ĐỀ 1
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
MÔN VẬT LÍ LỚP 6
Câu 1(3đ). Một học sinh dùng quả cân 200g thả vào một bình chia độ có chứa 100cm3 nước thì mực nước trong bình dâng lên đến vạch 150cm3 .Hãy xác định trọng lượng riêng của chất làm quả cân?
Câu 2(2,5đ). Lấy 2 lít một chất lỏng nào đó pha trộn với 3 lít nước được một hỗn hợp có khối lượng riêng là 900 kg/m3. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Tìm khối lượng riêng của chất lỏng đó. Cho rằng thể tích của hỗn hợp bằng tổng thể tích của hai chất lỏng đem pha trộn
Câu 3(2đ). Một khối nhôm có thể tích 1dm3 và có khối lượng 5,8kg. Bên trong của khối nhôm này có khoảng rỗng và được trám kín bằng đồng. Cho biết khối lượng riêng của nhôm là D1= 2700kg/m3, khối lượng riêng của đồng là D2= 8900kg/m3. Tính thể tích phần được trám bằng đồng đó?
Câu 4(5đ) Một vật có khối lượng 100kg .
1, Tính trọng lượng của vật?
2, Nếu kéo vật lên cao theo phương thẳng đứng thì lực kéo là bao nhiêu?
3, Nếu kéo vật bằng một hệ thống pa lăng gồm 4 ròng rọc động và 4 ròng rọc cố định thì lực kéo vật là bao nhiêu?
4, Nếu kéo vật trên mặt phẳng nghiêng có chiều dài 10m, chiều cao 2m. thì lực kéo là bao nhiêu ?
Câu 5 (5đ).
1, Tính nhiệt lượng cung cấp cho 4 kg nước để tăng nhiệt độ từ 200c đến 1000c.
Biết rằng 1kg nước tăng một độ thì cần cung cấp cho nước một nhiệt lượng là 4200J.
2, Sau khi đun sôi người ta trút vào thêm 8kg nước ở nhiệt độ 400c . Hỏi sau khi trao đổi nhiệt thì 12 kg nước trên có nhiệt độ là bao nhiêu (bỏ qua nhiệt lượng cung cấp cho môi trường). biết rằng 1kg nước hạ một độ thì nó tỏa ra 4200J.
Câu 6 (2,5đ):
1. Một học sinh cho rằng ròng rọc hoạt động dựa trên nguyên tắc đòn bẩy. Theo em điều đó đúng không? Vì sao?
2. Có người giải thích quả bóng bàn bị bẹp (không bị thủng), khi được nhúng vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ vì vỏ bóng bàn gặp nóng nở ra và bóng phồng lên. Cách giải thích trên là đúng hay sai? Vì sao? Em hãy đưa ra một ví dụ chứng tỏ cách giải thích của mình.
---------------------------------- Hết--------------------------------
Lưu ý: Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Thí sinh được sử dụng máy tính.
ĐÁP ÁN
Câu
Đáp án
Điểm
câu 1
(3đ)

Câu 1
* Ban đầu dùng quả cân 200g để cân ra 200g đường.
1
* Bỏ quả cân qua sang phần đĩa đường vừa cân để đĩa này có khối lượng 400g và cân được tiếp 400g đường .
1
Đổ 400g đường vào hộp đựng sau đó cân tiếp 400g đường nữa rồi đổ tiếp vào hộp đựng. Cuối cùng lấy quả cân từ đĩa kia , rồi đỏ tiếp 200g đường vào hộp đựng . Vây sau 3 lần cân ta có 1kg đường.
