Bài 1. MỆNH ĐỀ
►PHẦN A. LÝ THUYẾT
1. MỆNH ĐỀ, MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
A. Mệnh đề
Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai
Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
Chú ý. Người ta thường sử dụng các chữ cái … để biểu thị các mệnh đề.
Những mệnh đề liên quan đến toán học được gọi là mệnh đề toán học
●Ví dụ 1. Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề? Câu nào không phải là mệnh đề?
a) Phương trình có nghiệm nguyên;
b) ;
c) Có bao nhiêu dấu hiệu nhận biết hai tam giác đồng dạng?
d) Đấy là cách xử lí khôn ngoan!
Lời giải
Vì phương trình có nghiệm nguyên nên câu a là đúng. Câu b là sai. Do đó, câu a và câu b là những mệnh đề.
Câu c là câu hỏi; câu d là câu cảm thán, nêu lên ý kiến của người nói. Do đó, không xác định được tính đúng sai. Vậy các câu c và d không phải là mệnh đề.
Thông thường, những câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến không phải là mệnh đề.
B. Mệnh đề chứa biến
Mệnh đề chứa biến là một câu khẳng định chứa biến nhận giá trị trong một tập X nào đó mà với mỗi giá trị của biến thuộc X ta được một mệnh đề.
2. MỆNH ĐỀ PHỦ ĐỊNH
Mệnh đề và mệnh đề là hai phát biểu trái ngược nhau. Nếu đúng thì sai, nếu sai thì đúng.
●Ví dụ 2. Phát biểu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau:
P. 17 là số chính phương;
Q: Hình hộp không phải là hình lăng trụ.
Lời giải
Mệnh đề phủ định của là : 17 không phải là số chính phương.
Mệnh đề phủ định của là : Hình hộp là hình lăng trụ.
3. MỆNH ĐỀ KÉO THEO, MỆNH ĐỀ ĐẢO
A. Mệnh đề kéo theo
Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo và kí hiệu là .
-Mệnh đề chỉ sai khi P đúng và Q sai.
●Ví dụ 3. Cho tứ giác , xét hai câu sau:
: “Tứ giác có tổng số đo hai góc đối diện bằng
Q: “ABCD là tứ giác nội tiếp đường tròn.
Phát biểu mệnh đề và cho biết tính đúng sai của mệnh đề đó.
Lời giải
: Nếu tứ giác có tổng số đo hai góc đối diện bằng thì là tứ giác nội tiếp đường tròn.
Mệnh đề kéo theo này là mệnh đề đúng.
Chú ý: Các định lí toán học thường có dạng . Khi đó:
- P là giả thiết, Q là kết luận.
- P là điều kiện đủ để có Q.
- Q là điều kiện cần để có P.
B. Mệnh đề đảo
Cho mệnh đề kéo theo . Mệnh đề được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề .
Nhận xét. Mệnh đề đảo của một mệnh đề đúng không nhất thiết là đúng
●Ví dụ 4. Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề: Nếu tam giác là tam giác đều thì tam giác là tam giác cân và xác định tính đúng sai của mệnh đề đảo này.
Lời giải
Mệnh đề đảo là: Nếu tam giác là tam giác cân thì tam giác là tam giác đều.
Mệnh đề đảo này là sai.
4. MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG
Cho hai mệnh đề và .
Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q” được gọi là mệnh đề tương đương và kí hiệu là .
Nhận xét. Mệnh đề đúng khi và chỉ khi cả hai mệnh đề và đều đúng.
Chú ý: Nếu mệnh đề là một định lí thì ta nói P là điều kiện cần và đủ để có Q.
●Ví dụ 5. Cho hai mệnh đề:
: Tứ giác là hình vuông;
Q: Tứ giác là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Hãy phát biểu mệnh đề tương đương và xác định tính đúng sai của mệnh đề tương đương này.
Lời giải
Mệnh đề tương đương : Tứ giác là hình vuông khi và chỉ khi tứ giác là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau. Mệnh đề tương đương này đúng vì cả hai mệnh đề và đều đúng.
