onthicaptoc.com
CHỦ ĐỀ: VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
ĐỀ LUYỆN SỐ 1
Môn: Ngữ văn lớp 10
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
BÀN VỀ NHÂN VẬT THÁNH GIÓNG
Truyện Thánh Gióng là tác phẩm lớn đầu tiên về đề tài giữ nước chống xâm lược. Nhân vật Thánh Gióng được xây dựng rất đặc sắc, vừa là một anh hùng phi thường với vẻ đẹp lí tưởng, vừa là một con người trần thế với những vẻ đẹp giản dị, gần gũi.
Trước hết, Thánh Gióng hội tụ những đặc điểm phi thường, thể hiện lí tưởng của nhân dân về người anh hùng đánh giặc cứu nước. Sự phi thường của nhân vật Gióng thể hiện qua những chi tiết về sự thụ thai thần kì của bà mẹ Gióng (như bà bắt đầu mang thai Gióng sau khi bà ướm thử bàn chân mình vào vết chân khổng lồ, bà mang thai Gióng mười hai tháng mới sinh,...). Ở Gióng có cả sức mạnh của thể lực và sức mạnh của tinh thần, ý chí. Không có thể lực và ý chí chiến đấu phi thường, làm sao Thánh Gióng có thể nhổ từng bụi tre đằng ngà để tiếp tục truy kích và đánh tan giặc Ân xâm lược? Tất cả những chi tiết ấy đều nhằm mục đích đề cao người anh hùng, làm cho người anh hùng có nguồn gốc siêu nhiên, thần thánh khác thường.
Nhìn chung, những yếu tố kì diệu khác thường trong nhân vật Gióng tuy khá nổi bật nhưng cũng không thể lấn át và thay thế được cái bình thường của con người trần thế. Nguồn gốc, lai lịch của Gióng thật rõ ràng, cụ thể và xác định. Căn bản và trước hết, Gióng là một Con Người, một người con của làng Phù Đổng, nước Văn Lang, đời Hùng Vương thứ sáu. Quá trình ra đời, trưởng thành và chiến thắng giặc ngoại xâm của Gióng đều gắn với những người dân bình dị. Dù có siêu nhiên kì ảo đến đâu, Gióng vẫn phải “nằm trong bụng mẹ” (dù là mấy tháng), vẫn phải “uống nước, ăn cơm với cà” (dù là mấy nong), vẫn phải mặc quần áo bằng vải của dân làng Phù Đổng (dù là cỡ rộng đến đâu). Và ngay cả ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt của Gióng cũng là do vua Hùng tập hợp những người thợ rèn tài giỏi ở trong nước đúc nên.
Nhân vật Thánh Gióng thể hiện sức mạnh của nhân dân trong công cuộc giữ nước. Lực lượng chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc của dân tộc bình thường tiềm ẩn trong nhân dân, tương tự như chú bé làng Gióng nằm im không nói, không cười. Nhưng khi có giặc thi tiếng gọi ấy đã tập hợp, thức tỉnh tất cả các lực lượng tiềm ẩn ấy của dân tộc và làm nên Thánh Gióng.
Khi chưa có giặc, Gióng là đứa trẻ nằm im không biết nói. Khi nghe tiếng gọi của non sông, Gióng vụt lớn lên và cất lời nhận nhiệm vụ đánh tan giặc, Thánh Gióng bay về trời. Quá trình phát triển của nhân vật Thánh Gióng dồi dào ý nghĩa nhân sinh và nên thơ, nên họa biết bao!
(Theo Hoàng Tiền Tựu, Bình giảng truyện dân gian, NXB Giáo dục, 2003)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên là:
A. Tự sự B. Biểu cảm
C. Miêu tả D. Nghị luận
Câu 2. Câu: “Quá trình phát triển của nhân vật Thánh Gióng dồi dào ý nghĩa nhân sinh và nên thơ, nên họa biết bao!” thuộc kiểu câu:
A. Nghi vấn B. Trần thuật
C. Cầu khiến D. Cảm thán
Câu 3. Tác giả đã đưa ra bằng chứng thể hiện đặc điểm phi thường của Thánh Gióng qua câu văn nào?
