ĐỀ KIỂM TRA CUỐI TUẦN TIẾNG VIỆT 2
Tuần 1
I . Bài tập về đọc hiểu
Người bạn nhỏ
Trong những con chim rừng, Lan thích nhất con nộc thua. Có hôm Lan dậy thật sớm, ra suối lấy nước, chưa có con chim nào ra khỏi tổ. Thế mà con nộc thua đã hót ở trên cành. Có những hôm trời mưa gió rất to, những con chim khác đi trú mưa hết. Nhưng con nộc thua vẫn bay đi kiếm mồi hoặc đậu trên cành cao hót một mình. Trong rừng chỉ nghe có tiếng mưa và tiếng con chim chịu thương, chịu khó ấy hót mà thôi. Thành ra, có hôm Lan đi học một mình mà cũng thấy vui như có bạn đi cùng.
( Quang Huy )
* Nộc thua : loài chim rừng nhỏ, lông màu xanh, hót hay.
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng .
1. Bạn Lan sống và học tập ở vùng nào ?
a - Vùng nông thôn
b - Vùng thành phố
c - Vùng rừng núi
2.Chi tiết nào cho thấy nộc thua là con chim “ chịu thương, chịu khó ” ?
a - Dậy sớm, bay khỏi tổ để ra suối uống nước
b - Dậy sớm đi kiếm mồi hoặc hót trên cành cao
c - Dậy sớm hót vang, trong lúc trời mưa rất to
3. Khi trời mưa gió, Lan nghe thấy những âm thanh gì trong rừng ?
a - Tiếng mưa rơi, tiếng suối reo vui
b - Tiếng mưa rơi, tiếng nộc thua hót
c - Tiếng suối reo, tiếng nộc thua hót
( 4 ). Vì sao trong những con chim rừng, Lan thích nhất nộc thua ?
a - Vì nộc thua hót hay và chịu thương, chịu khó
b - Vì nộc thua hót hay và luôn cùng Lan đi học
c - Vì nộc thua hay hót trên con đường Lan đi học
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Viết các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng :
a) c hoặc k
- con … ò / ……………. - đàn … iến / …………….
- con … ua / ………….. - thước … ẻ / …………….
b) l hoặc n
- ăn … o / …………… - … o lắng / ………………
- gánh … ặng / ………. - im … ặng / ……………..
c) an hoặc ang
- l … xóm / ………….. - l … gió / ………………...
- quạt n …/………….. – nở n …/ ………………...
2. Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ sau vào từng ô trong bảng :
Em cầm tờ lịch cũ
- Ngày hôm qua đâu rồi ?
Ra ngoài sân hỏi bố
Xoa đầu em, bố cười .
- Ngày hôm qua ở lại
Trên cành hoa trong vườn
Nụ hồng lớn lên mãi
Đợi đến ngày tỏa hương.
- Ngày hôm qua ở lại
Trong hạt lúa mẹ trồng
Cánh đồng chờ gặt hái
Chín vàng màu ước mong …
( Bế Kiến Quốc )
Chỉ người
( 3 từ )
……………………………………..
Chỉ vật
( 7 từ )
…………………………………….
……………………………………...
Chỉ hoạt động, đặcđiểm
( 4 từ )
……………………………………..
3. Đặt mỗi câu với mỗi từ chọn được ở 3 ô trong bảng trên ( bài tập 2 ) :
( 1 ) ………………………………………………………..
( 2 ) ………………………………………………………..
( 3 ) ………………………………………………………..
4. Hỏi một bạn trong tổ vài điều cần biết để hoàn thoành đoạn giới thiệu dưới đây ( điền vào chỗ trống ) :
Tổ em có bạn ………………………………………………………
Bạn ……….. quê ở ………………………., học cùng em ở lớp…………
Trường Tiểu học ……………………………………………………………..
Bạn ……….. thích học môn …………………….., thích làm các việc :
………………………………………………………………………………..
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI TUẦN TIẾNG VIỆT 2
Tuần 2
I – Bài tập về đọc hiểu :
Một người ham đọc sách
Đan-tê là một nhà thơ lớn của nước Ý . Ông còn nổi tiếng là người ham đọc sách. Không đủ tiền mua sách, ông làm quen với người bán hàng để mượn sách về nhà xem .
