PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯNG HÀ
KỲ KIỂM TRA CHỌN HỌC SINH GIỎI
Lớp 6, cấp huyện, năm học 2022 – 2023
Môn kiểm tra: Ngữ văn 6
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề kiểm tra này gồm 02 trang)
PHẦN I: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Lục bát cha yêu
Cha ơi con nhớ những ngày
Gian lao cực khổ cha cày đồng sâu
Dù cha tóc đã bạc màu
Sức cha đã yếu có đâu sờn lòng
 
Mong sao hạt lúa đơm bông
Cho con êm ấm no lòng cha vui
Nhìn cha con ước một ngày
Công thành danh toại đáp đền công ơn
 
Giờ đây con đã lớn khôn
Công ơn trời biển còn hơn non bồng
Con ơi! Con hãy làm người
Sống sao cho tốt cha cười cha vui
 
Cha là vầng sáng thái dương
Dõi theo từng bước đoạn đường con đi
Mỗi lần vấp ngã hay khi
Con đau đớn nhất cha thì động viên
 
Tình cha trời rộng thiêng liêng
Có cha con có trời riêng tâm tình
Cha là ánh sáng bình minh
Cha là non cả ân tình bao la.
(Võ Hoàng)
Câu 1(1,0 điểm): Hãy nêu nội dung của bài thơ trên.
Câu 2(1,0 điểm): Em hiểu nghĩa của từ “thái dương” trong câu “Cha là vầng sáng thái dương” là gì?
Câu 3(1,0 điểm): Trong bài thơ, người con cảm nhận tình cảm của cha đối với mình như thế nào?
Câu 4(1,5 điểm): Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ nổi bật được sử dụng trong hai khổ thơ cuối.
Câu 5(1,5 điểm): Từ nội dung bài thơ, em rút ra cho mình bài học gì về trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ?
PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (14,0 điểm)
Câu 1(4,0 điểm): Hiện nay, tình trạng học sinh chưa thực hiện nghiêm túc Luật giao thông đường bộ còn khá phổ biến. Vì vậy, vẫn xảy ra những tai nạn đáng tiếc. Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 15 đến 20 dòng) trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng trên.
HS chọn 1 trong 2 đề sau để làm bài:
Đề 1: Mỗi dịp Tết đến xuân về, em được tham gia rất nhiều trải nghiệm cùng bạn bè, thầy cô giáo hoặc người thân. Trải nghiệm ấy đã trở thành những kỉ niệm vui vẻ, hạnh phúc em mãi không quên. Hãy viết bài văn kể lại một trải nghiệm ngày Tết đáng nhớ của em.
Đề 2: Hãy thay đổi ngôi kể, kể lại một câu chuyện cổ tích về kiểu nhân vật nghèo khó nhưng lương thiện, tốt bụng. (Không kể lại những câu chuyện đã học trong chương trình SGK Ngữ văn 6 bộ sách Cánh Diều).
Họ và tên giám thị 1:................................; Họ và tên học sinh:...................................
Hết
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CHỌN HỌC SINH GIỎI
Lớp 6, cấp huyện, năm học 2022-2023
Môn kiểm tra: Ngữ văn 6

Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
Câu 1
Nội dung bài thơ:
+ Khắc họa hình ảnh người cha rất mực yêu thương con, hi sinh tất cả vì con. Cha luôn bên con để động viên, an ủi, che chở đời con và là điểm tựa để con vững bước trên đường đời.
+ Bộc lộ sự thấu hiểu, niềm kính yêu, trân trọng và biết ơn sâu sắc của người con đối với cha.
1,0
Câu 2
Thái dương: mặt trời
1,0
Câu 3
Người con cảm nhận tình cảm của cha đối với mình đó là sự yêu thương, quan tâm,lo lắng, chăm sóc chu đáo…
1,0
Câu 4
- Biện pháp tu từ nổi bật: so sánh “Cha là vầng sáng thái dương”; “Cha là ánh sáng bình minh”; “Cha là non cả ân tình bao la”.
- Tác dụng:
+ Cho thấy công lao to lớn và vai trò quan trọng của cha đối với con. Cha như mặt trời soi đường chỉ lối, nâng bước con đi trên đường đời…
+ Làm cho lời thơ thêm sinh động, giàu sức gợi hình, gợi cảm.
