Thuvienhoclieu.Com
ĐỀ 1
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: VẬT LÍ 10
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?
A. Nghiên cứu về lực hấp dẫn. B. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
C. Nghiên cứu về nhiệt động lực học. D. Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Câu 2. Khi đo chiều dài của chiếc bàn học, một học sinh viết được kết quả là . Sai số tỉ đối của phép đo đó bằng
A. 2,7 %. B. 2,5 %. C. 2,9 %. D. 2,3 %.
Câu 3. [TH] Hình dưới mô tả đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chiếc xe ô tô chạy trên một đường thẳng. Vận tốc trung bình của xe là
A. 22,5 m/s. B. 45 m/s.
C. 90 m/s. D. 30 m/s.
Câu 4. Một người chạy trên một đường thẳng trong 10 phút. Trong 4 phút đầu chạy với vận tốc 4 m/s, trong thời gian còn lại giảm vận tốc còn 3 m/s. Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là
A. 3,4 m/s. B. 3,4 m/phút. C. 17 m/s. D. 17 m/phút.
Câu 5. Bạn Lan đi từ nhà đến siêu thị cách nhà 3 km để mua đồ, sau đó trở về nhà. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của bạn Lan lần lượt là
A. 6 km; 3 km. B. 3 km; 6 km. C. 0 km; 6 km. D. 0 km; 3 km.
Câu 6. Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi như chuyển động rơi tự do?
A. Một vận động viên nhảy dù đang rơi khi dù đã mở.
B. Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống.
C. Một chiếc lá đang rơi.
D. Một viên gạch rơi từ độ cao 3 m xuống đất.
Câu 7. Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 1280 m so với mặt đất. Lấy . Thời gian để vật rơi chạm đất là
A. 15 s. B. 51 s. C. 16 s. D. 10 s.
Câu 8. Một vật được ném từ độ cao H với vận tốc ban đầu theo phương nằm ngang. Nếu bỏ qua sức cản không khí thì tầm xa L
A. tăng 4 lần khi tăng 2 lần. B. tăng 2 lần khi H tăng 2 lần.
C. giảm 2 lần khi giảm 4 lần. D. giảm 2 lần khi H giảm 4 lần.
Câu 9. Một xe máy đang chuyển động với tốc độ 5 m/s thì tăng tốc chuyển động nhanh dần đều sau 3 s đạt tốc độ 8 m/s. Chọn gốc thời gian là lúc xe máy bắt đầu tăng tốc, chiều dương là chiều chuyển động của xe máy. Gia tốc của xe máy là
A. . B. . C. . D. .
Câu 10. Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều có đơn vị là
A. . B. . C. . D. .
Câu 11. Trong các cách viết công thức của định luật II Niu - tơn sau đây, cách viết nào đúng?
A. B. C. D.
Câu 12. Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2m/s đến 8m/s trong 3s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là
A. 2 N. B. 5 N. C. 10 N. D. 50 N.
Câu 13. Theo định luật III Newton thì lực và phản lực là cặp lực
A. xuất hiện hoặc mất đi đồng thời. B. cân bằng.
C. có cùng điểm đặt. D. cùng độ lớn và cùng chiều.
Câu 14. Cho hai lực đồng quy và có cùng độ lớn . Góc tạo bởi hai lực và là . Độ lớn của hợp lực bằng
A. 60 N. B. 30 N. C. D.
Câu 15. Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực ở trạng thái cân bằng khi hợp lực của hai lực có
A. cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn với lực thứ 3.
B. cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn với lực thứ 3.
C. vuông phương, ngược chiều, cùng độ lớn với lực thứ 3.
D. hướng bất kỳ, cùng độ lớn với lực thứ 3.
Câu 16. Một vật đang trượt trên mặt phẳng nằm ngang, nếu ta tăng khối lượng của vật thì hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng
A. không thay đổi. B. giảm do áp lực tăng.
C. tăng do áp lực tăng. D. tăng do trọng lượng tăng.
Câu 17. Cho các hiện tượng sau:
(1) Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã
(2) Ô tô đi trên đường đất mềm có bùn dễ bị sa lầy
(3) Giày đi mãi đế bị mòn gót
(4) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị (đàn cò)
Số hiện tượng mà ma sát có lợi là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 18. Điều nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của hai lực cân bằng?
