Thuvienhoclieu.Com
ĐỀ 1
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: HÓA 10
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đặc điểm của electron là
A. mang điện tích dương và có khối lượng. B. mang điện tích âm và có khối lượng.
C. không mang điện và có khối lượng. D. mang điện tích âm và không có khối lượng.
Câu 2. Các nguyên tố hoá học thuộc cùng một nhóm A có cùng số lượng
A. proton. B. electron hoá trị.
C. proton và neutron. D. proton và electron.
Câu 3. Cặp nguyên tử nào sau đây có cùng số neutron?
A. và . B. và . C. 1224Mg và 1428Si . D. 714N và 816O .
Câu 4. Hình ảnh mô hình nguyên tử các đồng vị của nguyên tử hydrogen được cho dưới đây:
Các đồng vị này khác nhau về
A. số proton. B. số neutron. C. số electron. D. số hiệu nguyên tử.
Câu 5. Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp electron?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 6. Nguyên tử N có 7 proton, nguyên tử H có 1 proton. Số lượng hạt proton và electron trong ion NH4+ là
A. 11 proton và 10 electron. B. 11 proton và 11 electron.
C. 10 proton và 11 electron. D. 10 proton và 10 electron.
Câu 7. Hình vẽ nào sau đây mô tả phù hợp sự tạo thành liên kết từ sự xen phủ các orbital nguyên tử?
A. . B. .
C. . D. .
Câu 8. Phát biểu nào sau đây về orbital nguyên tử là không đúng?
A. Mỗi orbital nguyên tử có thể chứa tối đa hai electron.
B. Orbital 1s, 2s và 4s đều có dạng hình cầu.
C. Có thể có các orbital khác ngoài orbital s, p.
D. Số orbital có trong lớp M là 8.
Câu 9. Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3, công thức oxide cao nhất và hợp chất khí với hydrogen và lần lượt là
A. R2O5, RH5. B. R2O3, RH. C. R2O7, RH. D. R2O5, RH3.
Câu 10. Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện có xu hướng
A. giảm xuống. B. tăng lên.
C. biến đổi không theo quy luật. D. không thay đổi.
Câu 11. Chromium được sử dụng nhiều trong luyện kim để chế tạo hợp kim chống ăn mòn và đánh bóng bề mặt. Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar]3dd54s1. Vị trí chromium trong bảng tuần hoàn là
A. ố số 17, chu kì 4, nhóm IA. B. ố số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
C. ố số 24, chu kì 3, nhóm VB. D. ố số 27, chu kì 4, nhóm IB.
Câu 12. Liên kết cộng hóa trị không phân cực thường là liên kết giữa
A. hai kim loại giống nhau. B. hai phi kim giống nhau.
C. một kim loại mạnh và một phi kim mạnh. D. một kim loại yếu và một phi kim yếu.
Câu 13. Cation X2+ (ion dương) có cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng 2p6. Cấu hình electron của nguyên tử X là
A. 1s22s22p2. B. 1s22s22p63s2. C. 1s22s22p4. D. 1s22s22p5.
Câu 14. Xét 3 nguyên tố có cấu hình electron lần lượt: X: 1s22s22p63s1; Q: 1s22s22p63s2; Z: 1s22s22p63s23p1. Tính base tăng dần của các hydroxide là
A. XOH < Q(OH)2 < Z(OH)3. B. Z(OH)3 < XOH < Q(OH)2.
C. Z(OH)3 < Q(OH)2 < XOH. D. XOH < Z(OH)3 < Q(OH)2.
Câu 15. Cho 2 nguyên tố: X (Z = 19) và Y (Z = 17). Công thức phân tử và bản chất liên kết của hợp chất tạo bởi X và Y là
A. XY, liên kết ion. B. X2Y, liên kết ion.
C. XY, liên kết cộng hóa trị có cực. D. XY2, liên kết cộng hóa trị có cực.
Câu 16. Ở điều kiện thường, các khí hiếm tồn tại ở dạng khí đơn nguyên tử. Dựa vào nhiệt độ sôi của các khí hiếm từ He đến Rn theo số liệu trong bảng sau:
Khí hiếm
He
Ne
Ar
Kr
Xn
Rn
Số hiệu nguyên tử
2
10
18
36
54
86
Nhiệt độ sôi (0C)
-269
-246
-186
-152
-108
-62
Hãy cho biết tương tác Van der Waals của khí hiếm nào mạnh nhất?
