onthicaptoc.com
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 1-ĐỀ 1
HOÁ HỌC LỚP 10
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; Ba = 137.
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)
Câu 1. Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 2. Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
A. số electron. B. số electron hóa trị.
C. số lớp electron. D. số electron lớp ngoài cùng.
Câu 3. Nguyên tố X thuộc chu kì 4. Vậy số lớp e của X là
A. 6. B. 5. C. 7. D. 4.
Câu 4. Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử,
A. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
B. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
C. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
D. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
Câu 5. Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
A. sự góp chung các electron độc thân.
B. sự cho – nhận cặp electron hóa trị.
C. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
D. lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
Câu 6. Tên gọi của cation (ion dương) Na+ là
A. cation Sodium. B. cation Magnesium. C. cation Aluminum. D. anion Chloride.
Câu 7. Liên kết xichma (s) là liên kết hoá học trong đó trục của orbital liên kết
A. Trùng với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết.
B. Song song với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết.
C. Vuông góc với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết.
D. Tạo với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết một góc 45 o.
Câu 8. Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ ba có 4 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
A. 6. B. 8. C. 14. D. 16.
Câu 9. Nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Nhận định nào sai khi nói về X?
A. Hạt nhân nguyên tử của X có 16 proton.
B. Lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 6 electron.
C. X là nguyên tố thuộc chu kì 3.
D. X là nguyên tố thuộc nhóm IVA.
Câu 10. Cấu hình electron nguyên tử của 3 nguyên tố X, Y, T lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s23p64s1; 1s22s22p63s23p1. Nếu xếp theo chiều tăng dần tính kim loại thì sự sắp xếp đúng
A. T < X < Y. B. T < Y < Z. C. Y < T < X. D. Y < X < T.
Câu 11. Cho hai nguyên tố X (Z =19); Y (Z = 17). Công thức hợp chất được tạo bởi X và Y và kiểu liên kết là
A. XY, liên kết ion. B. X2Y, liên kết ion.
C. XY, liên kết cộng hóa trị có cực. D. XY2, liên kết cộng hóa trị có cực.
Câu 12. Cho độ âm điện của các nguyên tố H (2,2); O (3,44); C (2,55); Cl (3,16); S (2,58). Hãy cho biết trong các hợp chất sau: H2O, HCl, H2S, CH4, chất nào sau đây chứa cộng hóa trị phân cực?
A. H2O, HCl. B. H2S, HCl. C. CH4, HCl. D. CH4, H2O.
B. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 13 (1,5 điểm). Trong tự nhiên thành phần phần trăm các đồng vị của potassium là: 93,256% ; 0,012% ; 6,730% .Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố potassium?
Câu 14 (1,5 điểm). Viết công thức electron, công thức Lewis, công thức cấu tạo của phân tử HF.
Câu 15 (2,5 điểm). Cho 1,2 g kim loại M thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 0,7437 L khí (đo ở 25oC và 1 bar. Biết 1 mol khí ở điều kiện này chiếm thể tích là 24,79 lit). Xác định tên kim loại M.
Câu 16 (1,5 điểm). Giải Nobel Hóa Học năm 2019 đã vinh danh ba nhà khoa học Đức, Anh, Nhật vì những cống hiến lớn lao của họ trong từng giai đoạn nghiên cứu, phát minh và phát triển một loại pin sạc. Hiện tại, nó được sử dụng cho mọi thứ từ điện thoại di động đến laptop và xe điện, xe ô tô. Biết loại pin này có cation X+ với cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 1s2. Anh (chị) hãy cho biết loại pin này được cấu tạo từ nguyên tố hóa học nào và nêu tính chất hóa học đặc trưng, lấy 2 phản ứng minh họa tính chất hóa học của nguyên tố này.
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 1-ĐỀ 2
HOÁ HỌC LỚP 10
I. Trắc nghiệm (3đ)
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là
A. Electron và neutron B. Electron và proton
C. Neutron và proton D. Electron, neutron và proton
Câu 2: Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
A. HCl. B. P2O5. C. Cl2. D. NaF.
Câu 3: Số chu kì nhỏ trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 4: Hợp chất tạo bởi cặp nguyên tố nào sau đây không phải liên kết cộng hoá trị.
A. Oxygen và chlorine. B. Sodium và fluorine.
C. Carbon và hydrogen. D. Nitrogen và hydrogen.
Câu 5: Nhóm nào sau đây còn có tên là nhóm kim loại kiềm ?
