onthicaptoc.com
ĐỀ 1
ĐỀ ÔN TẬP HỌC KỲ I-NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: HÓA 10
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
A. một electron chung. B. sự cho – nhận electron.
C. chỉ một cặp electron chung. D. một hay nhiều cặp electron chung.
Câu 2. Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
A. số electron. B. số lớp electron. C. số electron hóa trị. D. số e lớp ngoài cùng.
Câu 3. Nguyên tố R ở nhóm A, nguyên tử R có phân lớp electron ngoài cùng là 4s1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là
A. 19 hoặc 24 hoặc 29. B. 19. C. 29. D. 24.
Câu 4. Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây của nguyên tố kim loại?
A. 1s2. B. 1s22s22p6. C. 1s22s22p5. D. 1s22s22p63s2.
Câu 5. Cho các nguyên tố: 8X, 11R, 6Y. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
A. X < Y < R. B. Y < X< R. C. R < X< Y. D. R < Y< X.
Câu 6. Dãy các chất nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng tính base
A. NaOHC. Al(OH)3Câu 7. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên phân lớp p là 11. Hãy cho biết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X và kiểu xen phủ các orbital trong nguyên tử để tạo ra phân tử X2?
A. 3s23p5, kiểu xen phủ trục p-p. B. 3s23p5, kiểu xen phủ bên p-p.
C. 3s1, kiểu xen phủ s-s. D. 3s23p5, kiểu xen phủ s-p.
Câu 8. Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào là hợp chất ion?
A. H2O B. H2S C. KBr D. NH3
Câu 9. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X có dạng ns2np3. Trong hợp chất cao nhất với oxygen, X chiếm 43,662% về khối lượng. Phần trăm của X trong hợp chất với hydrogen là
A. 91,176%. B. 17,648%. C. 82,352%. D. 8,824%.
Câu 10. Hạt nhân nguyên tử X có 17 proton và 20 neutron. Ký hiệu nguyên tử X là
A. . B. . C. . D. .
Câu 11. Công thức Lewis của phân tử O2 là
A. O = O B. : O = O: C. : = : D. =
Câu 12. Cho độ âm điện các nguyên tố K(0,82); O(3,44); Cl(3,16); H(2,20); N(3,04). Hợp chất có liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh nhất là
A. KCl B. Cl2O7 C. NH3 D. H2O
Câu 13. Chất nào sau đây có cả liên kết ion, liên kết CHT phân cực và liên kết cho nhận?
A. HNO3 B. NaNO3 C. NaOH D. K2CO3
Câu 14. Nguyên tố X thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X có công thức hóa học là XO3. Số electron lớp ngoài cùng của X là
A. 8 B. 6 C. 3 D. 2
Câu 15. X, Y, Z là 3 nguyên tố thuộc cùng chu kì của bảng tuần hoàn. Biết oxide của X khi tan trong nước tạo thành một dung dịch làm hồng quỳ tím, Y phản ứng với nước tạo thành một dung dịch làm xanh giấy quỳ tím, còn Z phản ứng được với cả dung dịch acid và dung dịch kiềm. Nếu xếp theo trật tự tăng dần độ âm điện thì trật tự đúng sẽ là
A. YCâu 16. Chất nào sau đây đều có liên kết hydrogen giữa các phân tử?
A. SiH4; CH4. B. H2O; HF. C. PH3; NH3. D. H2S; HCl.
Câu 17. Cho 9,0g hỗn hợp 2 kim loại A, B hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 7,437 lít khí H2 (đkc). A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIA. A, B là các nguyên tố
A. Be, Ca. B. Ca, Sr. C. Be, Mg. D. Mg, Ca.
Câu 18. Cho các phát biểu sau
a. Liên kết ion là liên kết được hình thành bỡi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
b. Trong phân tử C2H2 có một liên kết ba.
c. Mỗi cặp electron góp chung tạo nên hai liên kết cộng hóa trị.
d. Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng nhường electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.
e. Liên kết giữa nguyên tử C và O phân cực nên phân tử CO2 phân cực.
Số phát biểu sai là
A. 1 B. 3 C. 4 D. 2
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.(Đ – S)
Câu 1. Nguyên tố X được sử dụng làm vật liệu máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ. Trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA.
a. X có tính kim loại mạnh hơn Mg(Z=12).
b. Oxide cao nhất của X có công thức hóa học X2O3.
c. Hợp chất hydroxide của X có công thức hóa học X(OH)3.
d. Hydroxide của X có tính base mạnh.
