ĐỀ 1
ĐỀ THI HỌC KỲ 1
MÔN VẬT LÍ LỚP 6
Thời gian: 45 phút
I/ Trắc Nghiệm: ( 2 điểm)
Câu 1: Để đo độ dài của một vật ta nên dùng:
A. Đoạn cây B. Sợi dây C. Gang tay D. Thước đo
Câu 2: 1m bằng:
A. 100dm B. 1000cm C. 1000mm D. 0,01km
Câu 3: Đơn vị nào sau đây không dùng để đo thể tích:
A. Cc B. m3 C. m D. l
Câu 4: Lực nào trong các lực dưới đây là lực kéo ?
A. Lực mà người lực sĩ dùng để ném một quả tạ
B. Lực mà con chim tác dụng khi đậu trên cành cây đã làm cho cành cây bị cong đi
C. Lực mà không khí tác dụng làm cho quả bóng bay, bay trên trời
D. Lực mà con trâu tác dụng vào cái cày khi đang cày
Câu 5: Trọng lực là
A. Là lực đẩy của tay tác dụng lên vât .
B. Là lực kéo của tay tác dụng lên vât.
C. Là lực hút của các vật.
D. Là lực hút của trái đất tác dụng lên các vật
Câu 6: Lực nào dưới đây là lực đàn hồi ?
A. Lực của quả nặng treo dưới lò xo làm lò xo dãn ra.
B. Lực của lò xo bị nén tác dụng vào hai ngón tay bóp hai đầu lò xo.
C. Lực hút của Trái Đất làm cho giọt nước bị biến dạng.
D. Lực của nam châm hút cái đinh sắt.
Câu 7: Đơn vị đo trọng lượng là
A. N. B. Kg. C. N/m3. D. kg/m3.
Câu 8: Công thức nào dưới đây tính trọng lượng riêng của một chất theo trọng lượng và thể tích ?
A. d = P / V B. d = V . P C. d = V . D D. D = P .V
II/ Tự Luận: ( 8 điểm)
Câu 9: Nêu 01 ví dụ về tác dụng của lực làm vật bị biến dạng, 01 ví dụ về tác dụng của lực làm biến đổi chuyển động (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng).( 2điểm)
Câu 10: Nêu các máy cơ đơn giản thường gặp? Ví dụ? ( 2điểm)
Câu 11: Hãy tính khối lượng và trọng lượng của một chiếc dầm sắt có thể tích 20dm3. Biết khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3.( 3 điểm)
Câu 12: Nêu ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó ?( 1 điểm)
--------------------HẾT--------------------
ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐIỂM
I/ Trắc Nghiệm :
Câu hỏi
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
D
C
C
D
D
B
A
A
2
II/ Tự Luận
Câu 9:
- Dùng tay ép hoặc kéo lò xo, tức là ta tác dụng lực vào lò xo thì lò xo bị biến dạng (hình dạng của vật bị thay đổi so với trước khi bị lực tác dụng).
- Khi ta đang đi xe đạp, nếu bóp phanh (tác dụng lực cản vào xe đạp) thì xe đạp sẽ chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
1
1
Câu 10:
* Các máy cơ đơn giản thường gặp:
Mặt phẳng nghiêng: Tấm ván dày đặt nghiêng so với mặt nằm ngang, dốc...
* Đòn bẩy: Búa nhổ đinh, kéo cắt giấy,
* Ròng rọc: Máy tời ở công trường xây dựng, ròng rọc kéo gầu nước giếng
1
1
Câu 11:
Giải
Khối lượng của chiếc đầm sắt là:
m= D .V = 7800x0.02 = 156 (kg)
Trọng lượng của chiếc đầm sắt là:
P= 10m = 10x 156 = 1560 (N)
Đáp Số: m= 156 (kg)
P = 1560 (N)
1
1
1
Câu 12 : Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang chịu tác dụng của 2 lực cân bằng là lực hút của trái đất tác dụng lên quyển sách có phương thẳng đứng từ trên xuống dưới và lực đỡ của mặt bàn tác dụng lên quyển sách có phương thẳng đứng chiều từ dưới lên trên, hai lực này có độ lớn bằng nhau.
