UBND HUYỆN CHI LĂNG
TRƯỜNG THCS XÃ QUAN SƠN
ĐỀ THAM KHẢO
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: Ngữ Văn
Thời gian làm bài: 120 phút
Đề thi gồm 02 trang, 07 câu
I. Đọc hiểu (4,0 điểm)
Cho đoạn thơ sau:
BÀI THƠ QUÊ HƯƠNG
…Quê hương tôi có Trường Sơn một dải,
Có Hồng Hà lại có Cửu Long Giang
Có Hà Nội có Hồ Tây, hồ Kiếm.
Chợ Đồng Xuân bày đủ mặt hàng.
Quê hương tôi có sầu riêng, măng cụt
Lòng bưởi đào, lòng gấc đỏ như son.
Có gạo tám xoan thổi nồi đồng điếu,
Cam xã Đoài ai bóc cũng thơm ngon.
Cánh đồng nào cũng chôn vàng, giấu bạc,
Bờ biển nào cũng ngời chói ngọc châu.
Có thanh quế ngửi qua là khỏi bệnh,
Có cây lim đóng cả một thân tàu.
Quê hương tôi có những người con gái
“Một ngày hai bữa cơm đèn…”
Cách sông cái cũng bắc cầu dải yếm,
Cho chàng sang đính ước chuyện nhân duyên.
Trong bụng mẹ đã từng mê tiếng hát,
Nên quê tôi ai cũng biết làm thơ.
Những đứa trẻ nằm nôi hay đặt võng
Sớm hay chiều, đều mượn cánh cò đưa.
Khi có giặc những tre làng khắp nước,
Đều xả thân làm ngọn mác, mũi chông
Những trai gái thôn Đoài, xóm Bắc
Thoắt vươn vai thành những anh hùng.
(Trích Hoàng Xuân, Nguyễn Bính – thơ và đời, NXB Văn học, 2003)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm)
Xác định thể thơ của đoạn thơtrên.
Câu 2(0,5 điểm)
Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ trên là ai?
Câu 3(1,0 điểm)
Nêu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong khổ thơ:
Quê hương tôi có sầu riêng, măng cụt
Lòng bưởi đào, lòng gấc đỏ như son.
Có gạo tám xoan thổi nồi đồng điếu,
Cam xã Đoài ai bóc cũng thơm ngon.
Câu 4(1,0 điểm)
Đọc khổ thơ cuối, em cảm nhận được vẻ đẹp gì ở con người “quê hương tôi”?
Câu 5(1,0 điểm)
Đoạn thơ đã khơi gợi trong em tình cảm, suy nghĩ gì về quê hương, đất nước?
II. Viết (6,0 điểm)
Câu 6 (2,0 điểm): Em hãy viết một đoạn văn ghi lại cảm xúc của em về hình ảnh quê hương đoạn thơ sau:
Cánh đồng nào cũng chôn vàng, giấu bạc,
Bờ biển nào cũng ngời chói ngọc châu.
Có thanh quế ngửi qua là khỏi bệnh,
Có cây lim đóng cả một thân tàu.
Câu 7 (4,0 điểm)
Hiện nay, môi trường đang bị ô nhiễm nặng nề, khí hậu đang có những biến đổi bất thường. Là một học sinh, em hãy viết một bài văn( khoảng 600 chữ) đề xuất những giải pháp nào để bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu?”
-----------------------------------------HẾT---------------------------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm
Họ và tên học sinh :……………………………………SBD:………………
UBND HUYỆN CHI LĂNG
TRƯỜNG THCS XÃ QUAN SƠN
HDCĐỀ THAM KHẢO
HƯỚNG DẪN CHẤM
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Ngữ văn
(Hướng dẫn chấm gồm03trang, 07 câu)
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
- Do đặc trưng bộ môn Ngữ văn, giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm. Khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của 07 câu, để điểm lẻ đến 0,25.
II. Hướng dẫn chấm
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
4,0
1
Thể thơ 8 chữ
0,5
2
Nhân vật trữ tình: tôi/tác giả
0,5
3
- Biện pháp tu từ liệt kê: sầu riêng, măng cụt, lòng bưởi đào, lòng gấc, gạo tám xoan, cam xã Đoài
- Tác dụng:
+ Làm cho câu thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, gợi hình, gợi cảm.