Câu 2. Khí CO2 có trong khí quyển và sự gia tăng hàm lượng CO2 là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính. Cho độ âm điện của nguyên tử C là 2,55 và O là 3,44.
a. Phân tử CO2 là phân tử không phân cực.
b. Phân tử CO2 có 2 xen phủ s-p và 2 xen phủ p-p.
c. Trong phân tử CO2 có 2 liên kết σ và 2 kiên kết π.
d. Trong phân tử CO2 có 4 cặp e hóa trị riêng chưa tham gia liên kết.
Câu 3. Nguyên tố Y là kim loại cứng nhất, dùng trong dao cắt kính và ở ô số 24 của bảng tuần hoàn.
a. Y có 6 e hóa trị và là nguyên tố kim loại.
b. Y là nguyên tố d.
c. Y ở chu kì 4 của bảng tuần hoàn.
d. Ở trạng thái cơ bản, Y có 6 e ở phân lớp s.
Câu 4. Cho 5 nguyên tố A, X, Y, Z, T theo thứ tự thuộc 5 ô liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, có số hiệu nguyên tử tăng dần. Tổng số hạt mang điện trong 5 nguyên tử của 5 nguyên tố trên bằng 100.
a. Nguyên tố A là oxygen và T là nguyên tố Magnesium.
b. A, X, Y thuộc loại là nguyên tố p.
c. Z, T thuộc cùng một nhóm.
d. Z, T thuộc loại là nguyên tố phi kim.
PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Trong tự nhiên, bromine có 2 đồng vị là 79Br có hàm lượng 50,7% còn lại là 81Br. Nguyên tử khối trung bình của bromine là bao nhiêu?
Câu 2. Cho các chất sau: NaCl, H2O, K2O, BaCl2, CaF2, HCl, NH4NO3. Có bao nhiêu chất chứa liên kết ion?
Câu 3. Tổng số cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử trong phân tử ethylene (C2H4) là bao nhiêu?
Câu 4. Hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố X có công thức XH4, được sử dụng làm tác nhân ghép nối để bám dính các sợi như sợi thủy tinh và sợi carbon. Oxide cao nhất của X chứa 53,3% oxygen về khối lượng, thường được dùng để sản xuất cửa sổ, lọ thủy tinh. Hãy cho biết giá trị nguyên tử khối trung bình của X là bao nhiêu?
Câu 5. Trong sản xuất thịt chế biến sẵn, người ta thường bổ sung một hợp chất có công thức dạng X2Y để ức chế sự sinh sôi phát triển của vi khuẩn trong thịt, giúp thịt lâu hư, tránh các trường hợp ngộ độc thực phẩm do thịt bị ôi thiu. Phân tử X2Y có tồng số proton là 23. Biết X, Y ở hai nhóm A liên tiếp trong cùng một chu kì. Phần trăm khối lượng của Y trong oxide cao nhất của Y là bao nhiêu?
Câu 6. Hợp chất X có công thức là A2B có tổng số hạt (p, n, e) là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Nguyên tử nguyên tố A có số proton nhiều hơn so với nguyên tử nguyên tố B là 3. Số hạt mang điện của nguyên tử A là ?
================ Hết ================
ĐÁP ÁN - KIỂM TRA
Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
D
10
B
2
B
11
D
3
B
12
A
4
D
13
B
5
A
14
B
6
D
15
A
7
A
16
B
8
C
17
D
9
A
18
B
Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
1
a
S
3
a
Đ
b
Đ
b
Đ
c
S
c
Đ
d
S
d
S
2
a
Đ
4
a
Đ
b
S
b
Đ
c
Đ
c
S
d
Đ
d
S
Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
79,986
4
28
2
5
5
30,43
3
6
6
22
Lưu ý: Phần nhận biết HS trả lời đáp án khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa
Đáp án – hướng dẫn
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
B. một electron chung. B. sự cho – nhận electron.
C. chỉ một cặp electron chung. D. một hay nhiều cặp electron chung.
Câu 2. Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng
B. số electron. B. số lớp electron. C. số electron hóa trị. D. số e lớp ngoài cùng.
Câu 3. Nguyên tố R ở nhóm A, nguyên tử R có phân lớp electron ngoài cùng là 4s1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là
B. 19 hoặc 24 hoặc 29. B. 19. C. 29. D. 24.
Câu 4. Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây của nguyên tố kim loại?
