PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TIÊN DU
TRƯỜNG THCS HIÊN VÂN
Chuyên đề:
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH
HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU


* BỒI DƯỠNG HỌC SINH KHÁ GIỎI

PHẠM THỊ XUÂN (chủ biên)
TẠ HỮU HUY (TKBC)
TRẦN VĂN TIỆP (NCLG&HD)
NGUYỄN HUYỀN TRANG (TKVH)
NGHIÊM THỊ BÌNH (STBT)
CHUYÊN ĐỀ :
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH
HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
I. CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG CHUYÊN ĐỀ
1. Định nghĩa hai tam giác bằng nhau
Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.

∆ ABC và ∆ A’B’C’ có:


<=> ∆ ABC = ∆ A’B’C’ .
2. Ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác (trình bày ở phần phương pháp)
3.Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông (trình bày ở phần phương pháp)
4. Tam giác cân
a. Định nghĩa: ∆ ABC cân tại A ó AB = AC.
b. Tính chất:
* ∆ ABC cân tại A => AB = AC
* ∆ ABC cân tại A =>
c. Dấu hiệu nhận biết:
* ∆ ABC có AB = AC
=> ∆ ABC cân tại A
* ∆ ABC có
=> ∆ ABC cân tại A


5. Thừa nhận tính chất của ba đường cao, ba đường trung tuyến,ba đường phân giác, ba đường trung trực của tam giác.
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
1.Phương pháp 1: Trường hợp bằng nhau thứ nhất cạnh-cạnh- cạnh (c.c.c)
a.Định lí: Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

∆ ABC vµ ∆ A’B’C’ cã:
AB = A’B’
AC = A’C’
BC = B’C’
=> ∆ ABC = ∆ A’B’C’ (c.c.c)
Ví dụ 1:( Bài 65-Trang 89-Sách Bồi dưỡng Toán 7- tập 1)
Cho ∆ABC (ABGiải:
Xét ∆ BOD và ∆ COE có:
BD = CE (giả thiết)
OB = OC (vì O nằm trên trung trưc của BC)
OD = OE (vì O nằm trên trung trưc của DE)
Vậy ∆ BOD = ∆ COE (c.c.c)
b.Hệ quả
Nếu cạnh huyền và môt cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
∆ ABC và ∆A’B’C’:
= 900
BC =B’C’
AC = A’C’
* ∆ABC = ∆ A’B’C’(cạnh huyền-cạnh góc vuông)
Ví dụ 2: (Bài 318 Trang 159 sách 405 bài tập toán 7)
Cho tam giác ABC cân tại A. Vẽ AH ^ BC tại H. Chứng minh rằng:∆AHB = ∆AHC
Giải
Xét :∆AHB ( $,, ),AHB)) = 900) và ∆AHC ( $,, ),AHC)) = 900) có:
AB = AC ( ∆ABC cân tại A)
AH là cạnh chung
* ∆AHB = ∆AHC (cạnh huyền - cạnh góc vuông).
c) Một số bài tập áp dụng
Bài 1: (Bài 63 Tr 88 - sách Bồi dưỡng Toán 7 Tập 1)
Cho ∆ ABC , .Trên cạnh AC hãy xác định điểm O sao cho OB = OC và trên tia đối của tia OB xác định điểm A’ sao cho OA’ = OA. Chứng minh: ∆ ABC = ∆ A’BC.
Giải
Xét ∆ OAB và ∆ OA’C có :
OB = OC (giả thiết)
(đối đỉnh)
OA = OA’ (giả thiết)
Suy ra : ∆ OAB = ∆ OA’C (c.g.c)
=> AB = AC’ (hai cạnh tương ứng)
Xét ∆ ABC và ∆ A’CB có :
BC là cạnh chung
AB = A’C (chứng minh trên)
Vì O là điểm nằm giữa 2 điểm A , C và A’ , B
Nên BA’ = CA
Vậy ∆ ABC = ∆ A’CB (c.c.c)
Bài 2:(Bài 64 Tr 88 - Sách Bồi dưỡng Toán 7 Tập 1)
Cho tam giác ABC có 3 góc đều nhọn và đường cao AH. Dựng điểm D sao cho AB là đường trung trực của đoạn HD rồi dựng điểm E sao cho AC là đường trung trực của đoạn thẳng HE. Nối DE cắt AB ở I và cắt AC ở K. Chứng minh rằng:
a, AD = AE
b, ∆AID=∆AIH.
Giải
a, Vì AB là đường trung trực của đoạn HD nên: AD = AH (1)
Vì AC là đường trung trực của đoạn HE nên: AH = AE (2)
Từ (1) và (2) : AD = AE .
b, Xét ∆ AID và ∆ AIH có :
AI là cạnh chung
AD = AH (chứng minh trên)
ID = IH (vì I nằm trên đường trung trực của đoạn DH)
Vậy ∆ AID = ∆ AIH (c.c.c)
Bài 3:(Bài 86 Tr 97 - Sách phương pháp suy luận phân tích để giải toán hình học THCS)
Cho tam giác ABC. Kẻ BH ^ AC (H thuộc AC) và CK ^ AB (K thuộc AB). Chứng minh rằng nếu BH = CK thì tam giác ABC là tam giác cân.
Giải
Hai tam giác vuông BCK và CBH có:
Cạnh huyền BC chung
BH = CK ( giả thiết)
Nên ∆ BCK = ∆ CBH (cạnh huyền-cạnh góc vuông)
=> (hai góc tương ứng)
Vậy tam giác ABC là tam giác cân.
Bài 4:(Bài 87 Tr 97 - Sách phương pháp suy luận phân tích để giải toán hình học THCS)
Cho tam giác ABC. Từ trung điểm M của cạnh BC kẻ MH ^ AC ( H thuộc AC) và MK ^ AB (K thuộc AB).Chứng minh rằng tam giác ABC là tam giác cân nếu MH=MK.
Giải
Hai tam giác vuông MBK và MCH có:
= 900
MB = MC (gt)
MK = MH (gt)
Nên ∆ MBK = ∆ MCH (cạnh huyền-cạnh góc vuông)
=>
Vậy tam giác ABC là tam giác cân.
2. Phương pháp2 : Trường hợp bằng nhau thứ hai cạnh-góc- cạnh (c.g.c)
a.Định lí: Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

