onthicaptoc.com
ĐỀ SỐ 1
SỞ GD&ĐT…….
KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: SINH HỌC - LỚP 12
Thời gian: 45 phút (không tính thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI
Câu 1. Bằng cách nào sau đây người ta có thể tạo ra một giống cây mới chứa đặc điểm di truyền của hai loài khác nhau?
A. Gây đột biến đa bội. B. Nuôi cấy mô.
C. Lai tế bào sinh dưỡng. D. Nuôi cấy hạt phấn.
Câu 2. Ở người, tính trạng máu khó đông do alen lặn h trên NST X qui định, alen H qui định máu đông bình thường. Ở một gia đình có bố và mẹ đều không bị bệnh mang kiểu gen: ♂ XHY x ♀ XHXh. Cho biết không phát sinh đột biến mới. Nhận xét nào sau đây sai khi nói về các con của cặp vợ chồng này?
A. Con gái có thể nhận giao tử XH hoặc Xh của mẹ.
B. Con trai bị bệnh đã nhận giao tử Xh của mẹ.
C. Con trai không bị bệnh đã nhận giao tử XH của bố.
D. Tất cả con gái của gia đình này đều không bị bệnh.
Câu 3. Nội dung nào sau đây đúng về thể tam bội?
A. Thể tam bội được hình thành do sự kết hợp giữa giao tử (n + 1) và n.
B. Trong tế bào sinh dưỡng, ở mỗi cặp nhiễm sắc thể đều có 3 nhiễm sắc thể.
C. Trong tế bào sinh dưỡng, chỉ có một cặp nhiễm sắc thể nào đó có 3 nhiễm sắc thể.
D. Thể tam bội được hình thành do sự kết hợp giữa 2 giao tử 2n.
Câu 4. Theo lý thuyết thì thành phần kiểu gen của quần thể cây tự thụ phấn qua các thế hệ sẽ thay đổi theo hướng
A. giảm dần tần số kiểu gen dị hợp và kiểu gen đồng hợp.
B. tăng dần tần số kiểu gen dị hợp và kiểu gen đồng hợp.
C. giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp , tăng dần tần số kiểu gen dị hợp.
D. tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp.
Câu 5. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mức phản ứng?
A. Mức phản ứng không di truyền được.
B. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
C. Mức phản ứng di truyền được.
D. Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.
Câu 6. Biện pháp nào sau đây có thể bảo vệ vốn gen của loài người?
A. Sử dụng các biện pháp tránh thai.
B. Tư vấn di truyền và sàng lọc trước khi sinh.
C. Chăm sóc trẻ tật nguyền.
D. Xác định giới tính sớm để sàng lọc trước khi sinh.
Câu 7. Trong kĩ thuật chuyển gen, người ta thường chọn thể truyền có các dấu chuẩn hoặc các gen đánh dấu để
A. tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.
B. tạo ADN tái tổ hợp được dễ dàng.
C. nhận biết được tế bào nào đã nhận được ADN tái tổ hợp.
D. đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận.
Câu 8. Khi nghiên cứu biến dị ở ruồi giấm, Moocgan nhận thấy gen qui định cánh cụt đồng thời qui định một số tính trạng khác: đốt thân ngắn, lông cứng hơn, trứng đẻ ít …, đây là hiện tượng
A. tương tác bổ sung. B. tương tác cộng gộp.
C. di truyền liên kết. D. tác động đa hiệu của gen.
Câu 9. Trong kỹ thuật chuyển gen, thể truyền có thể là
A. plasmit. B. nấm đơn bào.
C. động vật nguyên sinh. D. vi khuẩn E.coli.
Câu 10. Trên phân tử mARN, bộ 3 kết thúc có vai trò
A. mã hóa axit amin mêtiônin. B. làm tín hiệu kết thúc dịch mã.
C. làm tín hiệu kết thúc phiên mã. D. mã hóa axit amin foocmin mêtiônin.
Câu 11. Những loại enzim nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp?
A. Amilaza và ligaza. B. Restrictaza và ligaza.
C. ADN - pôlimeraza và amilaza. D. ARN - pôlimeraza và ligaza.
Câu 12. Theo lý thuyết, cơ thể mang kiểu gen: AaXBY giảm phân bình thường cho bao nhiêu loại giao tử sau đây?
(1) Aa (2) aXB (3) AY (4) XBY (5) AA (6) AXB
A. 5. B. 3. C. 6. D. 4.
Câu 13. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về cơ chế nhân đôi ADN?
A. Enzim ADN - pôlimerara xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 3 5.
B. Các nuclêôtit của môi trường nội bào liên kết với nuclêôtit của mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung (T - U, G - X).
C. Các nuclêôtit của môi trường nội bào liên kết với nuclêôtit của mạch khuôn không theo nguyên tắc bổ sung (A - T, G - X).