5. MỆNH ĐỀ CÓ CHỨA KÍ HIỆU
- : với mọi x thuộc X có tính chất .
-: tồn tại (hoặc có một) x thuộc X có tính chất .
- Mệnh đề phủ định của mệnh đề là
- Mệnh đề phủ định của mệnh đề là
Chú ý:
o đúng mọi đúng.
o sai có sai.
o đúng có đúng.
o sai mọi sai.
●Ví dụ 6. Viết mệnh đề phủ định của mệnh đề sau và xác định tính đúng sai của nó.
Lời giải
Mệnh đề có thể phát biểu là: Tồn tại một số thực mà bình phương của nó cộng với 1 bằng 0 . Phủ định của mệnh đề là: Không tồn tại một số thực mà bình phương của nó cộng với 1 bằng 0, tức là: Mọi số thực đều có bình phương cộng với 1 khác 0.
Ta có thể viết mệnh đề phủ định của là . Mệnh đề phủ định này đúng.
►PHẦN B. BÀI TẬP TỰ LUẬN
Dạng 1. Mệnh đề, mệnh đề chứa biến
Câu 1. Các câu sau đây, câu nào là mệnh đề. Nếu là mệnh đề, xét tính đúng, sai của mệnh đề:
a.
b. Năm 1997 là năm nhuận.
c. Hôm nay trời đẹp quá!
d. .
Lời giải
a. Mệnh đề sai, vì .
b. Mệnh đề sai vì 1997 không chia hết cho 4 nên không phải năm nhuận.
c. Không phải là mệnh đề, đây là một câu cảm thán.
d. Không phải là mệnh đề, vì tính chân trị của mệnh đề có thể thay đổi được.
Câu 2. Trong các câu dưới đây, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?
a) Số là số chẵn.
b) Bạn có chăm học không?
c) Huế là một thành phố của Việt Nam.
d) là một số nguyên dương.
e) . f) .
g) Hãy trả lời câu hỏi này!
h) Paris là thủ đô nước Ý.
i) Phương trình có nghiệm.
k) là một số nguyên tố.
Lời giải
Các câu a, c, e, i, k là các mệnh đề.
Các mệnh đề d, f, i là các mệnh đề chứa biến.
Câu 3. Cho mệnh đề chứa biến chia hết cho với mọi số nguyên .
Các mệnh đề đúng hay sai?.
Lời giải
Ta có:
chia hết cho 4 nên là mệnh đề đúng.
không chia hết cho 4 nên là mệnh đề sai.
chia hết cho 4 nên là mệnh đề đúng.
không chia hết cho 4 nên là mệnh đề sai.
Câu 4. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? Giải thích?
a) Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng có diện tích bằng nhau.
b) Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng đồng dạng và có một cạnh bằng nhau.
c) Một tam giác là tam giác vuông khi và chỉ khi chúng có một góc bằng tổng của hai góc còn lại.
d) Đường tròn có một tâm đối xứng và một trục đối xứng.
e) Hình chữ nhật có hai trục đối xứng.
f) Một tứ giác là hình thoi khi và chỉ khi nó có hai đường chéo vuông góc với nhau.
g) Một tứ giác nội tiếp được đường tròn khi và chỉ khi nó có hai góc vuông.
Lời giải
a) Sai, không nằm trong các trường hợp hai tam giác bằng nhau.
b) Sai vì 2 cạnh bằng nhau chưa chắc đã tương ứng trong hai tam giác đồng dạng.
c) Đúng vì
d) Sai, vì đường tròn có vô số trục đối xứng.
e) Đúng.
f) Sai, giả sử có hai đường chéo độ dài khác nhau.
g) Sai, lấy tứ giác bất kỳ nội tiếp đường tròn.
Dạng 2. Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo
Câu 5. Cho tam giác . Xét hai mệnh đề sau:
: “tam giác vuông”; : “”
Hãy phát biểu thành lời văn mệnh đề sau, và cho biết mệnh đề đó đúng hay sai:
a.
b. .
Lời giải
a. : Nếu tam giác vuông thì . Mệnhd đề này sai vì chưa chắc vuông tại .
b. : Nếu thì tam giác vuông. Mệnh đề này đúng theo định lí Pitago đảo.
