ĐỀ THAM KHẢO SỐ 1
(Đề có 3 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II LỚP 10
MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi: 111
Họ, tên thí sinh: ………………………………………………
Số báo danh: ………………………………………………….
Cho nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, S = 32, Cu = 64, Zn = 65.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận
A. electron. B. neutron. C. proton. D. cation.
Câu 2. Ion có số oxi hoá +2 trong hợp chất nào sau đây?
A. Fe(OH)3. B. FeCl3. C. FeSO4. D. Fe2O3.
Câu 3. Cho nước Cl2 vào dung dịch NaBr xảy ra phản ứng hoá học: Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2.
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá chất nào?
A. NaCl. B. Br2. C. Cl2. D. NaBr.
“Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh…. Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong các công việc khoan dầu khí. Dựa vào các thông tin trên, hãy trả lời các câu hỏi 4 và 5.
Câu 4. Trong phản ứng tạo thành calcium chloride từ đơn chất:
Ca + Cl2 CaCl2
Kết luận nào sau đây đúng?
A. Mỗi nguyên tử calcium nhận 2e. B. mỗi nguyên tử chlorine nhận 2e.
C. Mỗi phân tử chlorine nhường 2e. D. Mỗi nguyên tử calcium nhường 2e.
Câu 5. Phản ứng nào sau đây có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố calcium?
A. Ca(OH)2 + CuCl2 Cu(OH)2↓ + CaCl2.
B. CaCl2 Ca + Cl2.
C. 3CaCl2 + 2K3PO4 Ca3(PO4)2 + 6KCl.
D. CaO + 2HCl CaCl2 + H2O.
Câu 6. Cho phương trình hóa học: aFe + bH2SO4 cFe2(SO4)3 + dSO2 ↑ + eH2O. Tỉ lệ a : b là
A. 1 : 3. B. 1 : 2. C. 2 : 3. D. 2 : 9.
Câu 7. Phản ứng thu nhiệt là phản ứng trong đó
A. hỗn hợp phản ứng nhận nhiệt từ môi trường.
B. các chất sản phẩm nhận nhiệt từ các chất phản ứng.
C. các chất phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
D. các chất sản phẩm truyền nhiệt cho môi trường.
Câu 8. Kí hiệu enthalpy tạo thành (nhiệt tạo thành) của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
A. . B. . C. . D. .
Câu 9. Nung KNO3 lên 5500C xảy ra phản ứng: KNO3(s) KNO2(s) +
Phản ứng nhiệt phân KNO3 là phản ứng
A. toả nhiệt, có < 0. B. thu nhiệt, có > 0.
C. toả nhiệt, có > 0. D. thu nhiệt, có < 0.
Câu 10. Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?
A. 2C (than chì). B. C (than chì) + .
C. C (than chì). D. C (than chì).
Câu 11. Cho phản ứng sau: S (s) + O2 (g)  SO2 (g). Biết: (SO2, g) = – 296,8 kJ/mol. Khẳng định nào sau đây sai?
A. (SO2, g) = – 296,8 kJ/mol là lượng nhiệt tỏa ra khi tạo ra 1 mol SO2 (g) từ đơn chất S (s) và O2 (g), đây là các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn.
B. Ở điều kiện chuẩn, (O2, g) = 0.
C. Ở điều kiện chuẩn,  (S, s) = 0.
D. Hợp chất SO2(g) kém bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền S (s) và O2 (g).
Câu 12. Cho phản ứng sau: .
Biết ở điều kiện chuẩn: Eb(Cl-Cl) = 243 kJ/mol; Eb(C-Cl) = 339 kJ/mol; Eb(C=O) = 745 kJ/mol. Giá trị Eb(C ≡ O) là
A. 1075 kJ/ mol. B. 105 kJ/ mol. C. 150 kJ/ mol. D. 107,5 kJ/ mol.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a. Số oxi hóa của một nguyên tử một nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó với giả thiết hợp chất là ion.
b. Trong hợp chất, oxygen luôn có số oxi hóa bằng -2.
c. Số oxi hóa của hydrogen trong các hydride kim loại bằng +1.
d. Các nguyên tố phi kim có số oxi hóa thay đổi tùy thuộc vào hợp chất chứa chúng.