A. Trước hết, Thánh Gióng hội tụ những đặc điểm phi thường, thể hiện lí tưởng của nhân dân về người anh hùng đánh giặc cứu nước.
B. Ở Gióng có cả sức mạnh của thể lực và sức mạnh của tinh thần, ý chí.
C. Sự phi thường của nhân vật Gióng thể hiện qua những chi tiết về sự thụ thai thần kì của bà mẹ Gióng (như bà bắt đầu mang thai Gióng sau khi bà ướm thử bàn chân mình vào vết chân khổng lồ, bà mang thai Gióng mười hai tháng mới sinh,...).
D. Tất cả những chi tiết ấy đều nhằm mục đích đề cao người anh hùng, làm cho người anh hùng có nguồn gốc siêu nhiên, thần thánh khác thường.
Câu 4. Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu: “Dù có siêu nhiên kì ảo đến đâu, Gióng vẫn phải “nằm trong bụng mẹ”, vẫn phải “uống nước, ăn cơm với cà”, vẫn phải mặc quần áo bằng vải của dân làng Phù Đổng.” là:
A. Dùng để dẫn lời nói trực tiếp .
B. Đánh dấu những từ, cụm từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
C. Dùng để đánh dấu tên của các vở kịch, tác phẩm văn học, tờ báo, tập san… dẫn trong câu văn.
D. Dùng để đánh dấu các từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
Câu 5. Từ Hán Việt trong câu “Trước hết, Thánh Gióng hội tụ những đặc điểm phi thường, thể hiện lí tưởng của nhân dân về người anh hùng đánh giặc cứu nước.” là:
A. Trước hết B. Đặc điểm
C. Phi thường D. Nhân dân
Câu 6. Tác giả đã đưa ra bằng chứng thể hiện đặc điểm “là một con người trần thế” của Thánh Gióng qua câu văn nào?
A. Nguồn gốc, lai lịch của Gióng thật rõ ràng, cụ thể và xác định.
B. Khi chưa có giặc, Gióng là đứa trẻ nằm im không biết nói.
C. Quá trình phát triển của nhân vật Thánh Gióng dồi dào ý nghĩa nhân sinh và nên thơ, nên hoa biết bao!
D. Khi nghe tiếng gọi của non sông, Gióng vụt lớn lên và cất lời nhận nhiệm vụ đánh tan giặc, Thánh Gióng bay về trời.
Câu 7: Chi tiết nào sau đây không có yếu tố kì ảo trong truyện Thánh Gióng?
A. Giặc Ân xâm lược bờ cõi nước ta.
B. Sự ra đời kì lạ của Gióng.
C. Gióng lớn nhanh như thổi
D. Thánh Gióng bay vè trời.
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Theo em, để tiến hành viết bài nghị luận, người viết cần trang bị những kiến thức và kĩ năng gì?
Câu 9. Có ý kiến cho rằng: “Những góc nhìn, cách hiểu khác nhau của tác giả về nhân vật Thánh Gióng giúp chúng ta hiểu văn bản sâu hơn”. Em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?
Câu 10. Dựa vào nội dung của văn bản trên, em hãy viết đoạn văn khoảng 5-7 dòng trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Thánh Gióng trong truyện truyền thuyết cùng tên.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về việc giữ gìn và phát huy truyền thống yêu nước của giới trẻ trong thời điểm hiện nay.
ĐÁP ÁN THAM KHẢO
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6.0
1
D
0.5
2
D
0.5
3
C
0.5
4
B
0.5
5
C
0.5
6
A
0.5
7
A
0.5
8
- Kiến thức về văn bản Thánh Gióng, hiểu biết về giá trị nội dung, nghệ thuật của truyện Thánh Gióng
- Kĩ năng làm bài văn nghị luận văn học. Biết đưa ra ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng để làm rõ ý kiến của mình.
0.5
9
Học sinh đưa ra quan điểm của mình về ý kiến nhận định về nhân vật Thánh Gióng và tiến hành lí giải lí do em đưa ra quan điểm đó một cách phù hợp.
1.0
10
- Học sinh trình bày được suy nghĩ, quan điểm của mình về nhân vật Thánh Gióng.
- Học sinh trình bày trong một đoạn văn, có thể triển khai theo các kiểu đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích, song hành.