B. 1s2. B. 1s22s22p6. C. 1s22s22p5. D. 1s22s22p63s2.
Câu 5. Cho các nguyên tố: 8X, 11R, 6Y. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
B. X < Y < R. B. Y < X< R. C. R < X< Y. D. R < Y< X.
Câu 6. Dãy các chất nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng tính base
B. NaOHC. Al(OH)3Câu 7. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trên phân lớp p là 11. Hãy cho biết cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X và kiểu xen phủ các orbital trong nguyên tử để tạo ra phân tử X2?
B. 3s23p5, kiểu xen phủ trục p-p. B. 3s23p5, kiểu xen phủ bên p-p.
C. 3s1, kiểu xen phủ s-s. D. 3s23p5, kiểu xen phủ s-p.
Câu 8. Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào là hợp chất ion?
B. H2O B. H2S C. KBr D. NH3
Câu 9. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X có dạng ns2np3. Trong hợp chất cao nhất với oxygen, X chiếm 43,662% về khối lượng. Phần trăm của X trong hợp chất với hydrogen là
B. 91,176%. B. 17,648%. C. 82,352%. D. 8,824%.
Câu 10. Hạt nhân nguyên tử X có 17 proton và 20 neutron. Ký hiệu nguyên tử X là
B. . B. . C. . D. .
Câu 11. Công thức Lewis của phân tử O2 là
A. O = O B. : O = O: C. : = : D. =
Câu 12. Cho độ âm điện các nguyên tố K(0,82); O(3,44); Cl(3,16); H(2,20); N(3,04). Hợp chất có liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh nhất là
B. KCl B. Cl2O7 C. NH3 D. H2O
Câu 13. Chất nào sau đây có cả liên kết ion, liên kết CHT phân cực và liên kết cho nhận?
B. HNO3 B. NaNO3 C. NaOH D. K2CO3
Câu 14. Nguyên tố X thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X có công thức hóa học là XO3. Số electron lớp ngoài cùng của X là
B. 8 B. 6 C. 3 D. 2
Câu 15. X, Y, Z là 3 nguyên tố thuộc cùng chu kì của bảng tuần hoàn. Biết oxide của X khi tan trong nước tạo thành một dung dịch làm hồng quỳ tím, Y phản ứng với nước tạo thành một dung dịch làm xanh giấy quỳ tím, còn Z phản ứng được với cả dung dịch acid và dung dịch kiềm. Nếu xếp theo trật tự tăng dần độ âm điện thì trật tự đúng sẽ là
B. YCâu 16. Chất nào sau đây đều có liên kết hydrogen giữa các phân tử?
B. SiH4; CH4 B. H2O; HF C. PH3; NH3 D. H2S; HCl
Câu 17. Cho 9,0g hỗn hợp 2 kim loại A, B hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 7,437 lít khí H2 (đkc). A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIA. A, B là các nguyên tố
B. Be, Ca B. Ca, Sr C. Be, Mg D. Mg, Ca
Câu 18. Cho các phát biểu sau
f. Liên kết ion là liên kết được hình thành bỡi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
g. Trong phân tử C2H2 có một liên kết ba
h. Mỗi cặp electron góp chung tạo nên hai liên kết cộng hóa trị
i. Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng nhường electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học
j. Liên kết giữa nguyên tử C và O phân cực nên phân tử CO2 phân cực.
Số phát biểu sai là
B. 1 B. 3 C. 4 D. 2
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.(Đ – S)
Câu 1. Nguyên tố X được sử dụng làm vật liệu máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ. Trong bảng tuần hoàn, X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA.
a. X có tính kim loại mạnh hơn Mg(Z=12).
b. Oxide cao nhất của X có công thức hóa học X2O3.
c. Hợp chất hydroxide của X có công thức hóa học X(OH)3.
d. Hydroxide của X có tính base mạnh.