+ Diễn tả một cách chi tiết, đầy đủ, cụ thể những đặc sản mà “quê tôi” có. Qua đó, khẳng định sự giàu có, trù phú, đẹp đẽ của quê hương “tôi”.
+ Thể hiện tình yêu, lòng tự hào của tác giả về quê hương mình.
0,5
0,5
4
Khổ thơ cuối khắc họa hình ảnh con người quê hương “tôi” là:
- Họ là những con người anh dũng, kiên cường, bất khuất.
- Họ có tinh thần yêu nước, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.
1,0
5
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, miễn là hiểu vấn đề, trình bày được những tình cảm đẹp, nhân văn về quê hương, đất nước. Gợi ý
Bài thơ đã khơi gợi tình cảm, suy nghĩ về quê hương, đất nước:
- Yêu mến, tự hào về quê hương đất nước tươi đẹp, anh hùng, giàu truyền thống…
- Cố gắng học tập, rèn luyện để xây dựng quê hương, đất nước giàu mạnh.
- Sẵn sàng đứng lên bảo vệ quê hương, đất nước nếu cần.
1,0
II
VIẾT
1
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn
Mở đoạn nêu được vấn đề. Thân đoạn triển khai được vấn đề. Kết đoạn khái quát được vấn đề: Hình ảnh của quê hương trong đoạn thơ.
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề
Trình bày cảm nghĩ về một đoạn thơ 8 chữ.
c. Nội dung
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau, miễn đảm bảo được các ý cơ bản theo gợi ý sau:
* Mở đoạn: Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả, đoạn thơ và cảm xúc về hình ảnh quê hương trong đoạn thơ.
* Thân đoạn: Lần lượt trình bày cảm xúc, suy nghĩ về những nét độc đáo về hình ảnh quê hương:
- Quê hương đẹp đẽ, giàu có, trù phú: Cánh đồng có bạc vàng, bờ biển có ngọc châu, rừng có quế, có lim…
- Hình ảnh ấy được khắc họa bằng qua các biện pháp tư từ liệt kê, nói quá, thể thơ 8 chữ…
- Thể hiện tình yêu, lòng tự hào về quê hương của tác giả.
* Kết bài: Khẳng định giá trị của đoạn thơ và rút ra bài học, liên hệ.
1,5
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
0,25
e. Sáng tạo:
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận
- Có cách diễn đạt mới mẻ.
2
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề. Thân bài triển khai được vấn đề. Kết bài khái quát được vấn đề.
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề
Suy nghĩ về ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu, đề xuất các giải pháp.
0,25
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể viết bài nhiều cách trên cơ sở kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm. Có thể triển khai dàn bài theo gợi ý sau:
* Mở bài: Giới thiệu về vấn đề ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậyu
* Thân bài: Đảm bảo các nội dung cơ bản:
1. Giải thích vấn đề
- Biến đổi khí hậu: Là sự thay đổi của khí hậu do tác động của con người, chủ yếu là do việc thải ra quá nhiều khí nhà kính như CO2. Biến đổi khí hậu gây ra nhiều hệ lụy như nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng, thiên tai ngày càng khốc liệt.
- Ô nhiễm môi trường: Là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các chất thải từ hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người. Ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người và các loài sinh vật khác.
2. Phân tích vấn đề
- Thực trạng:
+ Theo báo cáo của Liên Hợp Quốc, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng khoảng 1 độ C so với thời kỳ tiền công nghiệp.
+ Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu. Mực nước biển dâng cao đe dọa các khu vực ven biển, hạn hán và lũ lụt diễn ra thường xuyên hơn.
+ Ô nhiễm môi trường ở Việt Nam cũng đang ở mức báo động. Các thành phố lớn thường xuyên bị ô nhiễm không khí, nguồn nước bị ô nhiễm nặng nề.
- Nguyên nhân:
+ Sử dụng quá mức nhiên liệu hóa thạch.
+ Phá rừng và khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức.