+ Thể hiện tình yêu, sự kính trọng, lòng biết ơn của con dành cho cha.
1,5
Câu 5
Bài học về trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ:
- Biết ơn công lao to lớn của cha mẹ đối với mình: sinh ra con, chăm sóc, nuôi dưỡng con nên người, cho con được học hành, vui chơi…
- Luôn rèn luyện tu dưỡng đạo đức, học tập chăm chỉ để cha mẹ yên lòng; có trách nhiệm giúp cha mẹ công việc trong gia đình.
- Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình.
1,5
II
VIẾT
14,0
Câu 1
4,0
a. Hình thức:
- Đảm bảo cấu trúc đoạn văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống.
- Đảm bảo dụng lượng 15 đến 20 dòng.
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0,25
b. Nội dung:
HS có thể triển khai đoạn văn theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
* Mở đoạn: Giới thiệu được vấn đề nghị luận (Hiện tượng học sinh chưa chấp hành tốt Luật giao thông đường bộ để xảy ra những tai nạn đáng tiếc)
* Thân đoạn:
- Biểu hiện của hiện tượng: Đi dàn hàng ngang, lạng lách, đánh võng; không tuân thủ tín hiệu đèn giao thông; đi xe máy, xe đạp điện không đội mũ bảo hiểm…
- Nguyên nhân: Ý thức chấp hành chưa tốt; tâm lí lưa stuooir còn muốn thể hiện mình; hiểu biết chưa đầy đủ về luật giao thông, cha mẹ nuông chiều….
- Hậu quả: gây thương tích hoặc có thể dẫn tới tử vong cho mình và người cùng tham gia giao thông, hư hại phương tiện giao thông, ảnh hưởng tâm lí…
- Biện pháp khắc phục: nâng cao ý thức và kiến thức của học sinh khi tham gia giao thông; tuyên truyền về Luật an toàn giao thông đường bộ dưới nhiều hình thức; kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và tổ chức xã hội trong việc giáo dục, xử lí học sinh vi phạm Luật giao thông…
* Kết đoạn:
- Khẳng định việc chấp hành Luật giao thông đường bộ là nếp sống văn minh.
- Rút ra bài học nhận thức cho bản thân.
.
3,0
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0,25
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, sáng tạo
0,25
Câu 2(10 điểm):
Đề 1:
A.Bảng điểm chung toàn bài
Tiêu chí
Điểm
1.Cấu trúc bài văn
1,0
2. Nội dung
5,0
3. Trình bày, diễn đạt
2,0
4. Sáng tạo
2,0
Tổng
10,0 điểm
B.Bảng chấm điểm cụ thể cho từng tiêu chí
1. Tiêu chí 1: Cấu trúc bài văn (1,0 điểm)
Điểm
Mô tả tiêu chí
Ghi chú
1,0
Bài viết đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. Phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn có sự liên kết chặt chẽ
- Mở bài: Giới thiệu trải nghiệm của bản thân
- Thân bài: Kể lại diễn biến của trải nghiệm
- Kết bài: Kết thúc trải nghiệm và cảm xúc của người viết
0,5
Bài viết đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài nhưng thân bài chỉ có một đoạn
0,0
Chưa tổ chức được bài văn thành 3 phần (thiếu mở bài hoặc kết bài, hoặc cả bài viết là một đoạn văn)
2. Tiêu chí 2: Nội dung (5,0 điểm)
Điểm
Mô tả tiêu chí
Ghi chú

4,0 => 5,0đ
1. Lựa chọn và giới thiệu được trải nghiệm có ý nghĩa, phù hợp với yêu cầu của đề (mang đến niềm vui, hạnh phúc). Giới thiệu được thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra trải nghiệm. Dùng ngôi kể thứ nhất trong toàn câu chuyện.
2. Sự việc được kể phong phú, trình bày cụ thể, rõ ràng theo trình tự hợp lí và kể cụ thể các chi tiết những nhân vật có liên quan.
3. Sử dụng được các chi tiết miêu tả cụ thể về thời gian, không gian, nhân vật,...và cảm xúc của người viết trước sự việc được kể.
4. Nêu được ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân.
Bài văn có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần thể hiện được những nội dung sau:
- Đó là trải nghiệm gì? Xảy ra khi nào? Ở đâu?