Một hôm, người chủ quán sách không muốn cho Đan-tê mượn cuốn sách mới. Ông liền đứng tại quầy hàng để đọc, bất chấp mọi tiếng ồn ào xung quanh.
Khi ông đặt cuốn sách vừa đọc xong xuống để trả người chủ quán thì trời cũng sầm tối. Người chủ quán liền nói :
- Kẻ ra người vào ồn ào như vậy mà ông cũng đọc được hết cuốn sách à ?
Đan-tê ngơ ngác đáp :
- Có người ra vào ồn ào ư ? Tôi chỉ thấy người trong sách đi lại nói chuyện với nhau thôi !
( Theo Cuộc sống và sự nghiệp )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng .
1. Đan-tê làm quen với người bán sách để làm gì ?
a - Để mượn sách về nhà xem
b - Để trao đổi về các cuốn sách
c - Để mua được nhiều sách hay
2. Khi đọc sách tại quầy hàng, Đan-tê chỉ thấy gì ?
a - Tiếng ồn ào của những người xung quanh
b - Kẻ ra người vào nói chuyện với nhau
c - Người trong sách đi lại nói chuyện với nhau
3. Có thể thay tên câu chuyện bằng cụm từ nào dưới đây ?
a - Một người biết đọc sách
b - Một người mê đọc sách
c - Một người đứng đọc sách
( 4 ) . Từ nào dưới đây có thể thay thế cho cụm từ “cuốn” ( trong cuốn sách ) ?
a - trang
b - quyển
c - chồng
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Gạch dưới các chữ viết sai chính tả (g/ gh, s/ x, ăn / ăng ) rồi chữa lại cho đúng : ( Viết vào chỗ trống ở dưới . )
a) Bạn An thường gé vào hiệu sách gần ghốc cây đa.
…………………………………………………………
b) Minh xắp xếp sách vở vào cặp xách để sách tới trường.
…………………………………………………………
c) Chú Hải lặn lẽ bơi ra xa rồi lặng sâu xuống nước để mò trai ngọc.
…………………………………………………………
lao động
chăm
giỏi
học
Minh
2. Dùng các từ ở 5 ô dưới đây để xếp thành 3 câu khác nhau và viết lại cho đúng chính tả :
M : Minh học giỏi, lao động chăm.
( 1 ) …………………………………………………
( 2 ) …………………………………………………
( 3 ) …………………………………………………
3. Đặt dấu câu thích hợp vào ô trống cuối mỗi câu sau :
- Năm nay em bao nhiêu tuổi
- Em có thích đi học không
- Cô giáo dạy lớp 2 của em tên là gì
4. a) Viết lời chào hỏi thích hợp vào chỗ trống trong đoạn đối thoại :
Mai : ………………………………………………
Minh : …………………………….. Bạn đi đâu đấy ?
Mai : À, mình sang nhà bà nội. Còn bạn vừa đi đâu về phải không ?
Minh : Ừ ! Mình sang nhà bạn Long mượn quyển sách về đọc.
b) Viết tiếp vào các chỗ trống để hoàn thành đoạn tự giới thiệu :
Tôi tên là ……………………………………………………………….
Hiện nay, tôi là học sinh lớp ………….. Trường Tiểu học ……………
Sở thích của tôi là ………………………………………………………
Tôi rất muốn được làm quen với các bạn.
Tuần 3
I – Bài tập về đọc hiểu
Ai cam đảm
Hùng giơ khẩu súng lục bằng nhựa ra khoe với các bạn và nói :
- Bây giờ thì tớ không sợ gì hết !
- Mình cũng vậy, mình không sợ gì hết ! – Thắng vừa nói vừa vung thanh kiếm gỗ lên.
Tiến chưa kịp nói gì thì một đàn ngỗng đi vào sân. Chúng vươn dài cổ, kêu quàng quạc, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ.
Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần và chạy biến. Thắng tưởng đàn ngỗng đến giật kiếm của mình, mồm mếu máo, nấp vào sau lưng Tiến .
