ĐỀ 1
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Môn: Ngữ văn 8
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Phần I. Đọc - Hiểu (6.0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học không biết rõ đạo Đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người. Kẻ đi học là học điều ấy.
(.) Phép dạy, nhất định theo Chu Tử(1). Lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc. Tuần tự tiến lên học đến Tứ thư, Ngũ kinh, Chu Tử(2). Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo điều học mà làm. Họa may kẻ nhân tài mới lập được công, nhà nước như thế mà vững yên. Đó thực mới là cái đạo ngày nay có quan hệ tới lòng người. Xin chớ bỏ qua.
(.) Kẻ hèn thần này cung kính tấu trình.
(Trích Bàn luận về phép học (luận học pháp) - La Sơn phu tử Nguyễn Thiếp)
Chú thích:
(*) Nguyễn Thiếp (1723-1804) tự là Khải Xuyên, hiệu là Lạp Phong Cư Sĩ, người đương thời kính trọng gọi là La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp. Nguyễn Thiếp làm quan một thời gian dưới triều Lê rồi về dạy học. Khi Quang Trung xây dựng đất nước đã viết thư mời ông giúp dân giúp nước về mặt văn hóa giáo dục. Vì vậy tháng 8 năm 1871, Nguyễn Thiếp đã dâng lên vua bản tấu trình này.
(1) Chu Tử: Chu Hi là nhà nho nổi tiếng đồng thời là nhà triết học, giáo dục học thời Nam Tống.
(2) Tứ thư, Ngũ kinh, Chu Tử: Những quyển sách kinh điển của Nho giáo nổi tiếng thời xưa.
Câu 1. (1,0 điểm) Xác định thể loại của văn bản và luận đề của đoạn trích trên?
Câu 2. (1,0 điểm) Trong đoạn văn trên, tác giả có bàn đến mục đích chân chính của việc học. Em hiểu mục đích đó là gì?
Câu 3. (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn: Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo. ?
Câu 4. (1,5 điểm) Nhận xét thái độ, tình cảm của tác giả thể hiện trong đoạn trích?
Câu 5. (1,5 điểm) Để thực hiện ước mơ hoài bão của mình, mỗi học sinh cần lựa chọn cho mình một mục đích học tập đúng đắn. Vậy từ đoạn trích trên, em hãy cho biết ngày nay mục đích học tập của học sinh là gì?
Phần II. Viết (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về bệnh vô cảm trong giới trẻ hiện nay.
------------HẾT-----------
Họ và tên thí sinh: ………………………
Số báo danh: ……………………………
Họ tên, chữ ký GT1: ……………………..…
Họ tên, chữ ký GT 2: …………………….....
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC - HIỂU
6,0
1
Xác định thể loại của văn bản và luận đề của đoạn trích trên?
Trả lời:
- Thể loại: Nghị luận xã hội. (0.5 điểm)
- Luận đề của văn bản: Mục đích và phương pháp học đúng đắn. (0.5 điểm).
1,0
2
Trong đoạn văn trên, tác giả có bàn đến mục đích chân chính của việc học. Em hiểu mục đích đó là gì?
Trả lời:
- Mục đích chân chính của việc học là học để biết rõ đạo (đạo làm người).
- Tức là học để làm người (có đạo đức, có tri thức, thành nhân tài, góp phần làm hưng thịnh đất nước).
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời được 2 ý : (1.0 điểm)
- Trả lời được 1ý: (0.5 điểm)
- Không trả lời hoặc trả lời sai: (0.0 điểm)
1,0
3
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn: Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo.?
Trả lời:
- Biện pháp tu từ điệp ngữ: Từ không được lặp lại bốn lần(0,5 điểm).
- Tác dụng:
+ Tạo nhịp điệu, tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
+ Nhấn mạnh sự học là cần thiết với mỗi con người. Việc mài ngọc cần phải kiên trì, cẩn thận, có ý chí quyết tâm như thế ngọc mới thành đồ vật đẹp và sáng. Cũng như sự học con người cần phải nỗ lực, kiên trì, tỉ mỉ và quyết tâm thì mới học rộng hiểu sâu.
