ĐỀ 1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng học sinh được 0.25 điểm. Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Vật nào dưới đây có tính chất đàn hồi?
A. Quyển sách B. Cái bàn C. Hòn bi D. Sợi dây cao su
Câu 2: Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới treo một quả cân 100g thì lò xo có độ dài là 11cm; nếu thay bằng quả cân 200g thì lò xo có độ dài là 11,5cm. Hỏi nếu thay bằng quả cân 500g thì lò xo có độ dài bao nhiêu?
A. 13cm B. 12,5cm. C. 12cm. D. 13,5cm.
Câu 3: Lực nào sau đây không phải là trọng lực?
A. Lực tác dụng lên người để chúng ta có thể đi lại được.
B. Lực tác dụng lên vật đang rơi.
C. Lực kéo người xuống khi ta muốn nhảy lên cao.
D. Lực của mặt bàn tác dụng lên vật đặt trên bàn
Câu 4: Khi buông viên phấn, viên phấn rơi là vì:
A. Lực đẩy của tay
B. Sức đẩy của không khí
C. Lực hút của Trái Đất tác dụng lên nó.
D. Một lí do khác
Câu 5: Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt
A. Viên bi lăn trên cát
B. Bánh xe đạp chạy trên đường
C. Trục ổ bi ở xe máy đang hoạt động
D. Khi viết phấn trên bảng
Câu 6: Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?
A. Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường
B. Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường
C. Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn
D. Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau.
Câu 7: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào lực ma sát có ích?
A. Xe đạp đi nhiều nên xích, líp bị mòn.
B. Bảng trơn không viết được phấn lên bảng.
C. Người thợ trượt thùng hàng trên mặt sàn rất vất vả.
D. Giày dép sau thời gian sử dụng đế bị mòn.
Câu 8: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của nước?
A. Bạn Lan đang tập bơi.
B. Quả dừa rơi từ trên cây xuống.
C. Bạn Hoa đi xe đạp tới trường.
D. Chiếc máy bay đang bay trên bầu trời.
Câu 9: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào chịu lực cản của không khí lớn nhất?
A. Thả tờ giấy vo tròn xuống đất từ độ cao 2m
B. Thả tờ giấy phẳng xuống đất từ độ cao 2m.
C. Gập tờ giấy thành hình cái thuyền rồi thả xuống đất từ độ cao 2m.
D. Gập tờ giấy thành hình cái máy bay rồi thả xuống đất từ độ cao 2m.
Câu 10: Tại sao đi lại trên mặt đất dễ dàng hơn khi đi lại dưới nước?
A. Vì khi đi dưới nước chịu cả lực cản của nước và không khí.
B. Vì khi ở dưới nước ta bị Trái Đất hút nhiều hơn.
C. Vì lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.
D. Vì không khí chuyển động còn nước thì đứng yên.
Câu 11: Trong các tình huống sau đây, tình huống nào có lực tác dụng mạnh nhất?
A. Năng lượng của gió làm quay cánh chong chóng.
B. Năng lượng của gió làm cánh cửa sổ mở tung ra.
C. Năng lượng của gió làm quay cánh quạt của tua - bin gió.
D. Năng lượng của gió làm các công trình xây dựng bị phá hủy.
Câu 12: Cầu thủ đá quả bóng bay lên cao so với mặt đất. Hỏi tại độ cao bất kì quả bóng có những năng lượng nào?
A. Thế năng đàn hồi và động năng.
B. Thế năng hấp dẫn và động năng.
C. Nhiệt năng và quang năng.
D. Năng lượng âm và hóa năng.
Câu 13: Trong các vật liệu sau vật liệu nào dẫn điện tốt?
A. Gỗ. B. Kim loại. C. Gốm. D. Cao su.
Câu 14: Thủy tinh được sản xuất từ:
A. Đất sét B. Quặng Pỉrit sắt C. Qoặng than D. Cát trắng.
Câu 15: Hoạt động nào sau đây gây ô nhiễm không khí nặng nề?
A. Khai thác muối ăn từ nước biển.
B. Sấy thịt.
C. Nung đá vôi để lấy vôi sống.
D. Cuốc đất trồng rau.
Câu 16: Nhiên liệu hóa thạch
A. là nguồn nhiên liệu tái tạo.
B. là đá chứa ít nhất 50% xác động và thực vật
C. chỉ ba gồm dầu mỏ, than đá.
D. là nhiên liệu hình thành từ xác sinh vật bị chôn vùi và biến đổi hàng triệu năm trước.
Câu 17: Nguyên sinh vật có cấu tạo như thế nào?