Tiến không có súng, cũng chẳng có kiếm. Em nhặt một cành cây, xua đàn ngỗng ra xa. Đàn ngỗng kêu quàng quạc, cổ vươn dài, quay đầu chạy miết.
( Nhị Hà phỏng dịch )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng .
1. Vì sao Hùng và Thắng lúc đầu tỏ ý không sợ gì cả ?
a – Vì nghĩ rằng mình có lòng can đảm
b – Vì nghĩ rằng đã có súng và kiếm gỗ
c – Vì nghĩ rằng đã có bạn Tiến giúp đỡ
2. Khi thấy đàn ngỗng đến gần, Hùng và Thắng đã làm gì ?
a – Hùng giơ súng bắn ngỗng ; Thắng cầm kiếm đuổi ngỗng.
b – Hùng nấp vào sau lưng Tiến ; Thắng cất súng, chạy biến.
c – Hùng cất súng, chạy biến ; Thắng nấp vào sau lưng Tiến.
3. Theo em, vì sao nói Tiến mới thật sự là người can đảm ?
a – Vì Tiến không có gì trong tay nhưng đã đứng che cho bạn khỏi bị ngỗng tấn công
b– Vì Tiến không có gì trong tay nhưng đã nhanh trí nhặt cành cây xua đàn ngỗng đi
c – Vì Tiến không có gì trong tay nhưng đã nhanh trí lừa được đàn ngỗng đi ra chỗ khác
( 4 ). Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa từ “can đảm” ?
a – Gan góc, không sợ nguy hiểm
b – Gan lì, không chịu thay đổi
c – Liều lĩnh, không sợ chết chóc
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. a) Gạch dưới chữ viết sai chính tả rồi viết lại từng từ cho đúng : ( Viết vào chỗ trống ở dưới )
Nghơ ngác
………….
Ngỗ nghược
…………….
Ngiêm nghị
…………….
Nge ngóng
………….
Nghi nghờ
…………….
Ngô ngê
…………….
b) Viết các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng :
* tr hoặc ch
- con … âu /………………
- ……âu báu / …………….
- lá ….. e/…………………
- ……e chở / ……………..
* ngả hoặc ngã
- dấu ……../ ………..
- nghiêng ………/…………
- ……. mũ / ……….
-…….. ngửa/ ……………
2. Viết các từ sau vào đúng cột trong bảng :
Tre ngà, trẻ em, xe ngựa, học sinh, sư tử, sách vở, gà trống, lúa xuân
Chỉ người
Chỉ đồ vật
Chỉ con vật
Chỉ cây cối
…………..
…………..
……………..
………………
…………..
…………..
……………..
……………….
3. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để tạo câu kể :
Ai ( hoặc cái gì, con gì )
là gì ?
Mẹ của em
……………………….
………………………..
là người bạn thân nhất của em.
4. a) Viết số thứ tự 1, 2 , 3, 4, 5 vào chỗ chấm theo đúng diễn biến câu chuyện “ Hai con dê ” :
… Dê trắng đi đằng kia sang.
… Dê đen đi đằng này lại.
… Dê đen và dê trắng cùng qua một chiếc cầu hẹp.
… Chúng húc nhau, cả hai đều rơi tòm xuống suối.
… Con nào cũng muốn tranh sang trước, không con nào chịu nhường con nào.
b) Chép lại toàn bộ câu chuyện trên .
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
Tuần 4
I – Bài tập về đọc hiểu
Xe lu và xe ca
Xe lu và xe ca cùng đi trên đường với nhau . Thấy xe lu đi chậm, xe ca chế giễu bạn :
- Cậu đi như con rùa ấy ! Xem tớ đây này !
Nói rồi, xe ca phóng vụt lên, bỏ xe lu ở tít đằng sau. Xe ca tưởng mình thế là giỏi lắm.
Tới một quãng đường bị hỏng, xe ca phải đỗ lại vì lầy lội quá. Bấy giờ xe lu mới tiến lên. Khi đám đá hộc và đá cuội ngổn ngang đổ xuống, xe lu liền lăn qua lăn lại cho phẳng lì. Nhờ vậy mà xe ca mới tiếp tục lên đường.
