onthicaptoc.com
TUẦN 10
BÀI 6. NGHỀ NÀO CŨNG QUÝ
CHIA SẺ : ĐỐ VUI: HỌ LÀM NGHỀ GÌ?
1. Đố vui: Họ làm nghề gì?
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn thực hiện trò chơi Đố vui
* GV gọi HS đọc yêu cầu 1 và Gợi ý ở SGK
- GV lưu ý thêm: Ngoài việc sử dụng 4 hình ảnh trong SGK, các em có thể sử dụng thêm hình ảnh về nghề nghiệp khác mà các em chuẩn bị được và đặt thêm một số câu hỏi liên quan về nghề nghiệp đó.
VD: - Nghề nghiệp đó thuộc ngành nghề nào?
- Bạn hãy chia sẻ về công việc của nghề nghiệp đó?
* Bạn hãy nêu tác dụng của nghề nghiệp đó?
* Bạn có cảm nhận gì về nghề nghiệp đó?
* …
Bước 2: Thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS trao đổi trong nhóm thống nhất cách nêu câu đố và một số câu hỏi về nghề nghiệp.
Bước 3: Chơi trò chơi : Đố vui
- GV yêu cầu các nhóm cử người lên tham gia trò chơi.
- HS tiến hành chơi trò chơi: Một HS lên điều khiển trò chơi, gọi lần lượt người đại diện từng nhóm sẽ lên đặt câu đố và câu hỏi liên quan cho các nhóm còn lại trả lời.
VD: HS1 nêu câu đố: Ai mặc áo trắng /Có chữ thập xinh/ Chăm sóc chúng mình/ Để mau khỏi bệnh?
HS 2 Đáp: nghề Bác sĩ
HS3 đặt câu hỏi cho bạn: Nghề bác sĩ thuộc ngành nghề nào?
HS1 đáp: Nghề bác sĩ thuộc ngành y tế
HS4 hỏi: Công việc bác sĩ là làm gì? Có ích lợi gì?
HS1 đáp: Nghề bác sĩ làm công việc khám và chữa bệnh cho con người, giúp cho mọi người có sức khoẻ tốt hơn để học tập và làm việc.
Bước 4: Tổng kết trò chơi
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương những nhóm có câu đố hay và đáp đúng.
- GV hỏi thêm:
+ Ngoài những nghề nghiệp mà các bạn vừa đố trong trò chơi, em còn biết thêm những nghề nghiệp nào khác? Hãy mô tả công việc và tác dụng của nghề em vừa nêu? (HS nêu ý kiến cá nhân).
VD: - Em còn biết nghề sửa chữa tivi, máy tính. Đây là nghề thuộc ngành công nghệ thông tin. Người làm nghề sẽ học về cấu trúc ti vi, máy tính, sữa chữa lắp đặt để máy có thể hoạt động trở lại. Em thích nghề này.
- Em còn biết nghề kĩ sư cầu đường thuộc ngành Xây dựng cầu đường, công việc là thiết kế và xây dựng những chiếc cầu lớn, đẹp cho đất nước, mọi người thuận tiện qua lại.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm :
GV hỏi: - Điều gì xảy ra nếu trong xã hội không có ngành y tế, … (…)? (HS trình bày ý kiến)
GV chốt: Nghề nghiệp trong xã hội được chia thành nhiều ngành nghề khác nhau như các ngành nghề thuộc lĩnh vực Nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, đánh bắt thủy sản, y tế, ... Mỗi ngành nghề đều có phạm trù công việc khác nhau, nhưng chịu sự tác động qua lại với nhau, mục đích chung của mỗi ngành nghề là đem lại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội.
BÀI ĐỌC 1
CÂU CHUYỆN CHIẾC ĐỒNG HỒ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc khuyên mọi người yên tâm thực hiện nhiệm vụ của mình vì nhiệm vụ nào cũng có ích cho xã hội.
1.2. Phát triển năng lực văn học;
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về bài học mà Bác Hồ dạy thông qua cái đồng hồ; về giá trị của các nghề nghiệp trong xã hội và về tình cảm, sự quan tâm của Bác đối với cộng đồng để hiểu rõ về nội dung bài đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nội dung bài đọc, tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, ý thức ban đầu về nghề nghiệp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; hình ảnh sưu tầm về nghề nghiệp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, giúp GV dẫn dắt vào bài học
* Cách tiến hành:
GV trình chiếu hình ảnh chiếu đồng đồ. Hỏi:
- Đây là hình ảnh gì? (GV có thể sử dụng đồng hồ thật)
-Theo em, chiếc đồng hồ có những bộ phận nào?