A. He. B. Rn. C. Ne. D. Xn.
Câu 17. Điều nào sau đây đúng khi nói về liên kết hydrogen liên phân tử ?
A. Lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H (thường trong các liên kết H – F; H – N , H – O ở phân tử này) với một trong các nguyên tử có độ âm điện mạnh (thường là N, O, F) ở một phân tử khác.
B. Là lực hút giữa các phân tử khác nhau.
C. Là lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
D. Là lực hút giữa các nguyên tử trong một hợp chất cộng hóa trị.
Câu 18. Cho số hiệu nguyên tử của các nguyên tố H, C, N, O, Cl lần lượt là 1, 6, 7, 8, 17. Chất nào có chứa liên kết ba?
A. Cl2. B. CH4. C. CO2. D. N2.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4.
a. Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 electron.
b. Trong bảng tuần hoàn, sulfur nằm ở chu kì 3, nhóm IVA.
c. Oxide cao nhất của sulfur là SO2.
d. Độ âm điện của sulfur nhỏ hơn độ âm điện của phosphorus (Z = 15).
Đáp án:
Cấu hình của S là [Ne] 3s23p4
a. Sai. Hạt nhân không có hạt electron.
b. Sai. Nhóm VIA.
c. Sai. Oxide cao nhất của sulfur là SO3.
d. Sai. S có độ âm điện lớn hơn P trong cùng một chu kì.
Câu 2. Cho sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết trong phân tử khí carbon dioxide (CO2) như sau:
a. Liên kết giữa nguyên tử O và C trong phân tử CO2 là liên kết cộng hóa trị phân cực.
b. Phân tử CO2 có 2 liên kết π và 2 liên kết σ.
c. Phân tử CO2 là phân tử phân cực.
d. Giữa nguyên tử C với mỗi nguyên tử O có 2 cặp electron chung.
Đáp án:
Công thức Lewis
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Phân tử CO2 không phân cực do tổng momen lưỡng cực trong phân tử bằng không.
d. Đúng.
Câu 3. Mỗi phát biểu sau về tính chất chung của các hợp chất ion là đúng hay sai?
a. Khó nóng chảy, dễ bay hơi.
b. Tồn tại dạng tinh thể, tan nhiều trong nước.
c. Trong tinh thể chứa các ion, nếu hòa tan trong nước thì hỗn hợp dẫn được điện.
d. Đều tồn tại ở thể rắn ở điều kiện thường.
Đáp án:
a. Sai. Khó bay hơi.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng.
Câu 4. Mô hình Rutherford – Bohr đã giải thích được rất nhiều các vấn đề trong khoa học nói chung và hóa học nói riêng, đặc biệt là sự chuyển động của electron xung quanh hạt nhân.
a. Theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
b. Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và không theo quỹ đạo xác định.
c. Năng lượng của electron phụ thuộc vào khoảng cách từ electron đó tới hạt nhân nguyên tử.
d. Mô hình Rutherford – Bohr nói về hình dạng và sự định hướng trong không gian của các orbital.
Đáp án:
a. Đúng.
b. Sai.
c. Đúng.
d. Sai. Mô hình hiện đại giải thích về hình dạng và sự định hướng trong không gian của các orbital.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Số hiệu nguyên tửcủa các nguyên tố X, A, M, Q, T lần lượt là 2, 7, 13, 19, 27. Trong số các nguyên tố trên, có bao nhiêu nguyên tố là kim loại?
Đáp án: 3.
Câu 2. Nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?
Đáp án: 2.
Câu 3. Tổng số cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử trong phân tử ethylene (C2H4) là bao nhiêu?
Đáp án: 6.
Câu 4. Cho các chất sau: NaCl, H2O, K2O, BaCl2, CaF2, HCl, NH4NO3. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất có liên kết ion?
Đáp án: 5.
Câu 5. Dưới đây là biểu đồ tương tác của hai nguyên tử hydrogen ở thể khí so với khoảng cách hạt nhân giữa chúng:
Cho biết độ dài liên kết H – H là bao nhiêu pm?
Đáp án: 74.
Trên biểu đồ, năng lượng tối thiểu đại diện cho độ bền liên kết và khoảng cách ro tại mức năng lượng tối thiểu gọi là độ dài liên kết. Do đó phân tử H2 có năng lượng liên kết là 432 kJ/mol và có độ dài liên kết H – H là 74 pm.
Câu 6. M là một nguyên tố chu kì 3, nguyên tử có 3 electron lớp ngoài cùng. Khi cho 1,0 mol hydroxide cao nhất của M tác dụng vừa đủ với x mol HCI hoặc y mol NaOH. Tỉ lệ x : y bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn tới hàng phần mười).
Đáp án: 3,0.
M là Al Þ Hydroxdie của M là Al(OH)3
Al(OH)3 + 3HCl ® AlCl3 + 3H2O
1 3
Al(OH)3 + NaOH ® NaAlO2 + H2O
1 1
Tỉ lệ x : y = 3 : 1 = 3.
------------------------- HẾT -------------------------
Thuvienhoclieu.Com
ĐỀ 2
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: HÓA 10
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
A. proton và electron. B. proton.
C. neutron. D. proton và neutron.
Câu 2. Dãy nào dưới đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
A. . B. . C. . D. .
Câu 3. Các nguyên tố trong cùng chu kì
A. có cùng số lớp electron.
B. có cùng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của chúng.
C. có tính chất hóa học tương tự nhau.
D. có cùng số điện tích hạt nhân.
Câu 4. Trong các nguyên tố nhóm A, đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn?
A. Bán kính nguyên tử. B. Tính kim loại.
C. Độ âm điện. D. Khối lượng nguyên tử.
Câu 5. Ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin nào sau đây?
A. Kí hiệu nguyên tố. B. Tên nguyên tố.
C. Số hiệu nguyên tử. D. Số khối của hạt nhân.
Câu 6. Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì và số hàng ngang lần lượt là
A. 7 và 9. B. 7 và 8. C. 7 và 7. D. 6 và 7.
Câu 7. Trong một nhóm A (trừ nhóm VIIIA), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
A. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
B. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
C. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
D. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
Câu 8. Theo quy tắc bát tử thì nguyên tử có xu hướng đạt cấu trúc bền giống
A. kim loại kiềm gần kề. B. kim loại kiềm thổ gần kề.
C. nguyên tử halogen gần kề. D. nguyên tử khí hiếm gần kề.
Câu 9. Trong nguyên tử, electron hóa trị là các electron
A. độc thân. B. ở phân lớp ngoài cùng.
C. ở obital ngoài cùng. D. tham gia tạo liên kết hóa học.
Câu 10. Chọn phương án đúng để hoàn thành các câu sau:
Khi tạo thành các hợp chất ion, … (1) … mất các electron hóa trị của chúng để tạo thành … (2) … mang điện tích dương và … (3) … nhận các electron hóa trị để tạo thành … (2) … mang điện tích âm.
A. (1) kim loại, (2) anion, (3) phi kim, (4) cation.
B. (1) phi kim, (2) cation, (3) kim loại, (4) anion.
C. (1) kim loại, (2) ion đa nguyên tử, (3) phi kim, (4) anion
D. (1) kim loại, (2) cation, (3) phi kim, (4) anion.
Câu 11. Hình vẽ dưới đây mô tả 3 dạng orbital:
a)
b)
c)
Các orbital tương ứng với các hình a), b) và c) là
A. s, px, py. B. s, py, pz. C. s, px, pz. D. px, py, pz.
Câu 12. Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p – p? Cho số hiệu nguyên tử H, N, O, F lần lượt là 1, 7, 8, 9.