+ Qua đó, thấy được tấm lòng yêu nước, quan tâm đến sự nghiệp giáo dục của nước nhà.(1,0 điểm)
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời được 3 ý : (1.0 điểm)
- Trả lời được 2 ý: (0.5 điểm)
- Trả lời được1 ý : (0.25 điểm)
- Không trả lời hoặc trả lời sai: (0.0 điểm)
HS có thể diễn đạt bằng các từ ngữ tương đương đạt điểm tối đa.
1,5
4
Nhận xét thái độ, tình cảm của tác giả thể hiện trong đoạn trích?
Trả lời:
- Tác giả có lòng yêu nước chân thành, quan tâm, lo lắng cho nền giáo dục của nước nhà.
- Hi vọng về tương lai tốt đẹp của đất nước.
- Có tư tưởng học tiến bộ được thể hiện ở phương pháp học: học đi đôi với hành…
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời được 3 ý trở lên: (1.0 điểm)
- Trả lời được 2 ý: (0.75 điểm)
- Trả lời được 1 ý: (0.5 điểm)
- Không trả lời hoặc trả lời sai: (0.0 điểm)
* Lưu ý: Dựa vào bài làm thực tế của học sinh mà giáo viên linh hoạt cho điểm.
1,0
5
Để thực hiện ước mơ, hoài bão của mình, mỗi học sinh cần lựa chọn một mục đích học tập đúng đắn. Vậy từ đoạn trích trên, em hãy cho biết ngày nay mục đích học tập của học sinh là gì?
Trả lời:
- Học sinh có thể lựa chọn bất cứ mục đích học tập nào và có lý giải phù hợp.
- Gợi ý:
- Mục đích học tập của học sinh là :
+ Cố gắng học tập thật giỏi trở thành con ngoan, trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ, người công dân tốt.
+ Học tập để có kiến thức, kỹ năng trở thành con người chân chính có đủ khả năng lao động để tự lập nghiệp cho bản thân.
+ Học tập để tự khẳng định chính mình, tự tạo vị trí trong xã hội, thể hiện giá trị bản thân, và sự tồn tại có ý nghĩa của mình.
+ Học tập để thực hiện trách nhiệm đối với gia đình và góp phần xây dựng quê hương, đất nước, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời được 3 ý trở lên: (1,5 điểm)
- Trả lời được 2 ý: (1.0 điểm)
- Trả lời được 1 ý: (0.5 điểm)
- Không trả lời hoặc trả lời sai: (0.0 điểm)
1,5
II
VIẾT
4,0
Viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về bệnh vô cảm trong giới trẻ hiện nay.
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
- Đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết bài văn nghị luận về hiện tượng vô cảm.
0,25
c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau:
1. Mở bài
Giới thiệu và dẫn dắt vào vấn đề cần nghị luận: hiện tượng vô cảm.
2. Thân bài
*. Giải thích từ ngữ
+ “Vô cảm”: “Vô” (tức “không”), “cảm” (tình cảm, cảm xúc), “vô cảm” có thể hiểu là không có tình cảm, cảm xúc ⇒ căn bệnh này có thể hiểu là sự thờ ơ, không quan tâm đến những sự vật, sự việc xung quanh mình.
*. Thực trạng, biểu hiện của căn bệnh vô cảm trong cuộc sống:
- Căn bệnh vô cảm ngày càng phổ biến, lan rộng trong xã hội (kết hợp lồng các dẫn chứng trong quá trình phân tích):
+ Thờ ơ, vô cảm với những hiện tượng trái đạo lí, những hiện tượng tiêu cực trong xã hội: Hiện tượng livestream trên mạng xã hội (hiện tượng học sinh cấp 2 tại Hải Dương), bắt gặp hiện tượng trộm cắp thì im lặng, học sinh thấy các hiện tượng tiêu cực như quay cóp, bạo lực học đường thì coi như không biết …
+ Thờ ơ, vô cảm với những nỗi buồn, nỗi đau của chính những người đồng bào: Gặp người tai nạn bị tai nạn giao thông xúm vào bàn bạc, quay phim, chụp ảnh. Bỏ qua những lời kêu gọi giúp đỡ của đồng bào miền Trung bão lũ…
+ Thờ ơ, vô cảm với những vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước: Thờ ơ với những cảnh đẹp quê hương, thiếu ý thức giữ gìn vệ sinh tại các điểm du lịch…
+ Thờ ơ, vô cảm với chính cuộc sống của bản thân mình: Hiện tượng học sinh đi học muộn, không chú ý học tập. Hiện tượng sinh viên thức rất khuya sử dụng smartphone, thể hiện sự thờ ơ với chính sức khỏe của bản thân…
*. Phân tích nguyên nhân
- Sự phát triển nhanh chóng của cuộc sống khiến con người phải sống nhanh hơn, không còn thời gian để ý tới những gì xung quanh.