A. Cơ thể đơn bào được cấu tạo từ một tế bào.
B. Cơ thể đơn bào được cấu tạo từ nhiều tế bào
C. Cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào
D. Cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều cơ quan.
Câu 18: Biểu hiện của người bị bệnh hắc lào là?
A. Xuất hiện những vùng da phát ban đỏ, gây ngứa.
B. Xuất hiện các mụn nước nhỏ li ti, ngây ngứa.
C. Xuất hiện vùng da có dạng tròn, đóng vảy, có thể sưng đỏ và gây ngứa.
D. Xuất hiện những bọng nước lớn, không ngứa, không đau nhức.
Câu 19: Loại nấm nào sau đây được dùng làm thuốc?
A. Nấm đùi gà. B. Nấm kim châm.
C. Nấm rơm. D. Đông trùng hạ thảo.
Câu 20: Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là?
A. Cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu.
B. Cây nhãn, cây hoa ly, cây bảo tấm, cây vạn tuế.
C. Cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.
D. Cây thông, cây rêu, cây lúa, cây vạn tuế.
Phần II. Trắc nghiệm đúng/sai
Học sinh trả lời từ câu 21 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, em hãy chọn đúng hoặc sai. (Đ - S)
Câu 21: Treo một quả nặng vào một sợi dây không dãn như hình vẽ 17.1 dưới đây.
Phát biểu
Đúng
Sai
a.Quả nặng bị Trái đất tác dụng lực hút
b.Quả nặng bị sợi dây tác dụng lực đẩy
c.Quả nặng đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực cân bằng
d.Nếu quả nặng có khối lượng 600g thì Trái Đất hút nó với một lực bằng 0,6N
Câu 22: Rêu là một loại thực vật sống ở môi trường đặc biệt và có cơ chế dinh dưỡng riêng biệt. Hãy xác định các nhận định sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu
Đúng
Sai
a. Rêu thường sống ở nơi ẩm ướt và thiếu ánh sáng.
b. Cơ quan dinh dưỡng của rêu bao gồm rễ, thân, và lá thật sự giống như cây có hoa.
c. Rêu không thể sống ở nơi khô hạn có ánh nắng chiếu trực tiếp vì chúng cần môi trường ẩm ướt để phát triển.
d. Rêu hút nước và chất dinh dưỡng chủ yếu qua bề mặt cơ thể như lá thay vì rễ.
Phần III. Tự luận
Câu 23: (1 điểm).
a) Tính trọng lượng của các vật sau:
- Con trâu 4 tạ
- Con gà 2,5kg
- Con lợn 90kg
- Gói mì chính 500g
- Gói bột canh 100g
b) Giải thích vì sao các tàu thuyền di chuyển trên sông đều có cấu tạo phần mũi nhọn?
Câu 24: (1 điểm).
Em đã phân loại và xử lý rác thải trong gia đình và nhà trường như thế nào?
Câu 25: (1 điểm).
a. Khi mua đồ ăn, thức uống, chúng ta cần phải quan tâm đến những điều gì?
b. Em hãy kể tên các ngành thực vật đã học? Mỗi ngành nêu một ví dụ minh họa?
ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
ĐA
D
A
D
C
D
C
B
A
B
C
D
B
B
D
C
D
A
C
D
C
II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu
a
b
c
d
21
Đ
S
Đ
Đ
22
Đ
S
Đ
Đ
III. TỰ LUẬN
CÂU
ĐÁP ÁN
ĐIỂM
Câu 23
a) Tính trọng lượng của
- Con bò 2 tạ là: P = 10.200 = 2000N
- Con gà 3,5kg là: P = 10.3,5 = 35N
- Con lợn 80kg là: P = 10. 80 = 800N
- Gói mì chính 800g là: P = 10.0,8 = 8N
- Gói bột canh 200g là: P = 10.0,2 = 2 N
b) Các vận động viên đua xe đạp thường cúi gập người khi đua xe để giảm diện tích mặt cản của không khí từ đó giảm lực cản của không khí giúp họ di chuyển nhanh hơn.