Câu 6. Cho tứ giác . Xét hai mệnh đề:
: “Tứ giác là hình vuông”
: “Tứ giác là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc”.
Phát biểu bằng hai cách, mệnh đề này đúng hay sai?.
Lời giải
Mệnh đề : “Tứ giác là hình vuông nếu và chỉ nếu tứ giác đó là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc” và “Tứ giác là hình vuông khi và chỉ khi tứ giác đó là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc”. Mệnh đề này đúng.
Câu 7. Cho tam giác . Lập mệnh đề và mệnh đề đảo của nó, rồi xét tính đúng sai của chúng khi :
a. “Góc bằng ” “Cạnh lớn nhất”
b. “” “Tam giác cân”.
Lời giải
Với tam giác đã cho, ta có:
a. : “Nếu góc bằng thì cạnh lớn nhất” là mệnh đề đúng.
“Nếu cạnh lớn nhất thì góc bằng ”.
b. : “Nếu thì tam giác cân” là mệnh đề đúng.
“Nếu tam giác cân thì ” là mệnh đề sai, vì tam giác chưa chắc cân tại .
Câu 8. Mệnh đề sau đúng, sai?
a) Điều kiện cần và đủ để là .
b) Điều kiện đủ để là .
c) Điều kiện cần để tam giác ABC vuông là .
d) Điều kiện đủ để là .
Lời giải:
a) Nếu thì : Mệnh đề sai.
b) Nếu thì : Mệnh đề đúng.
c) Nếu tam giác ABC vuông thì : Mệnh đề sai.
d) Nếu thì : Mệnh đề đúng.
Dạng 3. Mệnh đề tương đương
Câu 9. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a. Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng có diện tích bằng nhau.
b. Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng đồng dạng và có một cạnh bằng nhau.
c. Một tam giác là tam giác vuông khi và chỉ khi nó có một góc bằng tổng của hai góc còn lại.
d. Một tam giác là tam giác đều khi và chỉ khi nó có hai phân giác bằng nhau và một góc bằng .
Lời giải
a. Đây là mệnh đề sai.
Gọi “Hai tam giác bằng nhau” B : “Hai tam giác có diện tích bằng nhau”
Mệnh đề đúng, mệnh đề sai, do đó mệnh đề đã cho sai.
b. Mệnh đề sai, vì 2 cạnh bằng nhau chưa chắc đã tương ứng trong hai tam giác đồng dạng.
c. Mệnh đề đúng, vì góc bằng tổng hai góc còn lại vuông.
d. Mệnh đề đúng, vì 2 phân giác bằng nhau là tam giác cân.
Câu 10. Sử dụng thuật ngữ “điều kiện cần và đủ” để phát biểu:
a) Một tứ giác nội tiếp được trong một đường tròn khi và chỉ khi tổng hai góc đối diện của nó bằng .
b) nếu và chỉ nếu .
c) Tam giác cân khi và chỉ khi có trung tuyến bằng nhau.
Lời giải:
a) Điều kiện cần và đủ để một tứ giác nội tiếp được trong một đường tròn là tổng hai góc đối diện của nó bằng .
b) Điều kiện cần và đủ để là .
c) Điều kiện cần và đủ để tam giác cân là hai trung tuyến của nó bằng nhau.
Câu 11. Hãy sửa lại( nếu cần) các mệnh đề sau đây để được mệnh đề đúng:
a) Điều kiện cần và đủ để tứ giác T là một hình vuông là nó có bốn cạnh bằng nhau.
b) Điều kiện cần và đủ để tổng hai số tự nhiên chia hết cho 7 là mỗi số đó chia hết cho 7.
c) Điều kiện cần để là cả hai số và đều dương.
d) Điều kiện đủ để một số nguyên dương chia hết cho 3 là nó chia hết cho 3.
