onthicaptoc.com
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HKI MÔN LỊCH SỬ 9
Năm học 2023-2024
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CUỐI KÌ I
* CHỦ ĐỀ: Mĩ-Nhật-Tây Âu sau chiến tranh TG II
1. Kinh tế.
a. Nước Mĩ.
- Sau 1945 Mĩ trở thành nước TB giàu mạnh nhất, đứng đầu về công nghiệp, nông nghiệp, quân sự, dự trữ vàng, vũ khí nguyên tử.
Do: Mĩ thu lời 114 tỉ USD, hoàn cảnh hoà bình, giàu tài nguyên, thị trường rộng, thừa hưởng thành quả KHKT hiện đại, tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao ...
- Từ những năm 70 TkXX kinh tế Mĩ vẫn đứng đầu nhưng ưu thế nhiều mặt suy giảm (CN còn 39,8 %, trữ lượng vàng còn 11,9 tỉ, bị Nhật và Tây Đức vượt qua.
Do: cạnh tranh của Nhật, Tây Âu, các cuộc chiến tranh xâm lược, sự chay đua vũ trang và KHKT giữa Liên Xô và Mĩ, chênh lệch mức sống và các cuộc khủng hoảng kinh tế.
b. Nước Nhật.
- Trong chiến tranh thế giới II kinh tế Nhật bị tàn phá nặng nề.
- Từ 1950-1970 Nhật phát triển thần kì: GDP 1968 thứ 2 TG sau Mĩ.
- 1970 Nhật là 1 trong 3 trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất thế giới (dự trữ vàng gấp 3 lần Mĩ). Nhật cũng thu được các thành tựu rực rỡ về KHKT.
- Những năm sau 1990 kinh tế Nhật vẫn ở vị trí thứ 2 thế giới nhưng suy thoái kéo dài. Nhật đánh mất 10 năm cuối cùng của thế kỉ XX.
c. Tây Âu
- Trong chiến tranh thế giới II kinh tế Tây Âu bị tàn phá nặng nề.
- Từ 1948 Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ (kế hoạch Mác san), kinh tế dần phục hồi và phát triển nhanh chóng trở lại.
- Đức trở thành nước có tiềm năng kinh tế quân sự mạnh nhất Tây Âu.
2. Chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ, Nhật, Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai
a. Nước Mĩ.
* Đối nội
- Chế độ hai đảng cầm quyền: Dân Chủ và Cộng Hòa
- Ban hành nhiều chính sách phản động: cấm đảng cộng sản Mĩ hoạt động, chống đình công, loại người có tư tưởng tiến bộ ra khỏi bộ máy nhà nước, phân biệt chủng tộc
* Đối ngoại: đưa ra chiến lược toàn cầu.
- Âm mưu bá chủ thế giới thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
- Biện pháp: chiến tranh xâm lược, chính sách “viện trợ” kinh tế.
- Kết quả: thực hiện được một số mưu đồ song cũng thất bại nặng nề ở chiến tranh Việt Nam, Triều Tiên
b. Nước Nhật
* Đối nội.
- Nhật chuyển từ chế độ chuyên chế thành chế độ dân chủ tư sản.
- Một loạt các cải cách dân chủ thực hiện tạo ra luồng không khí mới.
* Đối ngoại: liên minh chặt chẽ với Mĩ
c. Tây Âu.
* Đối nội: Giai cấp TS các nước Tây Âu tìm cách thu hẹp các quyền tự do dân chủ, xoá bỏ những cải cách tiến bộ ngăn cản phong trào công nhân và dân chủ
* Đối ngoại:
- Trở lại xâm lược các thuộc địa cũ nhưng thất bại. Các nước Tây Âu gia nhập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO).
- Sau chiến tranh TG II bị chia thành hai là CHLB Đức và CHDC Đức; 1990 hai nước thống nhất thành CHLB Đức. Đức trở thành nước có tiềm năng kinh tế quân sự mạnh nhất Tây Âu.
3. Quá trình liên kết các nước Tây Âu.
* Nguyên nhân liên kết.
