onthicaptoc.com
ĐỀ 1
PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
Năm học: 2014 - 2015
MÔN: ĐỊA LÝ - Lớp 7
Thời gian: 45 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (3,0 điểm) NAFTA là gì? Thời gian thành lập, các nước thành viên, mục đích của tổ chức này và vai trò của Hoa kì?
Câu 2: (3,5 điểm) Trình bày đặc điểm tự nhiên của các nước châu Đại Dương? Giải thích vì sao phần lớn diện tích lục địa Ô-xtray-li-a là hoang mạc?
Câu 3: (3,5 điểm)
Dựa vào 2 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa sau:
a. So sánh sự khác nhau về chế độ nhiệt và lượng mưa giữa khí hậu ôn đới lục địa và ôn đới hải dương ở châu Âu và rút ra nhận xét?
Ôn đới hải dương( Pháp)
Ôn đới lục địa( L.B Nga)
b. Giải thích vì sao khí hậu phía Tây Châu Âu có khí hậu ấm áp và mưa nhiều hơn phía Đông?
PHÒNG GD& ĐT CAM LỘ
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC KÌ 2
Năm học: 2014-2015
Môn: Địa Lý - Lớp 7

Câu 1 (3,0 điểm)
- NAFTA là: Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mỹ
- Thời gian thành lập: năm 1993
- Các thành viên: Canada, Hoa Kỳ, Mêhicô
- Mục đích:
+ Kết hợp thế mạnh của 3 nước. Nhằm tạo nên thị trường chung rộng lớn, tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới.
- Hoa Kì có vai trò to lớn chiếm phần lớn kim ngạch xuất khẩu và vốn đầu tư nước ngoài vào Mêhicô, hơn 80% kim ngạch xuất khẩu của Canada.
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
1,0 đ
0,5 đ
Câu 2
(3,5 điểm)
- Khí hậu: Phần lớn các đảo, quần đảo có KH nóng ẩm, điều hoà, mưa nhiều. Rừng rậm nhiệt đới phát triển.
+ Quần đảo Niu-di-len có KH ôn đới.
+ Phần lớn lục địa Ô-xtray-li- a có KH khô nóng.
- Địa hình: Gốm 3 khu vực:
+ Phía Đông: hệ thống núi trẻ Trường sơn Ô-xtray-li- a
+ Ở giữa: đồng bằng
+ Phía Tây: cao nguyên thấp
- Động vật: Nhiều loài rất độc đáo: thú có túi, cáo mỏ vịt…
* Giải thích:
- Có đường chí tuyến Nam đi qua chính giữa lục địa nên quanh năm chịu tác động khối khí chí tuyến khô không gây mưa.
- Phía đông có dòng biển nóng đi qua mang nhiều hơi ẩm nhưng vào đất liên bị núi trẻ Trường sơn Ô-xtray-li- a chặn lại nên mưa không vào sâu trong nội địa.
- Phía tây có dòng biển lạnh Tây Ô-xtray-li- a Chạy sát biển hạn chế bốc hơi nên khó gây mưa.
1,0 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
Câu 3
(3,5
điểm)
* So sánh:
Ôn đới lục địa
Ôn đới hải dương
Nhiệt độ
- Tháng nóng nhất 190 C
-Tháng lạnh nhất 120 C
- Tháng nóng nhất 170 C
- Tháng lạnh nhất 80 C
Lượng mưa
- Mùa mưa (tháng 5 - tháng 10)
- Mùa mưa ít
(tháng 11- 4 năm sau).
- Mùa mưa (tháng 10 - tháng 1)
- Mùa mưa ít (tháng 2- 9).
Nhận xét
Mùa đông lạnh có tuyết rơi.
Mùa hạ nóng có mưa.
Mùa hạ mát mẽ.
Mùa đông không lạnh lắm, nhiệt độ trên 00C
Mưa nhiều quanh năm
* Giải thích:
- Ven biển phía Tây chịu ảnh hưởng của dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương, gió Tây ôn đới mang hơi ấm, ẩm của biển thổi vào.