1
Câu 2
(2,5đ)
Câu 2: Đổi 2 lít = 0,002 (m3) ; 3 lít = 0,003 (m3)
0,25
- Thể tích của hỗn hợp:
Vhh = 0,002 + 0,003 = 0,005 (m3)
0,5
- Khối lượng của hỗn hợp:
mhh = D. Vhh = 900 . 0,005 = 4,5 (kg)
0,5
- Khối lượng của nước:
mn = Dn . Vn = 1000 . 0,003 = 3 (kg)
0,5
- Khối lượng của chất lỏng là:
mcl = mhh – mn = 4,5 – 3 = 1,5 (kg)
0,75
- Vậy KLR của chất lỏng:
Dcl = = = 750 (kg/m3)
0,5
Câu 3
(2đ)

Câu 4
(2,5đ)
Câu 3: - Đổi 1 dm3 = 0,001m3
- Gọi khối lượng của nhôm và đồng lần lượt là m1 và m2
- Gọi thể tích của nhôm và đồng lần lượt là V1 và V2
0,5
- Ta có thể coi rằng quả cầu là hợp kim của nhôm và đồng
0,25
- Khi đó khối lượng của quả cầu:
m1 + m2 = 5,8
D1 . V1 + D2 . V2 = 5,8
2700 . V1 + 8900 . ( 0,001 – V1) = 5,8
8,9 – 6200. V1 = 5,8
V1 = = 0,0005 (m3) = 0,5 (dm3).
1
- Vậy thể tích của đồng được trám vào bên trong quả cầu nhôm là 0,5 dm3.
0,25
Câu 4: 1, Theo công thức P = 10. m = 10.100 = 1000(N).
1
2, Nếu kéo vật lên cao theo phương thẳng đứng thì lực kéo là:
F = 1000 (N)
1
3, Vì kéo vật bằng một hệ thống pa lăng gồm 4 ròng dọc động nên được lợi 8 lần về lực vì mỗi ròng dọc động cho lợi 2 lần về lực.
1,5

Câu 5
(5đ)
Vậy lực kéo vật là : F = (N)
4, Nếu kéo vật trên mặt phẳng nghiêng có chiều dài 10(m), chiều cao 2 (m) tức là thiệt 5 lần đường đi thì được lợi 5 lần về lực. Vậy lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng là : F =
1,5
Câu 5
1, 1kg nước tăng 10c cần 4200J
1
Vậy 4kg nước tăng 10c cần : 4 . 4200(J)
1
Do đó 4kg nước tăng 800c cần : 4 . 4200 . 80 = 1344000(J)
1
Vậy nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho 4kg nước tăng nhiệt độ từ 200c đến 1000c là 1344000(J).
2, Sau khi sôi người ta trút vào đó 8 kg nước có nhiệt độ là 400c nên 8 kg nước thu nhiệt, 4 kg nước hạ nhiệt độ tỏa nhiệt, do khối lượng gấp 2 lần nhau nên 4kg hạ 20c thì 8 kg nước tăng được 10c. Vậy 4kg nước hạ đi 400c về 600c thì 8kg tăng thêm được 200c và lên đến 600c.
2
Vậy nhiệt độ cuối cùng của 12 kg nước là 600c.
Câu 6
2,5đ
Câu 6:
1. Trả lời đúng, giải thích vì điểm tác dụng nằm ở hai mép của ròng rọc, còn điểm tựa chính là trục quay.
1
2. Cách giải thích trên là sai, thực tế quả bóng bàn phồng lên là do chất khí trong quả bóng bàn gặp nóng, nở ra, thể tích khí tăng lên đẩy vỏ quả bóng bàn phồng lên.
1
Ví dụ: Nếu quả bóng bàn bị thủng một lỗ nhỏ thì khi thả vào nước nóng không xảy ra hiện tượng trên.
0,5
Lưu ý: Nếu học sinh mà giải theo cách khác phù hợp thì vẫn cho điểm tương ứng
ĐỀ 2
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
MÔN VẬT LÍ LỚP 6
I. Trắc nghiệm (3 điểm) Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Câu 1 : Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp nào là đúng?
A. Rắn, lỏng, khí.
B. Rắn, khí, lỏng.
C. Khí, lỏng, rắn.
D. Khí, rắn, lỏng.
Câu 2 :Nước sôi ở nhiệt độ :
A.00C
B. 1000C
C. 100C
D. - 100C
Câu 3 : Hệ thống ròng rọc như hình 1 có tác dụng:
A. Đổi hướng của lực kéo.
C. Giảm độ lớn của lực kéo.
B. Thay đổi trọng lượng của vật.
D. Thay đổi hướng và giảm độ lớn của lực kéo.
Câu 4 : Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế dựa trên hiện tượng:
A. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
C. Dãn nở vì nhiệt của chất rắn.
B. Dãn nở vì nhiệt của chất khí.
D. Dãn nở vì nhiệt của các chất
Câu 5: Tại sao quả bóng bàn bị bẹp khi nhúng vào nước nóng lại phồng lên?
A.Quả bóng bàn nở ra.
B. Chất khí trong quả bóng nở ra đẩy chỗ bị bẹp phồng lên.
C. Quả bóng bàn co lại.
D. Quả bóng bàn nhẹ đi.
Câu 6: Trường hợp nào sau đây liên quan đến sự nóng chảy:
A. Đúc tượng đồng.
B. Làm muối.
C. Sương đọng trên là cây.
D. Khăn ướt khô khi phơi ra nắng.
II. Tự luận (17 điểm).
Câu 1: (3 điểm) Dựa vào đồ thị vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng một chất A trả lời các câu hỏi sau :
Nhiệt độ nóng chảy của chất A là………….
Chất A là ………………
Thời gian nóng chảy của chất A là .....................
Ở 700C chất A tồn tại ở thể..........................
Chất A đạt nhiệt độ 600C ở phút thứ ……Để đưa chất A từ 60oC tới nhiệt độ nóng chảy cần ............... phút.
Câu 2 : (2 điểm) Tại sao vào mùa lạnh khi hà hơi vào mặt gương ta thấy mặt gương mờ đi rồi sau một thời gian mặt gương lại sáng trở lại.
Câu 3 : (2 điểm) Một bình đun nước có thể tích 200lít ở 20oC. Khi nhiệt độ tăng từ 20oC đến 80oC thì một lít nước nở thêm 27cm3. Hãy tính thể tích của nước có trong bình khi nhiệt độ lên đến 80oC.
Câu 4: (5đ) Một khối lập phương có cạnh a = 20cm
a, Tính thể tích của khối lập phương đó?
b, Khối lập phương làm bằng sắt . Tính khối lượng của khối biết khối lượng riêng của Sắt là 7800kg/m3.
c, Bây giờ người ta khoét một lỗ trên khối lập phương có thể tích là 4dm3 , rồi nhét đầy vào đó một chất có khối lượng riêng là 2000kg/m3. Tìm khối lượng riêng của khối lập phương lúc này?
Câu 5: (5đ) Một vật có khối lượng 100kg .
a, Tính trọng lượng của vật?
b, Nếu kéo vật lên cao theo phương thẳng đứng thì lực kéo là bao nhiêu?
c, Nếu kéo vật bằng một hệ thống pa lăng gồm 4 ròng rọc động và 4 ròng rọc cố định thì lực kéo vật là bao nhiêu?
d, Nếu kéo vật trên mặt phẳng nghiêng có chiều dài 10m, chiều cao 2m. thì lực kéo là bao nhiêu ?
* Hết -
ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm (3 điểm)
Mỗi ý đúng 0,5 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
C
B
D
D
B
A
II. Tự luân (17 điểm)
Câu
Điểm
Câu 1: Mỗi ý 0,5 điểm
1) – 800C – băng phiến.
2) - 2 - rắn.
3) - 1 – 4.
3
Câu 2: Nhiệt độ cơ thể cao hơn nhiệt độ không khí. Khi chúng ta hà hơi vào mặt kính Hơi nước trong cơ thể gặp lạnh nên ngưng tụ tạo thành các hạt nước nhỏ làm mặt kính mờ đi
2
Câu 3:
200 lít nước nở thêm :
200 x 27 = 5400 cm3 = 5,4lít
Thể tích nước trong bình ở 80oC là :
200 + 5,4 = 205,4 lít
1
1
Câu 4:
a, Thể tích khối lập phương là:
V = a3 = 0,2 . 0,2 .0,2 = 0,008(m3)
b, Khối lượng của khối lập phương là:
m = D.V = 0,008 . 7800 = 62,4 (Kg)
c, - Khối lượng sắt được khoét ra là:
m1 = 0,004 . 7800 = 31,2 (kg)
* Khối lượng của chất nhét vào là:
m2 = D.V = 0,004 . 2000 = 8(kg)
Vậy khối lượng của khối lập phương lúc này là:
m3 = m – m1 + m2 = 39,2(kg)
do đó khối lượng riêng của khối lập phương lúc này là:
1,5đ
1,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Câu 5 : (5đ)
a, Theo công thức P = 10. m = 10.100 = 1000(N).
b, Nếu kéo vật lên cao theo phương thẳng đứng thì lực kéo là:
F = 1000(N).
c, Vì kéo vật bằng một hệ thống pa lăng gồm 4 ròng dọc động nên được lợi 8 lần về lực vì mỗi ròng dọc động cho lợi 2 lần về lực.
Vậy lực kéo vật là : F = (N)
d, Nếu kéo vật trên mặt phẳng nghiêng có chiều dài 10(m), chiều cao 2 (m) tức là thiệt 5 lần đường đi thì được lợi 5 lần về lực. Vậy lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng là :
F =


1,5đ
1,5đ
ĐỀ 3
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
MÔN VẬT LÍ LỚP 6
Câu I: (5đ) Một khối lập phương có cạnh a = 20cm
1, Tính thể tích của khối lập phương đó?
2, Khối lập phương làm bằng sắt . Tính khối lượng của khối lập phương .
Biết khối lượng riêng của Sắt là 7800kg/m3.
3, Bây giờ người ta khoét một lỗ trên khối lập phương có thể tích là 4dm3 , rồi nhét đầy vào đó một chất có khối lượng riêng là 2000kg/m3. Tìm khối lượng riêng của khối lập phương lúc này?
Câu II: (5đ) Người ta pha 2 lít nước với 3 lít sữa .
Tính khối lượng riêng của hỗn hợp.
Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3, của sữa là 1200kg/m3.
Câu III. (5đ) Một vật có khối lượng 100kg .
1, Tính trọng lượng của vật?
2, Nếu kéo vật lên cao theo phương thẳng đứng thì lực kéo là bao nhiêu?
3, Nếu kéo vật bằng một hệ thống pa lăng gồm 4 ròng dọc động và 4 ròng dọc cố định thì lực kéo vật là bao nhiêu?
4, Nếu kéo vật trên mặt phẳng nghiêng có chiều dài 10m, chiều cao 2m. thì lực kéo là bao nhiêu ?
Câu IV: (5đ)
1, Tính nhiệt lượng cung cấp cho 4 kg nước để tăng nhiệt độ từ 200c đến 1000c.
Biết rằng 1kg nước tăng một độ thì cần cung cấp cho nước một nhiệt lượng là 4200J.
2, Sau khi đun sôi người ta trút vào thêm 8kg nước ở nhiệt độ 400c . Hỏi sau khi trao đổi nhiệt thì 12 kg nước trên có nhiệt độ là bao nhiêu( bỏ qua nhiệt lượng cung cấp cho môi trường). biết rằng 1kg nước hạ một độ thì nó tỏa ra 4200J.
__________________________ Hết____________________________
( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu I: (5đ)
1, Thể tích khối lập phương là:
V = a3 = 0,2 . 0,2 .0,2 = 0,008(m3)
2, Khối lượng của khối lập phương là:
m = D.V = 0,008 . 7800 = 62,4 (Kg)
3, - Khối lượng sắt được khoét ra là:
m1 = 0,004 . 7800 = 31,2 (kg)
* Khối lượng của chất nhét vào là:
m2 = D.V = 0,004 . 2000 = 8(kg)
Vậy khối lượng của khối lập phương lúc này là:
m3 = m – m1 + m2 = 39,2(kg)
do đó khối lượng riêng của khối lập phương lúc này là:
Câu II: (5đ)
- Ta có thể tích của 2 lít nước là: 2dm3 = 0,002m3.
* Ta có thể tích của 3 lít sữa là : 3dm3 = 0,003m3.
* Ta có khối lượng của 2 lít nước là :
m1 = D.V = 1000. 0,002 = 2(kg).
* Ta có khối lượng của 3 lít sữa là :
m2 = D.V = 1200. 0,003 = 3,6(kg)
Vậy khối lượng của hỗn hợp là :
m = m1 + m2 = 2 + 3,6 = 5,6 (kg).
Do đó khối lượng riêng của hỗn hợp là :
D = (kg/m3).
Câu III : (5đ)
1, Theo công thức P = 10. m = 10.100 = 1000(N).
2, Nếu kéo vật lên cao theo phương thẳng đứng thì lực kéo là:
F = 1000(N).
3, Vì kéo vật bằng một hệ thống pa lăng gồm 4 ròng dọc động nên được lợi 8 lần về lực vì mỗi ròng dọc động cho lợi 2 lần về lực.
Vậy lực kéo vật là : F = (N)
4, Nếu kéo vật trên mặt phẳng nghiêng có chiều dài 10(m), chiều cao 2 (m) tức là thiệt 5 lần đường đi thì được lợi 5 lần về lực. Vậy lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng là : F =
Câu IV : (5đ)
1, 1kg nước tăng 10c cần 4200J
Vậy 4kg nước tăng 10c cần : 4 . 4200(J)
Do đó 4kg nước tăng 800c cần : 4 . 4200 . 80 = 1344000(J)
Vậy nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho 4kg nước tăng nhiệt độ từ 200c đến 1000c là 1344000(J).
2, Sau khi sôi người ta trút vào đó 8 kg nước có nhiệt độ là 400c nên 8 kg nước thu nhiệt, 4 kg nước hạ nhiệt độ tỏa nhiệt, do khối lượng gấp 2 lần nhau nên 4kg hạ 20c thì 8 kg nước tăng được 10c. Vậy 4kg nước hạ đi 400c về 600c thì 8kg tăng thêm được 200c và lên đến 600c.
Vậy nhiệt độ cuối cùng của 12 kg nước là 600c.




0,5đ
0,5đ







1,5đ
1,5đ





.......................................................Hết……………………………………..

ĐỀ 4
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
MÔN VẬT LÍ LỚP 6
Bài 1(2đ). Bạn Dũng có 1 quả bóng tròn nhỏ. Dũng muốn xác định khối lượng riêng của quả bóng đó, trong khi Dũng chỉ có 1 cái cân và biết bán kính của quả bóng tròn. Em hãy giúp Dũng làm việc đó?
Bài 2(3đ).Có 8 viên bi trong đó có một viên nặng hơn bằng sắt. Hỏi số lần cân tối thiểu cần thực hiện? nêu rõ cách tìm ra viên bi bằng sắt.
Bài 3(3đ).
a )Nam đã dùng một lực là 100N để đẩy một thùng sách lên sàn xe tải với tấm ván dài 2m. Nếu dùng tấm ván khác dài 4m thì lực cần nâng ít nhất là bao nhiêu?
b)Tại sao người ta không dùng một kim loai hay một hợp kim nào khác để gia cố bê tông mà lại dùng thép?
c) có người nghĩ rằng vì trọng lượng của vật thay đổi tùy theo vị trí của nó trên trái đất, cụ thể với cùng một vật khi ở gần xích đạo thì có trọng lượng lớn hơn khi ở gần địa cực. Do đó người này mới nghĩ cách dùng một cái cân để mua hàng từ vùng địa cực rồi đem về vùng xích đạo để bán nhằm ăn lời do chênh lệch trọng lượng của hàng hóa. Theo em buôn bán như vậy có lời không? Tại sao?
Bài 4.(4đ) Hai chất lỏng A và B đựng trong hai bình có cùng thể tích là 3 lít được pha trộn với nhau tạo thành một hỗn hợp. Biết khối lượng riêng của hỗn hợp là 900 kg/ m3. Biết khối lượng riêng của chất lỏng A là 800 kg/m3. Tìm khối lượng riêng của chất lỏng B.
Bài 5.(4điểm). Một trường học có một bể chứa nước với các kích thước bên ngoài dài 3,5m; rộng 2,3 m; cao 1m. Biết rằng thành bể dày 15cm; đáy bể dày 8cm và khối lượng riêng của vật liệu xây bể là 2g/cm.
a) Tính trọng lượng của bể khi chưa có nước.
b) Tính khối lượng của bể khi chứa nước tới độ sâu của nó. Biết nước có khối lượng riêng là 1000kg/m.