- Điều gì đã xảy ra? Theo thứ tự nào?
- Vì sao câu chuyện lại xảy ra như vậy?
- Thời gian, không gian, nhân vật,... cần miêu tả?
- Những ai có liên quan đến trải nghiệm? Họ đã nói và làm gì? Em có suy nghĩ gì trước từng sự việc?
- Cảm xúc của em khi tham gia trải nghiệm?
- Rút ra được ý nghĩa của trải nghiệm với bản thân.
2,5 => 3,75
- Lựa chọn được câu chuyện để kể nhưng ý nghĩa chưa cao. Giới thiệu được sơ lược về không gian, thời gian, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện. Ngôi kể đôi chỗ còn chưa nhất quán trong toàn câu chuyện.
- Các sự việc được trình bày theo trình tự hợp lí nhưng đôi chỗ chưa chặt chẽ. Có đề cập đến những nhân vật liên quan.
- Có miêu tả và nêu được cảm xúc nhưng miêu tả chưa cụ thể và cảm xúc thiếu chân thực hoặc còn gượng ép.
- Có nêu được ý nghĩa của trải nghiệm nhưng tính thuyết phục chưa cao.
1,0 -2,25
- Biết lựa chọn câu chuyện để kể nhưng nội dung chưa cụ thể, rõ ràng.
- Các sự việc, chi tiết còn rời rạc, chưa thể hiện được sự logic về nội dung.
- Thiếu yếu tố miêu tả và cảm xúc.
- Dùng ngôi kể thứ nhất nhưng nhiều chỗ chưa nhất quán trong toàn câu chuyện hoặc chưa biết dùng ngôi kể thứ nhất để kể.
0,0
Không làm bài
3. Tiêu chí 3: Diễn đạt, trình bày (2,0 điểm)
Điểm
Mô tả tiêu chí
1,5 =>2,0
-Vốn từ ngữ phong phú, kiểu câu đa dạng, đảm bảo sự logic giữa các câu, các đoạn trong bài văn. Mắc vài lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Chữ viết cẩn thận, rõ ràng, bài văn trình bày sạch sẽ, ít gạch xóa...
0,5-1,0
- Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Chữ viết không rõ ràng, khó đọc, bài văn trình bày chưa sạch sẽ...
4.Tiêu chí 4: Sáng tạo (2,0 điểm)
Điểm
Mô tả tiêu chí
2,0
Có sáng tạo trong cách kể chuyện và diễn đạt
1,0
Có thể hiện được sự sáng tạo nhưng chưa đậm nét.
0,5
Chưa có sự sáng tạo
Đề 2
A.Bảng điểm chung toàn bài
Tiêu chí
Điểm
1.Cấu trúc bài văn
1,0
2. Nội dung
5,0
3. Trình bày, diễn đạt
2,0
4. Sáng tạo
2,0
Tổng
10,0 điểm
B.Bảng chấm điểm cụ thể cho từng tiêu chí
1. Tiêu chí 1: Cấu trúc bài văn (1,0 điểm)
Điểm
Mô tả tiêu chí
Ghi chú
1,0
Bài viết đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. Phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn có sự liên kết chặt chẽ
- Mở bài: Giới thiệu người kể và câu chuyện được kể.
- Thân bài: Kể lại diễn biến của câu chuyện.
- Kết bài: Kết thúc truyện và cảm xúc của người kể.
0,5
Bài viết đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài nhưng thân bài chỉ có một đoạn
0,0
Chưa tổ chức được bài văn thành 3 phần (thiếu mở bài hoặc kết bài, hoặc cả bài viết là một đoạn văn)
2. Tiêu chí 2: Nội dung (5,0 điểm)
Điểm
Mô tả tiêu chí
Ghi chú

4,0 => 5,0đ
1. Lựa chọn và giới thiệu được trải nghiệm có ý nghĩa, phù hợp với yêu cầu của đề (kiểu nhân vật nghèo khổ nhưng lương thiện và tốt bụng). Kể được thời gian, không gian, hoàn cảnh xảy ra trong truyện. Dùng ngôi kể thứ nhất trong toàn câu chuyện.
2. Sự việc được kể theo trình tự hợp lí.
3. Sử dụng được các chi tiết miêu tả cụ thể về thời gian, không gian, nhân vật,...và cảm xúc của người viết trước sự việc được kể.