DABC và DA’B’C’ có:
*Chú ý: Người ta đã chứng minh được rằng:
Nếu hai tam giác nhọn có hai cặp cạnh bằng nhau từng đôi một và một cặp góc không xen giữa tương ứng bằng nhau thì hai tam giác đó bằng nhau.( ví dụ 5)
Ví dụ 3:(Bài 39 Tr 47 - sách phương pháp suy luận phân tích để giải toán hình học THCS).
Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ với hai trung điểm M và M’ của cạnh BC và B’C’.
Chứng minh rằng nếu:
BC = B’C’ ; AM = A’M’ và $,, ),AMC)) = $,, ),A’M’C’)) thì hai tam giác đó bằng nhau
Giải
=> MC = M’C’
Xét ∆ AMC và ∆ A’M’C’ có:
AM = A’M’ (gt)
$,, ),AMC)) = $,, ),A’M’C’)) (gt)
MC = M’C’ (cmt)
Nên ∆ AMC = ∆ A’M’C’ (c.g.c)
=> (hai góc tương ứng)
và AC = A’C’ (hai cạnh tương ứng)
Xét ∆ ABC và ∆ A’B’C’ có:
BC = B’C’ (gt)
(cmt)
AC = A’C’ (cmt)
=> ∆ ABC = ∆ A’B’C’ (c.g.c)
Ví dụ 4:(Bài 42 Tr 50 - sách phương pháp suy luận phân tích để giải toán hình học THCS).
Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ với hai trung điểm D và D’ của cạnh BC và B’C’.
Chứng minh rằng nếu:
AD = A’D’ ; AC = A’C’ và $,, ),DAC)) = $,, ),D’A’C’))
thì hai tam giác đó bằng nhau.
Giải
Xét ∆ ACD và ∆ A’C’D’ có:
AC = A’C’ (gt)
AD = A’D’ (gt)
$,, ),DAC)) = $,, ),D’A’C’)) (gt)
=> ∆ ACD = ∆ A’C’D’ (c.g.c)
=> (hai góc tương ứng)
và CD = C’D’ (hai cạnh tương ứng)
Từ đó: BC = ( 2CD = 2 C’D’) = B’C’
Xét ∆ ABC và ∆ A’B’C’ có:
AC = A’C’ (gt)
(cmt)
BC = B’C’ (cmt)
=> ∆ ABC = ∆ A’B’C’ (c.g.c)
Ví dụ 5:(Bài 88 Tr 98 - Sách phương pháp suy luận phân tích để giải toán hình học THCS)
Chứng minh rằng nếu hai cạnh và một góc không xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh và góc không xen giữa tương ứng của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Giải
Kẻ AH ^ BC (H thuộc BC) và A’H’ ^ B’C’ ( H’ thuộc B’C’). Từ đó ta có:
Xét ∆AHB và ∆A’H’B’ có:
Cạnh huyền AB = A’B’(gt)
(gt)
* ∆AHB = ∆A’H’B’(cạnh huyền - góc nhọn)
* (hai góc tương ứng) (1)
và AH = A’H’ ( hai cạnh tương ứng)
Xét hai tam giác vuông AHC và A’H’C’ có:
Cạnh huyền AC = A’C’(gt)
AH = A’H’ ( cmt)
* ∆ AHC = ∆ A’H’C’( cạnh huyền- cạnh góc vuông)
* (2)
Từ (1) và (2) =>
Xét ∆ ABC và ∆A’B’C’ có:
(gt)
AB = A’B’ (gt)
(cmt)
=>∆ ABC và ∆A’B’C’ (g.c.g)