- Ta thường thấy bộ phận nào của đồng hồ hoạt động? (mô tả thêm hoạt động của các kim)
- Chiếc đồng hồ có tác dụng gì?
- Nếu 1 trong 3 cây kim ngừng hoạt động thì điều gì xảy ra?
GV giới thiệu bài học: GV trình chiếu hình Bác Hồ và giới thiệu bài học: Từ chiếc đồng hồ, Bác Hồ đã dạy cho anh em cán bộ ta một bài học rất sâu sắc. Bài học ấy được thể hiện trong câu chuyện: Câu chuyện chiếc đồng hồ”. Câu chuyện trên diễn ra vào cuối năm 1954, lúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã thắng lợi, Chính phủ từ chiến khu Việt Bắc chuẩn bị về Thủ đô. Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện này nhé.
- Là chiếc đồng hồ quả lắc (quả quýt)
- Chiếc đồng hồ gồm các bộ phận: mặt đồng hồ, kim đồng hồ, đế , thân đồng hồ,…
- Ta thường thấy bộ phận kim của đồng hồ hoạt động.
- Tác dụng của chiếc đồng hồ là giúp ta xem giờ để học tập, làm việc được khoa học.
- Nếu một bộ phận (kim) ngừng hoạt động thì cả đồng hồ sẽ ngừng hoạt động, hoặc chạy sai giờ

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý thêm một số từ : ngớt, háo hức, ngắn ngủi,..
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những từ ngữ khác.Ví dụ:  thấm thía, hội nghị,..
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và lưu ý giọng đọc cho từng đoạn
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... toại nguyện.): Câu 1 đọc với giọng kể chuyện khoan thai, dõng dạc. Hai câu còn lại đọc với giọng hồi hộp, thiết tha.
+ Đoạn 2 (từ Giữa lúc đó... đến ... Thưa Bác, không được ạ.): Ba câu đầu đọc với giọng phấn khởi. Lời Bác Hồ đọc với giọng ôn tồn. Các câu trả lời của cán bộ đọc với giọng vui vẻ, hào hứng.
+ Đoạn 3 (phần còn lại): Lời Bác Hồ đọc với giọng ôn tồn, hóm hỉnh. Các câu còn lại đọc với giọng kể chuyện khoan thai, dõng dạc.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện giọng ôn tồn của Bác Hồ; giọng hào hứng, vui vẻ của mọi người trong đoạn 1 và 2
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), + GV sửa lỗi phát âm (nếu có) vd: rút bớt, toại nguyện, rút trong túi ra, đánh tan….uốn nắn tư thế đọc cho HS
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
 - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
Tiếp quản: thu nhận và quản lí.
Toại nguyện: thoả lòng mong muốn.
Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi, mặt hình tròn, có kích thước to như quả quýt.
Riêng tư: riêng của từng người.
Thấm thía: thấm sâu vào tư tưởng, tình cảm
Hội nghị: là sự kiện tổ chức với mục đích gặp gỡ, trao đổi thông tin, thảo luận về vấn đề chung
- HS tham gia chia đoạn cùng GV
- HS luyện đọc theo nhóm 4 (HS thay phiên đọc nối tiếp đến hết bài)
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- HS còn lại đọc thầm theo bạn
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả bằng hình thức “Truyền điện”
(1) Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh nào?
(2) Vì sao nhiều cán bộ đang dự hội nghị muốn chuyển sang học lớp tiếp quản Thủ đô?
(3) Bác Hồ đã làm cách nào để giúp mọi người “tự đánh tan được những thắc mắc riêng tư”?
(4) Em thích nhất câu nói nào của Bác Hồ trong bài đọc? Vì sao?
GV bổ sung: Những câu nói của Bác Hồ đều rất giản dị, dễ hiểu, thấu tình đạt lí, khiến mọi người “tự đánh tan được những thắc mắc riêng tư”.
(5) Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về giá trị của các nghề nghiệp trong xã hội?
GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm.
GV hỏi: Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì?
- GV rút ra nội dung bài: Câu chuyện kể về việc Bác Hồ đã sử dụng câu chuyện về những bộ phận của chiếc đồng hồ để giúp các cán bộ hiểu ra được tầm quan trọng của mỗi ngành nghề. Mỗi người cần làm tốt vai trò công việc việc của mình.