D. Enzim ADN - pôlimerara xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 5 3.
Câu 14. Trật tự nào sau đây đúng khi nói về các mức xoắn trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?
A. Nuclêôxôm sợi nhiễm sắc ống siêu xoắn sợi cơ bản crômatit.
B. Nuclêôxôm sợi cơ bản sợi nhiễm sắc ống siêu xoắn crômatit.
C. Nuclêôxôm sợi cơ bản sợi nhiễm sắc crômatit ống siêu xoắn.
D. Nuclêôxôm sợi nhiễm sắc sợi cơ bản ống siêu xoắn crômatit.
Câu 15. Ở cây hoa phấn, tính trạng màu lá do gen trong tế bào chất qui định. Ở phép lai thuận: ♀ lá xanh x ♂ lá đốm→ F1: 100% cây lá xanh. Phép lai nghịch: ♂ lá xanh x ♀ lá đốm sẽ cho F1 có kiểu hình nào sau đây?
A. 100% cây lá xanh. B. 75% lá xanh: 25% lá đốm.
C. 75% lá đốm: 25% lá xanh. D. 100% cây lá đốm.
Câu 16. Hiện tượng liên kết gen hoàn toàn không có đặc điểm nào sau đây?
A. Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
B. Tạo điều kiện cho các gen quý trên các NST trong cặp tương đồng tổ hợp với nhau.
C. Các gen trên cùng một NST có hiện tượng di truyền cùng nhau.
D. Đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm gen liên kết.
Câu 17. Ở người, bệnh hay hội chứng bệnh nào sau đây liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể?
A. Phêninkêto niệu. B. Máu khó đông.
C. Thiếu máu hồng cầu hình liềm. D. Đao.
Câu 18. Trong cơ chế phiên mã, enzim ARN polimeraza có vai trò
A. làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc. B. tổng hợp mARN theo chiều 3 5.
C. tổng hợp ADN theo chiều 3 5. D. nối các đoạn Okazaki.
Câu 19. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể có kiểu gen đồng hợp về tất cả các cặp gen đang xét?
A. AABbDD. B. aaBBDd.
C. AAbbDD. D. AaBbDd.
Câu 20. Đột biến điểm gồm các dạng nào sau đây?
A. Mất, thêm, thay thế một cặp nhiễm sắc thể.
B. Mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtit.
C. Mất, thêm, thay thế nhiều cặp nhiễm sắc thể.
D. Mất, thêm, thay thế nhiều cặp nuclêôtit.
Câu 21. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có một loại kiểu gen?
A. AA × Aa. B. AA × aa.
C. Aa × aa. D. Aa × Aa.
Câu 22. Trong cơ chế hoạt động của ôperôn Lac, prôtêin ức chế liên kết với bộ phận nào sau đây?
A. Gen điều hòa. B. Gen cấu trúc.
C. Vùng vận hành. D. Vùng khởi động.
Câu 23. Dạng đột biến nào sau đây làm mất đi một đoạn nào đó của nhiễm sắc thể?
A. Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể. B. Mất đoạn nhiễm sắc thể.
C. Lặp đoạn nhiễm sắc thể. D. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 24. Một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: 0, 25AA + 0,2Aa + 0,55aa = 1. Theo lý thuyết tần số tương đối của alen A và a trong quần thể lần lượt là
A. 0,45 và 0,55. B. 0,25 và 0,75.
C. 0,5 và 0,5. D. 0,35 và 0,65.
Câu 25. Cho biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường và không xảy ra đột biến gen, theo lý thuyết, cơ thể có kiểu gen và tần số hoán vị nào sau đây đã tạo ra loại giao tử AB = 38%?
A. ( f=12%). B. ( f=24%).
C. ( f=12%). D. ( f=24%).
Câu 26. Xét một gen có hai alen A và a của một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, alen A có tần số là 0,7. Theo lý thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể là
A. 0,09AA + 0,49Aa + 0,42aa = 1. B. 0,49 AA + 0,09Aa + 0,42aa = 1.
C. 0,49AA + 0,42 Aa + 0,09aa = 1. D. 0,09 AA + 0,42 Aa + 0,49 aa = 1.
Câu 27. Khi thực hiện quá trình nhân đôi một lần của gen D, đã cần số nuclêôtit môi trường cung cấp để lắp ghép bổ sung với mạch 1 là 150 A, 500 G, 400 X, 300 T. Theo lý thuyết, số nuclêôtit mỗi loại trên mạch 1 của gen D bằng bao nhiêu?
A. T=300, X=400, A=150, G=500.
B. A=300, G=400, T=150, X=500.
C. A=400, X=500, T=300, G=150.
D. T=400, G=500, A=300, X=150.
Câu 28. Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 10, có bao nhiêu loại thể ba nhiễm có thể được hình thành?