b.Hệ quả
Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
∆ ABC = ∆ A’B’C’ có:
AB = A’B’
=1v
AC = A’C’
=> ∆ ABC = ∆ A’B’C’ (c.g.c)
Ví dụ 6:(Bài 52 Tr 60 - sách phương pháp suy luận phân tích để giải toán hình học THCS).
Cho hai đoạn thẳng AD và BC bằng nhau, cùng ở trong một nửa mặt phẳng bờ AB và cùng vuông góc với AB. Gọi O là giao điểm của AC với BD. Chứng minh: OA = OB =OC = OD.
Hướng dẫn
=> AD // BC
Mà AD = BC (gt) nên ∆AOD = ∆BOC (g.c.g)
=> AC và BD cắt nhau tại trung điểm O của mỗi đoạn.
(1)
∆ABC và ∆BAD có :
AB là cạnh chung
= 1v
AD = BC (gt)
* ∆ABC = ∆BAD (c.g.c)
* AC = BD (2)
Từ (1) và (2) suy ra :OA = OB =OC = OD.
*Chú ý: Từ bài toán trên ta suy ra một kết quả rất quan trọng là:
Trong một tam giác vuông, đoạn thẳng nối đỉnh góc vuông với trung điểm của cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền
Chẳng hạn: OA = OB = OD = BD ; OB = OA = OC = AC
c) Một số bài tập áp dụng
Bài 1:(Bài 49 Tr 58 - sách phương pháp suy luận phân tích để giải toán hình học THCS).
Cho tam giác ABC và trung điểm M của cạnh AB . Trên tia đối của MC lấy điểm D sao cho MD = MC. Chứng minh rằng ∆ABC = ∆ BAD.
Giải
Xét ∆ AMC và ∆ BMD có:
AM = MB (gt)
(đối đỉnh)
MC = MD (gt)
* ∆ AMC = ∆ BMD (c.g.c)
* AC = BD (hai cạnh tương ứng)
và (hai góc tương ứng)
Xét ∆ABC và ∆ BAD có:
AC = BD (cmt)
(cmt)
AB là cạnh chung
=> ∆ABC = ∆ BAD (c.g.c)
Bài 2: (Bài 68 Tr 91 - sách Bồi dưỡng Toán 7 Tập 1).
Cho góc xOy. Lấy điểm A trên tia Ox, lấy điểm B trên tia Oy, sao cho OA = OB.Trên tia phân giác của góc xOy lấy điểm C.
a) Chứng minh : ∆ AOC = ∆ BOC
b) Chứng minh : ∆ OAM = ∆ OBM.
Giải
a) Xét ∆AOC và ∆ BOC có:
OA = OB (gt)
(gt)
OC là cạnh chung
* ∆ AOC = ∆ BOC (c.g.c)
b) Xét ∆AOM và ∆ BOM có:
OA = OB (gt)
(gt)
OM là cạnh chung
=> ∆ OAM = ∆ OBM (c.g.c)
Bài 3:( Bài 304 Trang 146 sách 405 bài tập toán 7)
Cho tam giác ABC có < 900. Trên nửa mặt phẳng bờ AB không chứa điểm C vẽ tia Ax vuông góc với AB, trên tia Ax lấy điểm D sao cho AD = AB. Trên nửa mặt phẳng bờ AC không chứa điểm B vẽ tia Ay vuông góc với AC, trên tia Ay lấy điểm E sao cho AE = AC. Gọi M là trung điểm cạnh BC.
Chứng minh rằng: AM = DE.
Giải
Trên tia đối của tia MA lấy điểm N sao cho MN = MA.
Xét ∆MAB và ∆ MNC có:
MA = MN (gt)
$,, ),BMA)) = $,, ),NMC)) (đối đỉnh)
MB = MC (M là trung điểm cạnh BC)
* ∆MAB = ∆ MNC (c.g.c)
* $,, ),BAM)) = $,, ),MNC)) (hai góc tương ứng) (1)
và AB = CN (hai cạnh tương ứng)
Mà $,, ),BAM)) và $,, ),MNC)) là hai góc so le trong (2)
Từ (1) và (2) => AB // CN
Có $,, ),BAC)) + $,, ),ACN)) = 1800 ( hai góc trong cùng phía) (3)
Mà $,, ),BAC)) + $,, ),DAE)) = 1800 (4)
Từ (3) và (4) => $,, ),ACN)) = $,, ),DAE))
Xét ∆CAN và ∆ AED có:
CA = AE (gt)
$,, ),ACN)) = $,, ),DAE)) ( cmt)
CN = AD ( = AB)
Do đó :∆CAN = ∆ AED (c.g.c)
* AN = DE
Mà AM = AN
Do đó: AM = DE.
3. Phương pháp3 : Trường hợp bằng nhau thứ ba góc- cạnh- góc (g.c.g)
Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
Xét ∆ ABC và ∆A’B’C’có:

BC = B’C’

=> ∆ ABC=∆A’B’C’(g.c.g)
Ví dụ 7:(Bài 59 Tr 66 - sách phương pháp suy luận phân tích để giải toán hình học THCS).
Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ với các tia phân giác của và cắt BC tại D, cắt B’C’ tại D’. Chứng minh rằng nếu:
AB = A’B’ , và AD = A’D’
thì hai tam giác đó bằng nhau.
Giải
Vì (gt) nên (= = ) =
Xét ∆ABD và ∆A’B’D’ có:
AB = A’B’ (gt)
(cmt)
AD = A’D’ (gt)
* ∆ABD = ∆A’B’D’ (c.g.c)
* (hai góc tưong ứng)
Xét ∆ABC và ∆A’B’C’ có:
(gt)
AB = A’B’ (gt)
(cmt)
* ∆ABC và ∆A’B’C’(g.c.g)
Ví dụ 8:(Bài 61 Tr 68 - sách phương pháp suy luận phân tích để giải toán hình học THCS).
Cho hai tam giác AHB và A’H’B’ vuông tại H và H’, với AH = A’H’ và
. Kéo dài BH và B’H’ ra những đoạn HC = H’C’.
Chứng minh rằng ∆ ABC = ∆A’B’C’.
Giải
Vì (gt) nên (góc phụ của và )
Xét ∆AHB và ∆A’H’B’ có:
AH = A’H’ (gt)
= 900 (gt)
(cmt)
=> ∆AHB = ∆A’H’B’ (g.c.g)
=> AB = A’B’ (hai cạnh tương ứng)
và BH = B’H’ (hai cạnh tương ứng)
Theo giả thiết HC = H’C’ nên:
BH + HC = B’H’ +H’C’
Hay BC = B’C’
Xét ∆ABC và ∆A’B’C’ có:
AB = A’B’ (cmt)
BC = B’C’ (cmt)
(gt)
* ∆ABC và ∆A’B’C’(c.g.c)

b.Hệ quả
*Hệ quả 1:Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
Xét ∆ ABC và ∆ DEF có:
= 900
BC = EF