Lời giải:
a) Mệnh đề sai. Sửa lại là: Điều kiện cần để tứ giác T là một hình vuông là nó có bốn cạnh bằng nhau.
b) Mệnh đề sai. Sửa lại là: Điều kiện đủ để tổng hai số tự nhiên chia hết cho 7 là mỗi số đó chia hết cho 7.
c) Mệnh đề sai. Sửa lại là: Điều kiện đủ để là cả hai số và đều dương.
d) Mệnh đề đúng.
Dạng 4. Mệnh đề phủ định. Mệnh đề chứa kí hiệu
Câu 12. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề:
a.
b.
c.
d. .
Lời giải
a. Mệnh đề đúng vì .
b. Mệnh đề sai, vì chọn nguyên thì là sai.
c. Mệnh đề đúng, vì chọn là số hữu tỉ thì .
d. Mệnh đề sai, vì .
Câu 13. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? Giải thích? Phát biểu các mệnh đề đó thành lời:
a) .
b) .
c)
d)
e)
f) .
Lời giải
a) Sai, vì .
b) Đúng khi . Phát biểu: “Tồn tại số thực lớn hơn bình phương của nó”.
c) Đúng, giải phương trình .
d) Sai, chẳng hạn với .
e) Sai, chẳng hạn với .
f) Sai, chẳng hạn .
Câu 14. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai, giải thích :
a.
b.
c.
d. .
Lời giải
a. Mệnh đề sai, vì mệnh đề sai khi .
b. Mệnh đề sai, vì mệnh đề sai khi .
c. Mệnh đề đúng, thật vậy, ta có: và nên .
d. Mệnh đề sai, vì sai khi .
Câu 15. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? Giải thích? Phát biểu các mệnh đề đó thành lời:
a)
b)
c) .
d) là hợp số.
e) không chia hết cho
f) là số lẻ.
g) chia hết cho .
Lời giải
a) Đúng. Phát biểu: “Với mọi số thực , nếu thì ”.
b) Đúng, vì .Phát biểu: “Với mọi số thực , nếu thì ”.
c) Đúng, vì bất phương trình đó có nghiệm. Phát biểu: “Tồn tại số thực sao cho ”.
d) Đúng, chẳng hạn là hợp số.
e) Đúng, vì nên không chia hết cho 3.
f) Sai, trong 2 số tự nhiên liên tiếp luôn có 1 số chẵn nên tích của chúng là số chẵn.
g) Đúng, vì 3 số tự nhiên liên tiếp có ít nhất 1 số chẵn nên
Nếu
Nếu
Nếu
Vì nên .
Phát biểu: “Tích 3 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 6”.
Câu 16. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
a. .
b. .
c. chia hết cho chia hết cho 6.
d. chia hết cho chia hết cho 9.
Lời giải
a. Mệnh đề sai, vì chẳng hạn với thì .
b. Mệnh đề đúng, vì với thì do đó .
c. Mệnh đề đúng. Thật vậy, nếu chia hết cho 6 thì:
chia hết cho 2 và chia hết cho 3.
chia hết cho 2 và chia hết cho 3.
chia hết cho 6.
d. Mệnh đề sai vì mệnh đề “chia hết cho chia hết cho 9” sai khi .
Câu 17. Cho mệnh đề chứa biến , với . Tìm để là mệnh đề đúng?
a) .
b) .
c) .
d) .
e) .
f) .
Lời giải
a) . Vậy khi thì đúng.
b) . Vậy khi thì đúng.
c)
d)
e)
f) . đúng với mọi số thực.
Câu 18. Hãy phủ định các mệnh đề sau:
a) Hôm nay, trong lớp có một học sinh vắng mặt.
b) Tất cả các học sinh của lớp này đều lớn hơn 14 tuổi.
c) Có một học sinh trong lớp em chưa bao giờ tắm biển.
d) Mọi học sinh lớp em đều thích môn Toán.
Lời giải:
a) Hôm nay, tất cả học sinh đều có mặt.
b) Có một học sinh của lớp này không quá 14 tuổi.
c) Mọi học sinh lớp em đều đã được tắm biển.
d) Có một học sinh lớp em không thích môn Toán.