0,1
0,1
0,1
0,1
0,1
0,5
Câu 24
- Chai lọ, túi nylon: làm sạch và dùng lại nhiều lần.
- Quần, áo cũ: đem tặng cho các bạn HS vùng khó khăn.
- Giấy vụn: đóng góp kế hoạch nhỏ cho nhà trường, ...
- Đồ điện cũ, hỏng: mang đến các trung tâm thu gom đồ điện, điện tử để xử lí.
- Pin điện hỏng: cần mang đến các trung tâm thu gom pin để xử lí.
- Đồ gỗ đã qua sử dụng: đem tặng, cho, lấy gỗ để đóng thành các đồ mới đơn giản, làm củi (nếu gỗ đã cũ, mục).
- Rác dễ phân huỷ từ thức ăn: dùng làm phân bón cho cây.
0,1
0,1
0,1
0,2
0,2
0,2
0,1
Câu 25
a. Khi mua đồ ăn, thức uống, chúng ta phải quan tâm đến màu sắc và hạn sử dụng của thực phẩm.
b. Các ngành TV
- Rêu: Ví dụ …
- Dương xỉ: Ví dụ …
- Hạt trần: Ví dụ …
- Hạt kín: Ví dụ …
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
ĐỀ 2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
I. Trắc nghiệm khách quan( 7,0 điểm)
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (5,0 điểm)
Thí sinh lựa chọn 1 trong 4 đáp án, mỗi câu trả lời đúng được 0,25đ
Câu 1 (B): Đâu là một nguyên sinh vật?
A. Vi khuẩn B. Tảo lục C. Nấm mốc D. Động vật nguyên sinh
Câu 2 (B): Tảo lục thuộc nhóm nguyên sinh vật nào?
A. Tảo B. Vi khuẩn C. Nấm D. Động vật
Câu 3 (B): Đặc điểm nào sau đây thuộc về nấm?
A. Có khả năng quang hợp B. Không có diệp lục
C. Có rễ D. Sinh sản bằng hạt
Câu 4 (B): Nấm sinh sản bằng cách nào?
A. Hạt B. Bào tử C. Hoa D. Quả
Câu 5 (B): Rêu thường sinh trưởng ở đâu?
A. Trong nước mặn B. Trong môi trường khô cằn
C. Trong nước ngọt D. Trong môi trường ẩm ướt
Câu 6 (B): Thực vật hạt kín là những thực vật có đặc điểm gì?
A. Không có hoa B. Sinh sản bằng bào tử
C. Có hạt nằm trong quả D. Không có rễ
Câu 7 (B): Loại động vật nào sau đây thuộc nhóm động vật không xương sống?
A. Cá B. Rùa C. Nhện D. Chim
Câu 8 (B): Con vật nào sau đây không thuộc nhóm động vật có xương sống?
A. Chim B. Cá C. Cua D. Thỏ
Câu 9(B): Đa dạng sinh học là gì?
A. Số lượng các loài động vật B. Sự đa dạng về loài, gen và hệ sinh thái
C. Số lượng các loài thực vật D. Sự đa dạng về môi trường sống
Câu 10 (B): Đâu là một ví dụ về đa dạng sinh học ở cấp độ loài?
A. Sự tồn tại của nhiều giống lúa khác nhau
B. Sự tồn tại của nhiều loài động vật trong rừng
C. Sự đa dạng về môi trường sống
D. Sự khác biệt giữa các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước
Câu 11(B): Hệ sinh thái nào có đa dạng sinh học cao nhất?
A. Sa mạc B. Rừng nhiệt đới C. Rừng taiga D. Đại dương
Câu 12 (B): Lực không tiếp xúc là gì?
A. Lực chỉ tác động khi có sự tiếp xúc trực tiếp
B. Lực tác động từ xa mà không cần tiếp xúc
C. Lực chỉ xuất hiện trong chất lỏng
D. Lực chỉ xuất hiện trong chất khí
Câu 13 (H): Trùng biến hình khác trùng roi vì :
A. Trùng biến hình có roi, trùng roi không có roi
B. Trùng biến hình di chuyển bằng cách biến dạng, trùng roi di chuyển bằng roi
C. Trùng biến hình sống trong môi trường nước mặn, trùng roi sống trong môi trường nước ngọt
D. Trùng biến hình có màu xanh, trùng roi có màu đỏ
Câu 14 (H): Đặc điểm nào sau đây đúng với tảo lục?
