onthicaptoc.com
CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ SÓNG ĐIỆN TỪ VẬT LÍ 11
DẠNG 1. Xác định loại bức xạ dựa vào tần số hoặc bước sóng
A. PHƯƠNG PHÁP GIẢI
• Dựa vào tần số (bước sóng) của các bức xạ trong thang sóng điện từ
• Tốc độ truyền sóng của sóng điện từ trong chân không là c .
• Trong mọi môi trường vật chất, tốc độ truyền của sóng điện từ đều nhỏ hơn .
• Công thức xác định tần số của bức xạ:
Với:
f: Tần số (Hz)
c: Tốc độ ánh sáng
: Bước sóng
B. BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1: (SGK - KNTT) Cho Nêu loại sóng điện từ ứng với mỗi tần số sau:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Bài 2: (SGK - KNTT) Vào Nêu tên sóng điện từ trong chân không ứng với mỗi bước sóng.
a) ;
b) ;
c) ;
d) ;
e) ;
g) .
Bài 3: Cho biết tần số của ánh sáng đỏ và tần số của ánh sáng tím lần lượt là và 380 nm. Hãy xác định tần số của vùng ánh sáng nhìn thấy?
Bài 4: (SGK - CTST) Vào thời điểm năm 2022, điện thoại di động ở Việt Nam sử dụng sóng điện từ có tần số trong khoảng từ đến . Tính bước sóng của sóng điện từ tương ứng với dải tần số này. Mắt chúng ta có thể thấy được các sóng này không? Vì sao?
DẠNG 2. Bài tập vệ tinh địa tĩnh
A. PHƯƠNG PHÁP GIẢI
• Thông tin được đài phát phát đi, vệ tinh thu nhận tín hiệu đó và phát trở lại trái đất. Các điểm trên mặt đất sẽ nhận được thông tin đó thông qua đầu thu tín hiệu.
• Cường độ sóng mà máy thu vô tuyến ở mặt đất ngay phía dưới vệ tinh thu được:
B. BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1: Một vệ tinh nhân tạo chuyển động ở độ cao so với mặt đất phát sóng vô tuyến có tần số với công suất bằng về phía mặt đất. Hãy tính cường độ sóng nhận được bởi một máy thu vô tuyến ở mặt đất ngay phía dưới vệ tinh. Bỏ qua sự hấp thụ sóng của khí quyển.
Bài 2: Một vệ tinh thông tin (vệ tinh địa tĩnh) chuyển động trên quỹ đạo tròn ngay phía trên xích đạo của Trái Đất, quay cùng hướng và cùng chu kì tự quay của Trái Đất ở độ cao 36600 km so với đài phát trên mặt đất. Đài phát nằm trên đường thẳng nối vệ tinh và tâm Trái Đất. Coi Trái Đất là một hình cầu có bán kính . Vệ tinh nhận sóng truyền hình từ đài phát rồi phát lại tức thời tín hiệu đó về Trái Đất. Biết sóng có bước sóng
; tốc độ truyền sóng . Tính khoảng thời gian lớn nhất mà sóng truyền hình đi từ đài phát đến một điểm trên mặt Trái Đất, vẽ hình minh hoạ?
Bài 3: (SBT -Vật lý 11 CTST) Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là c .
a) Tính bước sóng của một ánh sáng có tần số .
b) Bước sóng của ánh sáng này bằng bao nhiêu khi truyền trong nước có chiết suất bằng ?
Bài 4: (SBT -Vật lý 11 CTST) Biết cường độ của vi sóng tối đa không gây nguy hiểm cho cơ thể người khi bị phơi nhiễm là . Một radar phát vi sóng có công suất , xác định khoảng cách tối thiểu từ người đến radar để đảm bảo an toàn cho người?
Bài 5: (SBT -Vật lý 11 CTST) Một trạm không gian đo được cường độ của bức xạ điện từ phát ra từ một ngôi sao bằng ? . Cho biết công suất bức xạ trung bình của ngôi sao này bằng . Giả sử ngôi sao này phát bức xạ đẳng hướng, tính khoảng cách từ ngôi sao này đến trạm không gian.
Bài 6: (SBT -Vật lý 11 CTST) Một máy phát sóng vô tuyến đẳng hướng trong không gian. Ở khoảng cách từ máy phát này, ta nhận được sóng có cường độ bằng ? Tính công suất của máy phát này.