- Vị trí địa lí gần nhau, nền văn minh nhiều nét tương đồng, khoảng cách kinh tế không khác biệt nhau lắm, lịch sử quan hệ gắn bó lâu đời.
- Sự phát triển khoa học kĩ thuật, nhu cầu hợp tác phát triển cùng giải quyết thị trường, vốn.
- Để thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ, vươn lên cạnh tranh gay gắt với Mĩ, và các nước ngoài khu vực
* 4-1995: cộng đồng than thép châu Âu
Quá trình liên kết.
27-3-1957: cộng đồng kinh tế châu Âu
3-1957: cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu
7-1967: cộng đồng châu Âu
12-1991: liên minh châu Âu
(Lưu ý: Năm 2016 Anh trưng cầu dân ý rời liên minh châu Âu. Ngày 31/1/2020 vương quốc liên hiệp Anh và Bắc Ai len đã chính thức rời khỏi EU)
* Bài 11. Trật tự thế giớ mới sau chiến tranh thế giới thứ hai.
1. Trật tự 2 cực Ianta hình thành
- Ngày 4-11/2/1945 đại diện 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh là Xtalin, Rudơven, Sơclin họp tại Ianta quyết định phân chia khu vực ảnh hưởng giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ. Trật tự thế giới mới hình thành: “trật tự hai cực Ianta” do Mĩ và Liên Xô đứng đầu
2. Liên Hiệp Quốc ra đời
- Ngày 24-10-1945 Liên Hiệp Quốc (LHQ) thành lập
+ Nhiệm vụ: duy trì hoà bình an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc, thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hoá, nhân đạo, môi trường…
+ Vai trò: duy trì hoà bình và an ninh thế giới; xoá bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc; giúp đỡ các nước phát triển kinh tế, văn hoá, nhất là với các nước Á, Phi, Mĩ La tinh.
+ T9-1977 Việt Nam gia nhập Liên Hiệp Quốc.
3. Chiến tranh lạnh.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ tiến hành các chính sách thù địch về mọi mặt chống Liên Xô và các nước XHCN.
- Tình trạng chiến tranh lạnh xuất hiện kéo dài giữa hai phe TBCN và XHCN gây tốn kém kinh tế, căng thẳng về chính trị và đe doạ hoà bình, an ninh thế giới
4. Xu thế thế giới ngày nay.
- Tháng 12-1989 Mĩ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
- Thế giới phát triển theo xu thế hoà hoãn, đa cực, nhiều trung tâm, các quốc gia lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm, một số khu vực vẫn xảy ra xung đột, nội chiến.
- Xu thế chung là hoà bình ổn định hợp tác phát triển kinh tế. Đây là thời cơ, là thách thức cho các dân tộc trong đó có Việt Nam.
* Bài 12. Khoa học kĩ thuật sau chiến tranh thế giới II.
1. Nguồn gốc: Do nhu cầu cuộc sống vật chất và tinh thần của con người nhất là khi dân số tăng nhanh và các nguồn tài nguyên tự nhiên ngày càng cạn kiệt.
2. Thành tựu.
Mĩ là nước khởi nguồn cho cuộc CMKHKT lần II và là nước có đóng góp lớn nhất cho tất cả các lĩnh vực khoa học của nhân loại.
- Khoa học cơ bản: Toán học, vật lí, hoá học, sinh học đều có những thành tựu rực rỡ : nhân bản vô tính, bản đồ gien người
- Công cụ SX mới: máy tự động, hệ thống máy tự động, máy tính điện tử, robor
- Năng lượng mới: Năng lượng mặt trời, thuỷ triều, gió, nhiệt hạch, nguyên tử.
- Vật liệu mới: chất dẻo Polime, chất nhân tạo, vật liệu siêu nhẹ, siêu bền, siêu mỏng
- Cuộc CM xanh trong NN: thuỷ lợi hoá, cơ khí hoá, điện khí hoá, hoá học hóa ...
- CM giao thông vận tải và thông tin liên lạc: sóng vô tuyến, vệ tinh nhân tạo….