A. Cùng chiều. B. Cùng giá. C. Ngược chiều. D. Cùng độ lớn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hai người đi xe đạp từ A đến C, người thứ nhất đi theo đường từ A đến B, rồi từ B đến C; người thứ hai đi thẳng từ A đến C (Hình vẽ). Cả hai đều về đích cùng một lúc.
a)Người thứ nhất đi được quãng đường 8 km.
b)Độ dịch chuyển của người thứ nhất và người thứ hai bằng nhau.
c)Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của người thứ nhất bằng nhau.
d)Độ dịch chuyển của người thứ nhất là 5,7 km, hướng 450 Đông – Bắc.
Đ – Đ – S – Đ
Câu 2. Một diễn viên biểu diễn mô tô bay đang phóng xe trên mặt dốc nằm nghiêng 300 để bay qua các ô tô như trong hình. Biết vận tốc của xe mô tô khi rời khỏi đỉnh dốc là 14 m/s. Chiều cao của ô tô bằng chiều cao của dốc, chiều dài của ô tô là 3,2 m. Lấy g = 10 m/s2.
a) Thời gian từ khi xe rời đỉnh dốc tới khi đạt độ cao cực đại là 0,7s.
b) Độ cao cực đại mà xe đạt được là 9,57 m.
c) Tầm xa của mô tô bay tính từ vị trí xe rời đỉnh dốc là 16,97 m.
d) Mô tô có thể bay qua nhiều nhất 10 xe ô tô.
Đ – Đ – Đ – S
Câu 3. Một quả bóng bàn được bắn ra theo phương ngang với vận tốc đầu bằng không đến va chạm vào tường và bật lại trong khoảng thời gian rất ngắn. Hình dưới là đồ thị (v-t) mô tả chuyển động của quả bóng trong 20 s đầu tiên.
a) Trong 5s đầu tiên quả bóng chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 3 m/s2.
b) Trong 15s tiếp theo quả bóng chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,67 m/s2.
c) Quãng đường mà quả bóng bay được sau 20s là 115,2m.
d) Độ dịch chuyển của quả bóng sau 20s là 37,5m.
Đ – Đ – S – Đ
Câu 4. Một xe bán tải khối lượng 2,5 tấn đang di chuyển trên cao tốc với tốc độ 90 km/h. Các xe cần giữ khoảng cách an toàn so với xe phía trước 70m. Khi xe đi trước có sự cố và dừng lại đột ngột. Để có thể dừng lại an toàn thì:
a) Quãng đường tối đa xe phía sau đi được từ lúc hãm phanh đến lúc dừng là 80m.
b) Gia tốc của xe là – 4,46 m/s2.
c) Thời gian từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại là 5,6s.
d) Lực cản tối thiểu là 11500 N.