Bài 7: (SBT -Vật lý 11 CTST) Hệ thống định vị toàn cầu (GPS - Global Positioning System) gồm 24 vệ tinh nhân tạo. Mỗi vệ tính thực hiện hai vòng quay quanh Trái Đất trong một ngày ở độ đối với mặt đất và phát tín hiệu điện từ đẳng hướng có công suất về phía mặt đất. Một trong các tín hiệu điện từ này có tần số .
a) Tính cường độ tín hiệu điện từ nhận được ở trạm thụ sóng tại một vị trí trên mặt đất ngay ở phía dưới một vệ tinh.
b) Trạm thu sóng nhận được tín hiệu có bước sóng bằng bao nhiêu?
Bài 8: Thang của sóng điện từ được biểu diễn theo bước sóng tăng dần như Hình 11.1
a) Xác định các loại bức xạ được đánh dấu .
b) Mô tả ngắn gọn một ứng dụng của tia trong thực tiễn.
c) Chỉ ra hai đặc điểm khác nhau giữa sóng điện từ và sóng âm
Bài 9: (SBT - KNTT) Sóng vô tuyến ngắn có thể được sử dụng để đo khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng, bằng cách phát một tín hiệu từ Trái Đất tới Mặt Trăng và thu tín hiệu trở lại, đo khoảng thời gian từ khi phát đến khi nhận tín hiệu. Khoảng thời gian từ khi phát tới khi nhận được tín hiệu trở lại là . Biết tốc độ của sóng vô tuyến này là và có tần số . Tính:
a) Khoảng cách từ Mặt Trăng tới Trái Đất.
b) Bước sóng của sóng vô tuyến đã sử dụng.
Bài 10: (SBT - KNTT) Một vệ tinh địa tĩnh ở độ cao so với một đài phát hình trên mặt đất, nằm trên đường thẳng nối vệ tinh và tâm Trái Đất. Coi Trái Đất là một hình cầu có bán kính . Vệ tinh nhận sóng truyền hình từ đài phát rồi phát lại tức thời tín hiệu đó về Trái Đất. Biết tốc độ truyền sóng . Tính khoảng thời gian lớn nhất mà sóng truyền hình đi từ đài phát đến Trái Đất.
Bài 11: (SBT - KNTT) Một anten radar phát ra những sóng điện từ đến vật đang chuyển động về phía radar. Thời gian từ lúc anten phát sóng đến lúc nhận sóng phản xạ từ vật trở lại là . Sau hai phút, đo lần thứ hai, thời gian từ lúc phát đến lúc nhận lần này là . Tính tốc độ trung bình của vật. Coi tốc độ của sóng điện từ trong không khí bằng .
Bài 12: (SBT - KNTT) Giả sử một vệ tinh truyền thông đang đứng yên so với mặt đất ở một độ cao xác định trong mặt phẳng xích đạo Trái Đất đường thẳng nối vệ tinh với tâm trái đất đi qua kinh tuyến số 0 hoặc kinh tuyến gốc. Coi trái đất như một quả cầu bán kính khối lượng là và chu kỳ quay quanh trục của nó là hằng số hấp dẫn . Sóng cực ngắn phát vệ tinh chuyển thẳng đến các điểm nằm trên xích đạo trái đất trong khoảng kinh độ nào?
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com Cac dang bai tap ve song dien tu
Câu 1 (4,0 điểm).
Hai điện tích điểm (I) và (II) ban đầu ở rất xa nhau, chuyển động lại gần nhau. Khối lượng và độ lớn điện tích của chúng bằng nhau lần lượt là m và q. Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng theo m, q và các hằng số cần thiết trong các trường hợp sau:
1. Một vệ tinh nhân tạo được phóng từ bề mặt Trái đất, tính tốc độ phóng của vệ tinh:
a) để nó trở thành vệ tinh chuyển động tròn quanh Trái đất ở quỹ đạo tầm thấp (gần bề mặt Trái đất).
I. MA TRẬN
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1.(Tuần 9 – Tiết 17)
Câu 1: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 6cos(4πt) cm. Biên độ dao động của vật là
A. A = 4 cm.B. A = 6 cm.C. A= –6 cm.D. A = 12 m.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về dòng điện?
MÔN VẬT LÍ 11-KẾT NỐI TRI THỨC
I. PHẦN TRÁC NGHIỆM: (7 ĐIỂM)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Khi nói về sự nhiễm điện của các điện tích. Phát biểu nào sau đây là đúng?