Câu 2. Khí CO2 có trong khí quyển và sự gia tăng hàm lượng CO2 là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính. Cho độ âm điện của nguyên tử C là 2,55 và O là 3,44.
a. Phân tử CO2 là phân tử không phân cực.
b. Phân tử CO2 có 2 xen phủ s-p và 2 xen phủ p-p.
c. Trong phân tử CO2 có 2 liên kết σ và 2 kiên kết π.
d. Trong phân tử CO2 có 4 cặp e hóa trị riêng chưa tham gia liên kết.
Câu 3. Nguyên tố Y là kim loại cứng nhất, dùng trong dao cắt kính và ở ô số 24 của bảng tuần hoàn.
a. Y có 6 e hóa trị và là nguyên tố kim loại.
b. Y là nguyên tố d.
c. Y ở chu kì 4 của bảng tuần hoàn.
d. Ở trạng thái cơ bản, Y có 6 e ở phân lớp s.
Câu 4. Cho 5 nguyên tố A, X, Y, Z, T theo thứ tự thuộc 5 ô liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, có số hiệu nguyên tử tăng dần. Tổng số hạt mang điện trong 5 nguyên tử của 5 nguyên tố trên bằng 100.
a. Nguyên tố A là oxygen và T là nguyên tố Magnesium.
b. A, X, Y thuộc loại là nguyên tố p.
c. Z, T thuộc cùng một nhóm.
d. Z, T thuộc loại là nguyên tố phi kim.
Hướng dẫn giải
Gọi số hạt proton của A là Z
=> của X là Z+1; của Y là Z+2; của Z là Z+3; của T là Z+4
Theo bài ra ta có: 10Z + 20 = 100 => Z = 8.
=> A là 8O ; X là 9F ; Y là 10Ne ; Z là 11Na ; T là 12Mg
A(Z=8): 1s22s22p4 => nguyên tố p ( có 6 electron lớp ngoài cùng nên thuộc loại nguyên tố phi kim)
X(Z= 9): 1s22s22p5 => nguyên tố p (có 7 electron lớp ngoài cùng nên thuộc loại nguyên tố phi kim).
Y(Z= 10): 1s22s22p6 => nguyên tố p (có 8 electron lớp ngoài cùng nên thuộc loại nguyên tố khí hiếm).
Z (Z=11): 1s22s22p63s1 => nguyên tố s (có 1 electron lớp ngoài cùng nên thuộc loại nguyên tố kim loại, thuộc nhóm IA).
T (Z=11): 1s22s22p63s2 => nguyên tố s (có 2 electron lớp ngoài cùng nên thuộc loại nguyên tố kim loại, thuộc nhóm IIA).
a. Nguyên tố A là oxygen và T là nguyên tố Magnesium. => Đúng
b. A, X, Y thuộc loại là nguyên tố p. => Đúng
c. Z, T thuộc cùng một nhóm => Sai
d. Z, T thuộc loại là nguyên tố phi kim. => Sai
PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Trong tự nhiên, bromine có 2 đồng vị là 79Br có hàm lượng 50,7% còn lại là 81Br. Nguyên tử khối trung bình của bromine là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
MBr=
Câu 2. Cho các chất sau: NaCl, H2O, K2O, BaCl2, CaF2, HCl, NH4NO3. Có bao nhiêu chất chứa liên kết ion?
Câu 3. Tổng số cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử trong phân tử ethylene (C2H4) là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Có 4 liên kết đơn C-H (4 cặp e) và 1 liên kết đôi C=C (2 cặp e)
Câu 4. Hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố X có công thức XH4, được sử dụng làm tác nhân ghép nối để bám dính các sợi như sợi thủy tinh và sợi carbon. Oxide cao nhất của X chứa 53,3% oxygen về khối lượng, thường được dùng để sản xuất cửa sổ, lọ thủy tinh. Hãy cho biết giá trị nguyên tử khối trung bình của X là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Từ công thức XH4 suy ra oxide XO2
Phần trăm oxygen : 53,3= suy ra X=28
Câu 5. Trong sản xuất thịt chế biến sẵn, người ta thường bổ sung một hợp chất có công thức dạng X2Y để ức chế sự sinh sôi phát triển của vi khuẩn trong thịt, giúp thịt lâu hư, tránh các trường hợp ngộ độc thực phẩm do thịt bị ôi thiu. Phân tử X2Y có tồng số proton là 23. Biết X, Y ở hai nhóm A liên tiếp trong cùng một chu kì. Phần trăm khối lượng của Y trong oxide cao nhất của Y là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Tổng proton X2Y là  2.PX + PY =23 (1)
2 nhóm A liên tiếp trong 1 chu kì, ta có PX – PY =1 (2) hoặc PY – PX =1 (3)
Từ (1) và (2) giải ra PX=8 (O), PY=7 (N). Công thức NO2
Từ (1) và (3) giải ra PX, Py lẻ (loại)
Câu 6. Hợp chất X có công thức là A2B có tổng số hạt (p, n, e) là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Nguyên tử nguyên tố A có số proton nhiều hơn so với nguyên tử nguyên tố B là 3. Số hạt mang điện của nguyên tử A là ?