- Sự bùng nổ mạnh mẽ của những thiết bị thông minh dẫn đến sự ra đời của các trang mạng xã hội như facebook, TikTok… ⇒ con người ngày càng ít có nhu cầu giao tiếp trong đời thực.
- Sự chiều chuộng, chăm sóc, bao bọc quá kĩ lưỡng cha mẹ đối với con cái ⇒ coi mình là trung tâm, không để ý đến điều gì khác nữa.
- Sự ích kỉ của chính bản thân mỗi người.
+ Dẫn chứng: như với gia đình, mọi người xung quanh……
*. Trình bày tác hại của hiện tượng
- Hậu quả vô cùng to lớn: con người mất đi những chỗ dựa mỗi lúc khó khăn, xã hội đầy những điều xấu, điều ác.
- Xa hơn, con người đánh mất đi những giá trị người tốt đẹp của dân tộc, ảnh hưởng, làm lệch lạc những suy nghĩ của thế hệ tương lai.Con người bị mọi người xa lánh, ghét bỏ, sống thiếu tình thương chỉ biết nghĩ đến bản thân mình.
+ Dẫn chứng……..
*. Đề xuất các giải pháp phù hợp
- Lên án, phê phán những hành vi tiêu cực, thờ ơ vô cảm đối với đời sống xung quanh.
- Hạn chế phụ thuộc vào các thiết bị thông minh, thế giới ảo…
- Rèn luyện lối sống lành mạnh: Yêu thương, quan tâm, giúp đỡ mọi người…
- Tăng cường thực hành, trải nghiệm thực tiễn trong các môn học đạo đức, giáo dục công dân để học sinh học cách yêu thương, chia sẻ.
*. Liên hệ bản thân:
Cần lưu ý liên hệ những hành vi, biểu hiện của căn bệnh vô cảm trong chính môi trường học đường để hiểu và tránh.
3. Kết bài
Khái quát lại vấn đề cần nghị luận: hiện tượng vô cảm.
0,25
0,25
0,75
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng.
0.25
e. Sáng tạo
Thể hiện quan điểm rõ ràng, lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo.
0.25
Lưu ý: Chỉ ghi điểm tối đa khi thí sinh đáp ứng đủ các yêu cầu về kiến thức và kĩ năng.
Tổng điểm
10.0
*Đánh giá toàn bài:
Mức điểm
Mức độ đánh giá
4,0
- Đảm bảo đầy đủ yêu cầu về kiến thức, kĩ năng; lời văn trong sáng; thuyết phục.
3,75 - 2,75
- Đảm bảo yêu cầu về kiến thức, kĩ năng nhưng còn mắc một vài lỗi diễn đạt.
2,5 - 1,5
- Đảm bảo yêu cầu cơ bản nhưng chưa rõ ràng.
1,25 - 0,25
- Bài nghị luận còn sơ sài, chưa rõ các luận điểm, bằng chứng, cách lập luận chưa thuyết phục
0,0
- Bài viết lạc đề, chưa đảm bảo các yêu cầu trên.
Chú ý:
- Sau khi chấm điểm từng câu, giám khảo cân nhắc để cho điểm toàn bài một cách hợp lí, đảm bảo đánh giá đúng năng lực học sinh, khuyến khích sự sáng tạo.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu, không làm tròn.