A. Sống trong cơ thể người B. Di chuyển bằng chân giả
C. Có khả năng quang hợp D. Gây bệnh cho con người
Câu 15 (H): Đặc điểm nào sau đây đúng với nấm túi?
A. Sinh sản bằng nụ B. Có bào tử hình thành trong túi
C. Có cấu trúc dạng sợi D. Có bào tử hình thành trong basidia
Câu 16 (H): Đặc điểm nào là đặc trưng của nhóm động vật côn trùng?
A. Có xương sống, đẻ trứng B. Chân phân đốt, sống trên cạn
C. Có vảy, sống ở nước D. Có lông, đẻ con
Câu 17(H): Cá voi là thú có vú vì:
A. Chúng sống dưới nước B. Chúng có mang để thở
C. Chúng sinh con và nuôi con bằng sữa mẹ D. Chúng có vảy bảo vệ cơ thể
Câu 18 (H): Vì sao việc bảo vệ đa dạng sinh học lại cần thiết cho tương lai con người?
A. Để duy trì nguồn tài nguyên thiên nhiên
B. Để giảm thiểu sự cạn kiệt của tài nguyên không tái tạo
C. Để bảo vệ môi trường sống của chính chúng ta
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 19 (H): Đa dạng sinh học ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng đất và nước?
A. Tăng cường khả năng phân giải chất thải và duy trì chất lượng nước
B. Làm giảm độ màu mỡ của đất
C. Làm tăng sự nhiễm bẩn của nước
D. Làm giảm khả năng giữ nước của đất
Câu 20 (H): Khi bạn ném một quả bóng, lực đẩy tác động như thế nào lên quả bóng?
A. Làm quả bóng tăng tốc độ B. Làm quả bóng giảm tốc độ
C. Làm quả bóng đứng yên D. Làm quả bóng biến mất
Phần 2. Trắc nghiệm Đúng – Sai ( 2 điểm)
Thí sinh điền các lựa chọn đúng – sai
( Đúng: 1 ý đạt 0,1đ; 2 ý đạt 0,25 đ; 3 ý đạt 0,5đ; 4 ý đạt 1,0đ)
Câu 21: Sau buổi tham quan vườn thực vật, bạn Lan đã có nhận xét như sau:
a) Cây xoài và cây bàng đều là các nhóm thực vật thường gặp trong đời sống.
b) Các loài thực vật trong vườn bao gồm cả cây thân gỗ và cây thân thảo.
c) Các loài cây thân gỗ đều có vỏ cây mỏng và thân mềm.
d) Để giảm thiểu thiệt hại do sạt lở đất, chúng ta nên trồng cây thân gỗ với rễ sâu để giữ đất.
Câu 22: Khi bạn Huy dùng nam châm để thu hút các ghim kim loại:
a) Lực của nam châm tác dụng lên các ghim là lực không tiếp xúc.
b) Lực của tay Huy tác dụng lên nam châm là lực tiếp xúc.
c) Kết quả tác dụng của lực là các ghim bị đẩy ra xa khỏi nam châm.
d) Lực hút của nam châm có thể được dùng để giữ các đồ dùng kim loại trong gia đình hoặc tìm kiếm các vật dụng kim loại bị mất trong đất.
II. Tự luận (3 điểm)
Câu 23. (1 điểm)
Trình bày tác hại của loài muỗi đối với sức khỏe con người, từ đó đề xuất các biện pháp hạn chế tác hại của muỗi tới đời sống con người.
Câu 24. (1 điểm)
a) Trình bày vai trò của đa dạng sinh học trong duy trì chất lượng đất.
b) Đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn nước tự nhiên khỏi sự suy thoái và ô nhiễm.
Câu 25. (1 điểm): Bác Lương dùng xe rùa để vận chuyển gạch tới nơi làm việc. Phân tích các lực tham gia giúp xe rùa của bác lương chuyển động.
C. HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Trắc nghiệm khách quan (7,0 điểm)
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (5,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25đ
Đề 1
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
B
D
B
C
B
A
B
A
C
B
Câu
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Đáp án
A
B
C
C
A
A
C
B
D
A
Phần 2. Trắc nghiệm Đúng – Sai (2,0 điểm)
( Đúng: 1 ý đạt 0,1đ; 2 ý đạt 0,25 đ; 3 ý đạt 0,5đ; 4 ý đạt 1,0đ)
Câu 21: a – đúng; b – đúng; c – sai; d - sai
Câu 22: a – đúng; b – đúng; c – sai; d - đúng
ĐỀ 1
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 23
(1,0 đ)
- Muỗi là trung truyền các bệnh nguy hiểm như sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não nhật bản.