Hướng dẫn giải
Gọi các hạt trong nguyên tử A là n1, e1, p1
Các hạt trong nguyên tử B là n2, e2, p2
Theo bài ra , ta có: 4p1 + 2n1 + 2p2 + n2 = 92
4p1 + 2p2 – 2n1 – n2 = 28
P1 – p2 = 3
Suy ra p1 = 11, p2 = 8
Vậy số hạt mang điện của A là 11+ 11 = 22
onthicaptoc.com
ĐỀ 2
ĐỀ ÔN TẬP HỌC KỲ I-NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: HÓA 10
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là:
A. Electron. B. Proton.
C. Neutron. D. Neutron và electron.
Câu 2. Cho các nguyên tử Những nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học?
A. X và Y. B. Y và Z. C. X và Z. D. X, Y và Z.
Câu 3. Nitrogen trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là (99,63%) và (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là:
A. 14,7. B. 14,0. C. 14,4. D. 13,7.
Câu 4. Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
A.
↑↑
B.



C.
↑↓

D.
↑↑


Câu 5. Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4, công thức hợp chất của R với hydrogen và công thức oxide cao nhất là:
A. RH2, RO. B. RH2, RO3.  C. RH2, RO2. D. RH5, R2O5.
Câu 6. Cấu hình electron nào sau đây không phải của kim loại?
A. 1s22s22p63s23p63d64s2. B. 1s22s22p63s23p5.
C. 1s22s22p63s2. D. 1s22s22p63s23p1.
Câu 7. Ion nào sau đây không là ion đơn nguyên tử?
A. Al3+. B. NO3-. C. Br -. D. Ca2+.
Câu 8. Sắp xếp tính base của NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 theo chiều giảm dần là:
A. NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3
B. Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH
C. Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH
D. Mg(OH)2, NaOH, Al(OH)3
Câu 9. Vị trí của nguyên tử nguyên tố X có Z= 20 trong bảng tuần hoàn là: 
A. Chu kì 4, nhóm VIIB.
B. Chu kì 4, nhóm VIIIB.
C. Chu kì 4,nhóm IIA.
D. Chu kì 3, nhóm IIB.
Câu 10. Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20. Phát biểu nào sau đây về Ca là không đúng?
A. Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20.
B. Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.
C. Hạt nhân của nguyên tố Ca có 20 proton.
D. Nguyên tố Ca là một phi kim.
Câu 11. Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron ở phân lớp p là 5, Vị trí của nguyên tố A trong bảng tuần hoàn là:
A. Nhóm VA, chu kì 3. B. Nhóm VIIA, chu kì 2.
C. Nhóm VIIB, chu kì 2 . D. Nhóm VIA, chu kì 3.
Câu 12. Liên kết ion được tạo thành giữa?
A. Hai nguyên tử kim loại.
B. Hai nguyên tử phi kim.
C. Một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình.
D. Ba nguyên tử trở lên.
Câu 13. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết nào?
A. Kim loại. B. Cộng hóa trị có cực. C. Ion. D. Cộng hóa trị không cực.
Câu 14. Công thức cấu tạo nào sau đây là công thức Lewis?
A. B. C. D.
Câu 15. Dãy nào sau đây gồm các chất mà phân tử đều chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực?
A. O2, H2O, NH3 B. H2O, HCl, H2S
C. HCl, N2, H2S D. HCl, Cl2, H2O
Câu 16. Cho sơ đồ liên kết giữa các phân tử NH3:
Trong sơ đồ trên, đường nét đứt( …) đại diện cho:
A.  liên kết cộng hóa trị có cực.
B.  liên kết ion.
C.  liên kết cho – nhận.
D.  liên kết hydrogen.
Câu 17. Cation M2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Cấu hình electron của nguyên tử M là?