S – Đ – Đ – Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Bạn An đi bộ từ nhà đến trường 2 km rồi quay về lại nhà. Độ lớn độ dịch chuyển của bạn An trong quá trình trên bằng bao nhiêu km? (ĐS: 0 km)
Câu 2. Một vật nặng rơi từ độ cao 20 m xuống đất. Lấy . Vận tốc của vật khi chạm đất là bao nhiêu m/s? (ĐS: 20 m/s)
Câu 3. Một vật được ném ngang với vận tốc v0 = 30 m/s, ở độ cao h = 80 m. Lấy . Tầm bay xa của vật là bao nhiêu mét? (ĐS: 120 m)
Câu 4. Một chiếc ô tô đang chạy với vận tốc thì chạy chậm dần. Sau 10 s, vận tốc của ô tô chỉ còn . Gia tốc trung bình của ô tô là bao nhiêu m/s2? (ĐS: -1,4 m/s2)
Câu 5. Ba quyển sách nằm yên trên một mặt bàn nằm ngang như hình vẽ. Trọng lượng của sách trên cùng, giữa và dưới cùng lần lượt là 5,00 N; 10,0 N và 15,0 N. Lực tác dụng lên sách ở giữa là bao nhiêu N? (ĐS: 0 N)
Câu 6. Một ôtô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm 3000N. Quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại là bao nhiêu mét? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) (ĐS: 133m)
Thuvienhoclieu.Com
ĐỀ 2
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: VẬT LÍ 10
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nêu các phương pháp nghiên cứu thường được sử dụng trong Vật lí?
A. Phương pháp thực nghiệm, phương pháp quan sát và suy luận.
B. Phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
C. Phương pháp mô hình, phương pháp quan sát và suy luận.
D. Phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình, phương pháp quan sát và suy luận.
Câu 2. Sai số hệ thống là
A. sai số có giá trị không đổi trong các lần đo, được tiến hành bằng cùng dụng cụ và phương pháp đo.
B. tỉ số tính ra phần trăm của sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng cần đo.
C. sai số do con người tính toán sai.
D. kết quả của những thay đổi trong các lần đo do các điều kiện thay đổi ngẫu nhiên (thời tiết, độ ẩm, thiết bị…) gây ra.
Câu 3. Chọn câu đúng
A. Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng là một đường thẳng song song với trục Ox.
B. Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng là một đường thẳng xiên góc.
C. Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng luôn là một đường thẳng nằm ngang.
D. Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng bao giờ cũng là một đường thẳng.
Câu 4. Một người chuyển động thẳng có độ dịch chuyển tại thời điểm và độ dịch chuyểntại thời điểm Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ đến là
A. B. C. D.
Câu 5. Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng nam 4 km rồi quay sang hướng đông 3 km. Xác định quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của ô tô.
A. B.
C. D.
Câu 6. Gia tốc rơi tự do g phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Quãng đường vật đi được. B. Vĩ độ địa lí và độ cao.
C. Vĩ độ địa lí. D. Độ cao.
Câu 7. Thả một hòn sỏi từ độ cao xuống đất. Hòn sỏi rơi trong Nếu thả hòn sỏi từ độ cao xuống đất thì hòn sỏi sẽ rơi trong bao lâu?
A. B. C. D.
Câu 8. Một vật có khối lượng M, được ném ngang với vận tốc ban đầu v0 ở độ cao h. Bỏ qua sức cản của không khí. Thời gian rơi
A. chỉ phụ thuộc vào h. B. phụ thuộc vào v0 và h.
C. phụ thuộc vào M, v0 và h. D. chỉ phụ thuộc vào M.
Câu 9. Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần, sau 1 phút đạt vận tốc 40 km/h. Gia tốc của đoàn tàu gần giá trị nào sau đây nhất?
A. 0,188 m/s2 B. 0,288 m/s2 C. 0,285 m/s2 D. 0,185 m/s2
Câu 10. Một vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc đầu . Trong giây thứ nhất vật đi được đoạn đường , trong giây thứ hai vật đi được quãng đường s2 bằng
A. 6 m B. 3 m C. 9 m D. 12 m
Câu 11. Lần lượt tác dụng lực có độ lớn và lên một vật khối lượng vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt là và Biết Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số là
A. B. C. D.
Câu 12. Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 55 kg theo phương ngang với lực 220 N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt phẳng là 0,35. Tính gia tốc thùng, lấy g = 9,8 m/s2.
A. 0,57 m/s2. B. 0,6 m/s2. C. 0,35 m/s2. D. 0,43 m/s2.
Câu 13. Một vật đang chuyển động thẳng với tốc độ . Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
A. Vật dừng lại ngay.
B. Vật tiếp tục chuyển thẳng đều theo hướng cũ với tốc độ .
C. Vật đổi hướng chuyển động.
D. Vật chuyển động một lúc sau đó dừng.
Câu 14. Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?