---HẾT---
ĐỀ 2
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Môn: Ngữ văn 8
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Nước ta gần đây ngẫu nhiên xảy ra nhiều việc. Trẫm tuổi trẻ nối ngôi, không lúc nào không nghĩ đến tự cường, tự trị. Phái viên của Tây ngang ngược, bức bách, hiện tình mỗi ngày một quá thêm. Hôm trước chúng đưa thêm nhiều binh thuyền đến, buộc ta phải theo những điều không thế nào làm được. Ta chiếu lệ tiếp đón, nhưng chúng không chịu nhận một thứ gì. Người kinh đô náo sợ, tình thế nguy cấp chỉ trong sớm chiều. Kẻ đại thần mưu việc nước chỉ lo nghĩ sâu sắc đến kế yên xã tắc, trọng triều đình. nếu cứ cúi đầu theo lệnh chúng, ngồi để mất cơ hội sắp đặt từ trước. Sao bằng nhân mưu đồ tráo trở của chúng mà đối phó trước. Ví bằng tình thế xảy ra không thể tránh thì vẫn còn có cái việc cử sự ngày nay để mưu sự nghiệp tốt đẹp mai sau, ấy cũng là do thời thế xui nên. Phàm những người cùng dự chia mối lo này, tưởng cũng đã lường biết. Biết thì phải tham gia, nghiến răng dựng tóc thề giết quân thù, ai mà chẳng có lòng như vậy? Cũng há không có người nào gối gươm, đánh dầm, vần gạch, cướp giáo ư? Vả lại, kẻ bầy tôi đứng ở triều chỉ có theo nghĩa mà thôi, nghĩa đã ở đâu thì sự chết sống ở đấy. Hồ Yển, Triệu Suy nước Tấn, Quách Tử Nghi, Lý Quang Bật nhà Đường là người thế nào đời xưa vậy?
(Trích “Chiếu Cần Vương”, dẫn theo Nguyễn Văn Huyền (Chủ biên), Tổng tập văn học Việt Nam, tập 17, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2000, tr. 10)
Trả lời các câu hỏi/thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (1,0 điểm) Những bằng chứng nào được dùng để chứng minh: “Phái viên của Tây ngang ngược, bức bách, hiện tình mỗi ngày một quá thêm.”?
Câu 2. (1,0 điểm) Hãy chỉ ra các từ Hán Việt trong những câu văn sau: “Trẫm tuổi trẻ nối ngôi, không lúc nào không nghĩ đến tự cường, tự trị. Phái viên của Tây ngang ngược, bức bách, hiện tình mỗi ngày một quá thêm.”?
Câu 3. (1,0 điểm) Tác giả đưa ra các lí lẽ và bằng chứng trong văn bản có tác dụng gì?
Câu 4. (1,0 điểm) Tại sao đánh giặc Pháp là lựa chọn duy nhất của người Việt khi đó?
Câu 5. (2,0 điểm) Sau khi đọc xong văn bản, em rút ra cho mình những bài học gì? Được sống trong thời đại hòa bình, bản thân em cần làm gì để thể hiện lòng yêu nước?
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm).
Em hãy viết bài văn nghị luận xã hội bàn về một hiện tượng (thói quen) xấu của học sinh hiện nay.
------------HẾT-----------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1
Những bằng chứng nào được dùng để chứng minh: “Phái viên của Tây ngang ngược, bức bách, hiện tình mỗi ngày một quá thêm.”?
- Những bằng chứng để chứng minh: “Phái viên của Tây ngang ngược, bức bách, hiện tình mỗi ngày một quá thêm”:
+ Chúng đưa thêm nhiều binh thuyền đến, buộc ta phải theo những điều không thế nào làm được.
+ Ta chiếu lệ tiếp đón, nhưng chúng không chịu nhận một thứ gì.
+ Người kinh đô náo sợ, tình thế nguy cấp chỉ trong sớm chiều.
Cách cho điểm:
+ Trả lời đúng 3 ý như đáp án: 1,0 điểm.
+ Trả lời đúng 2 ý: 0,75 điểm.
+ Trả lời đúng 1 ý: 0,5 điểm.
1,0
2
Hãy chỉ ra các từ Hán Việt trong những câu văn sau: “Trẫm tuổi trẻ nối ngôi, không lúc nào không nghĩ đến tự cường, tự trị. Phái viên của Tây ngang ngược, bức bách, hiện tình mỗi ngày một quá thêm.”?
Các từ Hán Việt trong đoạn trích: trẫm, tự cường, tự trị, phái viên, bức bách, hiện tình.
Cách cho điểm:
+ Trả lời đúng 5 từ: 1,0 điểm.
+ Trả lời đúng 4 từ: 0,75 điểm.
+ Trả lời đúng 3 từ: 0,5 điểm.
+ Trả lời đúng 2 từ: 0,25 điểm.
+ Trả lời đúng 1 từ: 0 điểm.