- HS đọc nối tiếp đọc 5 câu hỏi theo yêu cầu của GV.
(1) Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh nào?
(2) Vì sao nhiều cán bộ đang dự hội nghị muốn chuyển sang lớp học tiếp quản Thủ đô?
(3) Bác Hồ đã làm cách nào để giúp mọi người “tự đánh tan được những thắc mắc riêng tư”?
(4) Em thích nhất câu nói nào của Bác Hồ trong bài đọc?
(5) Từ câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về giá trị của các nghề nghiệp trong xã hội?
- HS thảo luận nhóm 4, ghi nhận kết quả vào vở ghi chép
- Các nhóm báo cáo kết quả
+ Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã thắng lợi, Chính phủ chuẩn bị về tiếp quản Thủ đô. / Câu chuyện diễn ra trong một hội nghị vào lúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã thắng lợi, Chính phủ chuẩn bị về tiếp quản Thủ đô.
- Vì nhiều cán bộ là người Hà Nội, xa nhà đã lâu, muốn được về để sớm gặp người thân. / Vì nhiều cán bộ cho rằng được tham gia tiếp quản Thủ đô là vinh dự.
- Bác Hồ hiểu rõ “những thắc mắc riêng tư” của mọi người nên đã kể câu chuyện về chiếc đồng hồ để giúp mọi người hiểu: Mỗi người có một nhiệm vụ, nhiệm vụ nào cũng quan trọng. Nhờ câu chuyện và sự phân tích của Bác mà mọi người đã “tự đánh tan được những thắc mắc riêng tư”.
- HS có thể chọn những câu nói khác nhau và nêu lí do mình thích câu nói đó: Các bộ phận của một chiếc đồng hồ cũng ví như các nhiệm vụ cách mạng. Đã là nhiệm vụ thì đều quan trọng. / Các cô chú thử nghĩ xem: Trong một chiếc đồng hồ mà anh kim đòi làm anh chữ số, anh máy lại đòi ra ngoài làm cái mặt đồng hồ,... thì còn là cái đồng hồ được không?
- Các nghề nghiệp cũng như các bộ phận của một chiếc đồng hồ, bộ phận nào cũng cần. / Các nghề nghiệp đều là nhiệm vụ cách mạng / nhiệm vụ xã hội, nhiệm vụ nào cũng quan trọng.
- HS nhận xét và góp ý cho câu trả lời của bạn
- HS trình bày ý kiến cá nhân: Gợi ý:
+Mỗi người đều có công việc riêng và quan trọng, ích lợi của công việc đó đều tốt cho con người và xã hội
+Mỗi nhiệm vụ trong xã hội đều quan trọng, nhiệm vụ cách mạng còn quan trọng hơn.
+ Mỗi ngành nghề đều quan trọng như nhau.
- 1 HS đọc lại nội dung bài
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
*Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- GV giới thiệu đoạn 3, đọc mẫu.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 3 đã luyện.
- GV nhận xét HS- tuyên dương
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc
+ Các bộ phận của một chiếc đồng hồ / cũng ví như các nhiệm vụ cách mạng. // Đã là nhiệm vụ thì đều quan trọng. // Các cô chú thử nghĩ xem: // Trong một chiếc đồng hồ / mà anh kim đòi làm anh chữ số, / anh máy lại đòi ra ngoài làm cái mặt đồng hồ,... / thì có còn là cái đồng hồ được không?
+ Chỉ trong ít phút ngắn ngủi, / câu chuyện chiếc đồng hồ / của Bác / đã khiến cho ai nấy đều thấm thía, / tự đánh tan được / những thắc mắc riêng tư.
- HS luyện đọc theo cặp trong nhóm
- 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bình chọn bạn đọc hay.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi:
- Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, em rút ra được
bài học gì?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS
- GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5. 
- Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ, em rút ra được
bài học cần biết hợp tác, chia sẻ, chung sức, hợp lực để hoàn thành tốt công việc, không chỉ nghĩ đến lợi ích của bản thân mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
BÀI VIẾT 1
VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC
(Cấu tạo của đoạn văn)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nắm được cấu tạo của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc trước một sự việc (câu chuyện, bài thơ).