- Vào sâu phía Đông ảnh hưởng của biển và gió Tây ôn đới yếu dần, tính chất lục địa tăng.
1,5đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
2,0đ
1,0đ
1,0đ
ĐỀ 2
PHÒNG GD & ĐT TP KON TUM
TRƯỜNG THCS TRẦN KHÁNH DƯ
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
Năm học: 2014 -2015
Môn: Địa lí lớp 7
(Thời gian làm bài: 45 phút)

ĐỀ BÀI
Câu 1 : (3,0 điểm)
Trình bày đặc điểm ngành công nghiệp Bắc Mĩ?
Câu 2: (3,5 điểm)
Tại sao ở châu Đại Dương: các đảo và quần đảo có khí hậu nóng, ẩm và điều hòa nhưng đại bộ phận lục địa Ô-xtrây-li-a lại khô hạn?
Câu 3: (3,5 điểm)
Dựa vào 2 biểu đồ nhiệt đồ và lượng mưa sau: So sánh sự khác nhau về chế độ nhiệt và lượng mưa giữa khí hậu ôn đới lục địa và ôn đới hải dương?
Ôn đới hải dương
Ôn đới lục địa
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Địa lí 7 – Năm học 2014 - 2015
Câu
Đáp án
Điểm
1
- Nền công nghiệp hiện đại, phát triển cao.
- Trình độ phát triển công nghiệp của 3 nước khác nhau.
- Các ngành công nghiệp chế biến chiếm ưu thế.
- Hoa Kì là nước có nền công nghiệp đứng đầu thế giới, đặc biệt là các ngành công nghiệp mũi nhọn: sản xuât máy móc tự động, điện tử, hàng không, vũ trụ…được chú trọng phát triển.
0.75
0,75
0,75
0,75
2
* Ở các đảo và quần đảo: khí hậu nóng, ẩm và mưa nhiều vì:
- Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn.
- Nằm ở vị trí xích đạo và nhiệt đới ẩm.
- Chịu ảnh hưởng của các dòng biển nóng Bắc và Nam xích đạo.
* Ở phần lớn lục địa Ô-xtrây-li-a lại khô hạn vì:
- Có nhiều hoang mạc, sa mạc.
- Nằm trong vùng áp cao chí tuyến, không khí ổn định, khó gây mưa
- Núi cao ở phía đông chắn gió từ biển thổi vào.
- Phía tây có dòng biển lạnh tây Ô-xtrây-lia.
0,5
0,5
0,5

0,5
0,5
0,5
0,5
3
Ôn đới
lục địa
Ôn đới
hải dương
Nhận xét
Nhiệt độ
- Tháng nóng nhất 200 C
- Tháng lạnh
nhất - 120 C
- Tháng nóng nhất 180 C
- Tháng lạnh nhất 80 C
Khí hậu ôn đới đại dương ấm hơn khí hậu ôn đới lục địa
Lượng mưa
- Tổng lượng mưa 443 mm.
- Mùa mưa (tháng 5 - tháng 10)
- Mùa mưa ít
(tháng 11-tháng 4 năm sau).
-Tổng lượng mưa 820 mm.
- Mùa mưa (tháng 10 - tháng 1)
- Mùa mưa ít (tháng 2-tháng 9).
Khí hậu ôn đới hải dương ẩm hơn khí hậu ôn đới lục địa

Mỗi ý đúng đạt 0,25
Riêng nhận xét đạt 0,5
* Lưu ý : Học sinh có thể trả lời như đáp án hoặc có ý như đáp án nhưng không cần phải giống nguyên văn cũng đạt điểm tối đa. Nếu học sinh trả lời chưa đủ ý tuỳ vào mức độ đạt GV cho điểm phù hợp.
ĐỀ 3
ĐỀ CHÍNH THỨC
PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II Năm học: 2015- 2016 MÔN: ĐỊA LÝ - Lớp 7
Thời gian: 45 phút (không tính thời gian giao đề)
Câu 1: (4,0 điểm)
So sánh sự giống và khác nhau giữa địa hình Bắc Mỹ với địa hình Nam Mỹ.