A. 15 N. B. 25 N. C. 2 N. D. 1 N.
Câu 15. Hợp lực của hai lực có độ lớn 3N và 4N có độ lớn 5N. Góc giữa hai lực đó bằng bao nhiêu?
A. 900. B. 600. C. 300. D. 450.
Câu 16. Một toa tàu có khối lượng 4 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo nằm ngang Fk = 6000 N. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát giữa bánh xe của toa tàu và đường ray là
A. 1,5. B. 0,67. C. 6,7. D. 0,15.
Câu 17. Chọn đáp án đúng. Lực ma sát trượt
A. Tỉ lệ thuận vận tốc của vật.
B. Phụ thuộc vào độ lớn của áp lực.
C. Phụ thuộc vào vật liệu và diện tích của mặt tiếp xúc.
D. Chỉ xuất hiện khi vật đang chuyển động chậm dần.
Câu 18. Bạn Quân đẩy thùng gỗ có khối lượng trượt thẳng đều trên sàn nhà nằm ngang với một lực nằm ngang có độ lớn. Lấy . Khi đó, độ lớn của lực ma sát trượt do sàn tác dụng lên vật có độ lớn
A. Lớn hơn . B. Nhỏ hơn .
C. Bằng . D. Bằng .
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một vật chuyển động thẳng có đồ thị (d – t) được mô tả như hình.
a)từ 0 đến 2s độ dịch chuyển của vật là 4m.
b)Từ 2s đến 3s độ dịch chuyển của vật là 0m
c)Vận tốc của vật tại A là 1 m/s.
d)Vận tốc của vật tại B là 0 m/s.
Đ – Đ – S – Đ
Câu 2. Một viên đạn được bắn theo phương ngang với tốc độ 108 km/h, ở độ cao 180 m. Lấy g = 10m/s2.
a) Quỹ đạo của chuyển động là một nhánh của
b) Thời gian chuyển động của viên đạn là 6s.
c) Vận tốc chạm đất của vật là 60 m/s.
d) Tầm xa của viên đạn là 200 m.
Đ – Đ – Đ – S
Câu 3. Vận tốc của một chất điểm chuyển động thẳng theo một chiều cho bởi hệ thức : m/s.
a) Vận tốc ban đầu của chất điểm là 15 m/s.
b) Sau 5s thì vật dừng lại.
c) Quãng đường vật đi được cho đến lúc dừng lại là 40m.
d) Quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng là 1,5m.
Đ – Đ – S – Đ
Câu 4. Một vật khối lượng m = 1,5 kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trên mặt phảng ngang dưới tác dụng của lực kéo theo phương ngang, độ lớn . Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là . Lấy g = 10m/s2.
a) Lực ma sát có độ lớn là 2 N.
b) Gia tốc của vật là 3 m/s2.
c) Sau 5s thì vận tốc của vật đạt 15 m/s.
d) Quãng đường vật đi được trong giây thứ 5 là 13,5m.