+ Ý thức bảo vệ môi trường của người dân còn hạn chế.
- Hậu quả:
+ Thiên tai, dịch bệnh gia tăng.
+ Mất đa dạng sinh học.
+ Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người.
+ Kinh tế bị thiệt hại nặng nề.
- Ý kiến trái chiều và phản biện:
+ Một số người cho rằng biến đổi khí hậu là một quá trình tự nhiên, không phải do con người gây ra.
+ Có ý kiến cho rằng việc bảo vệ môi trường sẽ cản trở sự phát triển kinh tế.
+ Các bằng chứng khoa học đã chứng minh rằng biến đổi khí hậu chủ yếu là do hoạt động của con người.
+ Bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế không phải là hai mục tiêu đối lập nhau. Chúng ta hoàn toàn có thể phát triển kinh tế bền vững mà vẫn bảo vệ được môi trường.
3. Giải pháp
3.1. Tiết kiệm năng lượng:
- Tắt đèn, quạt, điều hòa khi không sử dụng.
- Hạn chế sử dụng các thiết bị điện tử.
- Sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện (đèn LED, tủ lạnh tiết kiệm năng lượng...).
- Đi bộ, đi xe đạp hoặc sử dụng phương tiện công cộng thay vì xe máy cá nhân.
3.2. Giảm thiểu, tái chế và tái sử dụng rác thải:
- Phân loại rác tại nguồn.
- Hạn chế sử dụng túi nilon, đồ nhựa dùng một lần.
- Sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường (bình nước cá nhân, hộp cơm...).
- Tái chế các vật liệu có thể tái chế (giấy, nhựa, kim loại...).
- Tái sử dụng các vật dụng cũ (quần áo, sách vở...).
3.3. Trồng cây xanh:
- Tham gia các hoạt động trồng cây của nhà trường, địa phương.
- Trồng cây xanh tại nhà, trường học, thôn xóm.
- Chăm sóc và bảo vệ cây xanh.
3.4. Nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường:
- Tìm hiểu về biến đổi khí hậu và các giải pháp bảo vệ môi trường qua sách báo, internet, các chương trình giáo dục.
- Chia sẻ kiến thức với bạn bè, gia đình và cộng đồng.
- Tham gia các hoạt động tuyên truyền, vận động bảo vệ môi trường.
* Kết bài:Khẳng định tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và chống biến đổi khí hậu. Đưa ra lời kêu gọi với mọi người.
3,0
0,25
0,25
1,0
1,25
0,25
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
0,25
e. Sáng tạo:
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận.
- Có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục, dẫn chứng tiêu biểu…
0,25
-----------------------------------------HẾT---------------------------------
SỞ GD&ĐT LẠNG SƠN
TRƯỜNG PTDTNT THCS&THPT HUYỆN CHI LĂNG
ĐỀ ĐỀ XUẤT
KÌ THI TUYỂN SINH VĂN 10 THPT
NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn: Ngữ văn 9
Thời gian làm bài: 120 phút
Đề thi gồm có 02 trang, 07 câu
I. Phần Đọc hiểu (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Tổ quốc là tiếng mẹ
Ru ta từ trong nôi
Qua nhọc nhằn năm tháng
Nuôi lớn ta thành người
Tổ quốc là mây trắng
Trên ngút ngàn Trường Sơn
Bao người con ngã xuống
Cho quê hương mãi còn
Tổ quốc là cây lúa
Chín vàng mùa ca dao
Như dáng người thôn nữ
Nghiêng vào mùa chiêm bao …
(Trích Tổ quốc là tiếng mẹ - Nguyễn Việt Chiến, nguồn:https://www.thivien.net)
* Chú thích:
- Nguyễn Việt Chiến (sinh năm 1952) là nhà thơ hiện đại Việt Nam, được biết đến với những sáng tác giàu cảm xúc về quê hương, đất nước và con người Việt Nam. Ông có nhiều tác phẩm gắn liền với tinh thần yêu nước, ca ngợi vẻ đẹp của Tổ quốc và sự hy sinh của con người Việt Nam trong lịch sử.