Câu 2. Cho phương trình phản ứng: CuSO4(aq) + Zn(s) ZnSO4(aq) + Cu(s) = –210 kJ
a. Zn là chất khử, Cu là chất oxi hóa.
b. Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
c. Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là +12,6 kJ
d. Trong quá trình phản ứng nhiệt độ hỗn hợp tăng lên.
Câu 3. Cho hai phản ứng cùng xảy ra ở điều kiện chuẩn:
a. Enthalpy tạo thành chuẩn của NO là
b. Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2 là
c. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol N2 với 1 mol O2 tạo thành 2 mol NO là
d. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol khí NO với 0,5 mol khí tạo thành 1 mol khí NO2 là
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Cho các phản ứng sau:
(1) C2H2 + O2 CO2 + H2O
(2) 2NO2 + 2NaOH NaNO3 + NaNO2 + H2O
(3) O3 + 2Ag Ag2O + O2
(4) 2H2S + SO2 3S + 2H2O
Liệt kê các phản ứng oxi hóa - khử theo dãy số thứ tự tăng dần (Ví dụ: 123, 24,…).
Câu 2. Cho phản ứng đốt cháy các chất: C(s), CH3OH(l), CH4(g), C2H2(g) như sau:
(1) C(s) + O2(g) → CO2(g) = –393,5 kJ/mol
(2) CH3OH(l) + O2(g) → CO2(g) = –726 kJ/mol
(3) CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) = –890,36 kJ/mol
(4) C2H2(g) + O2(g) → 2CO2(g) + H2O (l) = –1299,58 kJ/mol
Đốt cháy lần lượt 1 mol các chất trên, phản ứng nào tỏa ra lượng nhiệt nhiều nhất?
Câu 3. Dẫn khí SO2 vào 100 mL dung dịch KMnO4 0,02 M đến khi dung dịch vừa mất màu tím. Phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
SO2 + KMnO4 + H2O H2SO4 + K2SO4 + MnSO4
Xác định thể tích khí SO2 (theo đơn vị mL) đã tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 4. Một người thợ xây trong buổi sáng kéo được 500 kg vật liệu xây dựng lên tầng cao 10m. Để bù vào năng lượng đã tiêu hao, người đó cần uống cốc nước hòa tan m g glucose. Biết nhiệt tạo thành của glucose (C6H12O6), CO2 và H2O lần lượt là -1271, -393,5 và -285,8 kJ/mol. Tính m (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
PHẦN IV: Câu hỏi tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Cho biết phản ứng sau có và diễn ra ở ngay nhiệt độ phòng.
Khi trộn đều một lượng ammonium nitrate () rắn với một lượng barium hydroxide ngậm nước () ở nhiệt độ phòng thì nhiệt độ của hỗn hợp sẽ tăng hay giảm? Giải thích.
Câu 2. Chuẩn độ là kỹ thuật phân tích cho phép xác định định lượng một chất hòa tan (chất cần phân tích) trong mẫu. Một trong những ứng dụng quan trọng của phản ứng oxi hóa khử là phương pháp chuẩn độ permanganat. Đặc điểm chung của phương pháp permanganat dựa trên phản ứng oxy hóa của ion MnO4-. Khả năng oxy hóa của ion MnO4- phụ thuộc nhiều vào độ axit của môi trường phản ứng. Hàm lượng iron(II) sulfate được xác định qua phản ứng oxi hóa – khử với potassium permanganate theo phản ứng:
FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
Lập phương trình hóa học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron. Chỉ rõ chất khử, chất oxi hóa.
Câu 3. Cho phản ứng: C3H8(g)  CH4(g) + C2H4(g).
Giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn được cho ở bảng sau:
Liên kết
C – H
C – C
C = C
Eb (kJ/mol)
418
346
612
Cho biết phản ứng là toả nhiệt hay thu nhiệt? Giải thích.
------------------------- HẾT -------------------------
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI
Phần I (3,5 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
A
C
D
D
B
A
A
B
B
C
D
A
Phần II (3 điểm): Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm;
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án
(Đ/S)
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án
(Đ/S)
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án
(Đ/S)
1
a
Đ
2
a
S
3
a
Đ
b
S
b
Đ
b
S
c
S
c
S
c
S
d
Đ
d
Đ
d
Đ
Phần III (1,5 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
Đáp án
1234
4
124
3,14
Phần IV (2 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm
Câu 1.
Khi phản ứng diễn ra ở nhiệt độ phòng thì nhiệt độ của hỗn hợp bị giảm đi do phản ứng có là phản ứng thu nhiệt ở môi trường xung quanh làm nhiệt độ của hỗn hợp giảm (lạnh đi).
Câu 2.
FeSO4 là chất khử còn KMnO4 là chất oxi hóa.
Câu 3.
= 2.346 + 8.418 - 1.612 - 8.418 = +80 kJ.
Phản ứng là thu nhiệt do  > 0.
HƯỚNG DẪN GIẢI MÃ ĐỀ THI 111
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận
A. electron. B. neutron. C. proton. D. cation.
Câu 2. Ion có số oxi hoá +2 trong hợp chất nào sau đây?
A. Fe(OH)3. B. FeCl3. C. FeSO4. D. Fe2O3.
Câu 3. Cho nước Cl2 vào dung dịch NaBr xảy ra phản ứng hoá học: Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2.
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá chất nào?
A. NaCl. B. Br2. C. Cl2. D. NaBr.
“Calcium chloride dùng trong điện phân để sản xuất calcium kim loại và điều chế các hợp kim của calcium. Với tính chất hút ẩm lớn, calcium chloride được dùng làm tác nhân sấy khí và chất lỏng. Do nhiệt độ đông đặc thấp nên dung dịch calcium chloride được dùng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh…. Ngoài ra, calcium chloride còn được làm chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm hay trong các công việc khoan dầu khí. Dựa vào các thông tin trên, hãy trả lời các câu hỏi 4 và 5.
Câu 4. Trong phản ứng tạo thành calcium chloride từ đơn chất:
Ca + Cl2 CaCl2
Kết luận nào sau đây đúng?
A. Mỗi nguyên tử calcium nhận 2e. B. mỗi nguyên tử chlorine nhận 2e.
C. Mỗi phân tử chlorine nhường 2e. D. Mỗi nguyên tử calcium nhường 2e.
Câu 5. Phản ứng nào sau đây có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố calcium?
A. Ca(OH)2 + CuCl2 Cu(OH)2↓ + CaCl2.
B. CaCl2 Ca + Cl2.
C. 3CaCl2 + 2K3PO4 Ca3(PO4)2 + 6KCl.
D. CaO + 2HCl CaCl2 + H2O.
Câu 6. Cho phương trình hóa học: aFe + bH2SO4 cFe2(SO4)3 + dSO2 ↑ + eH2O. Tỉ lệ a : b là
A. 1 : 3. B. 1 : 2. C. 2 : 3. D. 2 : 9.
Câu 7. Phản ứng thu nhiệt là phản ứng trong đó
A. hỗn hợp phản ứng nhận nhiệt từ môi trường.
B. các chất sản phẩm nhận nhiệt từ các chất phản ứng.
C. các chất phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.
D. các chất sản phẩm truyền nhiệt cho môi trường.
Câu 8. Kí hiệu enthalpy tạo thành (nhiệt tạo thành) của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
A. . B. . C. . D. .
Câu 9. Nung KNO3 lên 5500C xảy ra phản ứng: KNO3(s) KNO2(s) +
Phản ứng nhiệt phân KNO3 là phản ứng
A. toả nhiệt, có < 0. B. thu nhiệt, có > 0.
C. toả nhiệt, có > 0. D. thu nhiệt, có < 0.
Câu 10. Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?