S – Đ – Đ – Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Một con kiến bò quanh miệng của một cái chén được 1 vòng hết 3 giây. Bán kính của miệng chén là 3 cm. Vận tốc trung bình của con kiến là bao nhiêu cm/s? (ĐS: 0 cm/s)
Câu 2. Một vật rơi tự do từ độ cao h trong thời gian 10 s. Thời gian vật rơi trong 95 m cuối cùng là bao nhiêu giây ? Lấy g = 10m/s2. (ĐS: 1s)
Câu 3. Từ độ cao 15 m so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với vectơ vận tốc đầu 20 m/s hợp với phương nằm ngang một góc 300. Lấy g = 10 m/s2. Tầm bay xa của vật là bao nhiêu mét? (ĐS: 52 m)
Câu 4. Một xe lửa bắt đầu rời ga, chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Thời gian để xe lửa đạt được vận tốc 36 m/h là bao nhiêu giây? (ĐS: 100s)
Câu 5. Một cái đèn có khối lượng 3kg, treo vào điểm chính giữa của sợi AB dài 8m. Biết độ dài đoạn CD = 3m. Lực kéo của mỗi nửa sợi dây là bao nhiêu N ? Lấy g = 10 m/s2. Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai. (ĐS: 4,56 N)
Câu 6. Một xe ô tô có khối lượng đang chuyển động trên đường thì hãm phanh và dừng lại sau khi đi thêm quãng đường là 13,5 m trong 3 s. Tính hệ số ma sát. Lấy g = 10 m/s2. (ĐS: 0,3)
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Thuvienhoclieu.Com
ĐỀ 3
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: VẬT LÍ 10
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (7,0 điểm)
Câu 1: Cho các dữ kiện sau:
1. Kiểm tra giả thuyết 2. Hình thành giả thuyết 3. Rút ra kết luận
4. Đề xuất vấn đề 5. Quan sát hiện tượng, suy luận
Sắp xếp lại đúng các bước tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
A. 5 – 2 – 1 – 4 – 3. B. 2 – 1 – 5 – 4 – 3. C. 5 – 4 – 2 – 1 – 3. D. 1 – 2 – 3 – 4 – 5.
Câu 2: Công thức tính thời gian của vật chuyển động ném ngang là
A. B. C. D.
Câu 3: Gia tốc là một đại lượng
A. đại số, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động.
B. vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động.
C. đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.
D. vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
Câu 4: Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều có đơn vị là
A. . B. . C. . D. .
Câu 5: Một vật đang lơ lửng ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
A. Trọng lực và lực đẩy Ác- si-mét. B. Lực đẩy Ác- si-mét và lực ma sát.
C. Lực đẩy Ác- si-mét và lực cản của nước. D. Trọng lực và lực cản của nước.
Câu 6: Vận tốc được tính bằng
A. quãng đường đã đi chia cho khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.
B. quãng đường đã đi nhân với khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.
C. độ dịch chuyển nhân với khoảng thời gian dịch chuyển.
D. độ dịch chuyển chia cho khoảng thời gian dịch chuyển.
Câu 7: Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì vật :
A. chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
B. vật chuyển động nhanh dần rồi dừng lại.
C. vật chuyển ngay sang trạng thái chuyển động thẳng đều.
D. lập tức dừng lại.
Câu 8: Tốc độ trung bình là đại lượng
A. đặc trưng cho vị trí của chuyển động. B. đặc trưng cho độ nhanh, chậm của chuyển động.
C. đặc trưng cho hướng của chuyển động. D. đặc trưng cho mọi tính chất của chuyển động.
Câu 9: Độ chênh lệch áp suất tại hai vị trí có độ sau h1 và h2 trong bể chất lỏng có khối lượng riêng ρ đặt tại nơi có gia tốc trọng trường g là
A. Δp = g/ρ(h2 - h1) B. Δp = ρ/g(h2 - h1). C. Δp = ρg/(h2 - h1). D. Δp = ρg(h2 - h1).
Câu 10: Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.
B. Độ lớn của trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
C. Trọng lực có độ lớn được xác định bới biểu thức P = mg.
D. Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.
Câu 11: Đối tượng nào sau đây không phải là đối tượng nghiên cứu của môn vật lí.
A. Hiện tượng quang hợp. B. Nguyên lí hoạt động của lò vi sóng.
C. Tấm pin năng lượng mặt trời. D. Ôtô điện.
Câu 12: Theo định luật III Newton thì lực và phản lực là cặp lực:
A. có cùng điểm đặt. B. cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
C. cân bằng. D. không cân bằng.
Câu 13: Lực ma sát trượt tỉ lệ với lực ép vuông góc giữa các bề mặt lại với nhau thông qua biểu thức nào ?