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Bước đầu biết chọn một sự việc (câu chuyện, bài thơ) có ý nghĩa và trao đổi được với bạn về tình cảm, cảm xúc trước sự việc (câu chuyện, bài thơ) đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu tạo của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi với bạn về cảm xúc của nhân vật văn học, sự việc mình chọn, lí do lựa chọn; đóng góp ý kiến về cách giới thiệu nhân vật văn học của bạn.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết cách xử lí các nội dung, yêu cầu trong học tập.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Có tình cảm lành mạnh, yêu thích các tác phẩm văn học và nhân vật trong tác phẩm lựa chọn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
GV mở bài hát: “Bài hát Gọi tên cảm xúc”
- Trong bài hát có nhắc đến những cảm xúc nào?
- Từ ngữ nào miêu tả cảm xúc buồn? (vui, …)
- Em hãy nêu thêm những từ ngữ chỉ tình cảm, cảm xúc khác về sự vật, sự việc mà em biết?
- GV nhận xét và giới thiệu bài: Đầu năm học này, các em đã học cách viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em trước một sự việc (hoặc một câu chuyện, bài thơ).
Cả lớp hát và vận động theo bài hát
- Buồn, vui, giận ,..
- Buồn: Xúc động, nghẹn ngào, buồn thiu, nét mặt rầu rĩ ,..
- Vui: hớn hở, phấn khởi, cười tươi,
- HS nối tiếp nêu từ ngữ chỉ cảm xúc, tình cảm khác: cảm động, yêu mến, thán phụ c,..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được cấu tạo của đoạn văn thể hiện tình cảm cảm xúc trong bài văn tả người.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc.
* Bước 1: I. Nhận xét
- GV nêu: Ở tuần thứ 2 chúng ta đã học bài thơ “Khi bé hoa ra đời “của nhà thơ Nguyễn Đức Mậu.
- Bạn nào nhớ nội dung bài thơ nói về điều gì?
- Gọi HS đọc to (thuộc lòng) câu thơ mình nhớ nhất trong bài.
- GV nêu: Tác giả Lê Minh Thảo đã dùng lời văn miêu tả để thể hiện cảm xúc sự vật với em bé một cách rất hay.
- GV mời 2 HS đọc BT và đoạn văn ở phần Nhận xét.
- GV giải nghĩa từ HS chưa hiểu (nếu có)
VD: Cuốn hút: lôi cuốn, dồn mọi sự chú ý vào
- Cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành BT (nhóm đôi hoặc nhóm 4)
- GV mời 3 nhóm chia sẻ kết quả thảo luận trước lớp bằng hình thức Thuyết trình. Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung và đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
1. Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của người viết về điều gì?
2. Những câu văn:
a) Giới thiệu bài thơ:
b) Nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết, hình ảnh trong bài thơ.
c)Từ bài thơ, liên hệ đến thực tế
Bước 2: II. Bài học
- Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để giúp học sinh rút ra bài học:
+ Đoạn văn thể hiện nội dung gì?
+ Trong đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc thì câu mở đoạn của đoạn văn nêu thông tin gì?
+ Các câu tiếp theo (thân đoạn) viết gì?
+ Câu kết đoạn thể hiện điều gì?
– GV dán / chiếu nội dung bài học, yêu cầu học sinh đọc và ghi nhớ nội dung bài học.
- HS trả lời: Bài thơ kể về những sự việc mới lạ diễn ra trong mắt của bé Hoa thông qua lời ru của mẹ sau khi em chào đời.
- HS tham gia đọc thơ.
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn văn và câu hỏi phần Nhận xét. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS làm việc nhóm theo yêu cầu
- 3 nhóm chia sẻ kết quả bằng hình thức Thuyết trình trước lớp
(1). Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của người viết về bài thơ Khi bé Hoa ra đời.
a) Đầu năm học mới, chúng em được học bài thơ Khi bé Hoa ra đời của nhà thơ Nguyễn Đức Mậu”
b) “Ngay từ đầu, lời thơ dịu dàng, âu yếm đã cuốn hút em….nhận được biết bao tình yêu mến”.
c) Đọc bài thơ, em thấy yêu thêm em bé của mình ở nhà và hiểu thêm về tình thương yêu mà cha mẹ đã dành cho mỗi đứa con.
- Nội dung đoạn văn miêu tả cảm xúc người viết bài thơ Khi bé Hoa ra đời.
- Câu mở đoạn nêu sự việc (câu chuyện, bài thơ) hoặc nêu ấn tượng chung
- Các câu phần thân đoạn bày tỏ tình cảm, cảm xúc về các sự việc , chi tiết, hình ảnh
- Câu kết đoạn khẳng định lại hoặc mở rộng ý kiến đã nêu
- 2 HS đọc lại phần bài học
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Học sinh trao đổi được với bạn về tình cảm, cảm xúc của em trước một sự việc (hoặc câu chuyện, bài thơ)
Cách tiến hành:
– GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu và gợi ý của bài tập Luyện tập.