1
……Hết……
ĐỀ 2
ĐỀ THI HỌC KỲ 1
MÔN VẬT LÍ LỚP 6
Thời gian: 45 phút
A – TRẮC NGHIỆM (4 điểm) (Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm)
Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời em cho là đúng nhất:
Câu 1: Trong các số liệu sau, số liệu nào chỉ khối lượng của hàng hóa:
A. Trên nhãn của chai nước có ghi: 300 ml
B. Trên vỏ hộp Vitamin B1 có ghi: 1000 viên nén
C. Ở một số cửa hàng vàng bạc có ghi: vàng 99,99
D. Trên vỏ túi bột giặt có ghi: Khối lượng tịnh 1kg
Câu 2: Lực nào dưới đây là lực đàn hồi? A. Lực hút của nam châm tác dụng lên miếng sắt B. Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp C. Trọng lượng của một quả nặng D. Lực kết dính giữa băng keo với một mặt phẳng. Câu 3: Trong các vật sau đây vật nào không phải là đòn bẩy?
A. Cái cân đòn B. Cái kéo C.Cái búa nhổ đinh D.Cái cầu thang gác Câu 4: Nên chọn bình chia độ nào trong các bình chia độ dưới đây để đo thể tích của một chất lỏng còn gần đầy chai 0,5l? A. Bình 1000ml có vạch chia tới 5ml. B. Bình 500ml có vạch chia tới 5ml. C. Bình 500ml có vạch chia tới 2ml. D. Bình 100ml có vạch chia tới 2ml. Câu 5: Người ta dùng mặt phẳng nghiêng để làm công việc nào dưới đây ?
A. Kéo cờ lên đỉnh cột cờ.
B. Đưa thùng hàng lên xe ô tô.
C. Đưa thùng nước từ dưới giếng lên.
D. Đưa vật liệu xây dựng lên các tầng cao theo phương thẳng đứng.
Câu 6: Người ta dùng bình chia độ có độ chia nhỏ nhất là cm3 và chứa 50cm3 nước để đo thể tích của một vật. Khi thả vật ngập vào nước trong bình thì mực nước dâng lên đến vạch 84 cm3. Vậy thể tích của vật là:
A. 50cm3 B. 84cm3 C.34cm3 D. 134cm3 Câu 7: Lọ hoa nằm yên trên mặt bàn vì nó: A. Chịu tác dụng của hai lực cân bằng. B. Không chịu tác dụng của lực nào. C. Chịu tác dụng của trọng lực. D. Chịu lực nâng của mặt bàn
Câu 8: Kéo vật trọng lượng 10N lên theo phương thẳng đứng phải dùng lực như thế nào?
A. Lực ít nhất bằng 10N. B. Lực ít nhất bằng 1N.
C. Lực ít nhất bằng 100N. D. Lực ít nhất bằng 1000N.
Bài 2: Điền từ hoặc cum từ thích hợp vào chỗ trống (…)
Câu 9: Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi….….….….của vật đó hoặc làm nó………….….
Câu 10: Trọng lực là…………….……..của Trái Đất.
Câu 11: Khi dùng thước đo, cần biết GHĐ và……………..…..của thước.
Bài 3: Nối mỗi mệnh đề ở cột A với mỗi mệnh đề ở cột B sao cho thành một câu đúng.
Cột A
A với B
Cột B
12. Dụng cụ dùng để đo khối lượng là
13. Dụng cụ dùng để đo thể tích là
14. Dụng cụ dùng để đo lực là
15. Dụng cụ dùng để đo chiều dài là
a. lực kế
b. thước
c. cân
d. bình chia độ, bình tràn
B – TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 16: (1đ) Đổi các đơn vị sau.
a. 0,5m3 =…………………dm3. b. 150mm = ……………...m.
c. 1,2m3 = ………………...lít. d. 40 lạng =……………....kg.
Câu 17: (1,5đ)
a. Hãy nêu lợi ích của máy cơ đơn giản. b. Muốn đưa một thùng dầu nặng 120kg từ dưới đất lên xe ô tô. Chúng ta nên sử dụng loại máy cơ đơn giản nào?
Câu 18: (1,5đ) Một vật có khối lượng 600g treo vào một sợi dây cố định.
a. Giải thích vì sao vật đứng yên?
b. Cắt đứt sợi dây, vật rơi xuống. Giải thích vì sao?
Câu 19: (2đ) Một vật có khối lượng 180 kg và thể tích 1,2 m3. a. Tính khối lượng riêng của vật đó. b. Tính trọng lượng của vật đó.