- Đoạn thơ trích từ bài Tổ quốc là tiếng mẹ của Nguyễn Việt Chiến. Được sáng tác trong bối cảnh đất nước đổi mới, phát triển nhưng vẫn mang trong mình những giá trị truyền thống thiêng liêng.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm. Xác định thể thơ của đoạn trích trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra trong đoạn trích những hình ảnh được so sánh với Tổ quốc.
Câu 3 (1,0 điểm). Nêu nội dung của những dòng thơ sau:
Tổ quốc là mây trắng
Trên ngút ngàn Trường Sơn
Bao người con ngã xuống
Cho quê hương mãi còn
Câu 4 (1,0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ thể hiện qua việc lặp lại cụm từ Tổ quốc là ở khổ thơ (1), (2) và (3)
Câu 5 (1,0 điểm). Từ nội dung của đoạn thơ trên, em hãy rút ra bài học về những việc cần làm để thực hiện trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc.
II. Phần Viết (6,0 điểm
Câu 6. (2,0 điểm). Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Tổ quốc là tiếng mẹ
Ru ta từ trong nôi
Qua nhọc nhằn năm tháng
Nuôi lớn ta thành người
Câu 7. (4,0 điểm). Viết bài văn nghị luận xã hội(khoảng 600 chữ) bàn về vấn đề sau: Là một học sinh, em hãy đề xuất những giải pháp phù hợp để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường biển ở Việt Nam hiện nay.
-----------Hết-----------
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh...................................................SBD.............................................
SỞ GD&ĐT LẠNG SƠN
TRƯỜNG PTDTNT THCS&THPT HUYỆN CHI LĂNG
HDC ĐỀ ĐỀ XUẤT
KÌ THI TUYỂN SINH VĂN 10 THPT
NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn: Ngữ văn 9
Thời gian làm bài: 120 phút
Đề thi gồm có 05 trang, 07 câu
I. Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
- Do đặc trưng bộ môn Ngữ văn, giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm. Khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
II. Đáp án và thang điểm
Phần I
(4,0 điểm)
Câu 1. Thể thơ 5 chữ
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời như đáp án thì cho điểm tối đa.
- HS trả lời sai không cho điểm.
0,5
Câu 2. Những hình ảnh được so sánh với Tổ quốc: Tiếng mẹ, mây trắng, cây lúa
Hướng dẫn chấm:
- HS tìm được 3 từ cho thì điểm tối đa.
- HS tìm được 1- 2 từ được 0,25 điểm.
0,5
Câu 3. Cách hiểu của em về nội dung của những dòng thơ sau:
Tổ quốc là mây trắng
Trên ngút ngàn Trường Sơn
- Hình ảnh mây trắng trên ngút ngàn Trường Sơn gợi lên vẻ đẹp hùng vĩ, bao la của thiên nhiên Việt Nam, đồng thời gợi nhớ đến những năm tháng chiến tranh gian khổ, nơi Trường Sơn từng là tuyến đường huyết mạch gắn liền với sự đấu tranh kiên cường của dân tộc.
→ Như vậy, 2 câu thơ không chỉ ca ngợi vẻ đẹp của Tổ quốc mà còn nhắc nhở thế hệ hôm nay về những mất mát, hy sinh trong quá khứ, từ đó khơi dậy lòng biết ơn và ý thức trách nhiệm gìn giữ, xây dựng quê hương.
Hướng dẫn chấm:
Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương.
- Trả lời được 01 ý thì cho 0,5 điểm
- Trả lời được 02 ý thì cho 1,0 điểm
1,0
Câu 4. Tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ thể hiện qua việc lặp lại cụm từ Tổ quốc là ở khổ thơ (1), (2) và (3)
- Tác dụng :
+ Giúp cho lời thơ sinh động, hấp dẫn, tạo nhịp điệu trang trọng, dồn dập, giúp bài thơ có sự liên kết chặt chẽ, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
+ Nhấn mạnh ý nghĩa thiêng liêng của Tổ quốc, khẳng định Tổ quốc không chỉ là khái niệm trừu tượng mà còn hiện diện trong những điều bình dị, gần gũi
+ Thể hiện tình yêu, niềm tự hào của tác giả về quê hương, đất nước
Hướng dẫn chấm:
Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương.