A. B. C. D.
Câu 14: Chuyển động rơi tự do là
A. một chuyển động thẳng chậm dần đều. B. một chuyển động thẳng nhanh dần đều.
C. một chuyển động của bất cứ vật nào thả rơi. D. một chuyển động thẳng đều.
Câu 15: Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
A. chuyển động tròn. B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.
C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần. D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Câu 16: Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toànkhi làm việc với phóng xạ:
A. Mang áo phòng hộ và không cần đeo mặt nạ
B. Giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ
C. Tăng khoảng cách từ ta đến nguồn phóng xạ
D. Đảm bảo che chắn những cơ quan trọng yếu của cơ thể
Câu 17: Công thức nào sau đây là công thức tính khối lượng riêng của một chất?
A. B. . C. D.
Câu 18: Vật chuyển động được quãng đường s trong thời gian t thì tốc độ trung bình của vật là
A. vtb= B. vtb= C. vtb= D. vtb=
Câu 19: Một chất điểm bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều (v0 = 0) với gia tốc a = 2 m/s2, sau 5s vận tốc của chất điểm là
A. v = 2,5 m/s. B. v = 10 m/s. C. v = 0 m/s. D. v = 5 m/s.
Câu 20: Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều được tính theo công thức
A. B. C. D.
Câu 21: Trong các cách viết công thức của định luật II Niu - tơn sau đây, cách viết nào đúng?
A. B. C. D.
Câu 22: Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và đường đi của chuyển động thẳng biến đổi đều?
A. . B. . C. . D. .
Câu 23: Trường hợp nào sau đây đã thực hiện biện pháp làm giảm ma sát?
A. Đế giày, dép thường có các rãnh khía.
B. Rải cát lên mặt đường bị loang dầu.
C. Mặt bảng viết phấn có độ nhám.
D. Quần áo được là phẳng sẽ giảm bám bụi hơn quần áo không được là.
Câu 24: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí lớn nhất?
Ta thả tờ giấy xuống đất từ độ cao 2m khi
A. tờ giấy phẳng. B. Gập tờ giấy thành hình cái thuyền.
C. tờ giấy vo tròn. D. Gập tờ giấy thành hình cái máy bay.
Câu 25: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?
A. Người đang bơi trong nước không chịu lực cản của nước.
B. Người đi bộ trên mặt đất chịu lực cản của không khí.
C. Máy bay đang bay chịu lực cản của không khí.
D. Xe ô tô đang chạy chịu lực cản của không khí.
Câu 26: Độ dịch chuyển của một vật là đại lượng cho biết
A. vị trí và thời gian chuyển động của vật. B. sự nhanh chậm của chuyển động của vật.
C. độ dài và hướng sự thay đổi vị trí của vật. D. độ dài quãng đường mà vật đi được.
Câu 27: Một vật có khối lượng 1,5 kg được treo vào một sợi dây mảnh, không giãn vào một điểm cố định. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi vật cân bằng, lực căng của sợi dây có độ lớn là
A. 1,5 N. B. 15 N. C. 14,7 N. D. 6,5 N.
Câu 28: Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng dưới đây, cho biết điều gì?
A. Độ dốc bằng không, vật đứng yên.
B. Từ thời điểm độ dốc âm, vật chuyển động theo chiều ngược lại.
C. Độ dốc lớn hơn, tốc độ lớn hơn.
D. Độ dốc không đổi, tốc độ không đổi.
II. TỰ LUẬN (3 điểm) (Học sinh khuyết tật chỉ cần làm câu 1, 2)
Câu 1: Một người đi bộ 11km trên đường thẳng, sau khi dừng lại nghỉ người đó tiếp tục đi thêm 5km nữa.
a. Tính tổng quãng đường đã đi.
b. Biết thời gian người đó đã đi là 4giờ (không tính thời gian nghỉ), tính tốc độ trung bình của người đó.