A. 6. B. 5. C. 30. D. 11.
Câu 29. Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người
Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ.Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng về phả hệ trên?
(1) Gen gây bệnh là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.
(2) Có 5 người trong phả hệ trên chưa xác định được chính xác kiểu gen.
(3) Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III (15 và 16) trong phả hệ này sinh ra đứa con bình thường về bệnh trên là .
(4) Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II (8 và 9) đều có kiểu gen dị hợp.
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
Câu 30. Ở một loài thực vật, hai cặp gen (A,a và B,b) phân li độc lập cùng quy định tính trạng màu sắc hoa. Khi trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho lai giữa hai cây (P): Hoa đỏ (AaBb) x hoa trắng (Aabb). Cho biết đột biến không xảy ra, theo lí thuyết có bao nhiêu kết quả sau đây phù hợp với phép lai trên?
(1) F1 có số cây hoa đỏ.
(2) F1 có 4 kiểu gen khác nhau qui định cây hoa trắng.
(3) Tỉ lệ số cây thuần chủng ở F1 là
(4) F1 có 6 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
------------------- HẾT -----------------
ĐÁP ÁN
01. C; 02. C; 03. B; 04. D; 05. A; 06. B; 07. C; 08. D; 09. A; 10. B; 11. B; 12. B; 13. D; 14. B; 15. D; 16. B; 17. D; 18. A; 19. C; 20. B; 21. B; 22. C; 23. B; 24. D; 25. D; 26. C; 27. B; 28. B; 29. B; 30. B;
ĐỀ SỐ 2
Câu 1. Theo lý thuyết thì tần số alen của một gen ở quần thể cây tự thụ phấn sẽ
A. thay đổi qua các thế hệ.
B. tăng dần qua các thế hệ.
C. không đổi qua các thế hệ.
D. giảm dần qua các thế hệ.
Câu 2. Bằng cách nào sau đây người ta có thể tạo ra một giống cây mới chứa đặc điểm di truyền của hai loài khác nhau?
A. Nuôi cấy hạt phấn.
B. Gây đột biến đa bội.
C. Lai tế bào sinh dưỡng.
D. Nuôi cấy mô.
Câu 3. Nội dung nào sau đây đúng về thể ba nhiễm?
A. Thể ba nhiễm được hình thành do sự kết hợp giữa giao tử 2n và n.
B. Trong tế bào sinh dưỡng, chỉ có một cặp nhiễm sắc thể nào đó có 3 nhiễm sắc thể.
C. Trong tế bào sinh dưỡng, ở mỗi cặp nhiễm sắc thể đều có 3 nhiễm sắc thể.
D. Thể ba nhiễm được hình thành do sự kết hợp giữa giao tử (n + 2) và n.
Câu 4. Biện pháp nào sau đây có thể bảo vệ vốn gen của loài người?
A. Chăm sóc trẻ tật nguyền.
B. Xác định giới tính sớm để sàng lọc trước khi sinh.
C. Sử dụng các biện pháp tránh thai.
D. Hạn chế các tác nhân gây đột biến.
Câu 5. Theo lý thuyết, cơ thể mang kiểu gen: AaXbY giảm phân bình thường cho bao nhiêu loại giao tử sau đây?
(1) Aa (2) AXb (3) AY (4) XbY (5) aa (6) aY
A. 6. B. 4. C. 5. D. 3.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về thường biến?
A. Thường biến là những biến đổi về kiểu gen.
B. Thường biến là những biến đổi đồng loạt, không có hướng.
C. Thường biến không di truyền được.
D. Thường biến không có ý nghĩa đối với đời sống của sinh vật.
Câu 7. Trong cơ chế phiên mã, enzim ARN polimeraza có vai trò
A. tổng hợp mARN theo chiều 3 5.
B. làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc.
C. nối các đoạn Okazaki.
D. tổng hợp ADN theo chiều 3 5.
Câu 8. Trong kĩ thuật chuyển gen, để nhận biết được tế bào nào đã nhận được ADN tái tổ hợp người ta đã sử dụng
A. xung điện cao áp.
B. muối CaCl2.
C. một loại enzim.
D. thể truyền có gen đánh dấu.
Câu 9. Trong kĩ thuật tạo AND tái tổ hợp, loại enzim nào sau đây có vai trò tạo ra cùng một loại đầu dính có thể khớp nối các đoạn ADN với nhau?
A. Restrictaza. B. ARN - pôlimeraza.
C. Ligaza. D. Amilaza.
Câu 10. Đột biến điểm gồm các dạng nào sau đây?