A. 2C (than chì). B. C (than chì) + .
C. C (than chì). D. C (than chì).
Câu 11. Cho phản ứng sau: S (s) + O2 (g)  SO2 (g). Biết: (SO2, g) = – 296,8 kJ/mol. Khẳng định nào sau đây sai?
A. (SO2, g) = – 296,8 kJ/mol là lượng nhiệt tỏa ra khi tạo ra 1 mol SO2 (g) từ đơn chất S (s) và O2 (g), đây là các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn.
B. Ở điều kiện chuẩn, (O2, g) = 0.
C. Ở điều kiện chuẩn,  (S, s) = 0.
D. Hợp chất SO2(g) kém bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền S (s) và O2 (g).
Câu 12. Cho phản ứng sau: .
Biết ở điều kiện chuẩn: Eb(Cl-Cl) = 243 kJ/mol; Eb(C-Cl) = 339 kJ/mol; Eb(C=O) = 745 kJ/mol. Giá trị Eb(C ≡ O) là
A. 1075 kJ/ mol. B. 105 kJ/ mol. C. 150 kJ/ mol. D. 107,5 kJ/ mol.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a. Số oxi hóa của một nguyên tử một nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó với giả thiết hợp chất là ion.
b. Trong hợp chất, oxygen luôn có số oxi hóa bằng -2.
c. Số oxi hóa của hydrogen trong các hydride kim loại bằng +1.
d. Các nguyên tố phi kim có số oxi hóa thay đổi tùy thuộc vào hợp chất chứa chúng.
Đáp án:
a. Đúng.
b. Sai. Trừ một số trường hợp ngoại lệ như OF2, H2O2,…
c. Sai. Số oxi hóa của H trong hydride là –1.
d. Đúng.
Câu 2. Cho phương trình phản ứng: CuSO4(aq) + Zn(s) ZnSO4(aq) + Cu(s) = –210 kJ
a. Zn là chất khử, Cu là chất oxi hóa.
b. Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
c. Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là +12,6 kJ
d. Trong quá trình phản ứng nhiệt độ hỗn hợp tăng lên.
Đáp án:
a. Sai. CuSO4 là chất oxi hóa.
b. Đúng.
c. Sai. Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 3,84 g Cu là: kJ.
d. Đúng.
Câu 3. Cho hai phản ứng cùng xảy ra ở điều kiện chuẩn:
a. Enthalpy tạo thành chuẩn của NO là
b. Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2 là
c. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol N2 với 1 mol O2 tạo thành 2 mol NO là
d. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol khí NO với 0,5 mol khí tạo thành 1 mol khí NO2 là
Đáp án:
a. Đúng.
b. Sai vì phản ứng (2) không phải tạo thành từ các đơn chất.
c. Sai vì biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol với 1 mol tạo thành 2 mol NO là
d. Đúng.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Cho các phản ứng sau:
(1) C2H2 + O2 CO2 + H2O
(2) 2NO2 + 2NaOH NaNO3 + NaNO2 + H2O
(3) O3 + 2Ag Ag2O + O2
(4) 2H2S + SO2 3S + 2H2O
Liệt kê các phản ứng oxi hóa - khử theo dãy số thứ tự tăng dần (Ví dụ: 123, 24,…).
Đáp án: 1234.
Câu 2. Cho phản ứng đốt cháy các chất: C(s), CH3OH(l), CH4(g), C2H2(g) như sau:
(1) C(s) + O2(g) → CO2(g) = –393,5 kJ/mol
(2) CH3OH(l) + O2(g) → CO2(g) = –726 kJ/mol
(3) CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) = –890,36 kJ/mol
(4) C2H2(g) + O2(g) → 2CO2(g) + H2O (l) = –1299,58 kJ/mol
Đốt cháy lần lượt 1 mol các chất trên, phản ứng nào tỏa ra lượng nhiệt nhiều nhất?