A. VIIA. B. IIA. C. VIIIA. D. IA.
Câu 6: Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì
A. bán kính nguyên tử có xu hướng giảm dần, tính kim loại có xu hướng tăng dần.
B. bán kính nguyên tử có xu hướng giảm dần, tính phi kim có xu hướng tăng dần.
C. bán kính nguyên tử có xu hướng tăng dần, tính phi kim có xu hướng tăng dần.
D. bán kính nguyên tử có xu hướng tăng dần, tính kim loại có xu hướng giảm dần.
Câu 7: Liên kết nào sau đây thường được tạo thành giữa 1 nguyên tử kim loại điển hình và 1 phi kim điển hình:
A. Liên kết cộng hóa trị phân cực. B. Liên kết ion.
C. Liên kết cộng hóa trị không phân cực. D. Liên kết cho – nhận.
Câu 8: Quá trình tạo thành cation Mg2+ nào sau đây là đúng?
A. Mg → Mg2+ + 2e. B. Mg → Mg2+ + 1e.
C. Mg + 2e → Mg2+. D. Mg + 1e → Mg2+.
Câu 9: Sự biểu diễn về orbital (AO) 3p4 nào sau đây là đúng ?
A. B.
C. D.
Câu 10: Hợp chất nào sau đây không chứa liên kết ion trong phân tử ?
A. NaBr. B. PH3. C. KF. D. Al2O3.
Câu 11: Hình dạng của orbital (AO) s và AO (p) tương ứng là :
A. Hình elip và hình số tám nổi. B. Hình số tám nổi và hình cầu
C. Hình cầu và hình lục phương. D. Hình cầu và hình số tám nổi.
Câu 12: Trong một liên kết đôi có chứa :
A. 1 liên kết σ và 1 liên kết π. B. 2 liên kết π.
C. 2 liên kết σ. D. Tất cả đều sai.
II. Tự luận (7đ)
Câu 13: (1 điểm). Dựa vào hiệu độ âm điện, hãy xác định loại liên kết trong các phân tử sau: K2S, H2S, H2O, Al2O3. Giải thích sự tạo thành liên kết trong các phân tử từ nguyên tử.
Cho độ âm điện: O = 3,44; Cl = 3,16; H = 2,2; Al = 1,61 ; S =2,58; K=0,82
Câu 14: (2 điểm).
Cho các ion sau: 20Ca2+; 13Al3+; 9F- ; 7N3-. Viết phương trình biểu diễn sự hình thành mỗi ion trên.
Câu 15: (2đ) Hợp chất A được mệnh danh là “máu” của ngành công nghiệp… A có khối lượng mol bằng 98 g/mol, chứa ba nguyên tố, trong đó nguyên tố X có 1 electron s, nguyên tố Y có 10 electron p và nguyên tố Z có 4 electron p. Thành phần phần trăm khối lượng nguyên tố có Y trong A bằng 32,65%.
(a) Xác định công thức phân tử của A.
(b) Viết công thức Lewis, chỉ rõ loại liên kết có trong A.
Câu 16: (2 điểm) Hoà tan hoàn toàn 3,0 gam hỗn hợp hai kim loại A, B thuộc nhóm IA ở hai chu kì liên tiếp của bảng tuần hoàn vào nước dư thu được dung dịch A và 3,7185 lít khí đo ở đkc. Xác định tên hai kim loại kiềm.
Cho nguyên tử khối: Li = 7; Na = 23; K = 39; Mg = 24; Ca = 40; Ba = 137; H = 1; O=16; S = 32, N = 14; Ở đkc 1 mol chất khí có thể tích 24,79 lít
(Biết số hiệu nguyên tử của một số nguyên tố sau: Na (Z=11), K (Z=19), Mg (Z=12),
Al (Z=13), O (Z=8), Si (Z=14), P (Z=15), S (Z=16), Cl (Z = 17)).
ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ 1-ĐỀ 3
HOÁ HỌC LỚP 10
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Câu 1. Vỏ nguyên tử A có 3 lớp electron và 8 electron ở lớp ngoài cùng. Vị trí của A trong bảng tuần hoàn là
A. ô số 8, chu kì 2, nhóm IVA. B. ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA.
C. ô 15, chu kì 3, nhóm VA. D. ô 10, chu kì 2 ,nhóm VIIIA.
Câu 2. Nguyên tố X thuộc nhóm VA. Công thức oxide cao nhất của X là
A. X2O5. B. XO2 . C. X5O2. D. X2O3.
Câu 3. Số electron tối đa trên các phân lớp s và d lần lượt là
A. 2 và 6. B. 2 và 10. C. 2 và 14. D. 1 và 6.
Câu 4. Trong một nhóm A, trừ nhóm VIIIA theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
A. Tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
B. Tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
C. Độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
D. Tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
Câu 5. Phương trình biểu diễn sự hình thành ion nào sau đây không đúng
A. Li → Li+ + 1e. B. S + 2e → S2-.
C. Al + 3e → Al3+. D. Mg → Mg2+ + 2e.
Câu 6. Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là (cho 7N, 8O, 9F, 15P)
A. N, O, F, P B. P, N, F, O C. F, O, N, P D. P, N, O, F
Câu 7. Cho 2 nguyên tố: X (Z = 14), Y (Z =17). Phát biểu nào sau đây đúng
A. Tính phi kim X > Y.
B. X, Y thuộc hai chu kì khác nhau trong bảng tuần hoàn.
C. Độ âm điện X > Y.
D. Bán kính nguyên tử X > Y.
Câu 8. Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion
A. NaF. B. CH4. C. H2O. D. CO2.
Câu 9. Nguyên tố Cl có 2 đồng vị tự nhiên là 35Cl và 37Cl, nguyên tử khối trung bình của Cl là 35,5. Phần trăm khối lượng của đồng vị 37Cl trong hợp chất HClO4 là (biết H = 1, O = 16)
A. 25%. B. 36,8%. C. 9,2%. D. 36,3%.
Câu 10. Nguyên tử R có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np2. Trong hợp chất khí của R với hydrogen thì hydrogen chiếm 25% về khối lượng. Nguyên tố R là
A. Carbon (M=12) B. Silicon (M=28) C. Oxygen (M =16) D. Germanium (M=73)
Câu 11. Cho 2 nguyên tố X (Z= 20); Y (Z =17). Công thức hợp chất tạo thành và loại liên kết trong phân tử là
A. XY, liên kết cộng hóa trị. B. X2Y3, liên kết cộng hóa trị.
C. X2Y, liên kết ion. D. XY2, liên kết ion.
Câu 12. Nguyên tử M mất đi 3 electron ở lớp vỏ sẽ tạo ion dương M3+ theo sơ đồ M → M3+ + 3e. Biết ion M3+ có tổng số hạt proton, neutron và electron là 37, trong đó có 14 hạt không mang điện. Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là
A. ô 11, chu kì 3 nhóm IA. B. ô 5, chu kì 2 nhóm IIIA.
C. ô 13, chu kì 3 nhóm IIIA. D. ô 31, chu kì 4 nhóm IIIA.
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13. (2,5 điểm) Cho nguyên tố A (Z = 16) và nguyên tố B (Z = 20)
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố A và nguyên tố B. Xác định vị trí của A và B (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, giải thích?
b) Viết cấu hình electron của các ion tương ứng A2-; B2+
c) A, B là kim loại hay phi kim? Viết công thức của oxide cao nhất của A và B.
Câu 14. (3 điểm) Hoàn thành bảng sau
Công thức phân tử
Công thức electron
Công thức Lewis
Công thức cấu tạo
HCl
Cl2
O2
NH3
Câu 15. (1,5 điểm) Hoà tan 2,4 gam kim loại R thuộc nhóm IIA bằng một lượng vừa đủ 200 gam dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được dung dịch X và 2,479 lít khí H2 ở điều kiện chuẩn.
a. Xác định kim loại R.
b. Tính nồng độ phần trăm dung dịch HCl cần dùng.
-------- Hết --------
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com Bo de on thi HK1 Hoa 10 KNTT
Câu 1. Sự biến đổi nào sau đây không phải là một hiện tượng hóa học?
A. Hơi nến cháy trong không khí, tạo thành khí cacbonic và hơi nước.
Câu 1:Các đồng vị của nhau có cùng
A. số khối.B. số proton.C. số neutron.D. khối lượng.
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: HÓA HỌC 10
Cho biết:
Hằng số Faraday F= 96485 C/mol; T(K) = t 0C + 273; Số Avogađro NA = 6,023.1023 mol-1;
Hằng số Plank h = 6,625.10−34 J.s; T(K) = toC + 273; Khối lượng electron me = 9,1094.10−31 kg;
Số Avogadro NA = 6,023.1023 ; ;1 eV = 1,6022.10–19 J;
Nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; F = 19; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Br = 80; Ag = 108.
Câu 1. (4,0 điểm)
NĂM HỌC 2023 – 2024
I. TRẮC NGHIỆM: 7 ĐIỂM