A. Mất, thêm, thay thế nhiều cặp nuclêôxôm.
B. Mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôxôm.
C. Mất, đảo vị trí, thay thế nhiều cặp nuclêôtit.
D. Mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtit.
Câu 11. Trong cơ chế hoạt động của ôperôn Lac, enzim ARN polimeraza liên kết với bộ phận nào sau đây?
A. Vùng vận hành.
B. Gen cấu trúc.
C. Gen điều hòa.
D. Vùng khởi động.
Câu 12. Trật tự nào sau đây đúng khi nói về các mức xoắn trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?
A. Nuclêôxôm sợi cơ bản sợi nhiễm sắc ống siêu xoắn crômatit.
B. Nuclêôxôm sợi cơ bản sợi nhiễm sắc crômatit ống siêu xoắn.
C. Nuclêôxôm sợi nhiễm sắc sợi cơ bản ống siêu xoắn crômatit.
D. Nuclêôxôm sợi cơ bản ống siêu xoắn sợi nhiễm sắc crômatit.
Câu 13. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có hai loại kiểu gen?
A. AA × aa. B. Aa × aa.
C. Aa × Aa. D. AA × AA.
Câu 14. Khi nghiên cứu biến dị ở ruồi giấm, Moocgan nhận thấy gen qui định cánh cụt đồng thời qui định một số tính trạng khác: đốt thân ngắn, lông cứng hơn, trứng đẻ ít …, đây là hiện tượng
A. tương tác bổ sung.
B. di truyền liên kết.
C. tương tác cộng gộp.
D. tác động đa hiệu của gen.
Câu 15. Một quần thể thực vật tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: 0, 4 AA + 0,2Aa + 0,4 aa = 1. Theo lý thuyết, tần số tương đối của alen A và a trong quần thể lần lượt là
A. 0,6 và 0,4. B. 0,4 và 0,6.
C. 0,5 và 0,5. D. 0,2 và 0,8.
Câu 16. Trong kĩ thuật chuyển gen, thể truyền có thể là
A. nấm đơn bào.
B. vi khuẩn E.coli.
C. một số nhiễm sắc thể nhân tạo.
D. động vật nguyên sinh.
Câu 17. Trên phân tử mARN, bộ 3 kết thúc có vai trò
A. mã hóa axit amin mêtiônin.
B. mã hóa axit amin foocmin mêtiônin.
C. làm tín hiệu kết thúc phiên mã.
D. làm tín hiệu kết thúc dịch mã.
Câu 18. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể có kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen đang xét?
A. AaBbDd. B. aaBBdd.
C. AabbDD. D. AABbDD.
Câu 19. Ở cây hoa phấn, tính trạng màu lá do gen trong tế bào chất qui định. Ở phép lai thuận: ♀ lá đốm x ♂ lá xanh→ F1: 100% cây lá đốm. Phép lai nghịch: ♂ lá đốm x ♀ lá xanh sẽ cho F1 có kiểu hình nào sau đây?
A. 100% cây lá xanh.
B. 75% lá đốm: 25% lá xanh.
C. 100% cây lá đốm.
D. 75% lá xanh: 25% lá đốm.
Câu 20. Ở người, bệnh hay hội chứng bệnh nào sau đây do đột biến gen gây nên?
A. Đao.
B. Tơcnơ.
C. Claiphentơ.
D. Phêninkêto niệu.
Câu 21. Nội dung nào sau đây đúng khi nói về cơ chế nhân đôi ADN?
A. Trên mạch khuôn (3 5), mạch mới được tổng hợp không liên tục.
B. Enzim ADN - pôlimerara xúc tác cho quá trình tháo xoắn của ADN.
C. Enzim ADN - pôlimerara xúc tác hình thành mạch đơn mới theo chiều 3 5.
D. Trên mạch khuôn (3 5), mạch mới được tổng hợp liên tục.
Câu 22. Ở người, tính trạng máu khó đông do alen lặn h trên NST X qui định, alen H qui định máu đông bình thường. Ở một gia đình có bố và mẹ đều không bị bệnh mang kiểu gen: ♂ XHY x ♀ XHXh. Cho biết không phát sinh đột biến mới. Nhận xét nào sau đây sai khi nói về các con của cặp vợ chồng này?
A. Con trai không bị bệnh đã nhận giao tử XH của mẹ.
B. Con trai bị bệnh đã nhận giao tử Xh của mẹ.
C. Con gái của gia đình này có thể bị bệnh hoặc không.
D. Con gái có thể nhận giao tử XH hoặc Xh của mẹ.
Câu 23. Hiện tượng liên kết gen hoàn toàn có đặc điểm nào sau đây?