Từ đấy, xe ca không chế giễu xe lu nữa. Xe ca đã hiểu rằng : công việc của bạn xe lu là như vậy.
( Theo Phong Thu )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng .
1. Thấy xe lu đi chậm, xe ca đã làm gì ?
a- Đỗ lại để đợi xe lu đi cùng
b- Chế giễu xe lu đi chậm rồi phóng vụt lên
c- Động viên xe lu tiến lên đi nhanh hơn
2. Khi xe ca không đi qua được chỗ đường bị hỏng, xe lu đã làm gì ?
a- Chế giễu xe ca kiêu căng, tưởng mình là giỏi
b- Tiến lên trước, bỏ mặc xe ca ở tít đằng sau
c- Lăn qua lăn lại đường phẳng lì cho xe ca đi
3. Theo em, lời khuyên nào dưới đây phù hợp nhất với nội dung câu chuyện ?
a- Không nên coi thường và chế giễu người khác.
b- Không nên kiêu căng và coi thường mọi người.
c- Không nên tự coi mình luôn giỏi hơn mọi người.
( 4 ). Từ nào dưới đây có thể thay thế cho từ “phẳng lì” ( trong câu “ Khi đám đá hộc … cho phẳng lì. ” ) ?
a- phẳng lặng
b- bằng phẳng
c- phẳng phiu
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Viết lại các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng :
a) iên hoặc yên
- l…….. hoan / ……………
- ….. vui/…………….
- …... …lặng/ ……………..
-v…. phấn / …………
b) r hoặc d,gi
- ….. ành đồ chơi cho bé/……………….
- …. ành phần thắng/ …………………..
- đọc …. ất….õ… àng/…………………
c) ân hoặc âng
-v……… trăng/……………..
-v…… thơ /……………….
- nước d…… lên/…………..
-d ………… làng/………….
2. Viết câu hỏi vào cột A hoặc câu trả lời vào cột B sao cho phù hợp :
A
B
( 1) Hôm nay là thứ mấy ?
-…………………………..
( 2 )……………………….
- Ngày mai là thứ sáu.
( 3 ) Một tuần có mấy ngày ?
-…………………………….
( 4 ) ……………………….
- Một năm có mười hai tháng
3. Ngắt đoạn sau thành 3 câu rồi viết lại cho đúng chính tả :
Long bị ốm không đi học được bạn bè trong lớp đến thăm Long và chép bài giúp bạn ai cũng mong Long mau khỏe để đến lớp học.
…………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………………….
4. Viết 3-4 câu nói về một trường hợp cảm ơn ( hoặc xin lỗi ) của em .
Gợi ý : Một người bạn ( hoặc người lớn tuổi, em nhỏ ) đã giúp em việc gì ?
Em đã tỏ thái độ thế nào và nói lời cảm ơn người đó ra sao ?
Hoặc : Em đã vô tình làm việc gì phiền lòng một người bạn ( hoặc người lớn tuổi, em nhỏ ) ? Em đã tỏ thái độ thế nào và nói lời xin lỗi người đó ra sao ?
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
Tuần 5
I – Bài tập về đọc hiểu
Đón ngày khai trường
Hôm nay, một ngày cuối thu đầy nắng. Gió chạy khắp sân trường gọi lá bàng háo hức. Nắng nhảy nhót trên những tán lá bàng xanh, làm tươi lên cái áo vôi vàng của ngôi trường.
Cổng trường rung lên rồi rộng mở. Sân trường tràn ngập những âm thanh lảnh lót của bầy trẻ. Bọn trẻ tung tăng khắp chốn, kéo nhau lên gác, xô nhau xuống sân. Chúng ôm lấy thân cây bàng, giúi vào nhau cười trong những trò chơi đuổi bắt.
Tùng ! Tùng ! Tùng ! … Tiếng gọi ồm ồm của bác trống già vang lên. Từ gác trên lao xuống, từ trong lớp chạy ra… học sinh dồn cả về phía sân trường. Tiếng hát cất lên, dồn dập trong tiếng vỗ tay. Kết thúc bài hát, giọng cô giáo ngân vang : “ Ngày mai, chúng ta sẽ khai trường, bắt đầu một năm học mới ! ”
( Theo Lê Phương Liên )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng :
1. Đoạn 1 ( “ Hôm nay … của ngôi trường.” ) tả gió và nắng thế nào ?
a- Gió chạy khắp sân trường ; nắng gọi những lá bàng xanh háo hức.
b- Gió chạy đến gọi lá bàng ; nắng nhảy nhót trên cái áo vôi vàng.
c- Gió chạy khắp sân trường ; nắng nhảy nhót trên những tán lá bàng.
2. Đoạn 2( “ Cổng trường rung lên .. trò chơi đuổi bắt. ” ) tả cảnh gì nổi bật ?
a- Cảnh học trò vui đùa nhộn nhịp, náo nức ở cổng trường
b- Cảnh học trog tung tăng vui đùa khắp nơi trong trường
c- Cảnh học trò kéo nhau xuống sân để chơi trò đuổi bắt
3.Đoạn 3 (“ Tùng ! Tùng ! Tùng ! … năm học mới .” ) tả những âm thanh gì nổi bật ở sân trường ?
a- Tiếng trống ; tiếng hát ; tiếng chân đi ; tiếng vỗ tay
b- Tiếng trống ; tiếng hát ; tiếng vỗ tay ; tiếng cô giáo
c- Tiếng trống ; tiếng cô giáo ; tiếng học trò cười vui
( 4 ). Bài văn miêu tả cảnh gì ?
a- Cảnh học sinh háo hức chuẩn bị vui đón ngày khai trường
b- Cảnh học sinh háo hức vui chơi trong ngày lễ khai trường
c- Cảnh sân trường đầy nắng, gió và học sinh vui chơi háo hức
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1.Viết lại các từ ngữ vào chỗ chấm sau khi đã điền đúng :
a) ia hoặc ya
– thức khu… /………..
– tính ch…../…………….
-t….. nắng/……………
– ý ngh …../…………….
b) l hoặc n
– hoa … ở/…………..
– ……. ở đất/………….
– đi …. ên/………….
– làm ….. ên/……………
c) en hoặc eng
– cái x……../………….
– dè s………/………….
– thổi k…../…………..
– đánh k…../…………..
2. Viết lại cho đúng các tên riêng :
a) Tên riêng của người
– Lê văn thịnh/…………………. – Võ thị thu/………………………….
– Nguyễn bá khánh HÀ/…………………………………….
– Trần vũ thị Thu thủy/……………………………………..
b) Tên riêng của sông, hồ, núi, đất đai
– Trường sơn/………………… – cửu Long/………………………
– hải phòng/…………………… – Hoàn kiếm/……………………….
3. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để thành câu :
a) Dựa vào tranh, trả lời câu hỏi ( có thể đặt tên cho bạn trai, bạn gái ) :
( 1 ) Bạn trai nhặt được vật gì gần cửa lớp học ?
…………………………………………………..
…………………………………………………..
( 2 ) Bạn trai và bạn gái trao đổi với nhau thế nào ?
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
…………………………………………………………
( 3 ) Bạn trai đến gặp cô giáo để làm gì ?
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
( 4 ) Cô giáo khen bạn trai thế nào ?
…………………………………………………………………..
…………………………………………………………………..
…………………………………………………………………..
b) đặt tên cho câu chuyện ở a :………………………………….
Tuần 6
I- Bài tập về đọc hiểu :
Em học sinh mới
Đang giờ học Toán, một phụ nữ dắt bé gái nhỏ nhắn đến cửa lớp, nói với cô giáo : “ Thưa cô, con gái tôi được chuyển đến học lớp cô”.
Nhìn em học sinh nhỏ bé, lưng bị gù, cô giáo hồi hộp nghĩ : “ Liệu cả lớp sẽ đón bạn mới với thái độ thế nào ? ” Cô nhìn học trò như muốn nói lời tha thiết : “ Hãy đừng để người bạn mới thấy trong đôi mắt các em sự ngạc nhiên và chế nhạo ! ” . Đáp lại là những nụ cười âu yếm và niềm vui lóe lên trong ánh mắt các em.