Bài 6(4đ) Hai người dùng một chiếc gậy để khiêng một vật nặng có khối lượng 100 kg. điểm treo vật nặng cách vai ngừi thứ nhất 60 cm và cách người thứ hai 40 cm. bỏ qua trọng lượng của cây gậy. Hỏi mỗi người phải chịu một lực bằng bao nhiêu( khi khiêng chiếc gậy đặt nằm ngang).
………………………Hết…………………………….
ĐÁP ÁN
Bài
Trả Lời
Điểm
Bài 1
(2đ)
* Dùng cân xác định khối lượng quả bóng
* Dùng công thức V= để xác định thể tích quả bóng
* Dùng công thức D= xác định KLR
- Khi biết D Suy ra quả bóng làm bằng chất gì?
0,5
0,5
0,5
0,5
Bài 2
(3đ)
* Chỉ cần cân tối thiểu 2 lần.
* Lần 1. Lấy 6 viên bi đặt lên mỗi đĩa cân 3 viên bi: Nếu cân thăng bằng thì 2 viên bi còn lại có 1 viên bằng nặng hơn bằng sắt.
* Lần 2.lấy 2 viên bi còn lại đặt lên mỗi bên đĩa cân 1 viên bi , khi đó ta thấy cân không thăng bằng và xác định được viên bi sắt đó.
HOẶC.
* Lần 1. Đặt lên mỗi đĩa cân 3 viên bi: Nếu cân không thăng bằng thì viên bi bằng sắt sẽ nằm trong 3 viên bi của một bên đĩa cân thấp hơn.
* Lần 2:Lấy 2 trong 3 viên bi của bên đĩa cân thấp hơn vừa xác định được trong lần 1, đặt lên mỗi đĩa cân 1 viên bi. Nếu cân thăng bằng thì viên bi còn lại là bi bằng sắt. Nếu cân không thăng bằng thì ta xác định được viên bi bằng sắt nằm ở bên đĩa cân thấp hơn.
0,5
0,75
0,75
0,5
0,5
Bài 3
(3đ)
* Vì tấm ván 4m dài gấp 2 lần tấm ván 2m do đó Nam chỉ cần dùng một lực bằng một nửa lực nâng ban đầu cũng đủ đẩy thùng sách lên sàn xe.
* Lực nhỏ nhất cần dùng là: F = 100: 2 = 50 (N)
0,5
0,5
* Vì thép có độ dãn nở nhiệt gần bằng với độ dãn nở nhiệt của bê tông.
* Nếu chọn một vật liệu kim loại khác thì độ rãn nở khác nhiều với độ rãn nở của bê tông ,do đó trong quá trình sử dụng công trình, bê tông và vật liệu gia cố rãn nở nhiệt không đều, gây nứt gãy công trình.
0,5
0,5
* Trọng lượng của vật thay đổi theo vị trí đặt vật trên trái đất.
* Khối lượng của vật thì không thay đổi theo vị trí đặt vật.
* Người này dùng cân đòn để cân khối lượng của vật chứ không phải là đo trọng lượng của vật nên khối lượng của vật không thay đổi theo vị trí đặt vật.do vậy buôn bán như người này là không có lợi.