4. Nêu được ý nghĩa của câu chuyện đối với bản thân.
Bài văn có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần thể hiện được những nội dung sau:
- Người kể là ai? Kể câu chuyện cổ tích nào?
- Câu chuyện diễn ra như thế nào? (thời gian, không gian nào? Ai tham gia? Họ làm gì, nói gì? Người kể làm gì, nói gì, suy nghĩ và cảm xúc gì trước từng sự việc?)
- Cảm xúc của người kể về câu chuyện.
- Rút ra được ý nghĩa của câu chuyện với bản thân.
2,5 => 3,75
- Lựa chọn được câu chuyện cổ tích đúng kiểu nhân vật (nghèo khổ nhưng lương thiện và tốt bụng). Ngôi kể đôi chỗ còn chưa nhất quán trong toàn câu chuyện.
- Các sự việc được trình bày theo trình tự hợp lí nhưng còn sơ sài.
- Có miêu tả và nêu được cảm xúc nhưng miêu tả chưa cụ thể và cảm xúc thiếu chân thực hoặc còn gượng ép.
- Nêu được ý nghĩa của câu chuyện nhưng tính thuyết phục chưa cao.
1,0 -2,25
- Biết lựa chọn câu chuyện cổ tích nhưng sai kiểu nhân vật.
- Các sự việc, chi tiết còn rời rạc, chưa thể hiện được sự logic về nội dung.
- Thiếu yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Dùng ngôi kể thứ nhất nhưng nhiều chỗ chưa nhất quán trong toàn câu chuyện hoặc chưa biết dùng ngôi kể thứ nhất để kể.
0,0
Không làm bài
3. Tiêu chí 3: Diễn đạt, trình bày (2,0 điểm)
Điểm
Mô tả tiêu chí
1,5 =>2,0
-Vốn từ ngữ phong phú, kiểu câu đa dạng, đảm bảo sự logic giữa các câu, các đoạn trong bài văn. Mắc vài lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Chữ viết cẩn thận, rõ ràng, bài văn trình bày sạch sẽ, ít gạch xóa...
0,5-1,0
- Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Chữ viết không rõ ràng, khó đọc, bài văn trình bày chưa sạch sẽ...
4.Tiêu chí 4: Sáng tạo (2,0 điểm)
Điểm
Mô tả tiêu chí
2,0
Có sáng tạo trong cách kể chuyện và diễn đạt
1,0
Có thể hiện được sự sáng tạo nhưng chưa đậm nét.
0,5
Chưa có sự sáng tạo
---------HẾT---------------
ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC: 2022 -2023
Môn: Ngữ văn- Lớp 6
(Thời gian làm bài: 120 phút)
(Không kể giao đề)
(Đề gồm 01 trang)
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm).
Đọc ngữ liệu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
“Em nghe thầy đọc bao ngày
Tiếng thơ đỏ nắng, xanh cây quanh nhà
Mái chèo nghe vọng sông xa
Êm êm như của tiếng bà năm xưa
Nghe trăng thở động tàu dừa
Rào rào nghe chuyển cơn mưa giữa trời...
…Đêm nay thầy ở đâu rồi
Nhớ thầy, em lại lặng ngồi em nghe.”
(Nghe thầy đọc thơ – Trần Đăng Khoa)
Câu 1 (1.0 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính và thể thơ của văn bản trên?
Câu 2 (1.0 điểm). Em hãy chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau:
“Mái chèo nghe vọng sông xa
Êm êm như tiếng của bà năm xưa”?
Câu 2 (2.0 điểm). Từ cảm nhận về văn bản thơ trên và thực tế cuộc sống, em hãy viết đoạn văn khoảng 200 chữ ghi lại suy nghĩ của bản thân về những công ơn của thầy cô trong cuộc đời mỗi con người?
PHẦN II. LÀM VĂN (6.0 điểm)
Trong thiên nhiên, có những sự biến đổi thật kỳ diệu: Mùa đông, lá bàng chuyển sang màu đỏ rồi rụng hết; sang xuân, chi chít những mầm non nhú lên, tràn trề nhựa sống.