- Muỗi đốt có thể gây ngứa, kích ứng da, mẩn đỏ, sưng tấy.
Để hạn chế tác hại của muỗi chúng ta có thể :
- Loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, dọn dẹp môi trường sống, làm thông thoáng cống rãnh, thay nước bể cá thường xuyên.
- Mặc quần áo dài tay, mắc màn khi đi ngủ.
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 24
(1,0 đ)
a. Đa dạng sinh học đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì chất lượng đất.
- Cải thiện cấu trúc đất: Các vi khuẩn, nấm và động vật nhỏ trong đất giúp phân hủy chất hữu cơ, tạo ra mùn và cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng. Hệ rễ đa dạng của thực vật, giúp tạo lỗ khí trong đất, tăng cường thông thoáng và khả năng giữ nước.
- Cố định và bảo toàn chất dinh dưỡng: Thực vật và vi sinh vật giúp cố định nitơ từ không khí và phân hủy chất hữu cơ để giải phóng dinh dưỡng cho cây trồng.
b. Biện pháp bảo vệ nguồn nước tự nhiên khỏi sự suy thoái và ô nhiễm:
- Hạn chế xả nước thải chưa qua xử lý ra môi trường.
- Ngăn chặn nạn phá rừng, tăng cường phủ xanh đất trống đồi trọc, bảo vệ nguồn nước ngầm.
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 25
(1,0 đ)
- Lực nâng từ tay bác Lương: Nâng xe rùa rời khỏi mặt đất.
- Lực đẩy từ tay bác Lương: Đẩy xe rùa chuyển động.
- Trọng lực: lực hấp dẫn của trái đất lên hệ thống xe rùa và gạch theo phương thẳng đứng
- Lực ma sat: lực ma sát giữa bánh xe rùa và mặt đất
0,25
0,25
0,25
0,25
ĐỀ 3
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
I. TRẮC NGHIỆM :
PHẦN 1 : (4đ) Chọn phương án đúng trowng các phương án sau
Câu 1: Thế nào là nhiên liệu?
A. Nhiên liệu là một số chất hoặc hỗn hợp chất được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất hoặc chế tạo.
B. Nhiên liệu là những chất được oxi hóa để cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể sống.
C. Nhiên liệu là những vật liệu dùng trong quá trình xây dựng.
D. Nhiên liệu là những chất cháy được dùng để cung cấp năng lượng dạng nhiệt hoặc ánh sáng nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người
Câu 2: Nhiên liệu có thể tồn tại ở:
A. 2 thể. B. 3 thể. C. 4 thể. D. 5 thể.
Câu 3: Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực?
A. Lúa gạo. B. Ngô. C. Mía. D. Lúa mì
Câu 4: Trong các phương án sau, đâu là thực phẩm?
A. Ngô. B. Lúa mì. C. Thịt gà. D. Khoai lang
Câu 5: Các lương thực - thực phẩm giàu chất bột, đường là gì?
A. đường B. bánh mì C. cơm D.thịt
Câu 6. Động vật có thể gây ra tác hại gì?
A. Nguồn thức ăn cho con người.
B. Giúp cải tạo, tăng độ phì nhiêu cho đất.
C. Sử dụng làm đồ mĩ nghệ, trang sức.
onthicaptoc.com Bo De kiem tra giua HK2 KHTN 6 nam 25 26
Câu 1. Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tự nhiên?
A. Sinh Hóa. B. Thiên Văn. C. Lịch sử. D. Hoá học
TRƯỜNG THCS......
KẾ HOẠCH THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm)
Câu 1. Một nhóm cơ quan phối hợp hoạt động cùng thực hiện một quá trình sống được gọi là
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 - NĂM HỌC 2023 – 2024
**************
Câu 1. Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về các chất và sự biến đổi của chúng thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?
A. Vật lýB. Hóa họcC. Sinh họcD. Khoa học trái đất
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
NĂM HỌC: 2024 – 2025
TRƯỜNG ..............................
KẾ HOẠCH THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH