CÂU HỎI TẬP GIỮA HỌC KỲ II-NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: ĐỊA LÍ 10
I. GIỚI HẠN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ 2 (Từ bài 16 đến hết bài 22)
* Bài 16: Dân số và gia tăng dân số. Cơ cấu dân số
* Bài 17: Phân bố dân cư và đô thị hóa
* Bài 18: Các nguồn lực phát triển kinh tế
* Bài 19: Cơ cấu nền kinh tế, tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia
* Bài 20: Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
* Bài 21: Địa lí các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
* Bài 22: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
II. CÂU HỎI ÔN TẬP
1. CÂU HỎI TỰ LUẬN:
1.1. Kiến thức
Bài 16: Dân số và gia tăng dân số. Cơ cấu dân số
Câu 1. Hãy trình bày đặc điểm dân số thế giới. Lấy ví dụ minh hoạ.
Đặc điểm dân số thế giới
- Quy mô dân số đông và vẫn tiếp tục tăng, đạt khoảng 7795 triệu người vào năm 2020, tăng 5259 triệu người so với năm 1950.
- Giữa các giai đoạn tốc độ gia tăng dân số có sự khác nhau:
+ Dân số thế giới tăng nhanh nhất vào giữa thế kỉ XX, dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số.
+ Từ giữa thế kỉ XX tới nay, tốc độ gia tăng dân số đã chậm lại, giai đoạn 2015 - 2020 chỉ tăng trung bình 1,1%/năm.
- Giữa các nhóm nước, các châu lục và các quốc gia, quy mô dân số không giống nhau
+ Năm 2020, nhóm nước đang phát triển chiếm 84%, châu Á chiếm 60%, 14 quốc gia đông dân chiếm 64% dân số thế giới.
+ Hai quốc gia có dân số đông nhất thế giới là Trung Quốc và Ấn Độ (chiếm 36%).
Câu2.
- Cho biết gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học khác nhau như thế nào.
- Giải thích vì sao dân số thế giới tăng hoàn toàn do tăng dân số tự nhiên.
Trả lời:
- Sự khác nhau giữa gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học là:
+ Biểu hiện của gia tăng dân số tự nhiên là sự thay đổi dân số do chênh lệch giữa số sinh và số chết.
+ Biểu hiện của gia tăng dân số cơ học là sự biến động dân số do chênh lệch giữa số đến và số đi.
- Dân số thế giới tăng hoàn toàn do gia tăng dân số tự nhiên vì:
+ Gia tăng tự nhiên phụ thuộc vào tỉ suất sinh và tử, thay đổi theo thời gian và phụ thuộc vào trình độ phát triển của quốc gia, khu vực.
+ Còn gia tăng dân số cơ học chỉ tác động cục bộ tại quốc gia, khu vực và không ảnh hưởng đến quy mô dân số toàn thế giới.
Câu 3. hãy phân tích một trong các nhân tố tác động đến gia tăng dân số. Lấy ví dụ minh họa.
- Một trong những tác động đến gia tăng dân số là chính sách dân số:
+ Trong từng thời kì nhất định, chính sách dân số tác động tới gia tăng dân số ở mỗi nước.
+ Ở các nước đang phát triển có nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, mức sinh cao và thường áp dụng chính sách giảm dân số.
+ Tại các nước phát triển, nơi đó có trình độ phát triển kinh tế, trình độ dân trí cao, người dân không có nhiều nhu cầu sinh sản nên mức sinh thấp do đó cần các chính sách khuyến khích tăng mức sinh.
- Ví dụ minh họa: Giữa thế kỉ XX, Việt Nam vừa trải qua thời kì chiến tranh, kinh tế kiệt quệ, thiếu lao động sản xuất do tỉ lệ tử vong chiến tranh nhiều, nên Nhà nước đưa ra các chính sách khuyến khích sinh sản để cung cấp nguồn lao động cho phát triển kinh tế. Tuy nhiên, đến nửa sau thế kỉ XX, tỉ lệ gia tăng tự nhiên quá cao dẫn đến bùng nổ dân số, gây nhiều tác động tiêu cực đến kinh tế, nên Nhà nước điều chỉnh chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình, mỗi gia đình sinh 2 con để đảm bảo mức cân bằng dân số.
Câu 4. Hãy cho biết cơ cấu sinh học bao gồm những loại cơ cấu nào. Phân biệt các loại cơ cấu đó.
- Cơ cấu sinh học bao gồm cơ cấu dân số theo giới tính và cơ cấu dân số theo tuổi.
- Cách phân biệt giữa cơ cấu dân số theo giới tính và cơ cấu dân số theo tuổi:
+ Cơ cấu dân số theo giới tính biểu hiện tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc từng giới với tổng số dân.
+ Cơ cấu dân số theo tuổi biểu hiện những nhóm người được sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định.
Câu 5. Phân biệt các loại cơ cấu xã hội của dân số?
Các loại cơ cấu xã hội:
+ Cơ cấu dân số theo lao động: thể hiện sự tương quan tỉ lệ giữa các bộ phận lao động trong tổng số lao động xã hội. Cơ cấu này cho biết nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
+ Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa: xác định dựa vào tỉ lệ biết chữ và số năm đi học trung bình.