ĐÁP ÁN
A – TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước câu trả lời em cho là đúng nhất:
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
D
B
B
C
B
C
A
A
Bài 2: Điền từ hoặc cum từ thích hợp vào chỗ trống (…)
Câu 9: chuyển động ; biến dạng.
Câu 10: lực hút.
Câu 11: ĐCNN
Bài 3: Nối mỗi mệnh đề ở cột A với mỗi mệnh đề ở cột B sao cho thành một câu đúng.
12 - c 13 - d 14 - a 15 - b
B – TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 16: (1đ) Đổi các đơn vị sau.
a. 0,5m3 = 500 dm3. b. 150mm = 0,15 m.
c. 1,2m3 = 1200 lít. d. 40 lạng = 4 kg.
Câu 17: (1,5đ)
a. Lợi ích của máy cơ đơn giản: Các máy cơ đơn giản giúp thực hiện công việc nhẹ nhàng và dễ dàng hơn. (1đ)
b. Muốn đưa một thùng dầu nặng 120kg từ dưới đất lên xe ô tô, chúng ta nên sử dụng loại máy cơ đơn giản là: mặt phẳng nghiêng. (0,5đ)
Câu 18: (1,5đ)
a. Vật đứng yên vì: Lực kéo của sợi dây bằng với trọng lượng của vật. (0,5đ)
b. Cắt đứt sợi dây, vật rơi xuống vì: Cắt đứt sợi dây,vật không còn chịu lực kéo của sợi dây nữa. Lúc đó vật chỉ còn chịu tác dụng của trọng lực có chiều từ trên xuống dưới nên rơi xuống. (1đ)
Câu 19: (2đ)
Tóm tắt: (0,5đ) Giải:
m = 180kg Khối lượng riêng của vật là:
V = 1,2 m3 D = = 150 (kg/m3) (0,75đ)
D = ? Trọng lượng của vật là:
P = ? P = 10.m = 10.180 = 1800 (N) (0,75đ)
ĐỀ 3
ĐỀ THI HỌC KỲ 1
MÔN VẬT LÍ LỚP 6
Thời gian: 45 phút
A TRẮC NGHIỆM: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
1.. Lực đàn hồi sinh ra khi:
A. Có trọng lực tác dụng vào vật.. B. Có biến dạng đàn hồi.
C.Có sự tác dụng vật này lên vật khác D. Khi có lực kéo tác dụng lên vật
2. Một vật có khối lượng 75kg thì có trọng lượng:
570N B. 750N C. 75N D.7,5N
3. Lan dùng bình chia độ để đo V một hòn sỏi. Ban đầu V1 = 80cm3. Sau khi thả V2 = 95cm3. Tính Vhòn sỏi ?
A. 15 cm3
B. 95 cm3
C. 175 cm3
B. 105 cm3
4. Một vật có khối lượng riêng 2700kg/m3. Vậy chất làm nên vật có trọng lượng riệng:
A. 27000N/m3
B. 270000N/m3
C. 2700N/m3
D. 72000N/m3
5. Một quyển sách nằm yên trên bàn vì:
A. Nó không hút Trái Đất
B. Trái Đất không hút nó
C. Không có lực tác dụng lên nó
D. Nó chịu tác dụng của các lực cân bằng.
6. Treo vật nặng có trọng lượng 1N thì lò xo giãn 0,5cm. Treo vật nặng 3N thì lò xo ấy giãn ra bao nhiêu?
A. 2cm
B. 3cm
C.1.5cm
D. 2,5cm
7. Một vật có khối lượng 5,4kg; thể tích là 0,002m3. Khối lượng riêng của chất làm nên vật là bao nhiêu?
A. 86 N/m3
B. 860N/m3
C. 8600 N/m3
D. 8,6 N/m3
8 Biến dạng nào sau đây là biến dạng đàn hồi?
A. Một sợi dây cao su bị kéo dãn
B. Một tờ giấy bị gập
C. đôi Một cục sáp bị bóp dẹp
D. Một cành cây bị gãy
B. TỰ LUẬN: Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu sau
Câu 9. Thế nào là 2 lực cân bằng : Dùng hình vẻ mô tả (1,5đ)
Câu 10. Phát biểu và viết công thức tính khối lượng riêng? nêu rõ ký hiệu, đơn vị của các đại lượng có trong công thức.( 1.5đ)
Câu 11. Cho bảng khối lượng riêng của một số chất như sau (2đ)
Chất
Khối lượng riêng (kg/m3)
Chất
Khối lượng riêng (kg/m3)
Nhôm
2700
Thủy ngân
13600
Sắt
7800
Nước
1000
Chì
11300
Xăng
700
Hãy tính:
Khối lượng và trọng lượng của một khối nhôm có thể tích 60dm3?