Câu 19. Phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau. Cho biết tính đúng sai của mệnh đề phủ định
a. : “Mọi hình thoi là hình vuông”.
b. : “Số chính phương có thể có chữ số tận cùng là ”.
c. : “Đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước là duy nhất”.
Lời giải
a. : “Tồn tại hình thoi không là hình vuông”. Là mệnh đề đúng.
b. : “Số chính phương không thể có chữ số tận cùng là ”. Là mệnh đề sai.
c. : “Đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước không là duy nhất”. Là mệnh đề sai.
Câu 20. Nêu mệnh đề phủ định của mệnh đề: “ không chia hết cho ”.
Lời giải
Mệnh đề phủ định của mệnh đề “ không chia hết cho ” là
chia hết cho .
Câu 21. Hãy phủ định của mệnh đề sau .
Lời giải
Ta có mệnh đề .
Mệnh đề phủ định của mệnh đề là .
Câu 22. Cho mệnh đề chia hết cho . Tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề và xét tính đúng sai của nó.
Lời giải
chia hết cho không chia hết cho
Xét
Với hoặc thì chia hết cho và sai.
Câu 23. Phủ định các mệnh đề:
a) , . b) .
c), . d), .
Lời giải:
a) , .
b) , .
c) , .
d) , .
Câu 24. Xem xét các mệnh đề sau đúng hay sai và lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề:
a) . b) chia hết cho 4.
c). d) .
e) là một số chính phương.
Lời giải:
a) Mệnh đề đúng. Phủ định là: .
b) Mệnh đề sai. Ta chứng minh mệnh đề phủ định sau là đúng.
không chia hết cho 4.
Xét thì không chia hết cho 4.
Xét thì : không chia hết cho 4.
c) Mệnh đề sai, chẳng hạn với :
.
d) Mệnh đề sai, chẳng hạn với . Phủ định là .
e) Mệnh đề đúng, chẳng hạn với . Phủ định là không là số chính phương.
Câu 25. Xét xem các mệnh đề sau đúng hay sai, lập mệnh đề phủ định của mệnh đề:
a) . b) .
c) . d) .
Lời giải:
a) Mệnh đề đúng, vì
Mệnh đề phủ định là .
b) Mệnh đề sai, vì hoặc đều không thuộc .
Mệnh đề phủ định là .
c) mệnh đề sai, vì .
Mệnh đề phủ định là .
d) Mệnh đề sai, vì chọn .
Mệnh đề phủ định là: .
►PHẦN C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Dạng 1. Mệnh đề, mệnh đề chứa biến
Câu 1. Mệnh đề là một khẳng định
A. Hoặc đúng hoặc sai. B. Đúng. C. Vừa đúng vừa sai. D. Sai.
Lời giải
Chọn A
Câu 2. Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
A. An học lớp mấy? B. Các bạn hãy đọc đi!
C. Hôm này là thứ mấy? D. Việt Nam là một nước thuộc Châu Á.
Lời giải
Chọn D
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề?
A. Mùa thu Hà Nội đẹp quá! B. Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
C. Bạn có đi học không? D. Đề thi môn Toán khó quá!
Lời giải
Chọn B
Câu 4. Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề ?
a) Mấy giờ rồi ?
b) Buôn Mê Thuột là thành phố của Đắk Lắk.
c) là số nguyên tố.
d) Làm việc đi !
A. B. C. D.
Lời giải
Chọn B
“Mấy giờ rồi ?” đây là câu hỏi nên không phải câu mệnh đề.
“Buôn Mê Thuột là thành phố của Đắk Lắk” đây là câu khẳng định đúng nên là một mệnh đề.
“ là số nguyên tố ” đây là câu khẳng định sai nên là một mệnh đề.
“Làm việc đi !” đây là câu cảm thán nên không phải là mệnh đề.
Câu 5. Trong các câu sau, câu nào không phải mệnh đề?
A. là số chính phương.
B. Hà Nội là thủ đô Việt Nam.
C. Buồn ngủ quá!
D. Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Lời giải
Chọn C
Ở các đáp án A,B,D ta khẳng định được tính đúng sai của nó nên A, B, D là các mệnh đề, còn đáp án C là một câu cảm thán, không thể khẳng định tính đúng, sai nên không là mệnh đề.