Câu 2: Khi ô tô đang chạy với vận tốc 12m/s trên đoạn đường thẳng thì lái xe tăng ga cho ô tô chạy nhanh dần đều. Sau 15 s, ô tô chạy với vận tốc 15m/s
a. Tính gia tốc của ô tô
b. Tính quãng đường ô tô đi được sau 30s tăng ga.
Câu 3: Một viên bi A có khối lượng 300g đang chuyển động với vận tốc 3m/s thì va chạm với bi B có khối lượng 600g đang đứng yên trên mặt bàn nhẵn, nằm ngang. Biết sau va chạm bi B chuyển động với vận tốc 0,5m/s cùng chiều chuyển động ban đầu của bi A. Bỏ qua mọi ma sát, tính tốc độ chuyển động của bi A sau va chạm.
-------HẾT---------
ĐÁP ÁN
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,00 điểm)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
C
C
D
B
A
D
C
B
D
B
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
A
D
A
B
B
A
A
C
B
D
21
22
23
24
25
26
27
28
B
D
D
A
A
C
C
C
* Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,00 điểm)
Câu hỏi
Nội dung
Điểm
Câu 1
(1 điểm)
a. Quãng đường đã đi: S=S1+S2…………………(1)
Thay số tính đúng: S=11+5=16(km)………………..(2)
b. Tốc độ trung bình: vtb=S/t…………………………(3)
Thay số tính đúng: vtb=16:4= 4km/h ……………….(4)
0,25điểm
0,25điểm
0,25 điểm
0,25điểm
Câu 2
(1 điểm)
a. Gia tốc: …………..(1)
Thay số tính đúng: a=0,2m/s2………………………(2)
b. Quãng đường: …………………….(3)
Thay số tính đúng: S= 450m…………………………….(4)
0,25 điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25 điểm
Câu 3
(1 điểm)
Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của bi A
Theo định luật III Niu tơn: FB= -FA………………………(1)
(Vì thời gian va chạm là như nhau) … (2)
Thay số tính đúng: vA=2m/s …………………………..(2)
0,25điểm
0,5điểm
0,25 điểm
III. PHẦN TỰ LUẬN DÀNH CHO HS KHUYẾT TẬT (3,00 điểm)
Câu hỏi
Nội dung
Điểm
Câu 1
(1,5 điểm)
a. Quãng đường đã đi: S=S1+S2…………………(1)
Thay số tính đúng: S=11+5=16(km)………………..(2)
b. Tốc độ trung bình: vtb=S/t…………………………(3)
Thay số tính đúng: vtb=16:4= 4km/h ……………….(4)
0,5điểm
0,25điểm
0,5 điểm
0,25điểm
Câu 2
(1,5 điểm)
a. Gia tốc: …………..(1)
Thay số tính đúng: a=0,2m/s2………………………(2)
b. Quãng đường: …………………….(3)
Thay số tính đúng: S= 450m…………………………….(4)
0,5 điểm
0,25điểm
0,5điểm
0,25 điểm
Ghi chú:
1. Học sinh giải đúng theo cách khác hướng dẫn chấm, giảm khảo cho điểm tối đa;
2.Hai lần học sinh không ghi đơn vị hoặc ghi sai đơn vị thì bị trừ 0,25đ, tổng điểm bị trừ do lỗi này trong một câu không quá 0,5đ.
Thuvienhoclieu.Com
ĐỀ 4
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: VẬT LÍ 10
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Cấp độ vĩ mô là:
A. cấp độ dùng để mô phỏng vật chất nhỏ bé.
B. cấp độ to, nhỏ tùy thuộc vào quy mô được khảo sát
C. cấp độ dùng để mô phỏng tầm rộng lớn hay rất lớn của vật chất
D. cấp độ tinh vi khi khảo sát một hiện tượng vật lí.
Câu 2: Điều nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Vật lí trong sản xuất công nghiệp?