- Khoa học vũ trụ: Con người bay vào vũ trụ 1961, tàu Apolo, đưa con người lên mặt trăng 1969, đưa tàu vũ trụ thám hiểm sao hoả.
- Các loại vũ khí chiến lược : máy bay không người lái, máy bay tàng hình, tên lửa liên lục địa mang đầu đạn hạt nhân ICBM.
3. Ý nghĩa và tác động.
a. Ý nghĩa: CMKHKT là một cột mốc chói lọi trong lịch sử tiến hoá văn minh của con người, mang lại những tiến bộ phi thường, những thành tựu kì diệu, làm thay đổi to lớn cuộc sống của con người.
b. Tác động
- Làm nhảy vọt về SX và năng suất lao động, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người với những hàng hoá mới, tiện nghi mới.
- Làm thay đổi cơ cấu dân cư lao động: tỉ lệ lao động trong nông nghiệp công nghiệp giảm, tỉ lệ dân cư lao động trong công nghiệp dịch vụ tăng
c. Hạn chế: Các loại vũ khí có sức tàn phá lớn, có thể huỷ diệt sự sống con người; ô nhiễm môi trường nhiễm phóng xạ, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, dịch bệnh mới, suy đồi về đạo đức, đe doạ an ninh xã hội....
* Bài 13. Việt Nam sau chiến tranh TG I.
1. Chương trình khai thác thuộc địa lần 2.
- Để bù đắp thiệt hại do chiến tranh và vơ vét bóc lột kiếm lời:
+ Nông nghiệp: tăng vốn đầu tư, tăng diện tích trồng cao su, thành lập các công ti mới.
+ Công nghiệp: Đẩy mạnh khai mỏ, thành lập các công ti than mới. Đầu tư cho các ngành CN nhẹ (rượu, bia, thuốc lá...)
+ Thương nghiệp: đánh thuế nặng các mặt hàng nhập khẩu vào nước ta nhằm độc chiếm thị trường Việt Nam
+ Giao thông vận tải: xây dựng tuyến đường sắt xuyên Đông Dương
+ Tài chính: Ngân hàng Đông Dương thao túng nền kinh tế nước ta
+ Thuế: tăng các loại thuế và mức thuế đặc biệt là thuế muối, rượu, thuốc phiện.
Kết luận: Kinh tế nước ta phát triển hơn trước, nhưng mất cân đối, lệ thuộc chặt chẽ vào Pháp
2. Xã hội Việt Nam phân hóa sâu sắc
- Phong kiến: câu kết chặt chẽ với thực dân. Một bộ phận vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước.
- Tư sản: chủ thầu khoán, đại lí cho TB Pháp, sau làm ăn riêng trở thành nhà TS. Phân hoá thành 2 bộ phận
+ TS mại bản: quyền lợi gắn với thực dân Pháp nên câu kết chặt chẽ với chúng về kinh tế và chính trị.
+ TS dân tộc muốn độc lập kinh doanh, có tinh thần dân tộc, dân chủ, đấu tranh chống thực dân phong kiến nhưng thiếu kiên định, dễ thoả hiệp
- Tiểu tư sản thành thị: tăng lên, đời sống bấp bênh, bị thực dân khinh rẻ. Là thành phần kiên quyết cách mạng.
- Nông dân: 90% dân số, bị bóc lột nặng nề, là lực lượng đông đảo và hăng hái của cách mạng
- Công nhân: tăng lên, trưởng thành, tập trung ở thành phố lớn, bị 3 tầng áp bức bóc lột, là giai cấp kiên quyết và nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng.
B. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM.
Khoanh tròn vào chữ cái in hoa trước ý trả lời đúng (khoanh 1 lần)
Câu 1. Hiện nay (2022) liên minh châu Âu (EU) có bao nhiêu thành viên?
A. 25 thành viên B. 27 thành viên
C. 28 thành viên D. 15 thành viên
Câu 2. Hoa hồng bảy sắc cầu vồng là thành tựu trong lĩnh vực nào ?