- Trả lời được 01 ý thì cho 0,5 điểm
- Trả lời được 02 ý trở lên thì cho 1,0 điểm
1,0
Câu 5. Từ đoạn thơ, ta rút ra bài học về những việc cần làm để bảo vệ Tổ quốc:
- Yêu nước, tự hào dân tộc, luôn ghi nhớ công ơn những người đã hy sinh vì đất nước.
- Học tập, rèn luyện tốt để góp phần xây dựng quê hương giàu mạnh.
- Giữ gìn truyền thống, văn hóa dân tộc, trân trọng những giá trị lịch sử.
- Sống có trách nhiệm, đoàn kết, giúp đỡ nhau và góp phần bảo vệ môi trường, an ninh đất nước.
Hướng dẫn chấm:
Nếu HS rút ra bài học khác với đáp án mà hợp lý vẫn cho điểm:
- Trả lời được 3 ý trở lên: 1,0 điểm.
- Trả lời 1-2 ý: 0,5 điểm
1,0
Phần II
(6,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận xã hội
(khoảng 500 chữ)
Câu 6 : Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Tổ quốc là tiếng mẹ
Ru ta từ trong nôi
Qua nhọc nhằn năm tháng
Nuôi lớn ta thành người
a. Hình thức: đảm bảo cấu trúc đoạn văn; dung lượng khoảng 200 chữ.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: cảm nhận về đoạn thơ theo yêu cầu
0,25
c. Viết được đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:
- Mở đoạn (Giới thiệu vấn đề): Dẫn dắt và nêu cảm nhận chung về đoạn thơ: Đoạn thơ thể hiện hình ảnh Tổ quốc thiêng liêng, gắn liền với tình mẫu tử và sự nuôi dưỡng con người.
- Thân đoạn (Phân tích, cảm nhận về nội dung và nghệ thuật):
+ Tổ quốc được nhân hóa thành người mẹ, luôn yêu thương, chở che. Qua bao gian khổ, khó khăn, Tổ quốc vẫn bền bỉ nuôi dưỡng, dìu dắt con người trưởng thành.
+ Nghệ thuật: thể thơ năm chữ, biện pháp nhân hóa, giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết...Giọng thơ nhẹ nhàng, trữ tình giúp người đọc cảm nhận sâu sắc hơn về tình yêu quê hương.
- Kết đoạn (Rút ra bài học, liên hệ thực tế).
Hướng dẫn chấm:
- Cảm nhận đầy đủ, sâu sắc thì cho 0,75 điểm.
- Cảm nhận chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc thì cho 0,5 điểm.
- Cảm nhận chung chung, sơ sài thì cho 0,25 điểm.
1,0
d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0,25
e. Sáng tạo: có sáng tạo trong lập luận; lời văn nghị luận giàu hình ảnh, cảm xúc, giàu sức thuyết phục.
0,25
Câu 7: Viết bài văn nghị luận xã hội(khoảng 600 chữ) bàn về vấn đề sau: Là một học sinh, em hãy đề xuất những giải pháp phù hợp để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường biển ở Việt Nam hiện nay.
a. Đảm bảo thể thức của một bài văn nghị luân xã hội: Học sinh biết tạo lập một bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống đảm bảo đủ cấu trúc 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Đề xuất những giải pháp phù hợp để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường biển ở Việt Nam hiện nay.
0,25
c. Triển khai nội dung bài văn :
- Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm, luận cứ phù hợp, có sức thuyết phục; sử dụng tốt các thao tác lập luận; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.
- HS có thể triển khai theo những cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
* Mở bài: Giới thiệu được vấn đề: Giải pháp phù hợp để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường biển ở Việt Nam hiện nay.
0,25
* Thân bài: Triển khai vấn đề
- Giải thích: Ô nhiễm môi trường biển là tình trạng suy thoái chất lượng nước biển do các chất độc hại từ tự nhiên hoặc con người thải ra, làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển, sinh vật biển và con người.