A. Nền sản xuất thủ công nhỏ lẻ chuyển thành nền sản xuất dây chuyền, tự động hoá.
B. Góp phần giải phóng sức lao động của con người.
C. Tăng năng suất lao động.
D. Giảm giờ làm.
Câu 3: Trong các hoạt động dưới đây:
1. Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân như quần áo phòng hộ, mũ, găng tay, áo chì.
2. Tẩy xạ khi bị nhiễm bẩn phóng xạ theo quy định.
3. Kiểm tra sức khỏe định kì.
4. Ăn uống, trang điểm trong phòng làm việc có chứa chất phóng xạ.
5. Đổ rác thải phóng xạ tại các khu tập trung rác thải sinh hoạt.
Hoạt động không tuân thủ nguyên tắc an toàn khi làm việc với các nguồn phóng xạ là
A. 1, 3. B. 4, 5. C. 2, 4. D. 3, 5.
Câu 4: Biển báo mang ý nghĩa:
A. Nơi nguy hiểm về điện. B. Lưu ý cẩn thận.
C. Cẩn thận sét đánh. D. Cảnh báo tia laser.
Câu 5: Chọn câu sai. Những hoạt động nào có thể gây nguy hiểm cho học sinh khi học tập trong phòng thí nghiệm?
A. Xảy ra sự cố chập điện hoặc cháy nổ do lửa.
B. Có trang bị các biển cảnh báo nguy hiểm trong phòng thí nghiệm.
C. Sử dụng các vật sắc nhọn hoặc thủy tinh trong quá trình thí nghiệm không đúng cách.
D. Không đảm bảo quy tác an toàn khi sử dụng điện.
Câu 6: Đơn vị nào sau đây là đơn vị cơ bản trong hệ SI?
A. m (mét). B. h (giờ). C. °C (độ C). D. g (gam).
Câu 7: Cách ghi kết quả đo của một đại lượng vật lí
A. . B. .
C. . D. .
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Mốc thời gian (t = 0) luôn được chọn lúc vật bắt đầu chuyển động.
B. Một thời điểm có thể có giá trị dương (t > 0) hay âm (t < 0).
onthicaptoc.com Bo de on tap cuoi HK1 Vat Li 10 nam 24 25
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp: 10
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
1. Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1. (Tuần 9)
Câu 1:Một vật có khối lượng đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trọng lực bằng tích khối lượng và gia tốc trọng trường g.
Câu 1. Một vật chuyển động với vận tốc đầu v0, tại thời điểm t = 0 vật bắt đầu chuyển động biến đổi đều với gia tốc a. Công thức tính độ dịch chuyển sau thời gian t trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
A. B. C. D.
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI VẬT LÝ (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1.1. Hai người đi xe đạp xuất phát đồng thời từ hai địa điểm A và B, chuyển động thẳng đều về phía nhau. Sau khi gặp nhau, người thứ nhất tiếp tục đi tới B trong thời gian , người kia phải đi thêm quãng đường trong thời gian để tới A. Tìm khoảng cách giữa A và B theo .
4472305170180Hình 1AOB00Hình 1AOB1.2. Một thanh dài, mảnh và nhẹ được treo bởi một sợi dây không dãn tại O. Ở điểm A, người ta treo cố định một quả cân có khối lượng riêng là . Để thanh cân bằng thì ở điểm B cách O một đoạn , người ta treo một quả cầu kim loại bằng cách gắn chặt nó vào một cái móc có thể di chuyển được trên thanh như hình 1, quả cầu có khối lượng riêng là . Sau đó, nhúng cả hệ ngập hoàn toàn trong nước, biết khối lượng riêng của nước là ; để thanh lại cân bằng, cần phải di chuyển móc treo quả cầu tới vị trí nào trên thanh so với O? Bỏ qua khối lượng, kích thước của móc treo và các sợi dây.
Câu 1. Thứ tự các bước của phương pháp thực nghiệm trong vật lí là
A.xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.