A. NH3. B. HF. C. O2. D. H2.
Câu 13. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y là
A. liên kết kim loại. B. liên kết cộng hoá trị.
C. liên kết ion. D. liên kết cho nhận.
Câu 14. Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của
A. các nguyên tử trong phân tử. B. các electron trong phân tử.
C. các proton trong hạt nhân. D. các neutron và proton trong hạt nhân.
Câu 15. Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử R ở trạng thái cơ bản là ns2np1. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. R thuộc khối nguyên tố p.
B. R nằm ở nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn.
C. Công thức oxide cao nhất của R có dạng R2O3.
D. R là một nguyên tố phi kim.
Câu 16. M là nguyên tố chu kì 3, có khả năng phản ứng mạnh với nước tạo thành dung dịch kiềm MOH. Cấu hình electron của M là
A. [Ar]4s¹. B. [Ne]3s²3p5. C. [Ne]3s1. D. [Ne]3s²3p1.
Câu 17. Dãy các chất nào dưới đây mà tất cả các phân tử đều có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
A. N2, CO2, Cl2, H2. B. N2, Cl2, H2, HCl.
C. N2, HI, Cl2, CH4. D. Cl2, O2, N2, F2.
Câu 18. Hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R với hydrogen là RH. Trong oxide cao nhất, R chiếm 58,86% về khối lượng. Nguyên tố R là (cho nguyên tử khối của Br = 80, F = 19, I = 127, Cl = 35,5)
A. Br. B. F. C. I. D. Cl.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Aluminium (Al) là kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, được dùng làm dây dẫn điện, chế tạo các thiết bị, máy móc trong công nghiệp và nhiều đồ dùng sinh hoạt. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố Al thuộc chu kì 3 và nhóm IIIA.
a. Điện tích hạt nhân của Al là +13.
b. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Al có 3 electron độc thân.
c. Nguyên tử Al có 3 lớp electron và 3 electron ở lớp ngoài cùng.
d. Theo xu hướng biến đổi tính kim loại, Mg (Z = 12) có tính kim loại yếu hơn Al.
Đáp án:
a. Đúng.
b. Sai. Có 1 electron độc thân.
c. Đúng.
d. Sai. Tính kim loại của Mg mạnh hơn Al trong cùng một chu kì.
Câu 2. Cho 2 nguyên tố X và Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 8.
a. X là kim loại, Y là phi kim.
b. Hợp chất tạo thành giữa nguyên tử X và nguyên tử Y là X2Y.
c. Nguyên tử X nhường electron để tạo thành cation X– ; nguyên tử Y nhận electron để trở thành ion Y2+.
d. Liên kết trong hợp chất được tạo thành giữa nguyên tử X và Y là liên kết cộng hóa trị.
Đáp án:
a. Đúng.
b. Đúng. Hợp chất Na2O.
c. Sai. X+ và Y2–.
d. Sai. Liên kết ion.
Câu 3. Cho sơ đồ của một nguyên tử X được biễu diễn như sau:
a. X là nguyên tử nguyên tố lithium (Z = 3).
b. Nguyên tử X có bán kính lớn hơn bán kính của nguyên tử của carbon (Z = 6).
c. Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn hạt mang điện là 2.
d. Khối lượng của một nguyên tử X gần đúng bằng 7 (amu). Biết khối lượng của một hạt electron, proton, neutron lần lượt là 0,00055; 1 và 1 amu.
Đáp án:
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. mX xấp xỉ = 3 + 3 + 4 = 8 amu.
Câu 4. Để một chất có thể nóng chảy hoặc sôi, cần phải cung cấp năng lượng để phá vỡ liên kết giữa các phân tử và cung cấp động năng để phân tử chuyển động. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc vào hai yếu tố:
(1) Khối lượng phân tử: Khối lượng phân tử càng lớn thì càng cần nhiều động năng để chuyển động nên nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi càng cao.