Đáp án: 4.
Câu 3. Dẫn khí SO2 vào 100 mL dung dịch KMnO4 0,02 M đến khi dung dịch vừa mất màu tím. Phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
SO2 + KMnO4 + H2O H2SO4 + K2SO4 + MnSO4
Xác định thể tích khí SO2 (theo đơn vị mL) đã tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 124.

= 0,005.24,79 = 0,12395 L = 123,95 mL.
Câu 4. Một người thợ xây trong buổi sáng kéo được 500 kg vật liệu xây dựng lên tầng cao 10m. Để bù vào năng lượng đã tiêu hao, người đó cần uống cốc nước hòa tan m g glucose. Biết nhiệt tạo thành của glucose (C6H12O6), CO2 và H2O lần lượt là -1271, -393,5 và -285,8 kJ/mol. Tính m (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án: 3,14.
C6H12O6(l) + 6O2(g) ® 6CO2(g) + 6H2O(l)
= 6(CO2) + 6(H2O) - (C6H12O6) - 6(O2)
= 6.(-393,5) + 6.(-285,8) – (-1271) – 6.0 = - 2804,8 (kJ)
Năng lượng người thợ tiêu hao = 500.9,8.10 = 49000 (J) = 49 (kJ)
Khối lượng glucose cần nạp =
PHẦN IV: Câu hỏi tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Cho biết phản ứng sau có và diễn ra ở ngay nhiệt độ phòng.
Khi trộn đều một lượng ammonium nitrate () rắn với một lượng barium hydroxide ngậm nước () ở nhiệt độ phòng thì nhiệt độ của hỗn hợp sẽ tăng hay giảm? Giải thích.
Đáp án:
Khi phản ứng diễn ra ở nhiệt độ phòng thì nhiệt độ của hỗn hợp bị giảm đi do phản ứng có là phản ứng thu nhiệt (hay hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt) ở môi trường xung quanh làm nhiệt độ của hỗn hợp giảm (lạnh đi).
Câu 2. Chuẩn độ là kỹ thuật phân tích cho phép xác định định lượng một chất hòa tan (chất cần phân tích) trong mẫu. Một trong những ứng dụng quan trọng của phản ứng oxi hóa khử là phương pháp chuẩn độ permanganat. Đặc điểm chung của phương pháp permanganat dựa trên phản ứng oxy hóa của ion MnO4-. Khả năng oxy hóa của ion MnO4- phụ thuộc nhiều vào độ axit của môi trường phản ứng. Hàm lượng iron(II) sulfate được xác định qua phản ứng oxi hóa – khử với potassium permanganate theo phản ứng:
FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
Lập phương trình hóa học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron. Chỉ rõ chất khử, chất oxi hóa.
Đáp án:
FeSO4 là chất khử còn KMnO4 là chất oxi hóa.
Câu 3. Cho phản ứng: C3H8(g)  CH4(g) + C2H4(g).
Giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn được cho ở bảng sau:
Liên kết
C – H
C – C
C = C
Eb (kJ/mol)
418
346
612
Cho biết phản ứng là toả nhiệt hay thu nhiệt? Giải thích.
Đáp án:
= 2.346 + 8.418 - 1.612 - 8.418 = +80 kJ.
Phản ứng là thu nhiệt do  > 0.
------------------------- HẾT -------------------------
ĐỀ THAM KHẢO SỐ 2
(Đề có 3 trang)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II LỚP 10
MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề thi: 222
Họ, tên thí sinh: ………………………………………………
Số báo danh: ………………………………………………….