A. Làm tăng tần số xuất hiện biến dị tổ hợp.
B. Các gen trên các NST khác nhau có hiện tượng di truyền cùng nhau.
C. Đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm gen liên kết.
D. Tạo điều kiện cho các gen quý trên các NST trong cặp tương đồng tổ hợp với nhau.
Câu 24. Dạng đột biến nào sau đây làm cho một đoạn nào đó của nhiễm sắc thể đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại?
A. Mất đoạn nhiễm sắc thể.
B. Chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
C. Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
D. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 25. Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14, có bao nhiêu loại thể ba nhiễm có thể được hình thành?
A. 7. B. 8. C. 15. D. 24.
Câu 26. Khi thực hiện quá trình nhân đôi một lần của gen D, đã cần số nuclêôtit môi trường cung cấp để lắp ghép bổ sung với mạch 1 là 150 T, 500 X, 400 G, 300 A. Theo lý thuyết, số nuclêôtit mỗi loại trên mạch 1 của gen D bằng bao nhiêu?
A. A=400, X=500, T=300, G=150.
B. T=400, G=500, A=300, X=150.
C. T=300, X=400, A=150, G=500.
D. A=300, G=400, T=150, X=500.
Câu 27. Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người
Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ.Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây sai về phả hệ trên?
(1) Gen gây bệnh là gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
(2) Có 5 người trong phả hệ trên chưa xác định được chính xác kiểu gen.
(3) Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III (15 và 16) trong phả hệ này sinh ra đứa con bình thường về bệnh trên là .
(4) Cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II ( 8 và 9) đều có kiểu gen dị hợp.
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Câu 28. Cho biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường và không xảy ra đột biến gen, theo lý thuyết, cơ thể có kiểu gen và tần số hoán vị nào sau đây đã tạo ra loại giao tử ab = 24%?
A. ( f=48%). B. ( f=24%).
C. ( f=48%). D. ( f=24%).
Câu 29. Xét một gen có hai alen A và a của một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, alen A có tần số là 0,3. Theo lý thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể là
A. 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa = 1.
B. 0,49 AA + 0,09Aa + 0,42aa = 1.
C. 0,09AA + 0,42 Aa + 0,49aa = 1.
D. 0,42AA + 0,09Aa + 0,49aa = 1.
Câu 30. Ở một loài thực vật, hai cặp gen (A,a và B,b) phân li độc lập cùng quy định tính trạng màu sắc hoa. Khi trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho lai giữa hai cây (P): Hoa đỏ (AaBb) x hoa trắng (Aabb). Cho biết đột biến không xảy ra, theo lí thuyết có bao nhiêu kết quả sau đây phù hợp với phép lai trên?
(1) F1 có số cây hoa đỏ.
(2) F1 có 4 kiểu gen khác nhau qui định cây hoa trắng.
(3) Tỉ lệ số cây thuần chủng ở F1 là .
(4) F1 có 6 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
------------------- HẾT -----------------
ĐÁP ÁN
01. C; 02. C; 03. B; 04. D; 05. D; 06. C; 07. B; 08. D; 09. A; 10. D; 11. D; 12. A; 13. B; 14. D; 15. C; 16. C; 17. D; 18. A; 19. A; 20. D; 21. D; 22. C; 23. C; 24. D; 25. A; 26. C; 27. B; 28. A; 29. C; 30. B;
ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Một người nam mắc bệnh lấy một người nữ bình thường nhưng có bố mắc bệnh, khả năng họ sinh ra được đứa con khỏe mạnh là bao nhiêu?
A. 100% B. 25% C. 75% D. 50%
Câu 2: Trường hợp hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng
A. tương tác gen. B. tương tác bổ sung. C. tương tác cộng gộp. D. tương tác bổ trợ.
Câu 3: Điều nào sau đây không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở mỗi người ?
A. NST giới tính chỉ gồm một cặp trong nhân tế bào.
B. NST giới tính chỉ có trong các tế bào sinh dục.
C. NST giới tính chứa các gen qui định giới tính và các gen qui định tính trạng khác
D. NST giới tính tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY.
Câu 4: Một loài thực vật, gen A: cây cao, gen a: cây thấp; gen B: quả đỏ, gen b: quả trắng. Cho cây có kiểu gen giao phấn với cây có kiểu gen thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 như thế nào?
A. 9 cây cao, quả trắng: 7 cây thấp, quả đỏ. B. 3 cây cao, quả trắng: 1cây thấp, quả đỏ.
C. 1 cây cao, quả trắng: 1 cây thấp, quả đỏ. D. 1 cây cao, quả đỏ: 1 cây thấp, quả trắng.
Câu 5: Ở người, tính trạng có túm lông trên tai di truyền
A. độc lập với giới tính. B. chéo giới. C. thẳng theo bố. D. theo dòng mẹ.
Câu 6: Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật nào?
A. Liên kết gen hoàn toàn. B. Tương tác bổ trợ.
C. Tương tác cộng gộp. D. Phân li độc lập.
Câu 7: Trường hợp một gen (có thể trội hoặc lặn) làm cho một gen khác không alen với nó trong cùng một kiểu gen không biểu hiện kiểu hình là kiểu tương tác nào?
A. Cộng gộp. B. Bổ trợ. C. Át chế. D. Đồng trội.
Câu 8: Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây là không đúng?
A. B. C. D.
Câu 9: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ bí quả tròn đồng hợp thu được ở F2 trong phép lai trên là
A. 1/8. B. 1/4. C. 1/2. D. 1/3.
Câu 10: Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là gì?
A. gen đa hiệu. B. gen điều hòa. C. gen tăng cường. D. gen trội.
Câu 11: Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể (hoán vị gen với tần số f = 20% ở cả hai giới) tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ kiểu hình cây thấp, quả vàng ở thế hệ sau?
A. 24% B. 1% C. 8% D. 16%
Câu 12: Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là gì?
A. Sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I
B. Sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân
C. Sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I
D. Sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II
Câu 13: Vì sao bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ?
A. Ở nam cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
B. Ở nam cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
C. Ở nam chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.
D. Ở nam chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện.
Câu 14: Vì sao hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% ?
A. Các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết.
B. Hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống.
C. Các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.
D. Chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.
Câu 15: Nhận định nào sau đây không đúng với điều kiện xảy ra hoán vị gen?
A. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở những cơ thể dị hợp tử về một cặp gen.
B. Hoán vị gen xảy ra khi có sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng ở kỳ đầu I giảm phân.
C. Hoán vị gen chỉ có ý nghĩa khi có sự tái tổ hợp các gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
D. Hoán vị gen còn tùy vào khoảng cách giữa các gen hoặc vị trí của gen gần hay xa tâm động.
Câu 16: Gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền
A. như gen trên NST thường. B. chéo.
C. theo dòng mẹ. D. thẳng.
Câu 17: Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
A. tính trạng của loài. B. giao tử của loài.
C. nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài. D. nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.
Câu 18: Cho phép lai PTC: hoa đỏ x hoa trắng, F1 100% hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 9/16 hoa đỏ: 7/16 hoa trắng. Nếu cho F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở Fa được dự đoán là như thế nào?
A. 3 đỏ: 1 trắng. B. 1 đỏ: 3 trắng. C. 1 đỏ: 1 trắng. D. 3 đỏ: 5 trắng.
Câu 19: Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó nằm ở đâu?
A. nằm ở ngoài nhân. B. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
C. nằm trên nhiễm sắc thể thường. D. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
Câu 20: Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi
A. ở một tính trạng. B. ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.
C. ở một loạt tính trạng do nó chi phối. D. ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.
Câu 21: Loài nào có NST giới tính ở con đực là XY và con cái XX?
A. Người, châu chấu, ruồi giấm. B. Người, bọ nhạy, châu chấu
C. Người, châu chấu, 1 số động vật có vú D. Người, ruồi giấm,1 số động vật có vú.
Câu 22: Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
A. bà nội. B. mẹ. C. ông nội. D. bố.
Câu 23: Gen ở đoạn không tương đồng trên NST Y chỉ truyền trực tiếp cho
A. thể đồng giao tử. B. thể dị giao tử. C. cơ thể thuần chủng. D. cơ thể dị hợp tử.
Câu 24: Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền
A. phân li độc lập. B. tương tác gen. C. hoán vị gen. D. liên kết hoàn toàn.
Câu 25: Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là gì?
A. trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
B. trao đổi chéo giữa 2 crômatit “không chị em” trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I.
C. tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
D. tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I.
Câu 26: Bằng chứng của sự liên kết gen là gì?
A. Hai gen trong đó mỗi gen liên quan đến một kiểu hình đặc trưng.
B. Hai cặp gen không alen cùng ảnh hưởng đến một tính trạng.
C. Hai gen không alen trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân.
D. Hai gen không alen cùng tồn tại trong một giao tử.
Câu 27: Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?
A. Morgan. B. Mônô và Jacôp. C. Menđen. D. Coren.
Câu 28: Nhận định nào sau đây là không đúng?