Bài 17: Phân bố dân cư và đô thị hóa
Câu 1.
- Phân tích tác động của các nhân tố tự nhiên hoặc các nhân tố kinh tế - xã hội đến phân bố dân cư. Lấy ví dụ minh họa.
- Cho biết các khu vực thưa dân, các khu vực đông dân trên thế giới và giải thích.
Trả lời:
- Nhân tố tự nhiên: tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây trở ngại cho sự cư trú của con người.
+ Dân cư sẽ tập trung rất đông đúc ở những nơi có khí hậu ôn hòa, nguồn nước dồi dào, địa hình thấp và bằng phẳng, đất đai màu mỡ,...
+ Dân cư thưa thớt ở những nơi khí hậu khắc nghiệt, nguồn nước khan hiếm, địa hình cao và dốc, đất đai cằn cỗi,...
Ví dụ: Ở khu vực Nam Á có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên giàu có, phong phú và đa dạng do đó dân cư đông bậc nhất thế giới. Ngược lại, khu vực phía bắc Liên bang Nga dân cư rất thưa thớt do khí hậu lạnh giá khắc nghiệt.
- Nhân tố kinh tế - xã hội:
+ Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất sẽ quyết định việc phân bố dân cư, làm cho phân bố dân cư chuyển từ tự phát sang tự giác. Phân bố dân cư phụ thuộc chặt chẽ vào tính chất của nền kinh tế.
Ví dụ: Thành phố Tô-ky-ô (Nhật Bản) là nơi tập trung nhiều các trung tâm công nghiệp, dịch vụ do đó thu hút nhiều lao động (dân cư đông đúc).
+ Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Ví dụ: Ở VN, ĐBSH có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với ĐBSCL do đó dân cư ĐBSH đông đúc hơn.
+ Di cư.
Ví dụ: Các luồng di dân lớn trong lịch sử có thể làm thay đổi tỉ trọng dân số của cả châu lục.
- Các khu vực đông dân như Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á, Tây Á, Khu vực Tây Âu, Trung Âu, Đông Âu, Đông Bắc Hoa Kì, Trung Mĩ, Đông Nam Bra-xin.
Các khu vực thưa dân như Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Châu Đại Dương, Bắc và Trung Á, Châu Phi (trừ đồng bằng sông Nin).
=> Sự phân bố dân cư không đều là do sự khác nhau về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội giữa các khu vực. Những khu vực đông dân có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Câu 2.
- Cho biết những biểu hiện của đô thị hóa. Lấy ví dụ minh họa.
- Phân tích một trong ba nhóm nhân tố tác động đến đô thị hóa.
Trả lời: Những biểu hiện của đô thị hóa:
+ Đô thị hóa có mạng lưới đô thị mở rộng và phát triển
+ Ở các đô thị dân cư tập trung ngày càng đông
+ Lối sống đô thị ngày càng rộng rãi và phổ biến.
Ví dụ: Việt Nam có tỷ lệ đô thị hóa tăng nhanh từ 19,6% với 629 đô thị vào năm 2009 lên khoảng 36,6% với 802 đô thị vào năm 2016.
- Các nhân tố tác động đến đô thị hóa:
+ Vị trí địa lí: Tạo động lực phát triển đô thị và quy định chức năng đô thị.
Ví dụ: Các đô thị lớn ở Bắc Mỹ như Niu I-oóc, Phi-la-den-phi-a, Lốt An-giơ-let,... đều nằm ở ven biển, nơi có vị trí địa lí thuận lợi về giao thông vận tải biển nhằm trao đổi, buôn bán với các nước trên thế giới.
+ Điều kiện tự nhiên (địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản,...) có tác động đến bố trí cơ sở hạ tầng, kiến trúc, cảnh quan đô thị, khả năng mở rộng không gian đô thị và chức năng, bản sắc đô thị.
+ Điều kiện kinh tế - xã hội (Dân cư, trình độ phát triển kinh tế, cơ sở vật chất - kĩ thuật, chính sách phát triển kinh tế - xã hội,...) có tác động đến mức độ và tốc độ đô thị hóa; cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, lối sống, quy mô và chức năng đô thị đồng thời hình thành hệ thống đô thị toàn cầu.
Câu 3. Hãy phân tích những ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực của đô thị hóa đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường.
* Ảnh hưởng tích cực:
- Thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Tạo việc làm, nâng cao thu nhập, thay đổi cơ cấu lao động do đô thị hóa kéo theo các nhu cầu mới của con người, làm xuất hiện nhiều việc làm mới và làm tăng thu nhập cho dân cư.
- Phổ biến văn hóa và lối sống đô thị.
- Không gian đô thịđược mở rộng.
- Hình thành các môi trường đô thị với chất lượng ngày càng cải thiện, trong lành, an toàn và tiện nghi hơn
* Ảnh hưởng tiêu cực:
Đô thị hóa nếu vượt quá tầm kiểm soát, không gắn liền với công nghiệp hóa sẽ gây ra nhiều hậu quả:
- Quá tải cơ sở hạ tầng đô thị.