Câu12. Trong thực tế dùng mặt phẳng nghiêng có tác dụng gì? lấy ví dụ minh họa (1đ)
ĐÁP ÁN
A. TRẮC NGHIỆM
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
B
B
A
A
D
C
C
A
B. TỰ LUẬN:
(7điểm)
Câu 9. Hai lực cân bằng là 2 lực cùng tác dụng vào một vật. cùng phương, ngược chiều và có độ lớn băng nhau.
Vẻ hình :
1 đ
0.5đ
Câu 10.
- Khối lượng riêng của một chất được đo bằng khối lượng của một mét khối chất ấy.
0.5 đ
- Công thức tính khối lượng riêng: , trong đó, D là khối lượng riêng của chất cấu tạo nên vật, đơn vị đo là kg/m3; m là khối lượng của vật, đơn vị đo là kg; V là thể tích của vật, đơn vị đo là m3.
1 đ
Câu 11:Dựa vào bảng khối lượng riêng ta thấy: khối lượng riêng của nhôm D1 = 2700kg/m3 và khối lượng riêng của xăng là D2 = 700kg/m3.
0.5 đ
a. Khối lượng của khối nhôm là m1 = D1.V1 = 2700.0,06 = 162 kg
Trọng lượng của khối nhôm là P = 10m1 = 162.10 = 1620 N
0.75 đ
0.75 đ
Câu 12.
- Dùng mặt phẳng nghiêng để đưa một vật lên cao hay xuống thấp thì mặt phẳng nghiêng có tác dụng thay đổi hướng và độ lớn của lực tác dụng.
0.5đ
- Nêu được ví dụ minh họa về 2 tác dụng dụng này của mặt phẳng nghiêng, chẳng hạn như: Trong thực tế, thùng dầu nặng từ khoảng 100 kg đến 200 kg. Với khối lượng như vậy, thì một mình người công nhân không thể nhấc chúng lên được sàn xe ôtô. Nhưng sử dụng mặt phẳng nghiêng, người công nhân dễ dàng lăn chúng lên sàn xe.
0.5đ
ĐỀ 4
ĐỀ THI HỌC KỲ 1
MÔN VẬT LÍ LỚP 6
Thời gian: 45 phút
A. TRẮC NGHIỆM. (5,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1: Để đo chiều dài của một vật (lớn hơn 30cm và nhỏ hơn 50cm), nên chọn thước nào trong các thước sau đây là phù hợp nhất ?
A. Thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm. B. Thước có GHĐ 50cm và ĐCNN 1cm.
C. Thước có GHĐ 50cm và ĐCNN 1mm. D. Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 5cm.
Câu 2 :Người ta đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ có ĐCNN là 0,5 cm3. Hãy chỉ ra cách ghi kết quả đúng trong các trường hợp dưới đây:
A. V = 20,2 cm3 B. V = 20,4 cm3
C. V = 20,5 cm3 D. V = 20,3 cm3
Câu 3: Khối lượng của một vật chỉ:
A. Lượng chất tạo thành vật. B. Độ lớn của vật.
C. Thể tích của vật. D. Chất liệu tạo nên vật.
Câu 4:Trọng lượng riêng của nhôm là 27000 N/m3 thì khối lượng riêng của nhôm là:
A. 2700 kg/m3. B. 27000 kg/m3. C. 27 kg/m3 . D.27 kg/m3.
Câu 5: Một học sinh đá vào quả bóng. Có hiện tượng gì xảy ra đối với quả bóng ?