- Hỏi: Bài tập yêu cầu ta làm gì?
GV lưu ý thêm HS cần chọn được một sự việc trong thực tế hoặc một câu chuyện, bài thơ có ý nghĩa và nêu lên những tình cảm (yêu, thích, không thích,…), cảm xúc (vui, buồn, cảm động,…) chân thực của các em.
- GV yêu cầu HS nhắc lại một số câu chuyện đã học.
- Kể một vài sự việc khiến em có cảm xúc mà em từng gặp (xem )?
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm 4 : lựa chọn sự
việc (hoặc câu chuyện, bài thơ) đem lại cảm xúc
cho mình.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm BT theo các hình thức khác nhau bằng trò chơi phỏng vấn.
2 HS đọc nối tiếp
- Bài tập yêu câu chúng ta trao đổi về tình cảm, cảm xúc của em về một sự việc (hoặc câu chuyện, bài thơ)
- HS nhớ và nhắc lại câu chuyện hoặc bài thơ đã học: Thư gửi HS của Bác Hồ; câu Chuyện Chiếc đồng hồ; Lớp trưởng lớp tôi; …
- HS nêu:
VD: Sự việc một cậu bé bị mất 2 tay nhưng vẫn nổ lực học tập tốt mà em xem trên tivi…
-HS làm việc nhóm 4, trao đổi theo gợi ý trong SGK. GV theo dõi, giúp đỡ HS, nhắc các em chọn chi tiết tiêu biểu để giới thiệu, ghi chép trong quá trình nghe; hướng dẫn các em cách trao đổi với bạn.
- Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các học sinh được hỏi trả lời.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Học sinh về nhà xem lại đoạn văn, tìm thêm những đặc điểm nổi bật về tình cảm, cảm xúc bổ sung ý để chuẩn bị cho tiết viết bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỒI: CÂU CHUYỆN NGHỀ NGHIỆP
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- HS giới thiệu được một nghề các em biết hoặc các em thích.
- Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn trong lúc trao đổi để đặt CH hoặc phát biểu ý kiến.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thêm các thông tin về nghề nghiệp để phục vụ cho việc trao đổi trong bài.
– Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự tin; có thái độ đúng khi trao đổi.
– Phát triển NL giải quyết vấn đề: Đưa ra được cách thuyết phục bố mẹ, người lớn giúp mình thực hiện nguyện vọng (mơ ước nghề nghiệp)
– Phát triển PC trách nhiệm: Bồi dưỡng ý thức ban đầu về nghề nghiệp, thái độ quý trọng người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu, tranh ảnh (dụng cụ) về nghề nghiệp
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi học tập
Cách tiến hành:
– GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi động. VD: Trò chơi Truyền điện
* Yêu cầu của trò chơi: Nêu tên nghề nghiệp mà em biết.
* Cách chơi: Cho HS đứng thành vòng tròn, quản trò đứng giữa điều khiển.
* Luật chơi: nếu HS nêu sai hoặc trùng nghề bạn đã nêu thì dòng điện đứt. Trò chơi tiếp tục dòng truyền mới.
- GV nhận xét trò chơi, tuyên dương HS
- GV giới thiệu bài và yêu cầu bài học: Trong tiết Nói và nghe hôm nay, các em giới thiệu về một nghề mà các em biết hoặc các em thích. Các em sẽ cùng nhau trao đổi ý kiến về những lợi ích mà nghề nghiệp ấy đem lại cho gia đình, xã hội và cho bản thân .
- HS lắng nghe phổ biến trò chơi
- HS tiến hành trò chơi theo hướng dẫn
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh biết một số ngành nghề và ích lợi của các ngành nghề mang lại cho cuộc sống.
Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi 2 HS nối tiếp đọc đề 1 và gợi ý
- GV hỏi: Để biết được những thông tin về nghề nghiệp, sản phẩm, ích lợi,.. của nghề đó thì chúng ta cần tìm hiểu thông tin ở đâu?
- Để phần trình bày được thu hút, sinh động, mang tính thuyết phục thì em cần chú ý gì?
- Gọi 2 HS nối tiếp đọc đề 2 và gợi ý.
Hỏi: Yêu cầu của tiết học hôm nay là chúng ta cần làm gì?