0,25
- Trình bày ý kiến cá nhân, phân tích được các khía cạnh:
+ Trình bày ý kiến cá nhân: Đây là vấn đề nghiêm trọng, cần được quan tâm.
+ Phân tích được các khía cạnh: thực trạng, nguyên nhân, tác hại... của việc ô nhiễm môi trường biển.
0,75
- Đề xuất được một số giải pháp mang tính khả thi và có tính thuyết phục:
Có thể đưa ra một số giải pháp sau:
+ Không xả rác bừa bãi ra biển, sông suối,...
+ Các cơ quan quản lý nhà nước cần phải tăng cường quản lý để giảm thiểu lượng rác thải có hại ra môi trường biển để giữ cho cảnh quan thiên nhiên.
+ Nghiêm cấm việc vứt rác ra bờ biển của khách du lịch biển
+ Thường xuyên nhặt rác bẩn dọc bờ biển để hạn chế việc ô nhiễm.
+ Giám sát hoạt động xả thải nước bẩn ở hộ dân và khu nuôi trồng thủy hải sản.
+ Đẩy mạnh tuyên truyền….
Hướng dẫn chấm:
- Đề xuất từ 02 giải pháp trở lên đảm bảo phù hợp, khả thi; lập luận chặt chẽ, thuyết phục; có sự kết hợp giữa lí lẽ và bằng chứng thì cho 1,0 điểm.
- Đề xuất từ 02 giải pháp trở lên đảm bảo phù hợp, khả thi; lập luận chưa thật thuyết phục thì cho 0,5- 0,75 điểm.
- Đề xuất 01 giải pháp hoặc các giải pháp chung chung, không khả thi; không kết hợp lí lẽ và bằng chứng thì cho 0,25 điểm.
1,0
- Ý kiến trái chiều: có người cho rằng: Ô nhiễm biển chỉ xảy ra cục bộ, không nghiêm trọng. Ô nhiễm chủ yếu do tự nhiên, không phải do con người. Phát triển kinh tế quan trọng hơn bảo vệ môi trường biển…
- Phản bác ý kiến trái chiều bằng lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục, từ đó bảo vệ quan điểm cá nhân.
0,5
* Kết bài: Rút ra bài học, khẳng định tầm quan trọng của việc nhận thức đúng và giải pháp để giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường biển ở Việt Nam hiện nay.
0,25
d. Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0,25
e. Sáng tạo: thể hiện được suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, độc đáo.
0,25
-------- Hết --------
UBND HUYỆN CHI LĂNG
TRƯỜNG THCS XÃ HÒA BÌNH
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2025-2026
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn: Ngữ văn Lớp 9
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề) Đề kiểm tra gồm 01 trang 07 câu
I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Mẹ vẫn luôn ở đây như mọi khi
con vấp ngã, con ốm đau, con khóc quấy
mẹ biết rất nhiều lần con ghét mẹ đến mức không thèm nhìn dù vẫn thấy
trái tim của một đứa con, mẹ biết vẫn luôn là vậy
tìm cách từ chối những ân cần…
Mẹ vẫn luôn ở đây lúc con mỏi gối chồn chân
nhìn ra chung quanh biết cuộc đời xa lạ
con không cần làm gì và cũng không cần phải mặc cả
mẹ sinh ra con giống như thân cây nảy mầm một chiếc lá
đã có gốc rễ lo vun trồng…
Mẹ vẫn luôn ở đây để ôm con, con biết không!”
(Trích Mẹ vẫn luôn ở đây để ôm con,… Nguyễn Phong Việt, Sao phải đau đến như vậy, NXB Văn hoá - Văn nghệ, 2017, tr.64,65)
Câu 1 (0,5 điểm) Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (0,5 điểm) Chỉ ra phép liệt kê được sử dụng trong khổ thơ thứ nhất của đoạn trích.
Câu 3 (1,0 điểm) Em hiểu nghĩa của từ “chồn chân” trong cụm từ “mỏi gối chồn chân”là gì?
Câu 4 (1,0 điểm) Trình bày cảm nhận của em về hai dòng thơ sau:
“ mẹ sinh ra con giống như thân cây nảy mầm một chiếc lá
đã có gốc rễ lo vun trồng…”
Câu 5 (1,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích, em hãy rút ra cho mình bài học trong cách ứng xử của con cái đối với cha mẹ.