1,0
3
Tác giả đưa ra các lí lẽ và bằng chứng trong văn bản có tác dụng gì?
- Tác giả đưa ra các lí lẽ và bằng chứng trong văn bản có tác dụng:
+ Tạo sự tin cậy, thuyết phục và lập luận chặt chẽ cho văn bản.
+ Thuyết phục, kêu gọi mọi người đứng lên đánh giặc Pháp.
Cách cho điểm:
+ HS trả lời đúng như đáp án: 1,0 điểm.
+ HS trả lời đúng 1 ý: 0,5 điểm.
+ Sai hoàn toàn 0 điểm.
+ Hs có cách diễn đạt khác hợp lí vẫn cho điểm tối đa.
1,0
4
Tại sao đánh giặc Pháp là lựa chọn duy nhất của người Việt khi đó?
- Đánh giặc Pháp là lựa chọn duy nhất của người Việt khi đó vì:
+ Ước muốn tự cường, tự trị của người Việt (mà nhà vua là đại diện).
+ Tình thế bức bách, không thể hoà hoãn được nữa.
+ Thực dân Pháp đang ấp ủ mưu đồ tráo trở, không để ta được yên.
Cách cho điểm:
+ Trả lời như đáp án: 1,0 điểm.
+ Trả lời được 2 ý: 0,75 điểm.
+ Trả lời được 1 ý: 0,5 điểm.
+ Hs có cách diễn đạt khác hợp lí vẫn cho điểm tối đa.
1,0
5
Sau khi đọc xong văn bản em rút ra cho mình những bài học gì? Em cần làm gì để thể hiện lòng yêu đất nước?
- Sau khi đọc xong văn bản em rút ra cho mình những bài học:
+ Cần phải có lòng yêu nước, dũng cảm sẵn sàng hi sinh để bảo vệ đất nước.
+ Tinh thần đoàn kết và tự cường.
+ Đối với kẻ thù phải kiên quyết, khôn khéo.
+ Biết cách viết một bài văn nghị luận xã hội.
+ …
Cách cho điểm:
+ HS đưa ra được 3 bài học hợp lí: 1,0 điểm.
+ HS đưa ra được 2 bài học: 0,5 điểm.
+ HS đưa ra được 1 bài học: 0,25 điểm
+ HS có thể đưa ra các bài học khác, nếu hợp lí vẫn cho điểm tối đa;
- Được sống trong thời đại hòa bình, những việc em cần làm để thể hiện lòng yêu nước:
+ Cố gắng học tập, rèn luyện tốt.
+ Tìm hiểu về lịch sử dựng nước và giữ nước của cha ông ta.
+ Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
+ Tích cực bảo vệ môi trường, có ý thức bảo vệ tài sản công cộng…
Cách cho điểm:
+ Trả lời được 3 ý trở lên: 1,0 điểm.
+ Trả lời được 2 ý: 0,75 điểm.
+ Trả lời được 1 ý: 0,5 điểm.
+ HS có thể đưa ra các việc làm khác, nếu hợp lí vẫn cho điểm tối đa.
1,0
1,0
II
VIẾT
Em hãy viết bài văn nghị luận xã hội bàn về một hiện tượng (thói quen) xấu của học sinh hiện nay.
* Yêu cầu chung:
- Đây là kiểu đề mở, học sinh có thể tự do lựa chọn một hiện tượng (thói quen) xấu phổ biến trong học sinh hiện nay như: lười học; vi phạm luật an toàn giao thông; gian lận trong thi cử, vô cảm; ích kỉ; sống ảo; bạo lực học đường; mê muội thần tượng; thiếu ước mơ …
- Xác định đúng kiểu bài nghị luận xã hội.
4,0
* Yêu cầu cụ thể.
1. Đảm bảo đúng cấu trúc bài văn nghị luận.
0,25
2. Xác định được đúng yêu cầu của đề.
0,25
3. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm.
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
a. Mở bài:
Dẫn dắt nêu vấn đề nghị luận: Một hiện tượng (thói quen) xấu phổ biến trong học sinh hiện nay.
3,0
0,25
b. Thân bài:
2,5
Làm rõ vấn đề nghị luận:
+ Giải thích hiện tượng (thói quen) xấu được bàn luận.