(2) Liên kết giữa các phân tử: Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh thì càng cần nhiều năng lượng để phá vỡ liên kết giữa chúng. Khi đó nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất đó càng cao.
a. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc vào hai yếu tố: khối lượng phân tử, liên kết giữa các phân tử.
b. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của H2O cao hơn H2S là do giữa các phân tử H2O có liên kết hydrogen trong khi đó H2S không có.
c. Nhiệt độ sôi của HF cao hơn hẳn so với HCl, HBr, HI do giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen, còn giữa các phân tử HCl cũng như HBr và HI không có liên kết hydrogen.
d. Trong quá trình chưng cất rượu, C2H5OH bay hơi trước H2O mặc dù khối lượng phân tử C2H5OH lớn hơn khá nhiều khối lượng phân tử H2O là do liên kết hydrogen giữa các phân tử H2O bền hơn so với liên kết hydrogen giữa các phân tử C2H5OH.
Đáp án:
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho 6 nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 7, 11, 13, 17 và 19. Trong số các nguyên tố trên, có bao nhiêu nguyên tố thuộc cùng một nhóm?
Đáp án: 3.
Câu 2. Tổng số cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử trong phân tử acetylene (C2H2) là bao nhiêu?
Đáp án: 5.
Câu 3. Trong dung dịch ethanol (C2H5OH) có bao nhiêu loại liên kết hydrogen được tạo thành?
Đáp án: 4.
Câu 4. Cho các hợp chất sau: NaCl, HCl, N2, CO2, NH3, H2O. Trong số các hợp chất trên, có bao nhiêu hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị?
Đáp án: 5.
Câu 5. Hai nguyên tố X và Y ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn, X thuộc nhóm VA. Ở trạng thái đơn chất, X và Y không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 23. Xác định số proton trong nguyên tử X.
Đáp án: 7.
Số proton của X là p thì của Y là p + 9
Ta có: p + p + 9 = 23
⇒ p = 7 ~ 7N và p + 9 = 16 ~ 16S (thỏa mãn đề bài vì ở trạng thái đơn chất chúng không phản ứng với nhau).
Vậy cặp nguyên tố X, Y là N và S.
Câu 6. Từ phổ khối lượng các đồng vị của Cu trong tự nhiên ở dưới đây:
Cho biết giá trị nguyên tử khối trung bình của Cu? (Làm tròn kết quả tới hàng phần mười).
Đáp án: 63,6.
------------------------- HẾT -------------------------
Thuvienhoclieu.Com
ĐỀ 3
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: HÓA 10
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hạt nào sau đây mang điện tích âm và có khối lượng không đáng kể trong nguyên tử?
A. Proton. B. Electron. C. Proton và neutron. D. Neutron.
Câu 2. Cho các nguyên tử X, Y, Z, T có các đặc điểm như sau:
(1) X có 17 proton và số khối bằng 35. (2) Y có 17 neutron và số khối bằng 33.
(3) Z có 17 neutron và 15 proton. (4) T có 20 neutron và số khối bằng 37.
Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là
A. X và Y. B. X, Y và Z. C. Y và Z. D. X và T.
Câu 3. Lớp N có bao nhiêu phân lớp electron?
A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.
Câu 4. Orbital nguyên tử là
A. đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
B. đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
C. khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron 90%.
D. quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.
Câu 5. Cấu hình electron của nguyên tử Si (Z = 14) là
A. . B. . C. . D. .
Câu 6. Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
A. HCl. B. Cl2. C. PH3. D. H2S.
Câu 7. Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố X và Y lần lượt là 12 và 8. Cho các phát biểu sau:
(a) Độ âm điện của nguyên tử X nhỏ hơn độ âm điện của nguyên tử Y.
(b) X là kim loại, Y là phi kim.