A. Cách mạng xanh trong nông nghiệp. B. Vật liệu mới
C. Công cụ sản xuất mới. D. Khoa học vũ trụ
Câu 3. Quốc gia nào hiện nay đã rời khỏi liên minh châu Âu EU
A. Vương quốc Anh và Bắc Ai len. B. Ucraina
C. Liên bang Nga. D. Thụy Sĩ
Câu 4. Hạn chế lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần hai là:
A. tai nạn lao động nhiều, suy đồi về đạo đức.
B. ô nhiễm môi trường, dịch bệnh mới, nạn đói nghiêm trọng ở châu Phi.
C. tai nạn giao thông ngày một nhiều và nghiêm trọng.
D. nguy cơ chiến tranh hạt nhân huỷ diệt sự sống con người và Trái Đất.
Câu 5. Vì sao tình trạng chiến tranh lạnh xuất hiện sau chiến tranh TG thứ hai?
A. Vì Mĩ coi Liên Xô là kẻ thù số 1 nên tiến hành các chính sách thù địch về mọi mặt chống Liên Xô và các nước XHCN
B. Vì Mĩ cần chống phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
C. Vì Mĩ muốn tham vọng bá chủ thế giới, thiết lập thế giới đơn cực
D. Vì Mĩ thể hiện sức mạnh quân sự của mình răn đe các nước khác trên thế giới
Câu 6. Xu thế chung của thế giới ngày nay là:
A. quan hệ hữu nghị hợp tác văn hoá giữa các dân tộc.
B. hoà hoãn, đa cực, nhiều trung tâm.
C. hoà bình, ổn định, hợp tác, phát triển kinh tế.
D. nhiều khu vực trên thế giới còn xảy ra xung đột, nội chiến.
Câu 7. Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật gây nên những lo ngại gì về mặt đạo đức:
A. già hóa dân số B. sao chép con người
C. ô nhiễm môi trường. D. tai nạn lao động
Câu 8. Nội dung nào sau đây không có trong Trật tự hai cực I-an-ta
A. Trật tự thế giới mới hình thành sau chiến tranh.
B.Trật tự thế giới được hình thành sau hội nghị I-an-ta (04/1945).
C. Sự phân chia ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên Xô trong quan hệ
D. Mĩ và Liên Xô chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác.
Câu 9. Hội nghị cấp cao ba cường quốc: Liên Xô, Mĩ, Anh họp tại đâu?
A. Liên Xô. B. Pháp C. Mĩ D. Anh
Câu 10. Các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) nhằm mục đích gì?
A. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
B. Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
C. chống Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam.
D. Chống lại các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
II. PHẦN TỰ LUẬN.
Câu 11. Hoàn thành sơ đồ dưới đây thể hiện quá trình liên kết các nước Tây Âu?
4-1951:
3-1957:
27-3-1957:
7-1967:
12-1991:

Câu 12. Nguyên nhân khiến Nhật Bản phát triển thần kì từ những năm 50 đến những năm 70 TK XX?
Câu 13. Nhiệm vụ, vai trò của Liên Hiệp Quốc? Liên hệ những việc làm của Liên Hiệp Quốc ở Việt Nam?
Câu 14. Theo em, học sinh cần phải làm gì để trở thành người lao động tốt trong thời kỳ Khoa học-kĩ thuật phát triển, đồng thời là “công dân toàn cầu” trong tương lai?
Câu 15. Liên hệ các mặt trái của khoa học kĩ thuật tác động đến Việt Nam trong thời điểm hiện tại?
---Hết---
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com De cuong on tap Lich su 9 HK1 23 24

Xem thêm
ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II – PHẦN LỊCH SỬ 9
LỊCH SỬ 9 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
CHƯƠNG 1: THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
Bài 1: Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
I. MỤC TIÊU:
  TÀI LIỆU BDHSG CHƯƠNG TRÌNH MỚI
LỊCH SỬ 9
NĂM HỌC 2024-2025
00
QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG TÀI LIỆU
ĐGTX: Đánh giá thường xuyên
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 9
I. MỤC TIÊU:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I