Em hãy tưởng tượng và viết thành một câu chuyện có các nhân vật: Cây Bàng, Đất Mẹ, Lão già Mùa Đông, Nàng tiên Mùa Xuân để gợi tả điều kỳ diệu ấy của thiên nhiên.
 -------------------------------Hết--------------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC HỌC SINH GIỎI
Môn: Ngữ văn 6 - Năm học 2022 – 2023
( Hướng dẫn gồm 03 trang)
A. YÊU CẦU CHUNG
- Giám khảo nắm chắc phương pháp và nội dung làm bài của học sinh, tránh đếm ý cho điểm. Vận dụng linh hoạt Hướng dẫn chấm, sử dụng nhiều mức độ điểm một cách hợp lí, khuyến khích các bài viết sáng tạo, có cảm xúc.
- Học sinh làm bài theo nhiều cách riêng nhưng nếu đáp ứng những yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm.
- Lưu ý: Điểm bài thi có thể cho lẻ đến 0,25 điểm và không làm tròn số.
B. YÊU CẦU CỤ THỂ
Câu
Nội dung
Điểm
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
1
- Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
- Thể thơ: lục bát
0.5
0.5
2
- Biện pháp tu từ So sánh: mái chèo ( khua nước) ...êm êm như tiếng của bà
- Tác dụng
+ Làm cho hình ảnh thơ trở nên sinh động, hấp dẫn, gợi hình, gợi cảm...
+ Diễn tả được âm điệu nhẹ nhàng, êm dịu của mái chèo khua nước như chính tiếng nói hiền lành, nhẹ nhàng, ấm áp của người bà thân yêu năm xưa.
+ Qua đó ta thấy được tình yêu thương, hoài niệm nhớ về bà một cách sâu sắc, chân thành của tác giả.
0.25
0.25
0.25
0.25
3
Hình thức: HS viết đoạn văn khoảng 200 chữ, đảm bảo tính liên kết, không sai lỗi chính tả, diễn đạt...
0.25
Nội dung:
- Những công ơn của thầy cô trong cuộc đời mỗi con người:
+ Thầy cô chính là người truyền dạy cho ta kiến thức, mở mang tầm hiểu biết của ta, dạy ta biết đọc, biết viết, biết tính toán...
+ Không chỉ dạy kiến thức, thầy cô còn dạy cho ta kĩ năng sống bổ ích, cách làm người, cách sống đẹp. Họ dạy ta biết sống trung thực, biết yêu thương mọi người, biết sẻ chia đồng cảm...
+ Thầy cô chắp cánh cho ta những ước mơ, khát vọng, niềm tin để ta vững bước vào đời, bay cao, bay xa hơn nữa.
+ Học sinh lấy dẫn chứng, có thể liên hệ những câu nói hay viết về thầy cô. Ví dụ: ‘‘ Không thầy đố mày làm nên’’; ‘‘ Nhất tự vi sư bán tự vi sư’...’
- Bài học:
+ Phải tôn trọng và biết ơn thầy cô.
+ Hãy bày tỏ lòng biết ơn bằng những lời nói lễ phép, bằng sự học tập siêng năng, bằng lối sống nghiêm túc, đúng mực, bằng những việc làm có ích cho xã hội ở cả hiện tại và tương lai bởi một người học trò thành công chính là món quà lớn nhất cho những người làm nghề dạy học.

0.5
0.5
0.25
0.25
0.25
PHẦN II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
1. Yêu cầu về hình thức
- Học sinh viết được bài văn tự sự sáng tạo kết hợp với miêu tả đúng yêu cầu của đề. Lựa chọn được thứ tự kể hợp lý, có sự kết hợp giữa miêu tả và tự sự khi làm bài.
- Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự sáng tạo kết hợp với miêu tả, biểu cảm; trình bày sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt...
- Số lượng nhân vật đúng theo gợi ý của đề (Cây Bàng, Đất Mẹ, Lão già Mùa Đông, Nàng tiên Mùa Xuân). Hs có thể cho thêm nhân vật khác nhưng không làm ảnh hưởng đến các nhân vật trung tâm.
0.5
2. Yêu cầu về nội dung:
- HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, sử dụng ngôi kể phù hợp nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
5.5
a. a. Mở bài:
- Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.
- Giới thiệu khái quát các nhân vật trong câu chuyện.