(c) Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử X có xu hướng nhường 2 electron.
(d) Khi hình thành liên kết với nguyên tử X, nguyên tử Y nhận 1 electron.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 8. Chất nào sau đây tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử?
A. H2S. B. H2O. C. HCl. D. CH4.
Câu 9. Sulfur (S) thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxide cao nhất của sulfur là
A. SO2. B. SO3. C. H2SO3. D. H2SO4.
Câu 10. Anion X– có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 2, nhóm VA. B. chu kì 3, nhóm IA.
C. chu kì 2, nhóm VIA. D. chu kì 2, nhóm VIIA.
Câu 11. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, chu kì 1 và chu kì 3 có số nguyên tố lần lượt là
A. 2 và 6. B. 2 và 8. C. 1 và 6. D. 1 và 8.
Câu 12. Số thứ tự của nhóm (trừ hai cột 9, 10 của nhóm VIIIB) bằng
A. số đơn vị điện tích hạt nhân. B. số lớp electron.
C. số electron hóa trị. D. số electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 13. Số liên kết và liên kết trong một liên kết ba là
A. 0 và 3. B. 1 và 3 . C. 1 và 2. D. 3 và 1 .
Câu 14. Trong một nhóm của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử của các nguyên tố giảm dần do số lớp electron ...(I), lực hút giữa hạt nhân với electron lớp ngoài cùng ...(II). Cụm từ cần điền vào (I), (II) lần lượt là
A. tăng dần, tăng dần. B. giảm dần, giảm dần.
C. giảm dần, tăng dần. D. tăng dần, giảm dần.
Câu 15. Quá trình hình thành phân tử X có sự xen phủ orbital như sau:
Chất X nào sau đây không thỏa mãn? (cho số hiệu nguyên tử H, F, Cl, Br lần lượt là 1, 9, 17, 35)
A. HCl. B. HF. C. HBr. D. Cl2.
Câu 16. Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng
A. một hay nhiều cặp electron dùng chung.
B. một hay nhiều cặp electron dùng chung nhưng chỉ do một nguyên tử đóng góp.
C. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
D. một hay nhiều cặp electron dùng chung và cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Câu 17. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tính chất của hợp chất cộng hoá trị?
A. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn các hợp chất ion.
B. Tồn tại trạng thái rắn, lỏng hoặc khí ở điều kiện thường.
C. Các hợp chất cộng hóa trị đều dẫn điện tốt.
D. Hợp chất cộng hoá trị không phân cực thường tan tốt trong dung môi không phân cực.
Câu 18. Nếu giữa phân tử chất tan và dung môi có thể tạo thành liên kết hydrogen hoặc có tương tác van der Waals càng mạnh với nhau thì càng tan tốt vào nhau. Lí do nào sau đây là phù hợp để giải thích dầu hoả (thành phần chính là hydrocarbon) không tan trong nước?
A. Cả nước và dầu đều là các phân tử có cực.
B. Nước là phân tử phân cực và dầu là không/ít phân cực.
C. Nước là phân tử không phân cực và dầu là phân cực.
D. Cả nước và dầu đều không các phân cực.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Mỗi phát biểu sau đây về mô hình nguyên tử hiện đại là đúng hay sai?
a. Electron chuyển động không theo những quỹ đạo xác định trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân.
b. Tất cả các AO nguyên tử đều có hình dạng giống nhau.
c. Mỗi AO nguyên tử chỉ có thể chứa được 1 electron.
d. Các electron s chuyển động trong các AO có hình số tám nổi.
Đáp án:
a. Đúng.
b. Sai. AO s có dạng hình cầu, AO p có dạng hình số tám nổi.
c. Sai. Mỗi AO chứa tối đa 2 electron.
d. Sai. Các electron s chuyển động trong các AO có hình cầu.