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 6 (2,0 điểm) Từ nội dung phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về đoạn trích.
Câu 7 (4,0 điểm) Trong cuộc sống, trung thực là một trong những đức tính cần thiết của con người. Em hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về đức tính trung thực.
------- Hết ------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ………………………………….; Số báo danh:………….....
UBND HUYỆN CHI LĂNG
HDC CHÍNH THỨC
TRƯỜNG THCS XÃ HÒA BÌNH
HƯỚNG DẪN CHẤM KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: NGỮ VĂN
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Bản Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)
I. Hướng dẫn chung
- Giám khảo nắm được nội dung trình bày trong bài làm của thí sinh để đánh giá một cách chính xác, hợp lí.
- Vận dụng linh hoạt những yêu cầu của Hướng dẫn chấm, khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo.
- Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách nhưng đáp ứng được những yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho điểm tối đa.
- Hướng dẫn chấm điểm toàn bài được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất
(ví dụ: 5,25, 7,25).
II. Đáp án và thang điểm
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
4,0
1
Đoạn trích trên được viết theo thể thơ: tự do
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời như đáp án được 0,5 điểm.
- Trả lời sai: 0 điểm
0,5
2
Phép liệt kê được sử dụng trong khổ thơ thứ nhất của đoạn trích là: “con vấp ngã, con ốm đau, con khóc quấy.”
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời như đáp án được 0,5điểm.
- HS trả lời được 01 ý được 0,25 điểm
- Trả lời sai: 0 điểm
0,5
3
Nghĩa của từ “chồn chân” trong cụm từ “mỏi gối chồn chân” chỉ cảm giác của đôi chân mệt mỏi vì phải đi đường xa hoặc phải leo chèo nhiều.
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời như đáp án được 1,0 điểm
- HS trả lời được 01 ý được 0,5 điểm
- Trả lời sai: 0 điểm
1,0
4
Cảm nhận về hai dòng thơ:
“mẹ sinh ra con giống như thân cây nảy mầm một chiếc lá
đã có gốc rễ lo vun trồng…”
- Mẹ là người luôn chắt chiu những gì tốt đẹp cho con vì con là duy nhất của mẹ, tình yêu và sự bảo bọc của mẹ dành cho con như một quy luật của tự nhiên.
- Phép tu từ so sánh, ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm: mẹ- thân cây, gốc rễ (tự nhiên), nhấn mạnh tình yêu thương của mẹ luôn luôn chăm sóc, nuôi dưỡng con trưởng thành.
Hướng dẫn chấm:
- HS trả lời như đáp án được 1,0 điểm

onthicaptoc.com Bo 20 de on thi vao 10 mon NGU VAN 25 26

Xem thêm
NỘI DUNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 10 – GKI
( Năm học 2023-2024)
I. Thời gian làm bài: 90 phút
CHỦ ĐỀ: SỬ THI
ĐỀ LUYỆN SỐ 1
Môn: Ngữ văn lớp 10
BỘ ĐỀ ÔN TẬP NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 10
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Đề 1. Viết bài văn nghị luận (400 – 600) từ thuyết phục người khác từ bỏ thói quen ghen tị (so sánh, đố kị) với người khác.
I. Đọc hiểu (2,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:
SỨC CỎ
-1250950BÀI 1: TẠO LẬP THẾ GIỚI (THẦN THOẠI)00BÀI 1: TẠO LẬP THẾ GIỚI (THẦN THOẠI)ĐỌC
VĂN BẢN 1
THẦN TRỤ TRỜI
3596005-5715
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
I. Đọc hiểu (2,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Bây giờ là buổi trưa. Im ắng lạ. Tôi ngồi dựa vào thành đá và khe khẽ hát. Tôi mê hát. Thường cứ thuộc một điệu nhạc nào đó rồi bịa ra lời mà hát. Lời tôi bịa lộn xộn mà ngớ ngẩn đến tôi cũng ngạc nhiên, đôi khi bò ra mà cười một mình.