+ Thực trạng của vấn đề: Nêu các biểu hiện cụ thể của hiện tượng (thói quen) xấu được bàn luận.
0,25
0,25
Trình bày ý kiến phê phán:
+ Hậu quả của hiện tượng (thói quen) xấu
Làm rõ các hậu quả của hiện tượng (thói quen) xấu đang bàn, nêu lí lẽ và bằng chứng để làm rõ những hậu quả đó.
+ Nguyên nhân hiện tượng (thói quen) xấu:
Phân tích những nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn tới hiện tượng (thói quen) xấu, nêu lí lẽ và bằng chứng để làm rõ những nguyên nhân đó.
0,75
0,5
Đối thoại với ý kiến trái chiều để bảo vệ quan điểm của mình về hiện tượng (thói quen) xấu đang bàn.
+ Giả định về ý kiến bênh vực, ủng hộ hiện tượng (thói quen) xấu.
+ Nêu ý kiến tranh luận của người viết để bảo vệ quan điểm phê phán hiện tượng (thói quen) xấu được bàn.
+ Đề xuất giải pháp để hạn chế, khắc phục hiện tượng (thói quen) xấu.
0,25
0,25
0,25
c. Kết bài:
Khẳng định ý kiến phê phán, rút ra bài học.
0,25
4. Chính tả, ngữ pháp
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
0,25
5. Sáng tạo
- Có cách diễn đạt, trình bày sáng tạo, mới mẻ trong sử dụng từ ngữ, lập luận.
0,25
Cách cho điểm chung:
4,0: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên; lập luận logic, sáng rõ, chặt chẽ; dẫn chứng phong phú, thuyết phục; văn viết có giọng điệu riêng, giàu hình ảnh, cảm xúc.
2,75 - 3,75: Đáp ứng tương đối các yêu cầu trên; lập luận khá logic, sáng rõ, chặt chẽ; dẫn chứng thuyết phục; văn viết có cảm xúc; còn mắc một số lỗi diễn đạt.
1,5 - 2,5: Đảm bảo cơ bản yêu cầu trên, nhưng các luận điểm chưa rõ ràng; có lập luận và dẫn chứng nhưng chưa thuyết phục; mắc một số lỗi diễn đạt.
0,25 - 1,25: Bài nghị luận còn sơ sài, chưa rõ các luận điểm; bằng chứng và cách lập luận chưa thuyết phục; không nêu được quan điểm của người viết.
0,0: Bài viết lạc đề
Tổng điểm
10,0
Lưu ý chung:
- Sau khi chấm điểm từng câu, giám khảo cân nhắc để cho điểm toàn bài một cách hợp lí, đảm bảo đánh giá đúng năng lực học sinh, khuyến khích sự sáng tạo.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu, không làm tròn.
-------- HẾT -------
ĐỀ 3
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Môn: Ngữ văn 8
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
(1) Đặng Thuỳ Trâm từng viết: “Đời phải trải qua giông tố, nhưng chớ cúi đầu trước giông tố”. Bất cứ ai trong chúng ta cũng sẽ phải đối mặt với khó khăn, thách thức, trở ngại và thất bại. Bởi không có con đường nào là bằng phẳng, dễ đi, nếu muốn thành công thì trước hết phải học cách chấp nhận, đối mặt, vượt qua thất bại của chính mình. Có thể nói, thất bại đáng sợ nhất của cuộc đời chính là không chiến thắng bản thân, không nỗ lực theo đuổi mục tiêu, lí tưởng mà mình đã chọn.
(2) Quả thực là như vậy, việc kiên trì nỗ lực để cố gắng theo đuổi mục tiêu, lí tưởng là rất quan trọng. Cuộc sống thăng trầm như bản hoà ca, không phải lúc nào cũng suôn sẻ, dễ dàng và êm đềm thành công. Thất bại là điều khó tránh nhưng đó chính là người thầy đầu tiên của chúng ta trên đường đời. Đôi lúc, ta tự trách vì những quyết định sai lầm của mình. Nhưng đó là lúc ta nhận thức và rút ra bài học, biến thất bại thành đòn bẩy để hướng đến thành công, không suy sụp hay bỏ cuộc.
(Theo Trần Thị Cẩm Quyên, in trong Văn học và tuổi trẻ, Viện nghiên cứu sách và học liệu giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo, số 11 - 2021)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1.(1,5 điểm) Văn bản trên thuộc thể loại văn bản nào? Xác định luận đề và luận điểm của văn bản?