- GV cho HS thời gian 2 phút trao đổi cặp để lựa chọn đề .
- GV gọi vài HS chia sẻ thông tin về đề lựa
chọn. GV đặt câu hỏi mẫu gợi ý để HS nói được đầy đủ thông tin :
+ Em chọn đề nào?
+ Nếu HS chọn đề 1: Em sẽ giới thiệu nghề nào? Vì sao em chọn giới thiệu nghề đó?
+ Nếu HS chọn đề 2: Em thích nghề nào? Vì sao?
- GV yêu cầu HS nhắc lại những lưu ý về người nói, người nghe như thế nào khi các nhóm chia sẻ?
-Yêu cầu bài: Trình bày ý kiến của em về 1 trong 2 nội dung sau
- 2 HS đọc đề 1 và gợi ý SGK
Đề 1: Nói về một nghề mà em biết.
- Giới thiệu nghề mà em biết: tên của nghề đó; sản phẩm, kết quả mà nghề đó mang lại; lợi ích của nghề đó đối với xã hội và bản thân người lao động.
* Trao đổi về nghề mà bạn giới thiệu.
- Chúng ta có thể tìm kiếm thông tin ở internet, sách báo, hoặc người lớn
- Phần trình bày cần trình bày rõ ràng, khoa học, có hình ảnh, chú thích minh hoạ.
-2 HS đọc đề 2 SGK
Đề 2: Em thích nghề nào? Vì sao?
- Giới thiệu nghề mà em thích: tên của nghề đó; sản phẩm, kết quả mà nghề đó mang lại; vì sao em thích nghề đó.
* Trao đổi về nghề mà bạn giới thiệu.
- Chúng ta cần chọn 1 trong 2 đề để trao đổi
- HS trao đổi trong nhóm lựa chọn đề.
- Vài HS chia sẻ ý kiến
- HS nhắc lại lưu ý về yêu cầu của người nói, người nghe khi chia sẻ trong nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS nêu được ý kiến về một nghề các em biết hoặc các em thích.
Cách tiến hành:
* Bước 1: Trao đổi trong nhóm
-Yêu cầu các nhóm tiến hành trao đổi theo nhóm 4 chủ đề mà nhóm lựa chọn. (4 HS chọn cùng 1 chủ đề gộp thành 1 nhóm). Mỗi cá nhân chuẩn bị nội dung trao đổi của mình để trao đổi trong nhóm.
* Bước 2: Trao đổi trước lớp
- Các nhóm tiến hành chia sẻ trước lớp. Lưu ý các nhóm tự lựa chọn cách trình bày của nhóm, vd: thuyết trình, sắm vai, làm phóng viên,..khuyến khích học sinh có hình ảnh minh hoạ cho phần chia sẻ của nhóm.
- GV theo dõi hướng dẫn thêm hoặc đặt câu hỏi cho HS cùng trao đổi và kết hợp kiểm tra nội dung ghi chép của HS trong khi nghe.
- Gợi ý một số câu hỏi cho GV hoặc HS đặt cho bạn trong quá trình chia sẻ:
* Đề 1: Nghề em giới thiệu thuộc lĩnh vực
nào?/Trong gia đình em có ai làm nghề đó không?/ Em có yêu thích nghề này không? Vì sao?
* Đề 2: Nghề em thích và chia sẻ thuộc lĩnh vực nào?/ Ước mơ của em sau này sẽ làm nghề gì?
- Sau khi các nhóm chia sẻ xong, GV nhận xét, tuyên dương HS hoàn thành tốt yêu cầu bài tập
- HS tiến hành trao đổi theo nhóm 4. HS còn lại lắng nghe, ghi chép lại ý kiến của bạn chia sẻ, đặt câu hỏi cho nhau để làm rõ vấn đề trao đổi.
- Một số HS trình bày ý kiến trước lớp; trả lời câu hỏi của các bạn hoặc đặt CH, mời cả lớp thảo luận về ý kiến của bạn.
- Các HS khác lắng nghe, ghi nhận xét vắn tắt về ý kiến của bạn. Sau mỗi ý kiến hoặc một vài ý kiến, GV mời các HS khác đặt câu hỏi, góp ý với bạn và nêu ý kiến của mình về câu chuyện
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Hỏi: Theo em, nghề nghiệp có giá trị gì đối với bản thân, gia đình và xã hội?
- Để sau này chúng ta có được một nghề như mình mong muốn thì các em cần làm gì?