A. Quả bóng bị biến dạng.
B. Chuyển động của quả bóng bị biến đổi.
C. Quả bóng bị biến dạng, đồng thời chuyển động của nó bị biến đổi .
D. Không có sự biến đổi nào xảy ra.
Câu 6 : Đơn vị đo khối lượng riêng là:
A. kg/m2. B. kg/m. C. kg/m3. D. kg.m3.
Câu 7: Lực do tay làm căng dây cung là :
A. Lực hút. B. Lực đẩy. C. Lực kéo. D. Lực ép.
Câu 8: Muốn đo thể tích và trọng lượng của một hòn sỏi thì người ta phải dùng:
A. Cân và thước. B. Lực kế và thước.
C. Cân và bình chia độ. D. Bình chia độ và lực kế.
Câu 9: Trong các dụng cụ dưới đây, dụng cụ nào không phải là máy cơ đơn giản?
A. Kìm điện. B. Thước dây. C. Kéo cắt giấy. D. Búa nhổ đinh.
Câu 10: Kéo từ từ một vật có khối lượng 0,5 kg trên một mặt phẳng nghiêng
nhẵn. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về cường độ của lực kéo đó?
A. Lực kéo bằng 50 N. B. Lực kéo bằng 5 N.
C. Lực kéo nhỏ hơn 5 N. D. Lực kéo bằng 500 N.
B. TỰ LUẬN: (5,0 điểm)
Câu 11: 1,0 điểm
a. Hãy kể tên những dụng cụ đo thể tích chất lỏng mà em biết.
b. Hãy lập phương án xác định thể tích của hòn đá bằng các dụng cụ cho sẵn như sau:
- Bình chia độ có kích thước nhỏ hơn kích thước của hòn đá.
- Bình tràn có kích thước lớn hơn kích thước của hòn đá.
- Nước.
Câu 12: 1,5 điểm
a. Trọng lực là gì?
b. Khối lượng riêng của một chất là gì?
c. Viết công thức tính khối lượng riêng của vật, nêu đơn vị và giải thích ý nghĩa của từng đại lượng có mặt trong công thức.
Câu 13:( 1,5 điểm) Một quả cầu bằng nhôm có thể tích là 0,004 m3. Biết khối lượng riêng của nhôm là 2700 kg/m3. Hãy tính:
a. Khối lượng của quả cầu.
b. Trọng lượng của quả cầu.
c. Trọng lượng riêng của nhôm tạo ra quả cầu.
Câu 14: 1,0 điểm
a. Để kéo một thùng hàng có khối lượng 500 kg theo phương thẳng đứng, người ta phải dùng lực ít nhất là bao nhiêu?
b. Kể tên các loại máy cơ đơn giản thường dùng.
ĐÁP ÁN –BIỂU ĐIỂM
A.Trắc nghiệm: (5,0 điểm)
Học sinh trả lời đúng mỗi câu là 0,5 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Trả lời
C
C
A
A
C
C
C
D
B
C
B. Tự luận: (5,0 điểm)
Câu 11: 1,0 điểm
a. Kể đúng ít nhất 2 dụng cụ . 0,5 điểm
b. Nêu đúng các bước đo được. 0,5 điểm ( sai một bước trừ 0,25 đ)
Câu 12: 1,5 điểm
a. Nêu đúng khái niệm trọng lực. 0,5 đ
b. Nêu đúng khái niệm khối lượng riêng. 0,5 đ
c.Viết công thức đúng. 0,25 đ
Nêu được đơn vị và giải thích được ý nghĩa các đại lượng 0,25 đ
Câu 13: 1,5 điểm
Tóm tắt + đáp số : 0,25 đ
Khối lượng của quả cầu:
D= m: V => m= D.V= 2700.0,004=10,8 (kg) 0,5 đ
Trọng lượng của quả cầu:
P = 10.m =10.10,8 = 108 (N) 0,25 đ
Trọng lượng riêng của nhôm tạo ra quả cầu:
d = 10. D = 10.2700 = 27000( N/ m3) 0,5 đ
Câu 14: 1,0 điểm
a. Trọng lượng của thùng hàng:
P = 10.m = 10. 500 = 5000 (N) 0,25 đ
Khi kéo vật lên trực tiếp theo phương thẳng đứng, lực sử dụng ít nhất bằng trọng lượng của vật .Nên lực kéo ít nhất ở đây là F= P = 5000 (N.) 0,25 đ
b. Kể đúng tên 3 loại máy cơ đơn giản. 0,5 đ
ĐỀ 5
ĐỀ THI HỌC KỲ 1
MÔN VẬT LÍ LỚP 6
Thời gian: 45 phút
A - TRẮC NGHIỆM: (3,0 đ) Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1: Lực đàn hồi sinh ra khi:
A. Có trọng lực tác dụng vào vật.. B. Khi có lực kéo tác dụng lên vật.
C.Có sự tác dụng vật này lên vật khác D. Có biến dạng đàn hồi.