Câu 2.(0,5 điểm) Theo tác giả, tại sao: “Bất cứ ai trong chúng ta cũng sẽ phải đối mặt với khó khăn, thách thức, trở ngại và thất bại”?
Câu 3.(1,5 điểm) Em hãy chỉ ra mối quan hệ:
a. giữa các luận điểm trong văn bản.
b. giữa luận đề và luận điểm trong văn bản.
Câu 4.(1,5 điểm) Tìm và giải thích nghĩa của từ Hán Việt trong câu văn sau: “Bởi không có con đường nào là bằng phẳng, dễ đi, nếu muốn thành công thì trước hết phải học cách chấp nhận, đối mặt, vượt qua thất bại của chính mình.”
Câu 5.(1,0 điểm) Từ nội dung văn bản trên, em cần làm gì để vượt qua khó khăn thử thách?
Phần II. Viết (4.0 điểm)
Em hãy viết bài văn nghị luận xã hội bàn về một hiện tượng (thói quen) xấu của thế hệ trẻ ngày nay.
---------HẾT----------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0
1
Văn bản trên thuộc thể loại văn bản nào? Xác định luận đề và luận điểm của văn bản?
1,5
- Văn bản trên thuộc thể loại : Nghị luận xã hội.
- Luận đề: Ý chí nghị lực để vượt qua khó khăn thử thách.
- Văn bản trên có 2 luận điểm:
+ Luận điểm 1: Lí do cần phải có sự kiên trì nỗ lực.
+ Luận điểm 2: Vai trò của sự kiên trì nỗ lực.
* Hướng dẫn chấm:
+ HS trả lời được đủ các ý như trên cho 1,5 điểm.
+ HS trả lời được ý 1 cho 0,5 điểm.
+ HS trả lời được ý 2 cho 0,5 điểm.
+ HS trả lời được ý 3 cho 0,5 điểm.
+ Trả lời sai hoặc không trả lời cho 0 điểm.
2
Theo tác giả, tại sao “Bất cứ ai trong chúng ta cũng sẽ phải đối mặt với khó khăn, thách thức, trở ngại và thất bại”?
0,5
- Bởi không có con đường nào là bằng phẳng, dễ đi nếu muốn thành công thì trước hết phải học cách chấp nhận, đối mặt, vượt qua thất bại của chính mình.
* Hướng dẫn chấm:
+ HS trả lời được ý như trên cho 0,5 điểm.
+ Trả lời sai hoặc không trả lời cho 0 điểm.
3
Em hãy chỉ ra mối liên hệ:
a. giữa các luận điểm trong văn bản.
b. giữa luận đề và luận điểm trong văn bản.
1,5
a. Mối quan hệ giữa các luận điểm: Luận điểm 1 là cơ sở (lí do cần có sự kiên trì nỗ lực), luận điểm 2 tiếp tục phát triển ý đã nêu ở luận điểm cơ sở, vừa mang tính khẳng định (vai trò của sự kiên trì nỗ lực). Hai luận điểm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
b. Mối quan hệ giữa luận đề và luận điểm: Hai luận điểm là các ý triển khai hai khía cạnh của luận đề (lí do và vai trò của sự kiên trì, nỗ lực trong cuộc sống). Hai luận điểm này cùng hướng tới, làm rõ luận đề (sự kiên trì, nỗ lực, có ý chí sẽ vượt qua khó khăn thử thách).
* Hướng dẫn chấm:
+ HS trả lời được đủ các ý như trên cho 1,5 điểm.
+ HS trả lời được ý a cho 0,75 điểm.
+ HS trả lời được ý b cho 0,75 điểm.
+ Trả lời sai hoặc không trả lời cho 0 điểm.
4
Tìm và giải thích nghĩa của từ Hán Việt trong câu văn sau: “Bởi không có con đường nào là bằng phẳng, dễ đi, nếu muốn thành công thì trước hết phải học cách chấp nhận, đối mặt, vượt qua thất bại của chính mình.”
1,5
- Từ Hán Việt trong câu văn trên là: thành công, thất bại.
- Giải thích nghĩa:
+ Thành công: đạt được kết quả, mục đích như dự định.