+ là số chính phương là một khẳng định sai nên câu A là một mệnh đề
+ Hà Nội là thủ đô Việt Nam là một khẳng định đúng nên câu B là mệnh đề.
+ Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau là khẳng định đúng nên câu D là mệnh đề.
Câu 6. Trong số các câu sau, câu nào là mệnh đề?
A. Thời tiết hôm nay thật đẹp!
B. Các bạn có làm được bài kiểm tra này không?
C. Số chia hết cho .
D. Chúc các bạn đạt điểm như mong đợi!
Lời giải
Các câu trong đáp án A, B và D đều là các câu cảm thán hoặc câu hỏi nên ta loại, chỉ có đáp án C là câu khẳng định.
Câu 7. Trong các câu sau có bao nhiêu câu là mệnh đề?
a) Huế là một thành phố của Việt Nam.
b) Sông Hương làm thành phố Huế thêm thơ mộng.
c) Hãy trả lời câu hỏi này!
d) .
e)
f) Bạn có rỗi tối nay không?
g) .
A. B. C. D.
Lời giải
Theo khái niệm mệnh đề, các câu sau là mệnh đề:
“Huế là một thành phố của Việt Nam”.
“Sông Hương làm thành phố Huế thêm thơ mộng”.
“ “
Câu 8. Trong các câu sau có bao nhiêu câu là mệnh đề:
(1): Số 3 là một số chẵn.
(2): .
(3): Các em hãy cố gắng làm bài thi cho tốt.
(4):
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4
Lời giải
Chọn A
Mệnh đề là câu (1) và (4).
Câu 9. Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề đúng?
A. Người miền Trung khổ quá! B. Sài Gòn là thủ đô của nước Việt Nam.
C. là số lẻ. D. Phương trình vô nghiệm.
Lời giải
Chọn C
Câu 10. Trong các câu sau, câu nào không phải là một mệnh đề
A. Ăn phở rất ngon! B..
C. Số chia hết cho 6. D. .
Lời giải
Chọn A
Ăn phở rất ngon! Không phải là câu khẳng định nên không là mệnh đề.
Câu 11. Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?
a) Hãy học thật tốt!
b) Số chia hết cho .
c) Số là số nguyên tố.
d) Số thực là số chẵn.
A. . B. . C.. D. .
Lời giải
Chọn C
Khẳng định: “Số chia hết cho ” là mệnh đề đúng.
Khẳng định: “Số là số nguyên tố” là mệnh đề đúng.
Khẳng định “Số thực là số chẵn” không phải là mệnh đề mà đây là mện đề chứa biến.
Hãy học thật tốt! Đây là câu cảm.
Vậy các khẳng định trên có mệnh đề.
Câu 12. Chọn phát biểu không phải là mệnh đề.
A. Số chia hết cho . B. Hình thoi có hai đường chéo vuông góc.
C. Hôm nay trời không mưa. D. Berlin là thủ đô của Pháp.
Lời giải
Chọn C
Phương án không phải là mệnh đề vì “ Hôm nay trời không mưa” là câu không phân biệt được đúng hay sai.
Câu 13. Trong các câu sau đây, câu nào là mệnh đề?
A. Bạn có chăm học không. B. Các bạn hãy làm bài đi.
C. Việt Nam là một nước thuộc châu Á. D. Anh học lớp mấy.
Lời giải
Chọn C
Vì đáp án là một câu khẳng định đúng.
Câu 14. Câu nào trong các câu sau không phải là mệnh đề?
A. B. là một số hữu tỷ.
C. D. có phải là một số hữu tỷ không?
Lời giải
Chọn D
Xét đáp án A: là một câu khẳng định đúng nên là mệnh đề.
Xét đáp án B: là một số vô tỷ nên B là một câu khẳng định sai vậy là mệnh đề.
Xét đáp án C: là một câu khẳng định sai vậy là mệnh đề.
Xét đáp án D: Đây là câu hỏi nên không phải là mệnh đề.
onthicaptoc.com Cac dang bai tap ve Menh de
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.