Câu2: (1,5 điểm)
Giải thích tại sao đại bộ phận diện tích lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn?
Câu 3: (3,0 điểm)
So sánh sự khác nhau của môi trường Ôn đới hải dương và môi trường Ôn đới lục địa ở châu Âu? Vì sao châu Âu không có hoang mạc?
Câu 4: (1,5 điểm)
Khu vực Tây và Trung Âu có đặc điểm gì nổi bật về công nghiệp và dịch vụ?
PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC KÌ II – ĐỊA LÍ 7
Năm học 2015-2016
Câu
Nội dung trả lời
Điểm
1
Giống nhau: Có cấu trúc đơn giản gồm 3 miền.
+ Phía Tây là núi trẻ.
+ Ở giữa là đồng bằng.
+ Phía Đông là núi già và sơn nguyên.
Khác nhau:
Bắc Mỹ
Nam Mỹ
- Phía Tây là dãy Coóc-đi-e thấp, rộng. Chiếm ½ diện tích lục địa.
- Ở giữa là đồng bằng trung tâm rộng lớn, hình lòng máng, có nhiều hồ lớn, …
- Phía Đông là núi già A pa lát và sơn nguyên trên bán đảo La Bra do
- Phía Tây: là dãy An đét hẹp hơn nhưng cao, đồ sộ hơn.
- Ở giữa là một chuỗi các đồng bằng: từ Bắc đến Nam có 4 đồng bằng: Ô-ri-nô-cô; A ma đôn; La-Pla-ta; Pam pa;
- Phía Đông là sơn nguyên Guyan và sơn nguyên Braxin.
1,0
3,0
2
Đại bộ phận lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn vì:
+ Đường chí tuyến nam chạy ngang qua chính giữa, nên quanh năm chịu tác động của khối khí chí tuyến khô, khó gây mưa.
+ Dòng biển lạnh Tây Ô-xtrây-li-a chảy ven biển phía tây.
+ Phía Đông là hệ thống núi cao (Dãy Trương sơn Ôxtrâylia) ngăn cản ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền.
1,5
3
- So sánh
Đặc điểm
Môi trường ôn đới hải dương
Môi trường ôn đới lục địa
Vị trí
Nằm ven bờ biển Tây Âu.
Nằm sâu trong đất liền
Khí hậu
- Mùa hạ: mát, Mùa đông: không lạnh, nhiệt độ >0oC.
- Lượng mưa lớn: 800- 100mm, quanh năm.
- Mùa hạ: nóng, Mùa đông: lạnh, có tuyết rơi nhiệt độ dưới 0o.
- Mưa ít và tập trung vào mùa hạ.
Thực vật
Rừng lá rộng (sồi, dẻ…).
Rừng lá kim và thảo nguyên chiếm phần lớn diện tích
Sông ngòi
Nhiều nước quanh năm, không đóng băng
Đóng băng vào mùa đông
- Giải thích:
Châu Âu không có hoang mạc vì:
+ 2/3 diện tích là đồng bằng, bờ biển bị cắt xẻ mạnh, biển ăn sâu vào đất liền, tạo nhiều bán đảo, vũng, vịnh nên ảnh hưởng của biển rất lớn.
+ Dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương chảy ven bờ, làm bốc hơi nước mạnh, được gió Tây ôn đới đưa vào đất liền gây mưa nhiều
2,0
1,0
4
Đặc điểm nổi bật về công nghiệp và dịch vụ của Tây và Trung Âu:
- Công nghiệp: Phát triển mạnh cả về công nghiệp hiện đại và công nghiệp truyền thống. Nơi tập trung nhiều cường quốc công nghiệp của thế giới (Anh, Pháp, Đức), có nhiều vùng công nghiệp nổi tiếng, năng suất cao nhất châu Âu.
- Dịch vụ: Phát triển mạnh, chiếm 2/3 tổng thu nhập quốc dân, có các trung tâm tài chính lớn, nhiều hải cảng lớn.