Dặn dò:
- GV dặn HS về nhà viết đoạn văn về một nghề nghiệp mà các em đã giới thiệu, tranh ảnh về nghề nghiệp đó hoặc sưu tầm thơ, truyện, câu đố về một nghề nghiệp để chuẩn bị cho tiết học Góc sáng tạo – Bức tranh nghề nghiệp vào cuối tuần sau.
- Nghề nghiệp mang lại giá trị cho bản thân, giúp bản thân có hiểu biết, được tôn trọng, có thu nhập nuôi sống bản thân./Nghề nghiệp mang lại kinh tế gia đình, tạo cho gia đình có cuộc sống sung túc, đầy đủ./Nghề nghiệp mang lại lợi ích cho xã hội, tạo sản phẩm phục vụ con người, thúc đẩy đất nước phát triển.
- Để sau này ta có được một nghề như mình mong muốn, em cần nổ lực học tập, tích luỹ kiến thức, chăm chỉ rèn luyện bản thân/ kiên trì theo đuổi ước mơ/
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
BÀI ĐỌC 2
TIẾNG CHỔI TRE
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I.
- Hiểu nghĩa của các địa danh và từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: ca ngợi cô lao công; khuyên mọi người giữ đường phố sạch sẽ, giữ gìn thành quả lao động của cô lao công.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Nhận biết và bày tỏ được sự yêu thích với những từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
– Phát triển NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: trả lời các CH đọc hiểu bài); NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận).
– Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Giáo dục ý thức quý trọng và lòng biết ơn người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: - Tạo không khí vui tươi học tập. GV giới thiệu bài học mới
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Lật mảnh ghép
- GV có thể thiết kế 4 câu hỏi tương ứng với 4 mảnh ghép. Phía dưới các mảnh ghép là một hình ảnh. Sau khi HS mở được 4 mảnh ghép thì hình ảnh hiện ra.
- Trên 4 mảnh ghép, GV thiết kế 4 câu hỏi:
MG 1: Ai là người đến lớp
Chăm chỉ sớm chiều
Dạy bảo mọi điều
Cho con khôn lớn. Người đó là ai?
(Đáp án: Cô giáo/ thầy giáo)
MG 2: Cho biết nghề nghiệp của người trong ảnh là gì? (Đáp án: Chú cảnh sát giao thông)
MG 3: Từ cần điền vào chỗ chấm thích hợp cho câu sau là: Chúng ta cần phải………………;
…………….đường phố sạch đẹp.
(Đáp án: bảo vệ; giữ gì)
MG 4: Đây là dụng cụ của người làm công việc gì? (Hình cây chổi)
(Đáp án: Lao công)
- GV điều khiển và tổ chức trò chơi
(Sau khi HS lần lượt giải đáp 4 câu hỏi và nhìn thấy bức tranh như SGK hiện ra)
GV hỏi: Bức tranh vẽ ai và vẽ những sự vật gì? Nhân vật đó đang làm gì?
GV giới thiệu: Các đô thị (thị trấn, thị xã, thành phố) và nơi công cộng (đường phố, chợ, vườn hoa, khu vui chơi,…) thường rất đông người. Để những nơi ấy được sạch đẹp, bảo đảm mĩ quan và sức khoẻ cho mọi người, cần có các cô chú lao công dọn dẹp vệ sinh hằng ngày. Công việc của các cô chú ấy rất bình thường nhưng có ý nghĩa rất lớn. Hôm nay, cô (thầy) cùng các em đọc bài thơ Tiếng chổi tre của nhà thơ Tố Hữu để hiểu thêm về công việc của một cô lao công và lòng biết ơn của mọi người với cô nhé.
- HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi
- Đây là hình ảnh chị lao công/ Cô ấy đang quét rác/đang dọn sạch đường phố
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ ít thông dụng được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu bài thơ, giọng trầm lắng, thể hiện sự suy nghĩ và tình cảm yêu mến, thán phục, kết hợp giải nghĩa các địa danh (đường Trần Phú, Ngọc Hà) và từ ngữ khó (lặng ngắt, nghe…).
- GV hướng dẫn cách ngắt nhịp thơ: Chú ý nghỉ hơi cuối dòng thơ hợp lí để các dòng thơ liền mạch về nghĩa không bị ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ quan trọng.
VD: Những đêm hè / Khi ve ve / Đã ngủ / Tôi lắng nghe / Trên đường Trần Phú / Tiếng chổi tre / Xao xác / Hàng me / Tiếng chổi tre / Đêm hè / Quét rác...
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các đoạn theo nhóm.
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... quét rác..):
+ Đoạn 2 (từ Những đêm đông…..quét rác
+ Đoạn 3 (từ Sáng mai ra…..Đêm qua)
+ Đoạn 4 (phần còn lại)
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Lưu ý HS cách ngắt nhịp thơ phù hơp.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: rực nở, thơm ngát, gió rét, sớm tối..
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
 - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
Đường Trần Phú: một đường phố ở trung tâm Hà Nội.
Lặng ngắt: im lặng hoàn toàn, không có tiếng động.
Ngọc Hà: làng trồng hoa nổi tiếng, nay là phường Ngọc Hà ở quận Ba Đình, Hà Nội.
Nghe (nhớ nghe, em nghe): nhé (từ dùng ở một số tỉnh, thành phía Nam).
- HS luyện đọc cá nhân và đọc trước lớp
- HS luyện đọc theo nhóm 4 (HS thay phiên đọc nối tiếp đến hết bài)
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực hành luyện đọc từ khó.
- HS còn lại đọc thầm theo bạn
Hoạt động 2: Đọc hiểu
Cách tiến hành
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi đáp trước lớp..
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ nhất hỏi câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau đó bạn thứ hai hỏi câu 2, bạn thứ nhất trả lời. Lần lượt như thế đến hết. Sau đó cho học sinh nhận xét và nhóm khác tiếp tục.
(1)Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên sự cần cù của chị lao công?
(2)Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh “Chị lao công / Như sắt / Như đồng”?
(3) Tác giả muốn nói gì qua lời dặn dò: “Nhớ nghe hoa / Người quét rác / Đêm qua”?
(4)Em hiểu khổ thơ cuối như thế nào?
Giáo viên hỏi: - Qua bài thơ, tác giả muốn nói lên điều gì?
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm và chốt lại nội dung của bài thơ
HS nối tiếp đọc câu hỏi:
(1)Tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên sự cần cù của chị lao công.
(2)Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh “Chị lao công / Như sắt / Như đồng”?
(3)Tác giả muốn nói gì qua lời dặn dò: “Nhớ nghe hoa / Người quét rác / Đêm qua”?
(4) Em hiểu khổ thơ cuối như thế nào?
- HS thảo luận nhóm 2, trả lời các câu hỏi SGK
- Các nhóm chia sẻ kết quả trước lớp
- HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung, đặt câu hỏi cho bạn (nếu có)
- Các từ ngữ, hình ảnh như: đêm hè, đêm đông, khi cơn dông vừa tắt, trên đường lặng ngắt, tiếng chổi tre xao xác hàng me, tiếng chổi tre đêm hè quét rác,… cho thấy bất kể đêm hè hay đêm đông, mưa dông hay giá rét, trên con đường không một bóng người, tiếng chổi tre của cô lao công vẫn đều đặn quét rác, làm xao xác cả những hàng cây bên đường.
- Cô lao công hiện lên mạnh mẽ, vững vàng, giống như một tượng đài. Câu thơ thể hiện tình cảm trân trọng, khâm phục của tác giả dành cho cô lao công.
- Tác giả dặn chúng ta hãy biết ơn cô lao công đã lao động vất vả để có đường phố sạch đẹp.

onthicaptoc.com GA Tieng Viet 5 Canh dieu tuan 10

Xem thêm
Phụ lục 2.1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC, HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHỐI 5
Năm học 2024 - 2025
0000
NGUYỄN THỊ BÍCHNGUYỄN HOÀNG LYĐẶNG TÚ
TRẦN THỊ QUỲNH NGALƯU THỊ HOÀI THUTHÁI THỊ QUỲNH TRANG
TUẦN 5
BÀI 3: CÓ HỌC MỚI HAY
BÀI ĐỌC 3: PHONG TRÀO KẾ HOẠCH NHỎ
TUẦN 9
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TUẦN 20
BÀI ĐỌC 3
MƯA SÀI GÒN (2 tiết)
TUẦN 1: CHỦ ĐỀ 1: KHUNG TRỜI TUỔI THƠ
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
NGUYEN THḷ BÍCH – NGUYEN HOÀNG LY – Đ NG TÚ TRẦN THḷ QUỲNH NGA – HÀ THḷ THANH NAM – HOÀNG THỤY THANH TÂM
Kế hoạch bài dạy
môn