1.0
II
VIẾT
4.0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận xã hội
0.25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Giữ gìn và phát huy truyền thống yêu nước của giới trẻ trong thời điểm hiện nay.
0.5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.
Sau đây là một hướng gợi ý:
- Giải thích lòng yêu nước: yêu quê hương, đất nước, có những hành động, nỗ lực không ngừng để xây dựng và phát triển đất nước.
- Biểu hiện:
+ Trong thời kì chiến tranh: không ngại gian khổ xung phong ra trận bảo vệ Tổ quốc, không ngừng tăng gia sản xuất,...
+ Trong thời bình: thể hiện qua những tình cảm giản dị, gần gũi (tình yêu gia đình, tình yêu thiên nhiên, tình yêu giữa con người với con người…); nỗ lực góp phần đưa đất nước sánh vai với các cường quốc trên thế giới...
- Thực trạng lòng yêu nước ở giới trẻ hiện nay
- Vai trò của lòng yêu nước:
+ Bồi đắp cho tâm hồn con người Việt Nam trở nên vững vàng, mạnh mẽ trong hành trình cuộc đời khắc nghiệt.
+ Động lực giúp con người sống có trách nhiệm hơn với gia đình, quê hương, đất nước, cộng đồng hay đơn giản là chính bản thân mình.
+ Bệ đỡ tinh thần cho con người: nguồn cảm hứng cho thi ca,...
- Trách nhiệm của thế hệ trẻ Việt Nam với đất nước:
+ Không ngừng nỗ lực học tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức để trở thành người có bản lĩnh và tài năng.
+ Nghiêm túc, tự giác thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước, nội quy, quy chế của nhà trường, cơ quan công tác…
+ Làm việc tích cực, nhiệt tình, làm giàu chính đáng
+ Bảo vệ môi trường, bảo vệ động vật…
- Bài học nhận thức và hành động
- Liên hệ bản thân
2.5
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0.25
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi chảy.
0.5
Tổng điểm
10.0
CHỦ ĐỀ: VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
ĐỀ LUYỆN SỐ 2
Môn: Ngữ văn lớp 10
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
[…] Mỗi một người đều có vai trò trong cuộc đời này và đều đáng được ghi nhận. Đó là lí do để chúng ta không vì thèm khát vị thế cao sang này mà rẻ rúng công việc bình thường khác. Cha mẹ ta, phần đông, đều làm công việc rất đỗi bình thường. Và đó là một thực tế mà chúng ta cần nhìn thấy. Để trân trọng. Không phải để mặc cảm. Để bình thản tiến bước. Không phải để tự ti. Nếu tất cả đều là doanh nhân thành đạt thì ai sẽ quét rác trên những đường phố? Nếu tất cả đều là bác sĩ nổi tiếng thì ai sẽ là người dọn vệ sinh bệnh viện? Nếu tất cả đều là nhà khoa học thì ai sẽ là người tưới nước những luống rau? Nếu tất cả đều là kĩ sư phần mềm thì ai sẽ gắn những con chip vào máy tính? Phần đông chúng ta cũng sẽ là người bình thường. Nhưng điều đó không thể ngăn cản chúng ta vươn lên từng ngày.
(Phạm Lữ Ân, Nếu biết trăm năm là hữu hạn, NXB Hội Nhà văn năm 2012).
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên là:
A. Tự sự B. Biểu cảm
C. Miêu tả D. Nghị luận
Câu 2. Câu chủ đề của đoạn văn trên là:
A. Mỗi một người đều có vai trò trong cuộc đời này và đều đáng được ghi nhận.
B. Nhưng điều đó không thể ngăn cản chúng ta vươn lên từng ngày.
C. Cha mẹ ta, phần đông, đều làm công việc rất đỗi bình thường.
D. Phần đông chúng ta cũng sẽ là người bình thường.
Câu 3. Các biện pháp tu từ đươc sử dụng trong đoạn văn sau là gì ?
“Nếu tất cả đều là doanh nhân thành đạt thì ai sẽ quét rác trên những đường phố? Nếu tất cả đều là bác sĩ nổi tiếng thì ai sẽ là người dọn vệ sinh bệnh viện? Nếu tất cả đều là nhà khoa học thì ai sẽ là người tưới nước những luống rau? Nếu tất cả đều là kĩ sư phần mềm thì ai sẽ gắn những con chip vào máy tính?”