1,5
Lưu ý: Tùy khả năng diễn đạt của học sinh khi làm bài, giáo viên chủ động đánh giá năng lực học tập của học sinh cho phù hợp.
ĐỀ 4
Ngày soạn: 29/04/2017
Ngày kiểm tra: /05/2017
Tuần: 35 – Tiết PPCT: 71
KIỂM TRA: HỌC KÌ II
MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 7
Thời gian làm bài: 45 phút
1. Mục tiêu kiểm tra:
a. Về kiến thức:
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung, phương pháp học tập của học sinh.
- Kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức, thông hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung: Châu Mĩ, châu Nam Cực, châu Đại Dương và châu Âu.
b. Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng làm bài, trình bày những kiến thức có liên quan.
- Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ, nhận xét, đánh giá.
c. Về thái độ:
- Tôn trọng việc học tập, hứng thú học tập.
2. Chuẩn bị:
a. Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn tập theo hướng dẫn của giáo viên.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập (viết, thước kẻ, compa...)
b. Chuẩn bị của giáo viên:
+ Ma trận đề: (Hình thức kiểm tra: Tự luận)
Chủ đề
(nội dung, chương trình)
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Chủ đề: 1
Châu Mĩ
- Biết các môi trường chính của Trung và Nam Mĩ. (C1)

Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỷ lệ: 30 %
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỷ lệ: 30%
Chủ đề: 2
Châu Nam Cực
- Biết được đặc điểm tự nhiên châu Nam Cực (C2)
Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỷ lệ: 20 %
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỷ lệ: 20 %
Chủ đề: 3
Châu Đại Dương
- Giải thích được vì sao các đảo và quần đảo của châu Đại Dương được gọi là “thiên đàng xanh” của Thái Bình Dương.(C3)
Số câu:
Số điểm:
Tỷ lệ:
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỷ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỷ lệ: 20%
Chủ đề: 4
Châu Âu
- Vận dụng kiến thức đã học vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế của nước Pháp. (C4a)
- Nhận xét cơ cấu kinh tế của Pháp qua biểu đồ.
(C4b)
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ
Số câu: 2/3
Số điểm: 2
Tỷ lệ: 20%
Số câu:1/3
Số điểm: 1
Tỷ lệ:10%
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỷ lệ: 40%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỷ lệ
Số câu: 2 (C1 + C2)
Số điểm: 5
Tỷ lệ: 50 %
Số câu: 1 (C3)
Số điểm: 2
Tỷ lệ: 20 %
Số câu: 2/3 (C4a)
Số điểm: 2
Tỷ lệ: 20%
Số câu:1/3
(C4b)
Số điểm: 1 Tỷ lệ:10%
Số câu: 4
Số điểm: 10
Tỷ lệ: 100 %
Phòng GD&ĐT Hòn Đất KIỂM TRA HỌC KÌ II – Năm học: 2016 – 2017
Trường THCS Bình Giang Môn: Địa lí Khối: 7
Lớp 7/ … Thời gian 45 phút (không kể giao đề)
Họ và tên: ........................................
Điểm
Lời nhận xét
Đề bài
Câu 1: (3 điểm) Kể tên các cảnh quan chính ở Trung và Nam Mĩ.
Câu 2: (2 điểm) Nêu đặc điểm tự nhiên châu Nam Cực.
Câu 3: (2 điểm) Vì sao các đảo và quần đảo của châu Đại Dương được gọi là “thiên đàng xanh” của Thái Bình Dương?
Câu 4: (3 điểm) Cho bảng số liệu sau:
Tên nước
Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo khu vực kinh tế (Năm 2000) ĐV: %
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
Pháp
3,0
26,1
70,9
a. Dựa vào bảng số liệu vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu kinh tế của Pháp.
b. Qua biểu đồ đã vẽ nhận xét cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của Pháp.
Câu
Đáp án
Biểu điểm
1
Các cảnh quan chính ở Trung và Nam Mĩ:
- Rừng xích đạo xanh quanh năm
- Rừng nhiệt đới
- Rừng thưa và xavan
- Thảo nguyên
- Hoang mạc, bán hoang mạc
- Cảnh quan thiên nhiên thay đổi từ bắc – nam, từ thấp lên cao.