Cho nguyên tử khối: H = 1, C = 12, N = 14, O = 16, Mg = 24, Al = 27, S = 32, Fe = 56, Cu = 64.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa - khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
A. Số khối. B. Số oxi hóa. C. Số hiệu nguyên tử. D. Số mol.
Câu 2. Quá trình + 3e ® là quá trình
A. oxi hóa. B. nhận proton. C. oxi hóa - khử. D. khử.
Câu 3. Số oxi hóa của nguyên tố hydrogen trong hầu hết các hợp chất bằng
A. 0. B. +1. C. +2. D. -1.
Câu 4. Trong phản ứng oxi hóa - khử, chất oxi hóa là chất
A. nhường electron. B. nhận electron. C. nhận proton. D. nhường proton.
Câu 5. Cho các phân tử có công thức cấu tạo sau:
Số oxi hóa của nguyên tử N trong phân tử các chất trên lần lượt là
A. 0; -3; -4. B. 0; -3; +5. C. -3; +3; +4. D. 0; +3; +5.
Câu 6. Phản ứng nào sau đây không có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố Mn?
A. 4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O.
B. Mn + O2 MnO2.
C. 2HCl + MnO MnCl2 + H2O.
D. 6KI + 2KMnO4 + 4H2O 3I2 + 2MnO2 + 8KOH.
Câu 7. Điều kiện nào sau đây là điều kiện chuẩn đối với chất khí?
A. Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25oC. B. Áp suất 1 bar và nhiệt độ 298oC.
C. Áp suất 2 bar và nhiệt độ 25oC. D. Áp suất 2 bar và nhiệt độ 25K.
Câu 8. Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền
A. là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với hydrogen.
B. là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa nguyên tố đó với oxygen.
C. được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó.
D. bằng 0.
Câu 9. Cho phản ứng hoá học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau:
2NO2(g) (đỏ nâu) N2O4(g) (không màu)
Biết NO2 và N2O4 có tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng
A. toả nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4. B. thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
C. toả nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2. D. thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
Câu 10. Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết là
A. B.
C. D.
Câu 11. Cho phản ứng hóa học sau: 4FeS(s) + 7O2(g) → 2Fe2O3(s) + 4SO2(g). Biết nhiệt tạo thành ∆fHo298 của các chất FeS (s), Fe2O3(s) và SO2(g) lần lượt là –100,0 kJ/mol, –825,5 kJ/mol và –296,8 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là
A. +3105,6 kJ. B. –3105,6 kJ. C. +2438,2 kJ. D. –2438,2 kJ.
Câu 12. Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl(g) ở điều kiện chuẩn sau đây tỏa ra 184,6kJ:

Cho các phát biểu:
(a) Nhiệt tạo thành của HCl là – 184,6 kJ
(b) Biến thiên enthalpy phản ứng (*) là –184,6 kJ.
(c) Nhiệt tạo thành của HCl là –92,3 kJ
(d) Biến thiên enthalpy phản ứng (*) là – 92,3 kJ.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a. Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và
b. Nhiệt (tỏa ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298 K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó.
c. Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt.
d. Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường.
Câu 2. Sulfur dioxide là một chất có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (dùng để sản xuất sulfuric acid, tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp giấy, tẩy trắng dung dịch đường trong sản xuất đường tinh luyện,…) và giúp ngăn cản sự phát triển của một số loại vi khuẩn và nấm gây hư hại cho thực phẩm. Ở áp suất 1 bar và nhiệt độ 25 0C, phản ứng giữa 1 mol sulfur với oxygen xảy ra theo phương trình:
S(s) + O2(g) SO2(g)” và tỏa một lượng nhiệt là 296,9 kJ.
a. Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng –296,9 kJ/mol.
b. Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử vừa có thể là chất oxi hóa, tùy thuộc vào phản ứng mà nó tham gia.
c. 0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 148,45 kJ năng lượng dưới dạng nhiệt.
d. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 296,9 kJ.