+ Thất bại: không đạt được kết quả, mục đích như dự định.
* Hướng dẫn chấm:
+ HS trả lời được đủ các ý như trên cho 1,5 điểm.
+ HS trả lời được ý 1 cho 0,5 điểm.
+ HS trả lời được ý 2 cho 1,0 điểm.
+ Trả lời sai hoặc không trả lời cho 0 điểm.
5
Từ nội dung văn bản, em cần làm gì để vượt qua khó khăn thử thách?
1,0
+ Cần có bản lĩnh trước những khó khăn, thử thách.
+ Cần có ý chí, nghị lực, mạnh dạn đối mặt với khó khăn gian khổ.
+ Học hỏi từ những sai lầm của mình.
+ Giữ tinh thần tích cực.
+ Học cách chấp nhận, vượt qua thất bại.
+ ...
* Hướng dẫn chấm:
+ HS trả lời được 3 ý trở lên cho 1,0 điểm.
+ HS trả lời được 2 ý cho 0,75 điểm.
+ HS trả lời được 1 ý cho 0,5 điểm.
+ Trả lời sai hoặc không trả lời cho 0 điểm.
- HS có thể có cách diễn dạt khác, nếu hợp lí vẫn cho điểm tối đa.
II
VIẾT
Em hãy viết bài văn nghị luận xã hội bàn về một hiện tượng (thói quen) xấu của thế hệ trẻ ngày nay.
4,0
* Yêu cầu chung:
- Đây là kiểu đề mở, học sinh có thể tự do lựa chọn một hiện tượng (thói quen) xấu phổ biến trong thế hệ trẻ ngày nay như: thói vô cảm; lối sống ảo; nghiện mạng xã hội; nghiện thuốc lá điện tử; …
- Xác định đúng kiểu bài nghị luận xã hội.
* Yêu cầu cụ thể.
1. Đảm bảo đúng cấu trúc bài văn nghị luận.
0,25
2. Xác định được đúng yêu cầu của đề.
0,25
3. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm.
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
I. Mở bài:
Dẫn dắt nêu vấn đề nghị luận: Một hiện tượng (thói quen) xấu phổ biến trong thế hệ trẻ ngày nay.
II. Thân bài:
1. Làm rõ vấn đề nghị luận:
+ Giải thích hiện tượng (thói quen) xấu được bàn luận.
+ Thực trạng của vấn đề: Nêu các biểu hiện cụ thể của hiện tượng (thói quen) xấu được bàn luận.
- Trình bày ý kiến phê phán hiện tượng (thói quen) xấu.
2. Hậu quả của hiện tượng (thói quen) xấu:
Làm rõ các hậu quả của hiện tượng (thói quen) xấu đang bàn, nêu lí lẽ và bằng chứng để làm rõ những hậu quả đó.
3. Nguyên nhân hiện tượng (thói quen) xấu:
Phân tích những nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn tới hiện tượng (thói quen) xấu, nêu lí lẽ và bằng chứng để làm rõ những nguyên nhân đó.
4. Đối thoại với ý kiến trái chiều để bảo vệ quan điểm của mình về hiện tượng (thói quen) xấu đang bàn.
+ Giả định về ý kiến bênh vực, ủng hộ hiện tượng (thói quen) xấu.
+ Nêu ý kiến tranh luận của người viết để bảo vệ quan điểm phê phán hiện tượng (thói quen) xấu được bàn.
+ Đề xuất giải pháp để hạn chế, khắc phục hiện tượng (thói quen) xấu.
c. Kết bài:
Khẳng định ý kiến phê phán, rút ra bài học.
0,25
0,5
0,75
0,5
0,75
onthicaptoc.com Bo 25 de kiem tra Ngu van 8 HK1 nam 25 26
NGỮ VĂN 8
CHUYÊN SÂU
NGỮ VĂN 8
PHẦN I: CÁCH LÀM BÀI ĐỌC HIỂU
THỰC HIỆN TỪ NĂM HỌC 2023-2024
MÔN NGỮ VĂN 8
TRƯỜNG THCS ………….
Phụ lục I
Ngày dạy: Lớp:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP TỔNG HỢP KIẾN THỨC LỚP 7
TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
VĂN BẢN 1
TIẾT 73, 74, 75 ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN
ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN “ LÃO HẠC”