* ∆ABC = ∆ DEF
(cạnh huyền-góc nhọn)
*Hệ quả 2:Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.
Xét ∆ ABC và ∆A’B’C’ có:
= 900
AC = A’C’

* ∆ABC = ∆ A’B’C’(g.c.g)
Ví dụ 9:( Bài 319 Trang 159 sách 405 bài tập toán 7)
Cho hình bên, có Oz là tia phân giác của góc xOy, MA ^ Ox, MB ^ Oy, MC = MD. Chứng minh rằng : a) MA = MB.
b) $,, ),ACM)) = $,, ),BDM))
Giải
a) Xét ∆AOM ( $,, ),OAM)) = 900) và ∆ BOM ( $,, ),OBM)) = 900) có:
OM là cạnh chung
$,, ),AOM)) = $,, ),BOM)) (Oz là tia phân giác)
Do đó :∆AOM = ∆ BOM (cạnh huyền - góc nhọn)
* MA = MB (hai cạnh tương ứng)
b) Xét ∆AMC ( $,, ),MAC)) = 900) và ∆ BMD ( $,, ),MBD)) = 900) có:
MC = MD (gt)
MA = MB (câu a)
Do đó :∆AMC = ∆ BMD (cạnh huyền - cạnh góc vuông)
=> $,, ),ACM)) = $,, ),BDM)) (hai góc tương ứng)
c) Một số bài tập áp dụng
Bài 1:(Bài 60 Tr 67 - sách phương pháp suy luận phân tích để giải toán hình học THCS).
Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ với các tia phân giác của và cắt BC tại D, cắt B’C’ tại D’. Chứng minh rằng nếu:
AD = A’D’ , và
thì hai tam giác đó bằng nhau.
Giải
Vì (gt) nên (= = ) =
∆ACD và ∆A’C’D’ có hai cặp góc bằng nhau ( và )
Nên : ( định lý tổng ba góc cuả một tam giác)
Xét ∆ACD và ∆A’C’D’ có:
(cmt)
AD = A’D’ (gt)
(cmt)
* ∆ACD và ∆A’C’D’ (g.c.g)
* AC = A’C’ (hai cạnh tương ứng)
Xét ∆ABC và ∆A’B’C’ có:
AC = A’C’ (cmt)
(gt)
(gt)
Do đó ∆ABC = ∆A’B’C’(g.c.g)
Bài 2:(Bài 82 Tr97 - sách Bồi dưỡng Toán 7 Tập 1)
Cho tam giác ABC có AB = AC. Lấy điểm D trên cạnh AB, điểm E trên cạnh AC sao cho AD = AE. Gọi K là giao điểm của BE và CD. Chứng minh rằng:
a) BE = CD
b) ∆ KBD = ∆ KCE.
Hướng dẫn:
a) ∆ABE = ∆ACD (c.g.c)
=> BE = CD (hai cạnh tương ứng)
b) ∆ABE = ∆ACD (câu a)
=> (hai góc tương ứng)
Và (hai góc tương ứng)
Do đó :
Mặt khác : AB =AC
AD = AE
Trừ vế với vế ta có:
AB - AD = AC - AE
=> BD = CE
∆ KBD = ∆ KCE (g.c.g)
Bài 3:( Bài 320a Trang 159 sách 405 bài tập toán 7)
Cho tam giác ABC cân tại A ( < 900). Vẽ BH ^ BC ( H thuộc AC), CK ^ AB ( K thuộc AB). Chứng minh rằng AH = AK.
Giải
Xét ∆ABC cân tại A => AB = AC
Xét ∆HAB và ∆KAC có:
$,, ),AHB)) = $,, ),AKC)) = 900
AB = AC (cmt)
$,, ),HAB)) là góc chung
=> ∆HAB = ∆KAC (cạnh huyền - góc nhọn)
=> AH = AK(hai cạnh tương ứng).
Bài 4:( Bài 93a Trang 70 - sách Phân loại một số phương pháp giải toán hình học THCS).
Cho hai tam giác cân ABC (AB = AC) và A’B’C’ (A’B’ =A’C’). Dựng AH và A’H’ theo thứ tự vuông góc với BC và B’C’. Chứng minh rằng ∆ ABC = ∆A’B’C’ nếu và AH = A’H’.