Câu 2. Nguyên tử nguyên tố R có cấu hình electron phân lớp cuối cùng là 3p3. Cho nguyên tử khối của R là 31.
a. Công thức hydroxide cao nhất của R là HRO3.
b. R có tính phi kim mạnh hơn Si (Z = 14).
c. Nguyên tử R có 5 electron ở phân lớp ngoài cùng.
d. Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hydrrogen là 92,37%.
Đáp án:
a. Sai.
b. Đúng.
c. Sai. Có 3 electron.
d. Sai. %R = 91,18%.
Câu 3. Sodium oxide (Na2O) có trong thành phần thủy tinh và các sản phẩm gốm sứ. Cho số hiệu nguyên tử của Na, O, Ne lần lượt là 11, 8 và 10.
a. Trong phân tử Na2O, các ion Na+ và ion O2– đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.
b. Phân tử Na2O được tạo ra bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2–.
c. Ở điều kiện thường, Na2O là chất lỏng.
d. Na2O có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn magnesium oxide (MgO).
Đáp án:
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Na2O là chất rắn.
d. Đúng. Bán kính Na+ < bán kính Mg2+, đồng thời điện tích của Mg2+ nhiều hơn Na+ nên MgO có nhiệt độ nóng chảy cao hơn.
Câu 4. Cho biết năng lượng liên kết H-I, H-Br và H-Cl lần lượt là 299 kJ/mol, 366 kJ/mol, 432 kJ/mol.
a. Khi đun nóng, HI bị phân huỷ (thành H2 và I2) ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr (thành H2 và Br2).
b. Phản ứng của Cl2 với H2 xảy ra dễ hơn so với phản ứng của Br2 với H2.
c. Khi đun nóng, HCl bị phân huỷ (thành H2 và Cl2) ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr (thành H2 và Br2).
d. Độ bền liên kết tăng dần theo thứ tự là HCl, HBr, HI.
Đáp án:
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. HCl khó bị phân hủy hơn do năng lượng liên kết lớn hơn.
d. Sai. Theo chiều giảm dần.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Nguyên tử nguyên tố nitrogen (hình dưới đây) chuyển thành ion mang điện tích là bao nhiêu khi nhận electron để thỏa mãn quy tắc octet?
Mô hình cấu tạo nguyên tử nitrogen
Đáp án: -3.
Câu 2. Cho 0,99 gam hỗn hợp gồm potassium (K) và một kim loại kiềm X vào nước dư. Để trung hòa dung dịch thu được cần 50 mL dung dịch HCl 1M. Nguyên tử khối của X là bao nhiêu? Cho nguyên tử khối của các nguyên tố Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85, Cs = 133.
Đáp án: 7.
2R + 2H2O ® 2ROH + H2
ROH + HCl ® RCl + H2O
MLi = 7 < 19,8 < MK = 39.
Câu 3. Cho các chất với trị số nhiệt độ sôi sau: (1) H2O, (2) H2S, (3) CH4 và –161,58oC; –60,75oC; 100oC. Ghép giá trị nhiệt độ sôi vào mỗi chất sao cho tạo thành dãy ba chữ số theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi (ví dụ 123, 312,…)
Đáp án: 321.
Giá trị nhiệt độ sôi của từng chất: H2O (100oC); H2S (–60,75oC); CH4 (–161,58oC).
Câu 4. Cho các ion: Li+, Ca2+, Al3+, F-, O2-, PO43-. Có bao nhiêu hợp chất ion (tạo nên từ một loại cation và một loại anion) có thể được tạo thành từ các ion đã cho?
Đáp án: 9.
Công thức các hợp chất ion có thể tạo thành là: LiF, Li2O, Li3PO4, CaF2, CaO, Ca3(PO4)2, AlF3, Al2O3, AlPO4.
Câu 5. Cho hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau:
Tổng số cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử trong phân tử X là bao nhiêu?
Đáp án: 11.
Câu 6. Trong tự nhiên, nguyên tố X có hai đồng vị là X1 và X2 (trong đó X2 chiếm 81% số nguyên tử). Tổng số khối của hai đồng vị là 21. Số neutron trong nguyên tử X2 nhiều hơn số neutron trong nguyên tử X1 là 1 hạt. Tính nguyên tử khối trung bình của X. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Đáp án: 10,8.
A1 + A2 = 21 và N2 – N1 = 1 ® A2 – A1 = 1
Giải tìm được A1 = 10 và A2 = 11
.
------------------------- HẾT -------------------------
Thuvienhoclieu.Com
ĐỀ 4
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: HÓA 11
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Số đồng vị bền của nguyên tố neon (Ne) được suy ra từ phổ khối lượng ở hình bên là
A. 1 . B. 2 . C. 3 . D. 4 .
Câu 2. Dựa vào thứ tự mức năng lượng, sự sắp xếp các phân lớp nào sau đây không đúng?
A. 1s < 2s. B. 4s > 3s. C. 3d < 4s. D. 3p < 3d.
Câu 3. Bảng tuần hoàn hiện nay có số cột, số nhóm A và số nhóm B lần lượt là
A. 16, 8, 8. B. 18, 8, 8. C. 18, 8, 10. D. 18, 10, 8.
Câu 4. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p3. Công thức oxide cao nhất của X là
A. XO2.. B. X2O5. C. X2O3. D. XO3.
Câu 5. Phát biểu nào sai khi nói về neutron?
A. Có khối lượng lớn hơn khối lượng electron. B. Có khối lượng lượng bằng khối lượng proton.
C. Không mang điện. D. Tồn tại trong hạt nhân nguyên tử.
Câu 6. Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây đúng?
A. . B..
C. . D..
Câu 7. Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
A. Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt tới cấu electron ổn định, bền vững.
B. Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.
C. Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.
D. Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.
Câu 8. Hạt nhân nguyên tử nguyên tố X có 24 hạt, trong đó số hạt mang điện là 12. Số hạt không mang điện trong X là
A. 12. B. 6. C. 24. D. 13.
Câu 9. Điều nào dưới đây đúng khi nói về ion Cl– (ZCl = 17)?
A. Được tạo thành khi nguyên tử chlorine (Cl) nhận vào 1 proton.
B. Có chứa 18 proton.
C. Có chứa 18 electron.
D. Trung hoà về điện.
Câu 10. Trong bảng hệ thống tuần hoàn, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, quy luật biến đổi nào sau đây đúng?
A. Trong một chu kỳ, độ âm điện của các nguyên tố giảm dần.
B. Trong một nhóm A, tính phi kim của các nguyên tố tăng dần.
C. Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của các nguyên tố giảm dần.
D. Trong một chu kỳ, bán kính của của các nguyên tố giảm dần.
Câu 11. Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là , trong đó A, X và Z lần lượt là
A. số khối, kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử.
B. số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố.
C. số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố.
D. số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, số khối.
Câu 12. Quan sát hình dưới đây và cho biết phosphorus nằm ở ô số mấy trong bảng tuần hoàn hóa học?
onthicaptoc.com Bo de on tap cuoi HK1 Hoa 10 KNTT 24 25
Câu 1:Các đồng vị của nhau có cùng
A. số khối.B. số proton.C. số neutron.D. khối lượng.
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: HÓA HỌC 10
Câu 1. Sự biến đổi nào sau đây không phải là một hiện tượng hóa học?
A. Hơi nến cháy trong không khí, tạo thành khí cacbonic và hơi nước.
Hằng số Plank h = 6,625.10−34 J.s; T(K) = toC + 273; Khối lượng electron me = 9,1094.10−31 kg;
Số Avogadro NA = 6,023.1023 ; ;1 eV = 1,6022.10–19 J;
Cho biết:
Hằng số Faraday F= 96485 C/mol; T(K) = t 0C + 273; Số Avogađro NA = 6,023.1023 mol-1;
Nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; F = 19; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Br = 80; Ag = 108.
Câu 1. (4,0 điểm)
NĂM HỌC 2023 – 2024
I. TRẮC NGHIỆM: 7 ĐIỂM