0,5
0,5
Bài 4
(4đ)
* Đổi 3 lít = 0,003 (m3);
* VA = VB = 0,003(m3)
- Thể tích của hỗn hợp:
Vhh = 2 . 0,003 = 0,006 (m3)

- Khối lượng của hỗn hợp:
Mhh = D. Vhh = 900 . 0,006 = 5,4 (kg)
- Khối lượng của chất lỏng A là:
MA = DA . VA = 800 . 0,003 = 2,4 (kg)
- Khối lượng của chất lỏng B là:
MB= Mhh – MA = 5,4 – 2,4 = 3 (kg)
- Vậy KLR của chất lỏng B là:
DB = = = 1000 (kg/m3)
0,25
0,25
0,5
0,75
0,75
0,75
0,75
Bài 5
(4đ)
a) - Đổi 2g/cm3 = 2000kg/m3 ; 15cm = 0,15m ; 8cm = 0,08m
- Thể tích bên ngoài của bể nước là:
V1 = a. b. c = 3,5 . 2,3 . 1 = 8,05 ( m3)
- Các kích thước bên trong của bể nước là:
+ Chiều dài : x = 3,5 – (2. 0,15) = 3,2 (m)
+ Chiều rộng: y = 2,3 – ( 2. 0,15) = 2 (m)
+ Chiều cao : z = 1 – 0,08 = 0,92 (m)
- Dung tích của bể ( nghĩa là thể tích chứa nước của bể):
V2 = x. y . z = 3,2 . 2 . 0,92 = 5, 888 (m3)
- Thể tích của thành và đáy bể là:
V = V1 - V2 = 8,05 – 5,888 = 2,162 (m)
- Khối lượng của bể nước khi chưa chứa nước:
M1 = V . D = 2,162 . 2000 = 4324 (kg)
- Vậy trọng lượng của bể khi chưa chứa nước là:
P = 10 . M1 = 10 . 4324 = 43240 (N)
b) - Thể tích của nước chứa trong bể là:
V= 3,925 (m3)
- Khối lượng nước trong bể là:
M3 = Dn . V3 = 1000 . 3,925 = 3925 (kg
- Vậy khối lượng của bể nước khi chứa nước ( = bể) là:
M = M1 + M3 = 4324 + 3925 = 8249 (kg)
0,5
0,25
0,75
0,25
0,5
0,5
0,25
0,5
0,25
0,25
Bài 6
(4đ)
* M=100 kg; L1 = 60 cm =0,6m; L2= 40cm= 0,4 cm
* Trọng lượng của vật nặng là: P =10.M =10. 100 = 1000(N)
* Gọi F1 là lực mà người thứ nhất phải khiêng,F2 là lực mà người thứ hai phải khiêng.
- nên F1 + F2 = P =1000(N) (1)
- Ta có: F1. L1 = F2.L2 ⬄= (2)
- Từ (1) và (2) biến đổi suy ra: F1= 400N; F2=600(N)

0,5
0,75
0,5
0,75
0,75
0,75
ĐỀ 5
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
MÔN VẬT LÍ LỚP 6
Câu 1: (2 điểm)
Một người mang một cái can 3 lít đến cửa hàng để mua 1 lít dấm. Người bán hàng chỉ có một cái can 5 lít đựng đầy nước dấm và một can 2 lít chưa đựng gì cả.
Theo em, người bán hàng phải dùng cách nào để đong đúng yêu cầu của khách?
Câu 2: (3 điểm)
a. Nêu tính chất dãn nở vì nhiệt của chất rắn ?
b. Tại sao các tấm tôn lợp mái nhà thường có dạng lượn sóng ?
Câu 3: (3 điểm)
Hãy trình bày phương pháp xác định khối lượng riêng của vật rắn không thấm nước?
(dùng bình chia độ, cân)
Câu 4: (4 điểm)
Một một bao gạo nặng 1,5 tạ. Biết khối lượng riêng của gạo là 1200 kg/m3.
a. Tính trọng lượng của bao gạo.

onthicaptoc.com Bộ đề thi học học sinh giỏi môn Vật lý lớp 6 có đáp án

Xem thêm
BỘ 12 ĐỀ THI HỌC KỲ 1 VẬT LÝ 6
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Cho hình sau:
PHÒNG GD&ĐT
ĐỀ THI KSCL HỌC KÌ II, NĂM HỌC: 2019 – 2020
TRƯỜNG TH&THCS
KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN: VẬT LÝ 6 - NĂM HỌC: 2017 – 2018
1. Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 20 đến tiết thứ 36 theo PPCT
UBND HUYỆN …………
PHÒNG GD&ĐT
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN: VẬT LÝ 6 - NĂM HỌC: 2017 – 2018
1. Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 20 đến tiết thứ 36 theo PPCT
Đề 1
Phòng GD&ĐT Hòn Đất
Trường THCS Bình Giang
KIỂM TRA HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2020 - 2021
MÔN: VẬT LÝ – LỚP 6