A. Tất cả các hiện tương di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.
B. Trong sự di truyền, nếu con lai mang tính trạng của mẹ thì đó là di truyền theo dòng mẹ.
C. Con lai mang tính trạng của mẹ nên di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ.
D. Di truyền tế bào chất còn gọi là di truyền ngoài nhân hay di truyền ngoài nhiễm sắc thể.
Câu 29: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Kiểu gen của bí quả tròn đem lai với bí quả dẹt F1 là
A. AAbb hoặc aaBB. B. AAbb. C. aaBB. D. aaBb.
Câu 30: Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phân, nếu đời lai thu được tỉ lệ 3: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền
A. phân li độc lập. B. liên kết hoàn toàn.
C. liên kết không hoàn toàn. D. tương tác gen.
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Công nghệ tạo cừu Đôly (1997) là ứng dụng của nhân bản vô tính bằng :
A. dung hợp tế bào trần B. Liệu pháp gen C. cấy truyền phôi D. kỹ thuật chuyển nhân
Câu 2: Để tạo ưu thế lai người ta sử dụng phương pháp :
A. Tự thụ phấn, lai thuận nghịch B. Lai khác dòng, thụ phấn chéo
C. Lai khác dòng, lai thuận nghịch D. Lai khác dòng, tự thụ phấn
Câu 3: Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và không xảy ra trao đổi chéo, theo lý thuyết, phép lai (P): AB//ab x ab//ab cho tỉ lệ kiểu gen
A. 3: 1 B. 1: 1: 1: 1 C. 1: 1 D. 1: 2: 1
Câu 4: Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra cây lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen?
A. Nuôi cấy hạt phấn kết hợp lưỡng bội hóa B. Tự thụ phấn
C. Dung hợp tế bào trần khác loài D. Nuôi cấy tế bào sinh dưỡng
Câu 5: Thứ tự các bước trong quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến là gì ?
A. Tạo dòng thuần chủng àxử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến à chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn
B. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến à chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn à Phân lập các dòng đột biến
C. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến à chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn à tạo dòng thuần chủng
D. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến à tạo dòng thuần chủng à chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn
Câu 6: Trong một quần thể ngô, cây bạch tạng (aa) chiếm 0,16% trong tổng số cá thể của quần thể. Biết quần thể đang đạt trạng thái cân bằng di truyền, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội (AA) trong quần thể chiếm tỉ lệ
A. 3,84% B. 7,68% C. 92,16% D. 9,6%
Câu 7: Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là
A. gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
B. gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
C. gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.
D. gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.
Câu 8: Cho kiểu gen Ab//aB, khi tần số hoán vị gen bằng 20% thì tỉ lệ các loại giao tử tạo thành là
A. AB = ab = 20%, Ab = aB = 30% B. AB = ab = 10%, Ab = aB = 40%
C. AB = ab = 40%, Ab = aB = 10% D. AB = ab = 30%, Ab = aB = 20%
Câu 9: Người ta lấy ra khỏi dạ con một phôi bò 6 ngày tuổi, ở giai đoạn có 32 phôi bào, tách thành 4 phần sau đó lại cấy vào dạ con. 4 phần này phát triển thành 4 phôi mới và sau đó cho ra 4 con bê. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
1) Đây là kĩ thuật nhân bản vô tính.
2) Các bò con được sinh ra đều có kiểu gen giống nhau.
3) Các bê con được sinh ra gồm cả bê đực và bê cái.
4) Kĩ thuật trên cho phép tăng nhanh giống vật nuôi quý hiếm.
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 10: Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. 0,42AA : 0,09Aa : 0,49aa B. 0,36 AA : 0,48Aa : 0,16aa
C. 0,5AA : 0,25Aa : 0,25aa. D. 0,5AA : 0,1Aa : 0,4aa.
Câu 11: Mức phản ứng là gì ?
A. Là tập hợp các kiểu gen của cùng một kiểu hình trong một môi trường nhất định
B. Là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen trong một môi trường nhất định
C. Là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.
D. Là tập hợp các kiểu gen của cùng một kiểu hình tương ứng với các môi trường khác nhau.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tạo giống bằng công nghệ tế bào thực vật?
A. Phương pháp nuôi cấy tế bào invitro tạo mô sẹo cần có môi trường nuôi cấy với các hocmon sinh trưởng: auxin, xitokinin…
B. Cây Pomato là kết quả của ứng dụng phương pháp chọn dòng tế bào xoma có biến dị
C. Phương pháp nuôi cấy hạt phấn cần sử dụng hóa chất 5-BU.
D. Dung hợp tế bào trần khác loài sẽ tận dụng được các dòng tế bào có biến dị cao vì vậy tạo nên các giống mới.
Câu 13: Một quần thể thực vật có cấu trúc di truyền: 0,3AA : 0,2Aa :0,5aa. Tần số tương đối alen A, a của quần thể này là:
A. A = 0,4; a = 0,6 B. A = 0,7; a = 0,3 C. A = 0,6; a = 0,4 D. A = 0,3; a = 0,7
Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
B. Bố mẹ truyền đạt cho con những tính trạng có sẵn
C. Kiểu gen chỉ chịu tác động của các nhân tố bên ngoài khi hình thành kiểu hình
D. Loại tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện sống.
Câu 15: Khi muốn bảo tồn các gen thực vật quý hiếm, người ta thường sử dụng phương pháp:
A. sinh sản hữu tính B. dung hợp tế bào trần
C. nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo D. chọn dòng tế bào xô ma có biến dị
Câu 16: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai giữa (P) XAXa × XaY cho tỉ lệ kiểu hình là
A. 1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng. B. 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng.
C. 1 ruồi mắt đỏ: 3 ruồi mắt trắng. D. 2 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng.
Câu 17: Trong kỹ thuật tạo ADN tái tổ hợp , en zim được sử dụng để gắn gen cần chuyển với thể truyền là:
A. Rectrictaza B. ADN pôlimeraza C. ARN pôlimeraza D. ligaza
Câu 18: Một quần thể thực vật tự thụ phấn ở thế hệ xuất phát có 100% Aa, sau hai thế hệ tự thụ phấn liên tiếp thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn (aa) ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 3/4 B. 1/4 C. 1/2 D. 3/8
Câu 19: Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen dị hợp (Aa) của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là:
A. 0,050 B. 0,100 C. 0,40 D. 0,20
Câu 20: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về thứ tự các bước của kỹ thuật chuyển gen?
A. Tạo dòng thuần chủng à chuyển gen thuần chủng vào tế bào nhận à phân lập dòng tế bào chứa gen thuần chủng
B. Tạo ADN tái tổ hợp à chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận à phân lập dòng tế bào chứa gen thuần chủng
C. Tạo ADN tái tổ hợp à chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận à Tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
D. Tạo ADN tái tổ hợp à chuyển gen thuần chủng vào tế bào nhận à phân lập dòng tế bào chứa gen thuần chủng
Câu 21: Thường biến là gì?
A. Là những biến đổi ở kiểu gen ở cùng một kiểu hình, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, do sự biến đổi trong kiểu gen.
B. Là những biến đổi ở kiểu hình ở cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, không do sự biến đổi trong kiểu gen.
C. Là những biến đổi ở kiểu gen ở cùng một kiểu hình, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, không do sự biến đổi trong kiểu gen.
D. Là những biến đổi ở kiểu hình ở cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, do sự biến đổi trong kiểu gen.
Câu 22: Cho biết bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định di truyền theo quy luật di truyền của Men-den; bệnh máu khó đông do gen lặn b nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Một cặp vợ chồng đều không bị hai bệnh này. Bên phía người vợ có ông ngoại bị máu khó đông, có mẹ bị bạch tạng; phía bên chồng có ông nội và mẹ bị bạch tạng. Những người khác trong hai họ đều không bị bệnh nói trên. Cặp vợ chồng này dự định sinh hai con. Xác suất để hai đứa con của họ mắc cả hai bệnh trên là
A. 1/152 B. 1/1024 C. 189/152 D. 1/32
Câu 23: Cho biết các gen trội là trội hoàn toàn và các gen cùng nằm trên một cặp NST thường; không xảy ra hiện tượng hoán vị gen và không có đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho tỉ lệ kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1?
1) AB//ab x AB//abn 2) AB//aB x AB//aB 3) Ab//aB x Ab//aB 4) AB//ab x Ab//aB
A. 2 B. 4 C. 3 D. 1
Nam, nữ không bị bệnh
Bị bệnh thứ nhất
Bị bệnh thứ hai:
Bị cả hai bệnh
1
2
onthicaptoc.com bo de thi hoc ki 1 mon sinh hoc lop 12
Bài 1: Nối các ô chữ sau thành câu theo 2 cách khác nhau
có nhiều học sinh giỏi
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học (GDTH) có vai trò hết sức quan trọng. Điều này đã được ghi rõ trong “Luật Phổ cập giáo dục tiểu học”: “GDTH là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của trẻ em nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa”. Có thể nói, GDTH chính là những viên gạch đầu tiên xây dựng một nền móng vững chắc cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân.
TRƯỜNG THPT ..................
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2020 - 2021
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT, GIỮA HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: SINH HỌC, KHỐI 1O
1, Lí do chọn biện pháp:
Bác Hồ - Người cha già kính yêu của dân tộc ta đã từng nói: Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người . Câu nói ấy cho thấy đã từ lâu Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng vấn đề giáo dục. Đặc biệt trong công cuộc xây dựng đất nước hôm nay, hơn bao giờ hết, Giáo dục luôn được quan tâm, đặc biệt vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em rất được coi trọng. Đây là sự nghiệp cao quý, là trách nhiệm to lớn bởi trẻ em là tương lai của đất nước, việc đầu tư cho giáo dục được xác định là quốc sách hàng đầu.
TRƯỜNG THPT ..................
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - MÔN SINH HỌC KHỐI 10
Bài 1: Trăng sáng sân nhà em
Sân nhà em sáng quá