3 điểm
- 0,5 đ
- 0,5 đ
- 0,5 đ
- 0,5 đ
- 0,5 đ
- 0,5 đ
2
Đặc điểm tự nhiên châu Nam Cực:
- Khí hậu: Khắc nghiệt, giá lạnh quanh năm có băng tuyết bao phủ, có gió bão nhiều nhất thế giới.
- Địa hình là một cao nguyên băng khổng lồ.
- Sinh vật:
+ Thực vật: không tồn tại.
+ Động vật khá phong phú như: chim cánh cụt, hải cẩu, hải báo, chim biển, cá voi xanh…
2 điểm
0,5 đ
0, 5 đ
0,5 đ
0,5 đ
3
* Các đảo và quần đảo của châu Đại Dương được gọi là “thiên đàng xanh” của Thái Bình Dương vì:
- Các đảo và quần đảo có khí hậu nóng ẩm điều hòa.
- Mưa nhiều nên rừng rậm xanh quanh năm, rừng mưa nhiệt đới phát triển xanh tốt cùng với rừng dừa đã biến các đảo và quần đảo thành “thiên đàng xanh” của Thái Bình Dương.
2 điểm
1,0 đ
1,0 đ
4
a. Vẽ biểu đồ tròn, bảo đảm tính chính xác, khoa học, thẩm mỹ
b. Nhận xét:
- Trong cơ cấu kinh tế của Pháp:
+ Nông nghiệp chiếm tỷ trong thấp.
+ Ngành công nghiệp, dịch vụ chiếm tỷ trọng cao.
=> Pháp là nước phát triển.
3 điểm
2,0 đ
0,5 đ
0,5 đ
GIỚI HẠN ÔN TẬP HỌC KÌ II NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7
A. LÝ THUYẾT
I. CHÂU MĨ
1. Trình bày đặc điểm địa hình lục địa Bắc Mỹ.
2. Trình bày đặ điểm địa hình lục địa Nam Mỹ, các kiểu môi trường chính ở Trung và Nam Mĩ.
3. So sánh đặc điểm địa hình lục địa Nam Mỹ với lục địa Bắc Mỹ.
II. CHÂU NAM CỰC
1. Trình bày đặc điểm tự nhiên lục địa Nam Cực
III. CHÂU ĐẠI DƯƠNG
1. Trình bày đặc điểm khí hậu châu Đại Dương.
2. Giải thích vì sao các đảo và quần đảo của châu Đại Dương được gọi là “thiên đàng xanh” của Thái Bình Dương?
3. Trình bày đặc điểm địa hình lục địa Ôx-trây-li-a.
IV. CHÂU ÂU
1. Trình bày đặc điểm địa hình châu Âu.
2. Châu Âu có các kiểu khí hậu nào? Trình bày đặc điểm của các kiểu khí hậu đó.
B. BÀI TẬP THỰC HÀNH:
1. Phân thích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa và nhận biết kiểu môi trường
2. Vẽ và nhận xét biểu đồ cột, tròn.
Giáo viên giới hạn
Mai Thị Dung
ĐỀ 5
Trường THCS Quế Lâm
KIỂM TRA HỌC KÌ II
Môn: Địa lí 7
Năm học: 2015-2016
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Tổng
TN
TL
TN
TL
Châu Mĩ
Nêu được 1 số đặc điểm về kinh tế của Trung và Nam Mĩ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1

100%

onthicaptoc.com bo de thi hoc ki 2 mon dia ly lop 7

Xem thêm
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II MÔN ĐỊA LÍ 7
NĂM HỌC 2023-2024
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 7
NĂM HỌC 2023-2024
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 7 - Năm học: 2024 – 2025
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 7
NĂM HỌC 2023-2024
TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
BÀI 1: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU
Câu 1: Đại bộ phận châu Âu có khí hậu gì?
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HKI-NĂM HỌC: 2024 - 2025
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ 7
HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
ĐỀ CƯƠNG CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Lịch sử - Địa lí 7