- Sức ép đối với vấn đề việc làm, nhà ở và gia tăng tệ nạn xã hội.
- Chất lượng môi trường không đảm bảo.
Câu 4. Sưu tầm một số biện pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa tới môi trường.
Một số biện pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa tới môi trường:
- Quy hoạch đô thị gắn liền với cây xanh.
- Xây dựng hệ thống lọc nước thải trước khi đổ ra môi trường.
- Nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường
- Xây dựng đô thị văn minh không vứt, xả rác bừa bãi,...
- Phổ biến về cách phân loại rác đến mọi người.
Bài 18: Các nguồn lực phát triển kinh tế
Câu 1. Hãy cho biết thế nào là nguồn lực và căn cứ để phân chia nguồn lực.
- Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn, thị trường,… ở cả trong nước và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.
- Có nhiều cách phân loại nguồn lực như: phân loại theo nguồn gốc hình thành, phạm vi lãnh thổ, tính chất…Tuy nhiên nguồn gốc hình thành, phạm vi lãnh thổ là 2 cách phân loại phổ biến hiện nay.
Câu 2. Hãy lấy ví dụ về vai trò của nguồn lực tự nhiên hoặc nguồn lực kinh tế xã hội đối với phát triển kinh tế.
- Ví dụ vai trò nguồn lực tự nhiên: Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào, phong phú, tạo điều kiện phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản làm nguồn nguồn nguyên, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp khác và xuất khẩu thu ngoại tệ, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế của vùng và quốc gia.
- Ví dụ vai trò nguồn lực kinh tế - xã hội: Nhật Bản là một quốc gia nghèo tài nguyên nhưng nền kinh tế lại rất phát triển do yếu tố con người đã quyết định việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác.
Câu 3. Lựa chọn một nguồn lực để phân tích ảnh hưởng của nó tới phát triển kinh tế - xã hội.
Có rất nhiều nguồn lực đối với phát triển kinh tế tuy nhiên ảnh hưởng của nguồn lực kinh tế - xã hội tới phát triển kinh tế - xã hội là một trong những nguồn lực em chọn để phân tích:
- Nguồn lực này có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế.
- Nguồn lực quan trọng nhất của quá trình sản xuất, quyết định việc tổ chức sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác là nguồn lao động
=> Người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, chất lượng lao động quyết định đến chất lượng sản phẩm, máy móc không thể thay thế hoàn toàn con người.
- Vốn đầu tư là cơ sở để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao trình độ khoa học - công nghệ, tăng tích lũy cho nền kinh tế.
- Để tăng năng suất lao động, hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao công suất sử dụng máy móc, góp phần mở rộng sản xuất chúng ta cần sử dụng khoa học - công nghệ.
Câu 4. Phân tích một nguồn lực có tác động nổi bật đối với sự phát triển kinh tế ở tỉnh/thành phố nơi em sinh sống hoặc học tập.
- Các nguồn lực:
+ Vị trí địa lí: tự nhiên, kinh tế, chính trị,...
+ Tự nhiên: địa hình, đất, khí hậu, nước, sinh vật, khoáng sản,...
+ Kinh tế xã hội: nguồn lao động, nguồn vốn đầu tư, thị trường, khoa học – công nghệ,...
=> Ví dụ: Duyên hải Nam Trung Bộ có đường bờ biển dài, mang lại nhiều thế mạnh về tự nhiên để phát triển tổng hợp kinh tế biển:
+ Du lịch biển.
+ Đánh bắt nuôi trồng hải sản.
+ Khai thác khoáng sản biển (sản xuất muối, titan, cát thủy tinh), giao thông biển
Bài 19: Cơ cấu nền kinh tế, tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia
Câu 1.
- Trình bày khái niệm cơ cấu kinh tế.
- Phân biệt các loại cơ cấu kinh tế.
Trả lời:
- Khái niệm cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, các lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.
- Cơ cấu kinh tế được phân làm ba loại chính là:
+ Cơ cấu kinh tế theo ngành là tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng.
+ Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế được hình thành dựa trên chế độ sở hữu, bao gồm nhiều thành phần kinh tế có tác động qua lại với nhau.
+ Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ là kết quả của phân công lao động xã hội theo lãnh thổ dựa trên sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội,..
Câu 2. Hãy so sánh sự khác biệt giữa GDP và GNI, GDP và GNI bình quân đầu người.
Trả lời: * Sự khác biệt giữa GDP và GNI được thể hiện qua bảng sau:
Tiêu chí
Cách tính
Người tạo ra
GDP (Tổng sản phẩm trong nước)
Bằng tổng giá trị sản phẩm vật chất + dịch vụ được sản xuất trong phạm vi lãnh thổ 1 nước thường trong 1 năm.
Người trong nước và người nước ngoài tạo ra trong phạm vị lãnh thổ nước đó.
GNI (Tổng thu nhập quốc gia)
Bằng tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất + dịch vụ do tất cả công dân 1 quốc gia tạo ra thường trong 1 năm.
Công dân mang quốc tịch quốc gia đó (có thể tạo ra giá trị trong và ngoài lãnh thổ nước đó)
* Sự khác biệt giữa GDP và GNI bình quân đầu người
- GDP bình quân đầu người: Là GDP/tổng số dân ở 1 thời điểm nhất định (thường là 1 năm).
- GNI bình quân đầu người: Là GNI/tổng số dân ở 1 thời điểm nhất định (thường là 1 năm).
Bài 20: Vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
Câu 1. Hãy trình bày vai trò của nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Vai trò của nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản:
- Sản xuất ra lương thực, thực phẩm cho con người; thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp; tạo hàng xuất khẩu, đảm bảo an ninh lương thực.
- Tạo việc làm tăng thu nhập cho người dân.
- Giữ cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường.
Câu 2. Hãy trình bày đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Lấy ví dụ cụ thể.
- Đất trồng, mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu (ví dụ: cây được trồng trên đất,…).
- Đối tượng sản xuất là những cơ thể sống (ví dụ: trâu, bò, lợn,…).
- Phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, có tính thời vụ và phân bố tương đối rộng rãi.
- Có mối liên kết chặt chẽ tạo thành chuỗi giá trị nông sản (ví dụ: nông sản đưa vào sản xuất tạo ra sản phẩm để sử dụng trong nước hoặc xuất khẩu,…).
Câu 3. Hãy phân tích hai nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Lấy ví dụ cụ thể.
* Nhân tố Vị trí địa lí:
- Quy định sự có mặt của các hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
- Trao đổi nông sản, thu hút vốn đầu tư, khoa học - công nghệ...
* Nhân tố Điều kiện tự nhiên:
- Địa hình, đất trồng: Quy mô, phương hướng sản xuất, cơ cấu, mức độ thâm canh, năng suất và sự phân bố của cây trồng.
- Khí hậu, nước: Ảnh hưởng đến thời vụ, cơ cấu, khả năng xen canh tăng vụ, mức ổn định của sản xuất nông nghiệp.
- Sinh vật: Ảnh hưởng mức độ phong phú của giống cây trồng vật nuôi, khả năng cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, môi trường sản xuất.
* Nhân tố Điều kiện kinh tế - xã hội:
- Dân cư lao động: Lực lượng sản xuất trực tiếp, Nguồn tiêu thụ sản phẩm.
- Tiến bộ khoa học - kĩ thuật ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và sản lượng.
- Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật: Thúc đấy sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, Tăng cường liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản.
- Chính sách: Phương hướng sản xuất, cơ cấu ngành, quy mô sản xuất, Xác định các hình thức tố chức lãnh thổ nông nghiệp, Thúc đấy nông nghiệp sản xuất hàng hoá.
Ví dụ 1: Tây Nguyên có địa hình cao nguyên xếp tầng và đất badan màu mỡ thích hợp trồng cây công nghiệp nhiệt đới lâu năm với quy mô lớn nhưng không phù hợp để cây lúa sinh trưởng và phát triển.
Ví dụ 2: Nhờ áp dụng tiến bộ khoa học và nông nghiệp, sử dụng máy móc (máy cày, máy gặt,…) giúp giải phóng sức lao động của con người, tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả kinh tế.
Câu 4. Hãy cho biết vai trò của nông nghiệp, lâm nghiệp thủy sản đối với việc giữ cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường.
Vai trò của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đối với việc giữ cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường:
- Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
- Ngăn lũ đầu nguồn, xâm nhập mặn.
- Giảm thiểu khí CO2 và bụi.
Câu 5. Hãy tìm hiểu về đất và các cây trồng chính ở địa phương em hoặc ở một địa phương khác của nước ta mà em biết.
+ Các tỉnh ở Tây Nguyên có đất badan -> Phát triển các cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, tiêu, điều,…
+ Thái Nguyên có đất feralit -> Phát triển mạnh cây chè và một số loại cây trồng mang tính chất cận nhiệt.
+ Ninh Bình là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng có đất phù sa sông chiếm phần lớn diện tích, nổi bật với canh tác và phát triển nông nghiệp trồng lúa, đa số dân cư hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp.
Bài 21: Địa lí các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
Câu 1. Hãy cho biết vai trò và đặc điểm của ngành trồng trọt.
- Vai trò của ngành trồng trọt là: Trồng trọt cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người; thức ăn cho chăn nuôi và nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến.
- Đặc điểm của ngành trồng trọt:
+ Tư liệu sản xuất chủ yếu là đất và cây trồng là đối tượng sản xuất.
+ Hoạt động trồng trọt có tính mùa vụ và phân bố tương đối rộng
Câu 2. Hãy trình bày vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi.
- Vai trò của ngành chăn nuôi:
+ Ngành chăn nuôi cung cấp thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
+ Ngoài ra nó còn tạo ra những mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
+ Không những thế ngành chăn nuôi còn thúc đẩy trồng trọt phát triển và sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa.
- Đặc điểm của ngành chăn nuôi:
+ Đối tượng của ngành là các vật nuôi.
+ Phụ thuộc chặt chẽ vào nguồn thức ăn.
+ Ngành này có nhiều thay đổi về hình thức chăn nuôi và hướng chuyên môn hóa.
+ Đặc biệt áp dụng rộng rãi khoa học – công nghệ vào sản xuất.
Câu 3. Hãy lấy ví dụ làm rõ vai trò và đặc điểm của dịch vụ nông nghiệp trong trồng trọt và chăn nuôi.
Ví dụ làm rõ vai trò và đặc điểm của dịch vụ nông nghiệp trong trồng trọt và chăn nuôi: Khi trồng lúa gạo, để đạt hiệu quả cao con người sử dụng các dịch vụ trong nông nghiệp như:
- Máy móc cải tạo đất (máy cày), chăm sóc lúa trong thời kì sinh trưởng (máy phun thuốc sâu, bón phân) làm tăng năng suất lao động.
- Sử dụng phân bón để tăng năng suất, chất lượng cây lúa từ đó tạo hướng chuyên môn hóa trong sản xuất.
- Để bảo quản tốt sau khi thu hoạch lúa cần sử dụng máy móc để phơi sấy giữ lúa luôn được khô, ráo tránh ẩm mốc ảnh hưởng đến chất lượng.
Câu 4. Hãy trình bày vai trò và đặc điểm của ngành lâm nghiệp. Lấy ví dụ cụ thể.
- Vai trò của ngành lâm nghiệp:
+ Ngành lâm nghiệp cung cấp gỗ, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
+ Ngoài ra nó còn cung cấp thực phẩm, các dược liệu quý.
+ Ngành này con giúp cho người dân tạo việc làm, thu nhập
+ Lâm nghiệp con giúp điều hòa nguồn nước, khí hậu, chống xói mòn, bảo vệ đất, giữ cân bằng sinh thái.
- Đặc điểm của ngành lâm nghiệp:
+ Đối tượng của ngành lâm nghiệp là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài, thường phân bố không gian rộng lớn.
+ Hoạt động lâm sinh bao gồm trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệp; khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ và dịch vụ lâm nghiệp.
- Ví dụ: Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (Việt Nam) có nhiều diện tích đất trống đồi núi trọc đã và đang được người dân phủ trống bằng cách trồng các loại cây lấy gỗ như: keo, quế,…với mục đích thu hoạch gỗ, hương liệu từ đó tạo thu nhập cho người dân đồng thời giúp phủ xanh diện tích đất trống, hạn chế xói mòn, rửa trôi.
Câu 5. Trình bày vai trò và đặc điểm ngành thủy sản.
- Vai trò ngành thủy sản:
+ Ngành thủy sản cung cấp thực phẩm giàu chất đạm cho con người.
+ Ngành này cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm, dược phẩm, mĩ nghệ,...
+ Tạo ra những mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
+ Ngành có thể tận dụng lợi thế về tự nhiên.
+ Đặc biệt ngành này còn giúp giải quyết việc làm cho người dân vùng biển.
- Đặc điểm ngành thủy sản:
+ Đối tượng sản xuất là các sinh vật sống trong môi trường nước, chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên và có tính quy luật.
+ Ngày càng áp dụng khoa học – công nghệ trong sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao.
+ Bao gồm các loài nước ngọt, nước lợ và nước mặn.
Câu 6. Hãy vận dụng kiến thức đã học để giải thích sự phân bố của một số cây trồng hoặc vật nuôi chính ở địa phương em?
Đồng bằng sông Hồng có hướng chuyên môn chính trong nông nghiệp là trồng lúa, chăn nuôi lợn, gà vì:
- Lúa: Vùng có đất phù sa màu mỡ, hệ thống sông, ngòi tưới tiêu dày đặc, khí hậu nhiệt đới ẩm thuận lợi cho cây lúa sinh trưởng và phát triển.
- Lợn, gà: vùng có nguồn thức ăn cho chăn nuôi dồi dào từ nông nghiệp, nhiều nhà máy sản xuất thức ăn và thị trường tiêu thụ lớn nhất cả nước.
Bài 22: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
Câu 1. Hãy lấy ví dụ chứng minh tầm quan trọng của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
Ví dụ chứng minh tầm quan trọng của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp:
Ở Tây Nguyên có rất nhiều trang trại trồng cây công nghiệp lâu năm được hình thành đã tạo việc làm, tăng thu nhập cho con người, là khu vực sử dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất giúp tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và khai thác tốt các nguồn lợi về tự nhiên với quy mô lớn, hạn chế những ảnh hưởng xấu từ tự nhiên và có kinh nghiệm quản lí, sản xuất hơn so với mô hình sản xuất hộ gia đình.
Câu 2. Hãy trình bày vai trò, đặc điểm của một trong những hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
* Trang trại:
- Vai trò của hình thức trang trại:
+ Hình thức này giúp thúc đẩy nông nghiệp sản xuất hàng hóa, phát triển kinh tế nông thôn.
+ Giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân.
+ Khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và góp phần bảo vệ môi trường.
- Đặc điểm của hình thức trang trại:
+ Mục đích chủ yếu của hình thức này là sản xuất nông sản hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường.
+ Quy mô sản xuất tương đối lớn.
+ Lao động thường được thuê.
+ Tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ, trên cơ sở chuyên môn hóa, thâm canh, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật nhiều.
* Thể tổng hợp nông nghiệp (vùng sản xuất nông nghiệp tập trung)
- Vai trò vùng sản xuất nông nghiệp tập trung:
+ Thế mạnh của lãnh thổ được khai thác triệt để.
+ Thúc đẩy liên kết kinh tế trong sản xuất, chế biển và tiêu thụ nông sản.
+ Thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Đặc điểm vùng sản xuất nông nghiệp tập trung:
+ Là lãnh thổ có diện tích tương đối lớn, không có ranh giới rõ ràng, sản xuất tập trung một vài cây trồng hoặc vật nuôi.
+ Có mối liên kết giữa các nông hộ, trang trại,…với cơ sở chế biến hoặc tiêu thụ sản phẩm và phát triển thành các chuỗi giá trị nông sản.
+ Áp dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật, tạo ra các nông sản có giá trị và khối lượng lớn làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến hoặc xuất khẩu.
* Vùng nông nghiệp
- Vai trò vùng nông nghiệp:
+ Sử dụng có hiệu quả nhất các điều kiện sản xuất của các vùng.
+ Thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ, chuyên môn hóa và hợp tác hóa giữa các vùng.
- Đặc điểm vùng nông nghiệp:
+ Lãnh thổ rộng lớn, có đặc điểm tương đồng về điều kiện sinh thái nông nghiệp, kinh tế - xã hội, có ranh giới xác định.
+ Chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp theo hướng phát huy thế mạnh của vùng với những sản phẩm đặc trưng của vùng.
+ Để đạt hiệu quả cao cần đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp.
Câu 3. Hãy nêu một số vấn đề phát triển nền nông nghiệp hiện đại trên thế giới. Lấy ví dụ cụ thể.
Một số vấn đề phát triển nền nông nghiệp hiện đại trên thế giới
- Cơ giới hóa và tự động hóa trong sản xuất, thu hoạch chế biến nông sản.
VD: Sử dụng máy móc vào sản xuất xuất khoai tây từ gieo trồng, chăm sóc đến thu hoạch.
- Để quản lí dữ liệu, điều hành sản xuất tiêu thụ sản phẩm,... cần ứng dụng công nghệ số
VD: Sản phẩm nông nghiệp được phân loại và có mã định danh điện tử từng loại và dễ dàng kiểm tra nguồn gốc xuất xứ bằng mã QR.
- Công nghệ sinh học giúp lai tạo ra giống cây trồng, vật nuôi mới, biến đổi gen, sản xuất nhiều chế phẩm sinh học,...
VD: Việt Nam đã lai tạo ra giống lúa chịu mặn, thời gian thu hoạch sớm để phù hợp với điều kiện thời tiết vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phương thức canh tác nông nghiệp không cần đất: canh tác trên giá thể, canh tác thủy canh, khí canh,...
VD: Nhật Bản áp dụng phương thức canh tác thủy sản để trồng cà chua, dưa chuột không sử dụng đất.
Câu 4. Hãy trình bày một số định hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai.
Một số định hướng phát triển nông nghiệp trong tương lai là:
- Nông nghiệp luôn gắn với thị trường: liên kết trong sản xuất nông nghiệp hình thành và tham gia vào chuỗi giá trị nông sản toàn cầu.
- Để phát triển nông nghiệp số, nông nghiệp thông minh,... cần ứng dụng công nghệ cao
- Thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững: phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái.
Câu 5. Hãy thu thập thông tin về phát triển nông nghiệp hiện đại ở địa phương em.
Ở địa phương em để phát triển nông nghiệp hiện đại đã sử dụng máy móc trong sản xuất lúa: máy cày cải tạo đất, máy bay phun thuốc trừ sâu, máy gặt thu hoạch, máy sấy bảo quản lúa sau thu hoạch,…
1.2. Kĩ năng:
- Vẽ biểu đồ: tròn, cột, kết hợp…
- Làm bài tập: BT2 (64), BT1 (69), BT1 (77)
2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Bài 16: Dân số và gia tăng dân số. Cơ cấu dân số
Câu 1: Nhân tố nào dưới đây làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới tăng?
A. Chính sách phát triển dân số hợp lí từng thời kì.
B. Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật.
C. Chiến tranh, thiên tai tự nhiên ở nhiều nước.
D. Các điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Câu 2: Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nào sau đây?
A. Kinh tế - xã hội phát triển chậm
B. Môi trường bị ô nhiễm, tài nguyên bị suy giảm
C. Chất lượng cuộc sống của người dân thấp
D. Sức ép lên kinh tế - xã hội và môi trường
Câu 3: Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là
A. gia tăng dân số tự nhiên
B. gia tăng dân số cơ học
C. gia tăng dân số thực tế
D. quy mô dân số
Câu 4: Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất từ thô được gọi là
A. tỉ suất tăng dân số tự nhiên
B. gia tăng dân số thực tế
C. gia tăng dân số cơ học
D. nhóm dân số trẻ
Câu 5: Đâu là động lực phát triển dân số thế giới?
A. Gia tăng dân số cơ học
B. Tỉ suất sinh thô
C. Gia tăng dân số tự nhiên
D. Gia tăng dân số thực tế
Câu 6: Gia tăng cơ học không có ảnh hưởng lớn đến vấn đề
A. quốc gia.
B. Các vùng
C. thế giới.
D. khu vực.
Câu 7: Yếu tố nào sau đây hiện nay giữ vai trò quan trọng nhất trong việc quyết định tỉ suất sinh của một nước?
A. Phong tục tập quán.
B. Trình độ phát triển kinh tế xã hội.
C. Chính sách dân số.
D. Tự nhiên - Sinh học.
Câu 8: Nhân tố nào quyết định sự biến động dân số trên thế giới?
A. Sinh đẻ và tử vong.
B. Số trẻ tử vong hằng năm.
C. Số người nhập cư.
D. Số người xuất cư.
Câu 9: Nhân tố nào sau đây ít tác động đến tỉ suất sinh ?
A. Phong tục tập quán và tâm lí xã hội.
A. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội.
C. Chính sách phát triển dân số.
D. Thiên tai (động đất, núi lửa, lũ lụt…).
Câu 10: Xu hướng thay đổi tỉ suất sinh thô của các nhóm nước trên thế giới là
A. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô cao hơn nhóm phát triển nhưng giảm nhanh hơn.
B. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô thấp nhóm phát triển nhưng giảm nhanh hơn.
C. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô cao hơn nhóm phát triển và tiếp tục tăng nhanh hơn.
D. Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô thấp hơn nhóm phát triển và nhưng tăng nhanh hơn.
Câu 11: Nguyên nhân làm cho tỉ lệ xuất cư của một nước hay một vùng lãnh thổ tăng lên không phải là do
A. tự nhiên khắc nghiệt.
B. dễ kiếm việc làm.
C. mức sống thấp.
D. đời sống khó khăn.
Câu 12: Cơ cấu dân số được chia thành hai loại chính là
A. cơ cấu sinh học và cơ cấu theo trình độ văn hoá
B. cơ cấu theo giới và cơ cấu theo tuổi.
C cơ cấu lao động và cơ cấu theo trình độ văn hóa.
D. cơ cấu sinh học và cơ cấu xã hội.
Câu 13: Cơ cấu dân số theo tuổi là
A. tập hợp những nhóm người được sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định.
B. tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.
C. tập hợp những nhóm người được sắp xếp theo một nhóm tuổi nhất định.
D. tập hợp nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
Câu 14: Loại cơ cấu dân số nào thể hiện được trình độ dân trí và học vấn của dân cư ở một quốc gia?
A. Cơ cấu dân số theo lao động.
B. Cơ cấu dân số theo giới.
C. Cơ cấu dân số theo tuổi.
D. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.
Câu 15: Thông thường, nhóm tuổi từ 60 tuổi (hoặc 65 tuổi) trở lên được gọi là nhóm
A. Trong độ tuổi lao động.
B. Trên độ tuổi lao động.
C. Dưới độ tuổi lao động.
D. Không còn khả năng lao động.
Câu 16: Thông thường, nhóm tuổi từ 15 – 59 tuổi (hoặc đến 64 tuổi) được gọi là nhóm
A. Trong độ tuổi lao động.
B. Trên độ tuổi lao động.
C. Dưới độ tuổi lao động.
D. Hết độ tuổi lao động.
Câu 17: Cơ cấu dân sô thể hiện được tinh hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia.
A. Cơ cấu dân số theo lao động.
B. Cơ cấu dân số theo giới.
C. Cơ cấu dân số theo độ tuổi.
D. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.
Câu 18: Sự khác biệt giữa tháp thu hẹp với tháp mở rộng là
A. Đáy rộng, đỉnh nhịn, ở giữa thu hẹp.
B. Đáy hẹo, đỉnh phình to.
C. Ở giữa tháp phình to, thu hẹp về hai phía đáy và đỉnh tháp.
D. Hẹp đáy và mở rộng hơn ở phần đỉnh.
Câu 19: Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa
A. giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân
B. giới nam so với số dân trung bình ở cùng thời điểm
C. giới nữ so với số dân trung bình ở cùng thời điểm
D. số trẻ em nam và nữ sinh ra so với tổng số dân
Câu 20: Sức sản xuất cao nhất của xã hội tập trung ở nhóm tuổi
A. dưới tuổi lao động
B. trong tuổi lao động
C. trên tuổi lao động
D. dưới và trên tuổi lao động
Bài 17: Phân bố dân cư và đô thị hóa
Câu 1: Dân cư trên thế giới phân bố
A. ở các nước đang phát triển
B. đồng đều
C. không đều
D. ở các nước phát triển
Câu 2: Dân cư thế giới tập trung đông ở
A. Bắc Á, Châu Nam cực
B. Châu Đại Dương
C. Nam Á, Đông Á, Tây và Trung Âu
D. Tây và Trung Á, Bắc Mĩ
Câu 3: Nhân tố nào tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây trở ngại cho sự cư trú của con người?
A. Vị trí địa lí
B. Nhân tố kinh tế - xã hội
C. Nhân tố tự nhiên
D. Lịch sử hình thành lãnh thổ
Câu 4: Nhân tố nào quyết định sự phân bố dân cư?
A. Lịch sử hình thành lãnh thổ
B. Nhân tố kinh tế - xã hội
C. Nhân tố tự nhiên
D. Vị trí địa lí
Câu 5: Thước đo quan trọng về trình độ phát triển của quá trình đô thị hoá và là cơ sở để đánh giá mức độ đô thị hoá giữa các quốc gia là
A. tỉ lệ sinh
B. tỉ lệ dân thành thị
C. tỉ lệ tử
D. tỉ lệ nhập cư
Câu 6: Tác động nào không phải là tác động tích cực của đô thị hoá đối với phát triển kinh tế - xã hội và môi trường?
A. giá cả ở đô thị thường tăng sự chênh lệch trong phát triển kinh tế
B. tăng quy mô và tỉ lệ lao động ở các khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ
C. tạo thêm nhiều việc làm mới; phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
D. mở rộng và phát triển không gian đô thị
Câu 7: Tác động nào không phải là tác động tiêu cực của đô thị hoá đối với phát triển kinh tế - xã hội và môi trường?
A. giá cả ở đô thị thường tăng sự chênh lệch trong phát triển kinh tế
B. nâng cao trình độ văn hoá, nghề nghiệp của một bộ phận dân cư
C. tạo áp lực về nhà ở, việc làm, hạ tầng đô thị, tệ nạn xã hội
D. môi trường đô thị bị ôn nhiễm, giao thông tắc nghẽn,…
Câu 8: Cơ cấu dân số theo giới không phải biểu thị tương quan giữa giới
A. nữ so với tổng dân
B. nữ so với giới nam
C. nam so với giới nữ
D. nam so với tổng dân.
Câu 9: Tỉ suất tử thô không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
A. Sinh học
B. Đói kém
C. Thiên tai
D. Chiến tranh
Câu 10: Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cơ cấu theo giới?
A. Tuổi thọ
B. Kinh tế.
C. Chuyển cư.
D. Thiên tai.
Câu 11: Phân bố dân cư thế giới có đặc điểm là
A. tập trung ở các nước phát triển
B. tập trung nhiều ở châu Phi.
C. không đều trong không gian.
D. không thay đổi theo thời gian.
Câu 12: Nhân tố quyết định đến việc phân bố dân cư là
A. điều kiện khí hậu, đất đai, địa hình.
B. t rình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
C. lịch sử khai thác lãnh thổ.
D. di cư
Câu 13: Tỉ lệ dân số thành thị tăng là biểu hiện của
A. sự phân bố dân cư không hợp lí.
B. mức sống giảm xuống.
C. quá trình đô thị hoá.
D. số dân nông thôn giảm đi
Câu 14: Ảnh hưởng tích cực của đô thị hoá là
A. làm cho nông thôn mất đi nguồn nhân lực lớn
B. góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động.
onthicaptoc.com Cau hoi on tap giua ky 2 Dia 10 KNTT 24 25
a) Trình bày hiện tượng chênh lệch độ dài ngày, đêm trên Trái Đất vào ngày 22/12? Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời giữa hai chí tuyến ảnh hưởng như thế nào tới mùa của vùng nhiệt đới?
b) Nêu tác động của sự chuyển dịch các mảng kiến tạo đến hình thành các dãy núi uốn nếp? Vì sao quá trình phong hoá lại xảy ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất?
Câu 1. Khi đi từ phía Tây sang phía Đông, qua kinh tuyến 180o người ta phải
A. lùi lại 1 giờ.B. lùi lại 1 ngày lịch.
Câu 1. Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
A. Ôn đới, cực.B. Cận chí tuyến, cực. C. Xích đạo, ôn đới.D. Xích đạo, cận chí tuyến.
Câu 1. Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do
A. sự phân huỷ các chất phóng xạ. B. các phản ứng hoá học khác nhau.
Hãy chọn ý đúng trong các câu sau: (Mỗi câu trả lời đúng được 0.33 đ )
Câu 1. Trên bản đồ kinh tế - xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động là
Câu 1: Giới hạn phía trên của sinh quyển là
A. giáp đỉnh tầng bình lưu. B. giáp đỉnh tầng giữa.
Câu 1. Lớp vỏ Trái Đất ở lục địa được cấu tạo chủ yếu từ tầng đá nào sau đây?
A. Tầng biến chất. B. Tầng bazan. C. Tầng trầm tích. D. Tầng granit.