A. So sánh, liệt kê
B. Điệp cấu trúc, câu hỏi tu từ
C. Điệp từ, liệt kê
D. Câu hỏi tu từ, liệt kê
Câu 4. Phép liên kết hình thức được sử dụng để liên kết hai câu văn sau là:
“Đó là lí do để chúng ta không vì thèm khát vị thế cao sang này mà rẻ rúng công việc bình thường khác. Cha mẹ ta, phần đông đều làm công việc rất đỗi bình thường”
A. Phép thế.
B. Phép nối
C. Phép lặp
D. Phép đồng nghĩa
Câu 5. Từ nào sau đây đồng nghĩa với “tự ti”?
A. Tự trọng B. Tự phụ
C. Khiêm tốn D. Mặc cảm
Câu 6. Xét về cấu tạo ngữ pháp, các câu: “Để trân trọng. Không phải để mặc cảm. Để bình thản tiến bước. Không phải để tự ti.” thuộc loại câu nào?
A. Câu đặc biệt
B. Câu rút gọn
C. Câu trần thuật
D. Câu ghép
Câu 7: Nội dung chính của văn trên nói về vấn đề gi?
A. Vấn đề phân biệt tầng lớp trong xã hội, các người lao động trí óc thường sẽ khinh bỉ những người lao động tay chân.
B. Vấn đề về việc lựa chọn nghề nghiệp.
C. Vấn đề về những người sống tự ti, không chịu phấn đấu thay đổi bản thân.
D. Vấn đề về các nghề nghiệp trong xã hội và vai trò của từng nghề đối với cuộc sống.
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Theo tác giả,lí do gì khiến chúng ta không nên “vì thèm khát vị thế cao sang này mà rẻ rúng công việc bình thường khác”?
Câu 9. Cấu trúc “Nếu …thì” trong những câu văn sau có tác dụng gì ?
“Nếu tất cả đều là doanh nhân thành đạt thì ai sẽ quét rác trên những đường phố? Nếu tất cả đều là bác sĩ nổi tiếng thì ai sẽ là người dọn vệ sinh bệnh viện? Nếu tất cả đều là nhà khoa học thì ai sẽ là người tưới nước những luống rau? Nếu tất cả đều là kĩ sư phần mềm thì ai sẽ gắn những con chip vào máy tính?”
Câu 10. Theo em, tại sao“Phần đông chúng ta cũng sẽ là người bình thường. Nhưng điều đó không thể ngăn cản chúng ta vươn lên từng ngày”? Để vươn lên từng ngày em cần làm gì? Em hãy viết đoạn văn khoảng 5-7 dòng để trả lời những câu hỏi trên.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Từ nội dung văn bản, em hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với những công việc bình thường trong cuộc sống?
ĐÁP ÁN THAM KHẢO
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6.0
1
D
0.5
2
A
0.5
3
B
0.5
4
C
0.5
5
D
0.5
6
B
0.5
7
A
0.5
8
Theo tác giả “chúng ta không thèm khát vị trí cao sang này mà rẻ rúng công việc bình thường khác” vì mỗi người đều có vai trò trong cuộc đời này và đáng được ghi nhận
0.5
9
Việc sử dụng cấu trúc nhằm nhấn mạnh các ý sau:
- Xã hội phân công nhiệm vụ rất rõ ràng người lao động trí óc – người lao động chân tay;
- Bất cứ một công việc nào, con người nào cũng đều có những vai trò nhất định để góp phần giúp ích cho cuộc sống và xây dựng xã hội; - Thái độ trân trọng nghề nghiệp, trân trọng con người.
1.0
10
- Học sinh trình bày được suy nghĩ, quan điểm của mình về vấn đề đặt ra.
- Học sinh trình bày trong một đoạn văn, có thể triển khai theo các kiểu đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích, song hành.
Sau đây là một số gợi ý:
- Chúng ta cần vươn lên từng ngày vì:
+ Cuộc sống luôn vận động và phát triển đòi hỏi con người phải có ý thức sống tích cực;
+ Vươn lên trong cuộc sống để khẳng định giá trị sống của bản thân, hoàn thành vai trò trách nhiệm công dân trong việc xây dựng và phát triển đất nước.