Câu 2: Một vật có khối lượng 75kg thì có trọng lượng:
A.7,5 N B. 75 N C. 570 N D.750 N
Câu 3: một vật có khối lượng riêng 2700 kg/m3.Vậy chất làm nên vật có trọng lượng riêng là:
A.27000N/m3 B.270000N/m3 C.2700N/m3 D.72000N/m3
Câu 4: treo một vật nặng có trọng lượng 1N thì lò xo giản 0,5cm. Treo vật nặng có trọng lượng 3N thì lò xo giản ra bao nhiêu
A.1,5cm B.2cm C.3cm D.2,5cm
Câu 5: Một vật có khối lượng 5,4kg; thể tích là 0,002m3. Khối lượng riêng của chất làm nên vật là bao nhiêu?
A.270 kg/m3 B. 27000kg/m3 C.2700kg/m3 D. 2700 N/m3
Câu 6: Biến dạng nào sau đây là biến dạng đàn hồi?
AMột sợi dây cao su bị kéo dãn B.Một tờ giấy bị gập
C.Một cục sáp bị bóp dẹp D.Một cành cây bị gãy
Câu7: Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là?
A. cm B. m C. dm D. km
Câu 8. Độ chia nhỏ nhất của thước là
A. Giá trị lớn nhất ghi trên thước
B. Giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước
C. Độ dài vật mà thước đo được .
D. Giá trị giữa gần đúng của thước
Câu 9: ĐCNN và GHĐ của thước vẽ ở hình dưới lần lượt là?
0 20 30 40 50 60 70 80 90 100cm
A. 100cm và 20cm B. 100cm và 15cm
C. 100cm và 5cm D. 100cm và 10cm
Câu 10: Khi dùng bình chia độ để đo thể tích của 1 vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật sẽ bằng?
A. Thể tích nước trong bình chia độ ban đầu B. Thể tích nước tràn ra
C. Thể tích nước bình chia độ cho vật vào D. Thể tích nước dâng lên
Câu 11: Trên vỏ hộp sữa có ghi 400g. Số đó chỉ gì?
A. Khối lượng của lượng sữa chứa trong hộp.
B. Khối lượng của cả hộp và sữa chứa trong hộp.
C. Khối lượng của vỏ hộp sữa.
D. Trọng lượng của lượng sữa chứa trong hộp.
Câu 12: Dụng cụ nào sau đây không phải là máy cơ đơn giản:
A. Cái búa nhổ đinh B. Cái bấm móng tay
C.. Cái thước dây D. Cái kìm
B- TỰ LUẬN (7,0 đ)
Câu 1: (2 đ) Phát biểu và viết công thức tính trọng lượng riêng của một chất, cho biết tên và đơn vị của từng đại lượng có trong công thức?
Câu 2: (2,5 đ) Nêu những kết quả tác dụng của lực lên một vật? Cho một ví dụ?
Câu 3: (2,5 đ) a) Biết 10dm3 cát có khối lượng 15kg. Tính khối lượng riêng của cát?
b) Tính khối lượng của một chiếc dầm sắt có thể tích 40 dm3?
ĐÁP ÁN
A- TRẮC NGHIỆM: (3,0 đ)
Mỗi câu trả lời đúng nhất được 0,25 đ
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
D
D
A
onthicaptoc.com Bộ đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 6 có đáp án
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Cho hình sau:
ĐỀ THI KSCL HỌC KÌ II, NĂM HỌC: 2019 – 2020
TRƯỜNG TH&THCS
MÔN: VẬT LÝ 6 - NĂM HỌC: 2017 – 2018
1. Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 20 đến tiết thứ 36 theo PPCT
PHÒNG GD&ĐT
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN: VẬT LÝ 6 - NĂM HỌC: 2017 – 2018
1. Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 20 đến tiết thứ 36 theo PPCT
Phòng GD&ĐT Hòn Đất
Trường THCS Bình Giang
NĂM HỌC: 2020 - 2021
MÔN: VẬT LÝ – LỚP 6