Cô nhẹ nhàng nói :
- Tên bạn là Ô-li-a. Bạn từ xa chuyển đến, người nhỏ yếu. Em nào ngồi bàn đầu xung phong chuyển chỗ khác để nhường chỗ cho Ô-li-a ?
CẢ sáu em ngồi bàn đầu đều giơ tay xin chuyển. Ô-li-a ngồi vào chỗ một bạn được chuyển đi. Em nhìn cả lớp với ánh mắt dịu dàng, tin cậy.
( Theo Xu-khôm-lin-xki )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng .
1. Khi nhận Ô-li-a vào lớp, cô giáo nhìn học sinh như muốn nói điều gì ?
a- Hãy nhường chỗ ngồi tốt nhất cho bạn mới.
b- Đừng chế nhạo và trêu chọc người bạn mới.
c- Đừng tỏ thái độ ngạc nhiên và chế nhạo bạn.
2. Đáp lại ánh mắt của cô, các bạn đã có biểu hiện như thế nào ?
a- Cười âu yếm, ánh mắt lóe lên niềm vui
b- Cười âu yếm, ánh măt dịu dàng, tin cậy
c- Cười chế nhạo, ánh mắt lộ vẻ ngạc nhiên.
3. Trước thái độ thân thiện của bạn bè trong lớp, Ô-li-a đã làm gì ?
a- Nhìn cả lớp với ánh mắt vui vẻ, lạc quan
b- Nhìn cả lớp với ánh mắt dịu dàng, tin cậy
c- Nhìn cả lớp với ánh mắt biết ơn sâu nặng
( 4 ). Câu chuyện ca ngợi điều gì là chủ yếu ?
a- Lòng yêu quý
b- Lòng tin cậy
c- Lòng nhân ái
II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Viết lại các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng :
a) s hoặc x
- …… ổ số/……………
- ……ổ tay/…………….
-…… ay sưa / ………….
-…… ay bột/……………
b) ai hoặc ay
- m…… bơm/………..
- m………..nhà/…………
- ngày m……/………..
- m………. áo/………….
c) sẻ hoặc sẽ
- sạch ………./………….
- san ………./………….
- chia ………../………..
- ……. làm/………….
2. Viết vào mỗi cột ít nhất 4 từ chỉ người, đồ vật trong lớp học :
Chỉ người
Chỉ đồ vật
…………………..
………………….
.………………….
………………….
3. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm :
( 1 ) Bạn Minh Hòa là học sinh xuất sắc nhất của lớp 2A.
……………………………………………………………
( 2 ) Học sinh xuất sắc nhất của lớp 2A là bạn Minh Hòa.
……………………………………………………………
4. Đọc trích đoạn mục lục cuốn “ Tuyển tập truyện viết cho thiếu nhi từ sau Cách mạng tháng Tám “ ( Nhà xuất bản Giáo dục, 2002 )
TT
Tên truyện
Tác giả
Trang
1
Ông Trạng thả diều
Hà Ân
5
2
Chuyện về một người thầy
-
14
3
Cậu bé xấu xí
-
22
4
Chuyện về một giấc mơ
-
30
5
Đôi guốc bỏ quên
Văn Biển
39
6
Em bé bên bờ sông Lai Vu
Vũ Cao
43
7
Trước lăng mộ vua Quang Trung
An Cương
66
8
Nàng tiên đảo Ngọc
Lý Biên Cương
75
9
Nguyên và Thùy
-
80
10
Em bé và bông hồng
Trần Hoài Dương
86
onthicaptoc.com bai tap cuoi tuan mon tieng viet lop 2 35 tuan co dap an
Giáo viên cho HS bắt thăm bài đọc và đọc văn bản có độ dài từ 60-70 chữ trong sách TV lớp 2 tập 1 và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
II. Đọc hiểu ( 2 điểm)
Tuần 1
I . Bài tập về đọc hiểu
Hướng Dẫn Cụ Thể:
Tuần