0.5
b. Thân bài:
- Giới thiệu các nhân vật, miêu tả đặc điểm hình dáng và tính cách cụ thể, được đặt trong tình huống cụ thể với sự dẫn dắt câu chuyện hợp lí:
+ Lão già Mùa Đông: già nua, xấu xí, cáu kỉnh, xuất hiện mang theo cái rét như cắt da, cắt thịt. Lão len lách vào từng đường thôn ngõ xóm, lão leo lên tất cả cây cối trong vườn. Lão đi đến đâu cũng đều làm tổn thương cây cối khiến mọi vật vô cùng sợ hãi…
+ Cây Bàng về mùa đông: bị lão già Mùa Đông đến hành hạ, lão bẻ từng chiếc lá khiến Cây Bàng trơ trụi, gầy guộc, run rẩy và phải cầu cứu Đất Mẹ…
+ Đất Mẹ: Đất Mẹ xuất hiện nhân từ hiền hậu, điềm đạm, dịu dàng động viên Cây Bàng dũng cảm chờ đợi Mùa Xuân đến và dồn chất cho cây.
+ Nàng tiên Mùa Xuân: Hình ảnh nàng tiên Mùa Xuân hiện ra trẻ trung, tươi đẹp, dịu dàng, mang theo những tia nắng ấm áp xua đi cái lạnh giá của mùa đông. Mọi vật vô cùng hạnh phúc và vui mừng trước sự xuất hiện của nàng tiên Mùa Xuân. Mọi vật như được tiếp thêm sức mạnh. Đặc biệt, Cây Bàng đâm chồi nảy lộc, vui tươi, tràn trề nhựa sống,…
- Thông qua câu chuyện (có thể có mâu thuẫn, lời thoại…), phải làm rõ được sự tương phản giữa một bên là sự khắc nghiệt, lạnh lẽo, tàn lụi (Mùa Đông) và sự biến đổi kì diệu của thiên nhiên, của sự sống: từ mùa đông chuyển sang mùa xuân, cảnh vật như được tiếp thêm sức sống mới (Cây Bàng, Đất Mẹ, và các cảnh vật khác...)
- Câu chuyện phải chứa đựng một thông điệp, một bài học ý nghĩa về nghị lực vươn lên trong cuộc sống và sự quan tâm, sẻ chia, giúp đỡ lẫn nhau.
4.5
c. Kết bài
- Khẳng định lại sự biến đổi kì diệu của thiên nhiên …
- Phát biểu cảm xúc, suy nghĩ của em về mùa xuân, về thiên nhiên…
0.5
* Lưu ý: Vì là dạng bài kể, tả sáng tạo nên HS có thể chọn tình huống và cách kể khác, giáo viên cần sự linh hoạt trong khi chấm. GV cần đánh giá cao những bài làm có cách viết độc đáo, sáng tạo, có góc nhìn riêng, diễn đạt giàu cảm xúc, thể hiện năng lực văn chương. Trân trọng những bài viết có tình cảm chân thành, tự nhiên…
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6
Thời gian làm bài: 120 phút
(Đề gồm có: 01 trang)
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
Cánh cò cõng nắng qua sông Chở luôn nước mắt cay nồng của cha
Cha là một dải ngân hà
Con là giọt nước sinh ra từ nguồn.
Quê nghèo mưa nắng trào tuôn Câu thơ cha dệt từ muôn thăng trầm
Thương con cha ráng sức ngâm
Khổ đau, hạnh phúc nảy mầm từ hoa
Lúa xanh, xanh mướt đồng xa
Dáng quê hòa với dáng cha hao gầy
Cánh diều con lướt trời mây
Chở câu lục bát hao gầy tình cha.
(“Lục bát về cha” – Thích Nhuận Hạnh)
Câu 1 (0,5 điểm): Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Xác định phương thức biểu đạt chính.
Câu 2 (0,5 điểm): Khái quát nội dung bài thơ.
Câu 3 (1,0 điểm): ChỈ ra và cho biết tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
“Cha là một dải ngân hà
Con là giọt nước sinh ra từ nguồn.”
Câu 4 (1,0 điểm): Đọc bài thơ, thông điệp nào có ý nghĩa nhất đối với em? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm):
Em hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) ghi lại cảm xúc của em sau khi đọc đoạn thơ sau:
“Lúa xanh, xanh mướt đồng xa
Dáng quê hòa với dáng cha hao gầy
Cánh diều con lướt trời mây
Chở câu lục bát hao gầy tình cha.”