Câu 3. Cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích alcohol ethylic có chứa CrO3. Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rượu thì hơi alcohol sẽ tác dụng với CrO3 có màu đỏ thẫm và biến thành Cr2O3 có màu xanh thẩm theo phản ứng hóa học sau:
CrO3 + C2H5OH CO2↑ + Cr2O3 + H2O
a. Số oxi hóa của carbon trong phân tử C2H5OH là –4.
b. Trong phản ứng trên, CrO3 đóng vai trò là chất khử.
c. Tổng hệ số cân bằng (số nguyên tối giản) của phương trình trên là 12.
d. Tỉ lệ hệ số giữa chất khử và chất oxi hóa ở phương trình trên là 4 : 1.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Thực hiện các phản ứng hóa học sau:
(1) (2)
(3) (4)
Liệt kê các phản ứng mà sulfur đóng vai trò chất oxi hóa theo dãy số thứ tự tăng dần (Ví dụ: 1234, 24,…)
Câu 2. Cho dãy các chất và ion: Zn, S, FeO, SO2, N2, HCl, Cu2+, Cl-. Có bao nhiêu chất và ion có cả tính oxi hóa và tính khử?
Câu 3. Cho các quá trình sau:
(1) Nung đá vôi ở nhiệt độ cao.
(2) Nước hóa rắn.
(3) Hòa tan muối ăn vào nước thấy cốc nước trở nên mát.
(4) Luộc chín quả trứng.
Liệt kê các phản ứng thu nhiệt theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 123, 24,...).
Câu 4. Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 1 mol bằng cách nung Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%. Phương trình nhiệt của phản ứng nung vôi và đốt cháy CH4 như sau:
(1)
(2)
(Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
PHẦN IV: Câu hỏi tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa - khử sau theo phương pháp thăng bằng electron và xác định chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hóa, quá trình khử:
Cl2 + KOH ® KCl + KClO3 + H2O
Câu 2.
a) Cho biết năng lượng liên kết trong các phân tử O2, N2 và NO lần lượt là 494 kJ/mol, 945 kJ/mol và 607 kJ/mol. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: N2(g) + O2(g) 2NO(g)
b) Giải thích vì sao nitrogen chỉ phản ứng với oxygen ở nhiệt độ cao hoặc khi có tia lửa điện.
Câu 3. Cho 2,34 gam kim loại M (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H2SO4 (đặc nóng, dư) thu được 3,2227 L SO2 (ở điều kiện chuẩn). Xác định kim loại M.
------------------------- HẾT -------------------------
- Thí sinh không sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI
Phần I (3,5 điểm): Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
B
D
B
B
B
C
A
D
C
A
D
A
Phần II (3 điểm): Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm;
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm;

onthicaptoc.com Bo 5 de kiem tra giua HK2 Hoa 10 KNTT 24 25

Xem thêm
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Sự biến đổi nào sau đây không phải là một hiện tượng hóa học?
A. Hơi nến cháy trong không khí, tạo thành khí cacbonic và hơi nước.
I. TRẮC NGHIỆM (5 ĐIỂM).
Câu 1:Các đồng vị của nhau có cùng
A. số khối.B. số proton.C. số neutron.D. khối lượng.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: HÓA HỌC 10
-990601968500
Cho biết:
Hằng số Faraday F= 96485 C/mol; T(K) = t 0C + 273; Số Avogađro NA = 6,023.1023 mol-1;
Cho biết:
Hằng số Plank h = 6,625.10−34 J.s; T(K) = toC + 273; Khối lượng electron me = 9,1094.10−31 kg;
Số Avogadro NA = 6,023.1023 ; ;1 eV = 1,6022.10–19 J;
Cho biết: Hằng số Faraday F= 96485 C.; Số Avogađro NA = 6,023.1023 ; T(K) = toC + 273; ; 1 bar = 1,0.105 Pa; 1atm = 1,01325.105Pa , , ΔH và ΔS không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nguyên tử khối: H = 1; C = 12; O = 16; F = 19; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Br = 80; Ag = 108.
Câu 1. (4,0 điểm)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 – HÓA 10
NĂM HỌC 2023 – 2024
I. TRẮC NGHIỆM: 7 ĐIỂM