Giải
Trong một tam giác cân, đường cao xuất phát từ đỉnh còn là đuờng phân giác.
Ta có : (1)
(2)
(3)
Từ (1), (2) và (3)=>
Do đó ta có : ∆HAB = ∆H’A’B’ (g.c.g)
* AB = A’B’ (hai cạnh tương ứng)
Và HB = H’B’ (hai cạnh tương ứng)
* BC = B’C’
Hai tam giác cân ABC và A’B’C’ có cạnh bên bằng nhau (AB = A’B’) và cạnh đáy bằng nhau (BC = B’C’) nên bằng nhau
∆ ABC = ∆A’B’C’ (c.c.c)
* Ngoài ra ta có thể sử dụng thêm các phương pháp sau để chứng minh hai tam giác bằng nhau.
4) Phương pháp 4: Sử dụng tính chất bắc cầu để chứng minh hai tam giác bằng nhau.
Nếu ∆ ABC = ∆DEF; ∆ DEF = ∆HIK thì ∆ ABC= ∆HIK
5) Phương pháp 5: Kẻ thêm hình phụ để chứng minh hai tam giác bằng nhau.
Ví dụ 11: Cho tam giác ABC có AB < AC . Gọi M là trung điểm của BC, từ M kẻ đường thẳng vuông góc với tia phân giác của góc BAC tại N và cắt tia AB tại E và cắt tia AC tại F. Chứng minh rằng:
a) AE = AF
b) BE = CF
c) AE =
Lời giải:
a) Xét ∆ANE và ∆ANF có:
$,, ),ANE)) = $,, ),ANF)) = 900
AN là cạnh chung
$,, ),EAN)) = $,, ),FAN)) (gt)
* ∆ANE = ∆ANF (g.c.g)
* AE = AF ( hai cạnh tương ứng)
b) Từ C kẻ tia Cx // AB, cắt tia EF tại K
Xét ∆BME và ∆CMK có:
$,, ),BME)) = $,, ),CMK)) (đối đỉnh)
BM = MC (gt)
$,, ),BME)) = $,, ),CMK)) (sole trong )
* ∆BME = ∆CMK (g.c.g)
* BE = CK (hai cạnh tương ứng) (1)
Vì AE = AF nên tam giác AEF cân tại A =>
Mà (đối đỉnh) và (sole trong)
=>
=> ∆ CFK cân tại C
=> CK = CF (2)
Từ (1) và (2) => BE = CF (đpcm)
c) Ta có : AE = AB + BE
AF = AC - FC
* AE + AF = AB + BE +AC - FC = AB + AC
Mà AE = AF => 2.AE = AB + AC
* AE = .
Ví dụ 12: Cho tam giác ABC vuông tại A với = và BC = 15cm. Tia phân giác của góc C cắt AB tại D. Kẻ DE ^BC (E thuộc BC).
a) Chứng minh: AC = CE.
b) Tính độ dài AB, AC.
c) Trên tia AB lấy điểm F sao cho AF = AC. Kẻ tia Fx ^ FA cắt tia DE tại M. Tính góc DCM.
Hướng dẫn:
a) Chứng minh được ∆ACD = ∆ECD (cạnh huyền- góc nhọn)
* AC = CE (hai cạnh tương ứng)
b) = (gt) ó = ó AB2,9)) = AC2,16)) = AB2+AC2,9+16)) = BC2,25)) = 152,25)) = 9
AB2 = 9.9= 81=> AB = 9 cm
AC2 = 9.16 = 144 => AC = 12 cm.
c) Kẻ Cy ^ Fx cắt nhau tại K.
Ta thấy AC = AF = FK = CK = CE
Và $,, ),ACK)) = 900
Chứng minh được ∆CEM= ∆CKM (cạnh huyền- cạnh góc vuông)
=> $,, ),ECM)) = $,, ),KCM)) ( hai góc tương ứng)
Mà $,, ),DCM)) = $,, ),DCE)) + $,, ),ECM)) = $,, ),ACK)) = . 900 = 450
III.CÁC BÀI TẬP ÁP DỤNG TỔNG HỢP

onthicaptoc.com cac phuong phap chung minh hai tam giac bang nhau

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.