(“Lục bát về cha” – Thích Nhuận Hạnh)
Câu 2 (5,0 điểm):
Tưởng tượng em là một chú cá vàng được bơi lội tung tăng khắp mọi nơi, hãy kể lại trải nghiệm của mình trong một chuyến đi mà em nhớ nhất.
-----Hết-----
PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN: NGỮ VĂN 6
(Hướng dẫn chấm gồm: 03 trang)
I. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm.
          2. Cần khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ, có tố chất văn chương...
           3. Điểm toàn bài tính lẻ đến 0,25 điểm.
B. Hướng dẫn cụ thể
A. YÊU CẦU CHUNG
Giám khảo nắm được nội dung bài làm của học sinh để đánh giá một cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm. Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, sử dụng nhiều mức độ điểm một cách hợp lí, khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo.
Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản của đề, diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm.
Lưu ý: Điểm bài khảo sát có thể lẻ đến 0,25 và không làm tròn số.
B. YÊU CẦU CỤ THỂ
I. ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm)
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
1
- Thể thơ: Lục bát.
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm.
0,5
2
- Nội dung bài thơ: Bài thơ khắc họa hình ảnh người cha hao gầy, vất vả và bày tỏ sự biết ơn, tình thương cha vô hạn.
0,5
3
4
- Phép tu từ so sánh đặc sắc: cha - dải ngân hà; con - giọt nước sinh ra từ nguồn.
0,25
- Nghệ thuật so sánh: Cha là dải ngân hà; con là giọt nước
- Tác dụng:
+ Ca ngợi tình cha đẹp đẽ, tinh túy, bao la, vĩ đại. Con là giọt nước nhỏ bé mà tinh khiết sinh ra từ nguồn cội sáng đẹp ấy.
+ Niềm tự hào, hạnh phúc vì là con của cha.
+ Cảm nhận tình cảm cha con ấm áp và tấm lòng biết ơn, trân trọng, kính yêu của người con dành cho cha.
0,25
0,25
0,25
0,25
- HS có thể lựa chọn thông điệp khác nhau và lí giải phù hợp, ý nghĩa. Ví dụ:
+ Những vần thơ đẹp viết theo thể thơ dân tộc cho em cảm nhận được tình cha ấm áp, công lao vô bờ của cha; sự vất vả của cha. Từ đó em càng thấu hiểu, yêu kính, biết ơn cha sâu nặng.
+ Thông điệp về truyền thống đạo lí của dân tộc Việt Nam về đạo làm con đối với đấng sinh thành.
+ Thông điệp về tình phụ tử thiêng liêng cao quí, đáng trân trọng.giục chúng ta tìm tòi, học hỏi và khám phá để vươn tới chiếm lĩnh chinh phục vũ trụ.
1,0
II
LÀM VĂN
7,0
1
Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) bày tỏ cảm xúc về một đoạn thơ lục bát.
2,0
a. Đảm bảo cấu trúc của một đoạn văn, đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, tiếng Việt.
0,25
b. Xác định đúng vấn đề: Bày tỏ cảm xúc về đoạn thơ lục bát.
0,25
c. Triển khai vấn đề: Học sinh vận dụng tốt thao tác lập luận để triển khai vấn đề và cần trình bày đảm bảo các ý sau:

onthicaptoc.com Bo 30 de on thi HSG Ngu van 6

Xem thêm
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN NGỮ VĂN 6
A. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II- MÔN NGỮ VĂN 6
Năm học 2024-2025
A. HƯỚNG DẪN ÔN TẬP:
TỔNG HỢP KIẾN THỨC HSG NGỮ VĂN 6
I. CÁCH LÀM CÂU HỎI ĐỌC HIỂU
1. Đọc hiểu văn bản là gì?
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 6
GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024-2025
PHẦN 1: KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
ĐỀ CƯƠNG GIỮA KÌ I – NGỮ VĂN 6-CTST
NĂM HỌC 2023-2024
A. TRI THỨC ĐỌC HIỂU
I. Phần Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc văn bản:
CÂY DỪA
513524627940Mã đề 00100Mã đề 001Họ và tên học sinh :.............................................................. Lớp: ...................
476251143000
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)