A. 1s22s22p63s2 B. 1s22s22p63s23p64s2
C. 1s22s22p63s23p4 D. 1s22s22p63s23p2
Câu 18. . Phân tử nào sau đây có chứa liên kết ba?
A. B. C.H2O D.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.(Đ – S)
Câu 1: Cấu hình electron của:
- Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1
- Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p4
a. Nguyên tử X chứa 19 electron.
b. Số hiệu nguyên tử của Y là ZY = 16.
c. Trong nguyên tử X lớp electron ở mức năng lượng cao nhất là lớp M (n=3).
d. Nguyên tử Y có 4 e lớp ngoài cùng ⇒ Y là nguyên tố kim loại
Câu 2. Cho các phát biểu sau:
a. Các cặp nguyên tử và , và là đồng vị của nhau.
b. Mg có 3 đồng vị , ,; Cl có 2 đồng vị , . Vậy có 9 loại phân tử MgCl2 khác tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó.
c. Oxygen có 3 đồng vị , , và carbon có hai đồng vị là: , . Vậy có 12 loại phân tử khí CO được tạo thành giữa carbon và oxygen.
d. Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số proton bằng nhau và số neutron bằng nhau
Câu 3. X, Y là những nguyên tố có số đơn vị điện tích hạt nhân lần lượt là 6, 17. Công thức và liên kết hợp chất tạo thành từ X và Y là:
a. XY và liên kết cộng hóa trị.
b. X4Y và liên kết ion.
c. XY2 và liên kết ion.
d. XY4 và liên kết cộng hóa trị.
Câu 4. Cho các phát biểu sau:
a. Tất cả hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố đều luôn có 2 loại hạt cơ bản là proton và neutron.
b. Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ electron.
c. Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
d. Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. R thuộc chu kì 3 nhóm VA của bảng tuần hoàn. Cho biết cấu hình electron của R có bao nhiêu electron p ?
Câu 2. Cho các nguyên tố: Mg (12); Al (13); Si (14); P (15); Ca (20). Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì? 
Câu 3. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 hạt. Nguyên tố X có số khối là?
Câu 4. Trong tự nhiên Chlorine có hai đồng vị bền: chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là .
Thành phần % theo khối lượng của trong HClO4 là?
Câu 5. Các chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực:NaCl, O2, H2O, HCl, Cl2, CaBr2, HF
Câu 6. Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại biến đổi theo chiều nào? .                            
================ Hết ================
ĐÁP ÁN - KIỂM TRA
Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
B
10
D
2
C
11
B
3
B
12
C
4
B
13
C
5
B
14
B
6
B
15
B
7
B
16
D
8
A
17
B
9
C
18
A
Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm
Câu
Lệnh hỏi

Xem thêm
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Sự biến đổi nào sau đây không phải là một hiện tượng hóa học?
A. Hơi nến cháy trong không khí, tạo thành khí cacbonic và hơi nước.
I. TRẮC NGHIỆM (5 ĐIỂM).
Câu 1:Các đồng vị của nhau có cùng
A. số khối.B. số proton.C. số neutron.D. khối lượng.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: HÓA HỌC 10
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 – HÓA 10
NĂM HỌC 2023 – 2024
I. TRẮC NGHIỆM: 7 ĐIỂM
Cho biết:
Hằng số Plank h = 6,625.10−34 J.s; T(K) = toC + 273; Khối lượng electron me = 9,1094.10−31 kg;
Số Avogadro NA = 6,023.1023 ; ;1 eV = 1,6022.10–19 J;
-990601968500
Cho biết:
Hằng số Faraday F= 96485 C/mol; T(K) = t 0C + 273; Số Avogađro NA = 6,023.1023 mol-1;
Cho biết: Hằng số Faraday F= 96485 C.; Số Avogađro NA = 6,023.1023 ; T(K) = toC + 273; ; 1 bar = 1,0.105 Pa; 1atm = 1,01325.105Pa , , ΔH và ΔS không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; F = 19; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Br = 80; Ag = 108.
Câu 1. (4,0 điểm)