- Để vươn lên từng ngày cần phải:
+ Có ý thức sống: Tôn trọng bản thân và xã hội;
+ Tích cực học tập, có tinh thần học hỏi, trau dồi các chuẩn mực đạo đức, kỹ năng sống;
+ Có nghị lực, bản lĩnh vượt qua những khó khăn, trở ngại trong cuộc sống;
+ Có ước mơ, mục tiêu sống tốt đẹp
1.0
II
VIẾT
4.0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận xã hội
0.25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với những công việc bình thường trong cuộc sống?
0.5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.
Sau đây là một hướng gợi ý:
- Em hiểu những công việc bình thường là gì?.
- Những công việc bình thường được biểu hiện như thế nào trong đời sống?
- Vai trò của những công việc bình thường:
+ Tạo công ăn việc làm
+ Đó là những việc giúp ích cho xã hội về nhiều mặt
+ Góp phấn xây dựng xã hội có văn minh, hiện đại được như bay giờ.
…
- Thái độ mỗi người đối với những công việc bình thwofng trong cuộc sống
- Liên hệ bản thân
2.5
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0.25
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi chảy.
0.5
Tổng điểm
10.0
CHỦ ĐỀ: VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
ĐỀ LUYỆN SỐ 3
Môn: Ngữ văn lớp 10
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Cùng một cơn mưa, người tiêu cực sẽ bực mình vì phải trùm áo mưa, người lạc quan thì nghĩ đến cây cối xanh tươi, không khí sẽ được trong lành. Và một khi chúng ta không thể thay đổi được hiện tượng xảy ra, tốt nhất là nhìn nó bằng ánh mắt tích cực. Cái thiện có thể sẽ thua cái ác trong một thời điểm nhưng chung cuộc sẽ chiến thắng. Cứ sau một sự cố, con người lại tìm nguyên nhân và khắc phục nó. Sau lũ lụt, phù sa sẽ làm màu mỡ hơn cho cánh đồng, sâu bọ sẽ bị quét sạch ra biển, dư lượng hóa chất trong đất đai sẽ bị rửa sạch. Lỗi lầm của người khác, thay vì giữ trong lòng và tức giận, thôi bỏ qua, mình sẽ thấy thoải mái hơn rất nhiều. Nói một cách khác, nếu bạn được sống 100 năm, xem như là một bộ phim có 100 tập, thì hãy tạo ra ít nhất 2/3 tập có tiếng cười thay vì tập nào cũng rơi vào bi kịch chán chường, đau khổ, chia lìa, mất mát.
Trong từ Hán Việt, nguy cơ bao gồm nguy và cơ. Đối với người có tư duy tích cực, “nguy” (problem) sẽ được họ biến thành “cơ” (opportunity). Người tích cực và lạc quan sẽ có gương mặt sáng bừng, nụ cười thường trực trên môi, sống và cháy hết mình, học tập và làm việc hết mình dù ngày mai trời có sập.
(Trích Tư duy tích cực, Theo Tony Buổi sáng, trên đường băng, NXB Trẻ)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên là:
A. Tự sự B. Nghị luận
C. Miêu tả D. Biểu cảm
Câu 2. Thuật ngữ “không khí” là thuật ngữ thuộc lĩnh vực khoa học nào?
A. Khoa học tự nhiên
B. Khoa học nông nghiệp
C. Khoa học xã hội
D. Khoa học kĩ thuật
Câu 3. Các biện pháp tu từ đươc sử dụng trong câu văn sau là gì ?
“Sau lũ lụt, phù sa sẽ làm màu mỡ hơn cho cánh đồng, sâu bọ sẽ bị quét sạch ra biển, dư lượng hóa chất trong đất đai sẽ bị rửa sạch?”
A. So sánh
B. Ẩn dụ
C. Điệp từ
D. Liệt kê
Câu 4. Từ “cháy” trong câu: “Người tích cực và lạc quan sẽ có gương mặt sáng bừng, nụ cười thường trực trên môi, sống và cháy hết mình, học tập và làm việc hết mình dù ngày mai trời có sập.” được sử dụng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nếu là nghĩa chuyển thì được chuyển theo phương thức nào?
A. Nghĩa gốc, được sử dụng theo phương thức ẩn dụ
B. Nghĩa chuyển, được sử dụng theo phương thức ẩn dụ
C. Nghĩa chuyển , được sử dụng theo phương thức hoán dụ
D. Nghĩa gốc, được sử dụng theo phương thức hoán dụ
Câu 5. Dòng nào không là biểu hiện của người sống tích cực, lạc quan trong văn bản trên?
A. Chăm chỉ rèn luyện thể chất
B. Gương mặt sáng bừng
C. Nụ cười thường trực trên môi
D. Học tập và làm việc hết mình
Câu 6. Đâu là cách hiểu đúng về câu: “Đối với người có tư duy tích cực, “nguy” (problem) sẽ được họ biến thành “cơ” (opportunity)” trong đoạn trích?
A. Người có tư duy tích cực sẽ sống tốt hơn người có tư duy tiêu cực.
B. Tư duy tiêu cực sẽ khiến con người, trì trệ, không thể thành công.
C. Với những người tích cực, họ sẽ luôn tìm thấy cơ hội tốt trong những vấn đề nguy nan.
D. Người sống tích cực sẽ may mắn hơn người sống tiêu cực.
Câu 7: Nội dung chính của văn trên nói về vấn đề gi?
A. . Cái thiện có thể sẽ thua cái ác trong một thời điểm nhưng chung cuộc sẽ chiến thắng.
B. Nên tha thứ cho những lỗi lầm của người khác.
C. Tác dụng của việc nhìn nhận mọi thứ theo hướng tích cực.
D. Sau mỗi lần vấp ngã, phạm sai lầm cần biết tìm cách đứng lên, sửa chữa.
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Theo đoạn trích thì “người tích cực và lạc quan” sẽ nhận được điều gì trong cuộc sống?
Câu 9. Em hiểu như thế nào về câu nói: Nói một cách khác, nếu bạn được sống 100 năm, xem như là một bộ phim có 100 tập, thì hãy tạo ra ít nhất 2/3 tập có tiếng cười thay vì tập nào cũng rơi vào bi kịch chán chường, đau khổ, chia lìa, mất mát.
Câu 10. Thông điệp ý nghĩa nhất đối với em được rút ra từ đoạn trích trên là gì? Hãy trình bày ý kiến của em bằng một đoạn văn ngắn khoảng 5-7 câu.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về thái độ sống tích cực của giới trẻ trong thời điểm hiện nay.
ĐÁP ÁN THAM KHẢO
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6.0
1
B
0.5
2
A
0.5
3
D
0.5
4
B
0.5
5
A
0.5
6
C
0.5
7
C
0.5
8
Theo đoạn trích, người tích cực, lạc quan sẽ luôn được sự vui vẻ, thoải mái, thanh thản trong tâm hồn; luôn nở nụ cười tích cực trong mọi hoàn cảnh và bộc lộ được hết khả năng của bản thân.
0.5
9
Câu nói trên muốn khuyên chúng ta cần cố gắng tạo ra niềm vui cho cuộc sống của mình. Thay vì chìm trong đau khổ ta hãy cố gắng tha thứ cho nhau và sống hạnh phúc hơn. Cuộc đời chúng ta do ta làm chủ vậy nên cần vui tươi để cuộc đời có ý nghĩa.
1.0
10
- Học sinh trình bày thông điệp ý nghĩa nhất với bản thân. Thông điệp phù hợp với nội dung tư tưởng của văn bản và mang tính đạo đức, thẩm mỹ.
- Học sinh trình bày trong một đoạn văn, có thể triển khai theo các kiểu đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích, song hành.
1.0
II
VIẾT
4.0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận xã hội
0.25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Thái độ sống tích cực của giới trẻ trong thời điểm hiện nay
0.5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết phục.
Sau đây là một hướng gợi ý:
- Thái độ sống tích cực là gì?
- Biểu hiện của thái độ sống tích cực
- Ý nghĩa của thái độ sống tích cực:
+ Đối với cá nhân
+ Đối với xã hội
- Bài học nhận thức và hành động
- Liên hệ bản thân
2.5
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0.25
e. Sáng tạo: Bài viết có giọng điệu riêng; cách diễn đạt sáng tạo, văn phong trôi chảy.
0.5
Tổng điểm
10.0
CHỦ ĐỀ: VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
ĐỀ LUYỆN SỐ 4
Môn: Ngữ văn lớp 10
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
“Người có tính khiêm tốn thường hay cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa. Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách để học hỏi thêm nữa.
Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la. Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình. Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi.
Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giờ chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người. Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời”.
(Trích Tinh hoa xử thế, Lâm Ngữ Đường, Ngữ văn 7, tập 2, NXB Giáo dục).
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên là:
A. Tự sự B. Nghị luận
C. Thuyết minh D. Biểu cảm
Câu 2. Xác định chủ ngữ của câu: “Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình”.
A. Sự hiểu biết
B. Mỗi cá nhân
C. Sự hiểu biết của mỗi cá nhân
D. Không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình
Câu 3. Các biện pháp tu từ đươc sử dụng trong đoạn văn sau là gì?
“Người có tính khiêm tốn thường hay cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa. Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách để học hỏi thêm nữa.”
A. So sánh, liệt kê
B. Điệp cấu trúc, liệt kê
C. Điệp từ, ẩn dụ
D. Liệt kê, tương phản
Câu 4. Phép liên kết hình thức được sử dụng trong các câu văn sau là gì?
“Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình. Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi.”
A. Phép nối
B. Phép lặp
C. Phép thế
D. Phép đồng nghĩa
Câu 5. Dòng nào không là biểu hiện của người khiêm tốn trong văn bản trên?
A. Tự cho mình là kém, phải phấn đấu thêm
B. Cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa
C. Không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại .
D. Sau khi thành công thì không cần cố gắng, phấn đấu nữa.
Câu 6. Dựa vào nội dung đoạn thứ 3 trong văn bản, theo tác giả, người khiêm tốn là người như thế nào?
A. Luôn tỏ ra tự tin quá mức trong mọi tình huống.
B. Luôn tự ti, cho rằng bản thân còn kém cỏi rất nhiều.
C. Hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân
D. Biết giúp đờ, hỗ trợ, chia sẻ khi người khác gặp khó khăn.
Câu 7: Theo tác giả, vì sao con người cần sống khiêm tốn?
A. Vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la.
B. Vì sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình.
C. Tác dụng của việc nhìn nhận mọi thứ theo hướng tích cực.
D. Đáp án A & B đều đúng
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện các yêu cầu:
Câu 8. Em hiểu như thế nào về câu: “Tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la”.
Câu 9. Em có đồng tình với ý kiến: “Dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi” hay không? Vì sao?
Câu 10. Thông điệp ý nghĩa nhất đối với em được rút ra từ đoạn trích trên là gì? Hãy trình bày ý kiến của em bằng một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7 câu.
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em trình bày suy nghĩ về ý kiến: “Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời”.
ĐÁP ÁN THAM KHẢO
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6.0
1
B
0.5
2
C
0.5
3
B
0.5
4
A
0.5
5
D
0.5
6
C
0.5
7
D
0.5
8
Tài năng, hiểu biết của mỗi người tuy quan trọng nhưng hữu hạn, bé nhỏ như “những giọt nước” trong thế giới rộng lớn, vô hạn “đại dương bao la”. Vì thế, cần phải khiêm tốn học hỏi.
onthicaptoc.com Bo de luyen doc hieu viet van 10 phan Van ban nghi luan co dap an
( Năm học 2023-2024)
I. Thời gian làm bài: 90 phút
ĐỀ LUYỆN SỐ 1
Môn: Ngữ văn lớp 10
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Đề 1. Viết bài văn nghị luận (400 – 600) từ thuyết phục người khác từ bỏ thói quen ghen tị (so sánh, đố kị) với người khác.
VĂN BẢN 1
THẦN TRỤ TRỜI
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:
SỨC CỎ
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau:
Đọc đoạn trích sau:
Bây giờ là buổi trưa. Im ắng lạ. Tôi ngồi dựa vào thành đá và khe khẽ hát. Tôi mê hát. Thường cứ thuộc một điệu nhạc nào đó rồi bịa ra lời mà hát. Lời tôi bịa lộn xộn mà ngớ ngẩn đến tôi cũng ngạc nhiên, đôi khi bò ra mà cười một mình.