HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN VÙNG
DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
LẦN THỨ XIV - NĂM 2024
TRƯỜNG THPT KHOA HỌC GIÁO DỤC
MÔN LỊCH SỬ - LỚP 10
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
(Đề thi gồm 01 trang, 7 câu)
Thời gian làm bài:180 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Câu 1 (2.5 điểm) Chứng minh văn hóa Đại Việt trong các thế kỷ XI - XV phát triển phong phú, đa dạng và mang tính dân tộc sâu sắc.
Câu 2 (2.5 điểm) Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang nảy sinh từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba, nó kết hợp các công nghệ lại với nhau, làm mờ ranh giới giữa vật lí, kĩ thuật số và sinh học. Thông qua trình bày thành tựu cơ bản và đặc điểm của Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, hãy làm sáng tỏ nhận định trên. Anh/chị hãy chỉ ra những tác động sâu sắc của Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến xã hội hiện đại.
Câu 3 (3.0 điểm) Phân tích chính sách ngoại giao hòa bình của Liên Xô (giai đoạn 1922 – 1939) và vai trò của Liên Xô trong cuộc kháng chiến chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945).
Câu 4 (3.0 điểm) Hãy khái quát về sự mở rộng và phát triển kinh tế Đại Việt trong các thế kỉ XI đến thế kỉ XV. Đánh giá về tác dụng của sự phát triển kinh tế đương thời.
Câu 5 (3.0 điểm) Nghệ thuật quân sự là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của quân dân Đại Việt trong cuộc kháng chiến chống Tống lần hai (1075 - 1077). Hãy phân tích một số bài học quan trọng về nghệ thuật quân sự trong cuộc kháng chiến này.
Câu 6 (3.0 điểm) “Duy ta nghĩ: các hạt Bắc Kì, năm trước, trộm cướp tràn lan, sau khi chia tỉnh đặt quan ngày dần yên ổn”.
(Lời bàn của Minh Mạng, trích trong: Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, Tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004, tr.467)
Đoạn tư liệu trên phản ánh ý nghĩa nào của cải cách Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX? Anh/chị nêu một số nội dung cải cách của Minh Mạng có thể kế thừa trong đời sống xã hội hiện nay.
Câu 7 (3.0 điểm) Trên cơ sở trình bày về khái niệm, đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại, anh/chị hãy so sánh điểm khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản hiện đại với chủ nghĩa tư bản độc quyền. Theo anh/chị, Việt Nam đã chọn lọc tiếp thu những thành tựu nào của chủ nghĩa tư bản trong cuộc cuộc hiện đại hóa đất nước hiện nay?
-------------------Hết--------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỊCH SỬ - LỚP 10
Câu 1 (2.5 điểm) Chứng minh văn hóa Đại Việt trong các thế kỷ XI - XV phát triển phong phú, đa dạng và mang tính dân tộc sâu sắc.
1. Tính đa dạng, phong phú
1.25
* lĩnh vực tư tưởng, tôn giáo, tín ngưỡng
- Trên bước đường xây dựng nhà nước quân chủ trung ương tập quyền, hệ tư tưởng phong kiến Nho giáo được giai cấp thống trị tiếp nhận và từng bước được nâng cao.
- Phật giáo ngày càng thấm sâu vào cuộc sống tinh thần của quần chúng nhân dân được giai cấp thống trị tôn sùng. Nhiều nhà sư tham gia vào chính sự quốc gia, nhiều vị vua Lý, Trần tìm đến với Phật giáo, Vua Trần Nhân Tông khi lên làm Thái thượng hoàng đã xuất gia đầu Phật và lập ra dòng Thiền viện Trúc Lâm Đại Việt.
- Đạo giáo được truyền bá trong nhân dân và hòa nhập với một số tín ngưỡng dân gian. Tục thờ cúng các anh hùng có công với làng với nước được phổ cập. Tục thờ cúng tổ tiên được phổ biến khắp nơi: các dòng họ có công với làng với nước đều xây dựng đền thờ, ghi chép gia phả cúng tế hàng năm.
0.5
* lĩnh vực chữ viết và văn học
- Văn học chữ Hán, chữ Nôm rất phát triển: bài thơ Nam quốc sơn hà (Lý Thường Kiệt), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Bạch Đằng giang phú (Trương Hán Siêu), các tập thơ của Trần Nhân Tông, Trần Quang Khải, Phạm Sư Mạnh... Bình Ngô đại cáo, Ức Trai thi tập (Nguyễn Trãi), Hồng Đức quốc âm (Lê Thánh Tông)... các tác phẩm văn học mang đậm tình cảm yêu nước, niềm tự hào dân tộc, đánh dấu sự hình thành văn học dân tộc.
0.25
*lĩnh vực nghệ thuật: do ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo và Phật giáo, nghệ thuật mang đậm phong cách tôn giáo.
+ Nhiều công trình kiến trúc Phật giáo: chùa Diên Hựu, tháp Báo Thiên, chùa Chân Giáo, đền Đông Cổ. Nhiều tượng phật đã được tạc, tiêu biểu là tượng Phật ở chùa Quỳnh Lâm. Ngoài ra còn có chuông, vạc: chuông Quy Điền ở chùa Diên Hựu (Thăng Long), vạc Phổ Minh ở chùa Phổ Minh (Nam Định).
+ Nghệ thuật điêu khắc độc đáo: bệ cột hình hoa sen, phù điêu hình rồng nổi cuộn trong lá đề, hình bông cúc nhiều cánh, các hình vũ nữ...
0.25
+ Nghệ thuật chèo, tuồng, hề, ca nhạc, rối nước, múa vui ngày hội... được tổ chức trong nhân dân. Đến thời Lê sơ, nhà nước hình thành một bộ phận ca nhạc riêng – nhạc cung đình, tiêu biểu là bản nhạc Bình Ngô phá trận. Một số nhạc cụ thường dùng: trống đồng, trống cơm, sáo, tiêu, đàn tranh...
*khoa học – kĩ thuật:
+ Sử học: Đại Việt sử kí, Đại Việt sử lược, Trùng hưng thực lục, Lam Sơn thực lục, Đại Việt sử kí toàn thư,…
+ Khoa học quân sự: Binh thư yếu lược, Vạn Kiếp tông bí truyền thư...
+ Địa lí: Dư địa chí…
0.25
2. Tính dân tộc sâu sắc
1.25
* Tư tưởng, tôn giáo: Tiếp nhận Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo từ nước ngoài nhưng người Việt đã hòa lẫn với tư tưởng, tình cảm, tín ngưỡng, truyền thống của mình để tạo nên lối sống và cách ứng xử riêng.
0.25
* Chữ viết - Văn học: Phát triển với nhiều thể loại mang đậm tính dân tộc, lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
- Trên cơ sở chữ Hán, chữ Phạn, người Việt sáng tạo ra chữ viết riêng để ghi chép, sáng tác văn thơ – chữ Nôm – xuất hiện vào thế kỷ XI – XII.
0.5
* Nghệ thuật dân tộc được hình thành với nhiều loại hình: múa rối nước, kiến trúc,… tinh tế, độc đáo, đậm tính dân tộc.
0.25
* Khoa học kỹ thuật: phát triển với nhiều bộ sử dân tộc, địa lý lịch sử,…
- Ngoài ra, người Việt còn tiếp nhận các thành tựu khoa học kỹ thuật của phương Tây để chế tạo được súng thần cơ, thuyền chiến có lầu,…
0.25
Câu 2 (2.5 điểm) Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang nảy sinh từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba, nó kết hợp các công nghệ lại với nhau, làm mờ ranh giới giữa vật lí, kĩ thuật số và sinh học. Thông qua trình bày thành tựu cơ bản và đặc điểm của Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, hãy làm sáng tỏ nhận định trên. Anh/chị hãy chỉ ra những tác động sâu sắc của Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến xã hội hiện đại.
1. Thành tựu cơ bản - đặc điểm
1.25
- Trí tuệ nhân tạo là khoa học và kĩ thuật sản xuất máy móc thông minh, đặc biệt là các chương trình máy tính thông minh. Được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như nhà máy thông minh, rô-bốt thông minh,....Góp phần không nhỏ trong việc giúp con người tiết kiệm sức lao động, đẩy nhanh quá trình tự động hóa và số hóa nền kinh tế với chi phí rẻ hơn so với những cách truyền thống.
0.25
- Internet kết nối vạn vật được mô tả là mối quan hệ giữa các sự vật như sản phẩm, dịch vụ, địa điểm,...và con người, hình thành nhờ sự kết nối của nhiều công nghệ và nhiều nền tảng khác nhau.
0,25
- Công nghệ sinh học là lĩnh vực đa ngành và liên ngành, gắn với nhiều lĩnh vực trong cuộc sống như chọn tạo giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật,....
0.25
- Hợp nhất các loại công nghệ, làm xóa nhòa ranh giới giữa lĩnh vực vật lí, kĩ thuật số và sinh học với trung tâm là phát triển trí tuệ nhân tạo, robot hóa, Internet vạn vật, khoa học vật liệu, sinh học, công nghệ di động không dây liên ngành sâu rộng cho tự động hóa sản xuất chế tạo.
- Cốt lõi của cuộc cách mạng này nằm ở các vấn đề sau: Trí tuệ nhân tạo (AI), Vạn vật kết nối (IoT) và Dữ liệu lớn (Big Data). Đây thực sự là một cuộc cách mạng chưa từng có trong lịch sử công nghiệp trên thế giới, tạo ra những thời cơ và thách thức rất lớn đối với tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
0.25
0.25
2. Tác động sâu sắc đến xã hội hiện đại.
1.25
Mặt tích cực: tạo ra cơ hội
Giúp tăng cường hiệu quả và tiết kiệm chi phí trong các hoạt động sản xuất và kinh doanh.
Tạo ra một môi trường để phát triển các công nghệ thông minh và đưa con người vào một thời đại mới với những tiện ích và tiến bộ vượt bậc.
Tạo ra nhiều công việc mới và cải thiện chất lượng cuộc sống của con người.
Giúp tăng cường sức khỏe và giảm thiểu các rủi ro trong các ngành công nghiệp như y tế và sản xuất.
0.75
Mặt hạn chế: đặt ra thách thức
Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo có thể gây ra những tác động không mong muốn đến con người, cũng như đặt ra nhiều câu hỏi về đạo đức và trách nhiệm trong việc sử dụng công nghệ này. Nó cũng có thể gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường và cuộc sống của con người.
Đưa đến sự thay đổi về nghề nghiệp và lao động. Với sự phát triển của trí tuệ nhân tạo và tự động hóa, nhiều công việc truyền thống sẽ bị thay thế bởi máy móc và robot. Điều này đặt ra câu hỏi về tương lai của nhân loại trong một xã hội công nghiệp hoá ngày càng hiện đại.
0.5
Câu 3 (3.0 điểm) Phân tích chính sách ngoại giao hòa bình của Liên Xô (giai đoạn 1922 – 1939) và vai trò của Liên Xô trong cuộc kháng chiến chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945).
1. Chính sách ngoại giao hòa bình
1.0
-1921-1924: Liên Xô giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân Mông Cổ, Trung Quốc…
0.5
-1933-1939: Kêu gọi Mĩ, Anh, Pháp hợp tác chống chủ nghĩa phát xít, kêu gọi thành lập mặt trận chống phát xít tại nhiều nước..
0.5
2. Vai trò trong cuộc kháng chiến chống phát xít
2.0
-Liên Xô hỗ trợ lực lượng cách mạng Tây Ban Nha chống lại lực lượng quân phiệt ở nước này
0.5
- 6/1941: Liên Xô tham gia Chiến tranh thế giới thứ 2 đã làm thay đổi tính chất cuộc chiến: từ cuộc chiến đế quốc phi nghĩa trở thành cuộc chiến chính nghĩa bảo vệ độc lập dân tộc và chống phát xít đối với các lực lượng hòa bình dân chủ.
0.25
-Từ 1944, Hồng quân Liên Xô mở cuộc phản công phát xít Đức trên toàn mặt trận phía Đông, tạo điều kiện cho các quốc gia Đông Âu giành độc lập. Liên Xô là lực lượng đi đầu, chủ chốt trong việc tiêu diệt phát xít Đức
0.75
-Năm 1945, Liên Xô tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật Bản, góp phần quan trọng tiêu diệt phát xít Nhật ở châu Á.
0.5
Câu 4 (3.0 điểm) Hãy khái quát về sự mở rộng và phát triển kinh tế Đại Việt trong các thế kỉ XI đến thế kỉ XV. Đánh giá về tác dụng của sự phát triển kinh tế đương thời.
1. Những biểu hiện chính
- Trong nông nghiệp: Diện tích đất canh tác được mở rộng...Công tác thủy lợi luôn được quan tâm...thi hành chính sách “Ngụ binh ư nông”...đều quan tâm đến việc bảo vệ sức kéo, phát triển giống cây trồng...
- Trong thủ công nghiệp phát triển nhanh chóng dưới nhiều hình thức: TCN trong nhân dân, các nghề thủ công cổ truyền như... hình thành các trung tâm sản xuất nổi tiếng như gốm Bát Tràng... TCN nhà nước được chú trọng: các xưởng thủ công Bách tác, Bách công để rèn vũ khí, đúc tiền, may mũ áo...cho vua quan triều đình...
- Thương nghiệp: Nội thương được mở rộng với các hoạt động giao lưu buôn bán giữa các làng, các vùng...các trung tâm buôn bán hình thành... Ngoại thương xuất hiện: các lái buôn hai nước đem đủ hành hóa...các thuyền buôn ở các nước phương Nam như...các cảng biển được xây dựng như...
0.75
0.75
0.75
2. Đánh giá:
- Sự mở rộng và phát triển nền kinh tế...góp phần củng cố, hoàn thiện chính quyền nhà nước...Cải thiện đời sống nhân dân....tăng cường sức mạnh và tiềm lực cho đất nước trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm...
- Tuy nhiên, đặc điểm nổi bật của kinh tế Đại Việt thời....là nền kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc dựa trên quan hệ bóc lột địa tô giữa địa chủ và nông dân là chính.
0.5
0.25
Câu 5 (3.0 điểm) Nghệ thuật quân sự là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của quân dân Đại Việt trong cuộc kháng chiến chống Tống lần hai (1075 - 1077). Hãy phân tích một số bài học quan trọng về nghệ thuật quân sự trong cuộc kháng chiến này.
- Trong một số trường hợp cụ thể, cách phòng ngự tốt nhất là tấn công - “tiên phát chế nhân”
Năm 1075 Lý Thường Kiệt tổ chức thực hiện chiến lược “tiên phát chế nhân” đem quân đánh trước chặn thế mạnh của giặc. Sau 42 ngày đêm, quân ta đã san bằng căn cứ quân sự lớn của nhà Tống ở Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu, đánh tan lược lượng chuẩn bị xâm lược của nhà Tống rồi nhanh chóng rút về nước.
0.75
- Phòng thủ một cách chủ động, “tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu”; tận dụng yếu tố “địa lợi” trong chiến tranh:
Sau khi rút quân về nước, Lý Thường Kiệt gấp rút lập nhiều phòng tuyến chặn quân Tống nhưng quan trọng nhất là phòng tuyến trên sông Như Nguyệt - giúp chặn và đánh bại 30 vạn quân xâm lược Tống.
0.75
- Phát huy yếu tố tinh thần trong chiến tranh:
Bài thơ “Nam quốc Sơn hà” Lý Thường Kiệt cho người đọc đã khơi dậy trong quân sĩ niềm tự hào dân tộc, ý chí quyết tâm đánh đuổi kẻ thù; khẳng định tính chính nghĩa của cuộc kháng chiến. Đồng thời khiến cho tinh thần quân Tống hoang mang, rệu rã…
0.5
- Tổ chức phối hợp giữa các lực lượng chiến đấu:
Khi tập kích sang đất Tống năm 1075, Lý Thường Kiệt đã trực tiếp chỉ huy quân đội triều đình kết hợp với các đạo dân binh miền núi do các tù trưởng chỉ huy.
Khi rút quân về nước Lý Thường Kiệt đã kết hợp nhiều lực lượng trong việc phòng thủ, tổ chức những đội quân nhỏ mai phục…
0.5
- Chuẩn bị cho việc thiết lập mối quan hệ bang giao hữu hảo ngay sau khi quân dân ta đang thắng lớn để tránh họa binh đao lâu dài cho dân tộc. Ngay khi quân giặc bị đại bại, ta chủ động đề nghị giảng hòa để “không nhọc tướng rá, khỏi tốn xương máu và bảo vệ được tôn miếu”.
0.5
Câu 6 (3.0 điểm) “Duy ta nghĩ: các hạt Bắc Kì, năm trước, trộm cướp tràn lan, sau khi chia tỉnh đặt quan ngày dần yên ổn”.
(Lời bàn của Minh Mạng, trích trong: Quốc sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, Tập 3, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004, tr.467)
Đoạn tư liệu trên phản ánh ý nghĩa nào của cải cách Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX? Anh/chị nêu một số nội dung cải cách của Minh Mạng có thể kế thừa trong đời sống xã hội hiện nay.
a. Ý nghĩa
- Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính, chặt chẽ và tập trung; quyền lực của hoàng đế và triều đình được tăng cường cao độ làm cho hoạt động của bộ máy nhà nước có hiệu quả hơn trước.
- Từng bước hoàn thiện bộ máy chính quyền trung ương: Cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, phân định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan và có sự giám sát, ràng buộc chặt chẽ với nhau.
- Hệ thống hành chính cấp phủ, huyện - châu, tổng, xã và các cơ quan, chức quan phụ trách cùng cơ chế làm việc cũng được hoàn thiện.
0.5
0.5
0.25
- Thể hiện tài năng, tâm huyết của nhà vua và nỗ lực của triều Nguyễn trong quá trình quản lí đất nước.
- Có ảnh hưởng lớn đến tình hình chính trị - xã hội, đồng thời đặt nền móng cho thể chế chính trị triều Nguyễn nhiều thập kỉ sau đó.
0.25
0.25
b. Kế thừa
- Để lại những di sản quan trọng trong nền hành chính quốc gia thời kì cận hiện đại, đặc biệt là cấu trúc phân cấp hành chính địa phương tỉnh, huyện, xã.
- Bài học về việc tổ chức chính quyền chặt chẽ từ Trung ương đến địa phương.
- Việc bố trí chức quan căn cứ vào quy mô diện tích, dân số, ruộng đất, mức độ công việc và trình độ phát triển ở địa phương.
- Cách thức phân chia các tỉnh của vua Minh Mạng được dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với phạm vi quản lý của một tỉnh... đây là cơ sở để thành lập, phân chia các tỉnh như ngày nay. Cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh thời Minh Mạng là một trong những di sản lớn nhất của cuộc cải cách, còn có giá trị lâu dài.
0.25
0.25
0.25
0.5
Câu 7 (3.0 điểm) Trên cơ sở trình bày về khái niệm, đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại, anh/chị hãy so sánh điểm khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản hiện đại với chủ nghĩa tư bản độc quyền. Theo anh/chị, Việt Nam đã chọn lọc tiếp thu những thành tựu nào của chủ nghĩa tư bản trong cuộc cuộc hiện đại hóa đất nước hiện nay?
a. Khái niệm chủ nghĩa tư bản hiện đại: là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay với những biểu hiện mới; tiêu biểu là sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.
0.5
b. Điểm khác biệt
- Chủ nghĩa tư bản độc quyền: là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung vào tay mình phần lớn việc sản xuất hoặc tiêu thụ một số hàng hoá nhằm thu lợi nhuận cao.
0.5
- Chủ nghĩa tư bản hiện đại:
+ Là giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay với những biểu hiện mới, tiêu biểu là sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.
+ Chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở những thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ, có lực lượng lao động đáp ứng sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất, đồng thời không ngừng điểu chỉnh để tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.
0.75
c. Sự tiếp thu có chọn lọc của Việt Nam
+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức là một trong những nhiệm vụ to lớn như thế để nâng cao năng suất lao động xã hội, thúc đẩy dịch chuyển văn minh xã hội của đất nước, phát triển lực lượng sản xuất tiên tiến từ đó tạo tiền đề vật chất cho xã hội mới.
0.5
+ Khai thác những cơ hội, thành tựu văn minh vật chất về khoa học công nghệ, về quản trị phát triển để thúc đẩy sự phát triển, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công, dịch chuyển văn minh vật chất, nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân.
+ Kinh nghiệm quản lí, khả năng tự điều chỉnh, thích ứng để tồn tại và phát triển cao hơn…
0.5
0.25
-------------Hết----------------
SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN BỈNH KHIÊM
ĐỀ ĐỀ XUẤT
(Đề thi gồm 01 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
LẦN THỨ XV, NĂM 2024
MÔN THI: LỊCH SỬ - KHỐI 10
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 16 tháng 7 năm 2024
Câu 1 (2.5 điểm)
Trình bày những thành tựu về tư tưởng và tôn giáo Đại Việt (từ thế kỉ XI – XV). Thời Lý – Trần, Phật giáo ảnh hưởng như thế nào đến chính trị?
Câu 2 (2.5 điểm)
Thế nào là Cách mạng công nghiệp 4.0? Nếu là một chính trị gia anh/ chị sẽ làm gì để giúp Việt Nam “bắt thời cơ, vượt thách thức” trước tác động của cuộc cách mạng này?
Câu 3 (3 điểm)
Ngoại giao của Liên Xô trong những năm 1922 – 1945: Thành tựu và ý nghĩa.
Câu 4 (3 điểm)
Trên cơ sở phân tích nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp Đại Việt (thế kỷ XI – XV) trong sự đối sánh, anh/chị hãy đề xuất một số biện pháp để phát triển các lĩnh vực kinh tế này ở Việt Nam hiện nay.
Câu 5 (3 điểm)
Lập bảng so sánh các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của Đại Việt (XI – XIII) theo các tiêu chí sau: Thời gian, lãnh đạo, những trận đánh lớn, cách đánh giặc và nghệ thuật kết thúc chiến tranh. Theo anh/ chị, nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của các cuộc kháng chiến trên là gì? Tại sao?
Câu 6 (3 điểm)
Từ nội dung cuộc cải cách của Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), anh/ chị hãy đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay.
Câu 7 (3 điểm)
Bàn về chủ nghĩa tư bản trong bối cảnh tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, có nhận định cho rằng: Khi đánh giá về chủ nghĩa tư bản hiện đại, cần cân nhắc cả hai mặt. Một mặt, là những khuyết tật, mâu thuẫn, cặn bã của nó vẫn chưa mất đi. Mặt khác, nó có năng lực phát triển và tự cải tạo, khả năng thích ứng với điều kiện mới.
Anh/ chị hãy trình bày quan điểm của mình về nhận định trên.
------------------ HẾT------------------
Họ và tên thí sinh:………………………………..……… Số báo danh:…………………………..
Lưu ý:
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
NGUYỄN BỈNH KHIÊM
ĐỀ ĐỀ XUẤT
KÌ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN
KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
LẦN THỨ XV, NĂM 2024
HƯỚNG DẪN CHẤM THI MÔN: LỊCH SỬ - LỚP 10
(Hướng dẫn chấm có 06 trang)
I- HƯỚNG DẪN CHUNG
- Bài làm có cách thể hiện khác (về cấu trúc và cách diễn đạt) nhưng đúng, thì vẫn cho đủ điểm.
- Những ý vượt đáp án nhưng đúng thì được thưởng điểm, mỗi ý 0.25 điểm, nhưng không vượt quá tổng điểm của toàn câu.
- Cộng điểm bài thi tính lẻ đến 0.25 điểm, không làm tròn.
II- HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VÀ THANG ĐIỂM
CÂU
NỘI DUNG CHÍNH VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐIỂM
Câu 1
Trình bày những thành tựu về tư tưởng và tôn giáo Đại Việt (từ thế kỉ XI – XV). Thời Lý – Trần, Phật giáo ảnh hưởng như thế nào đến chính trị?
2.5 điểm
a. Thành tựu về tư tưởng và tôn giáo Đại Việt (từ thế kỉ XI – XV).
1.5
Tư tưởng: Tư tưởng yêu nước, thương dân được xem là tiêu chuẩn đạo đức cao nhất để đánh giá con người và các hoạt động xã hội; được biểu hiện thông qua các chính sách của nhà nước trong việc quan tâm đến sản xuất và đời sống của nhân dân. Đó là cội nguồn của tư tưởng “lấy dân làm gốc”…
0.5
Tôn giáo
1.0
Nho giáo:
Thời Lý - Trần, Nho giáo phát triển gắn liền với hoạt động học tập, thi cử.
Đến thời Lê sơ, Nho giáo được nâng lên địa vị độc tôn, trở thành hệ tư tưởng chính thống của nhà nước quân chủ, góp phần quan trọng vào việc đào tạo đội ngũ trí thức, quan lại và bồi dưỡng những người hiền tài. Nho sĩ trở thành một lực lượng quan trọng trong triều đình.
0.25
Phật giáo:
Thời Lý - Trần, Phật giáo phát triển mạnh và trở thành quốc giáo. Các vua cho dựng chùa, đúc chuông, tạc tượng, khắc in kinh Phật. Nhiều cao tăng tham gia triều chính. Ở các làng, chùa trở thành trung tâm sinh hoạt văn hoá, vừa là nơi dạy chữ, vừa là nơi tổ chức hội hè.
Đến thời Lê sơ, Phật giáo không còn giữ được vị thế như trước…
0.25
Đạo giáo: Được duy trì, phát triển trong dân gian và được các triều đại phong kiến coi trọng, đặc biệt là thời Lý, Trần. Nhiều đạo quán được xây dựng.
0.25
Thời Lý – Trần có một “hiện tượng tôn giáo” đặc biệt – “Tam giáo đồng nguyên”.
0.25
b. Ảnh hưởng của Phật giáo đến chính trị thời Lý – Trần
1.0
Thí sinh viết ra được một số ảnh hưởng của Phật giáo đến chính trị thời Lý – Trần. Mỗi ảnh hưởng được 0.25, nhưng không quá khung điểm tối đa là 1.0 điểm.
Một số gợi ý (để tham khảo):
1/ Phật giáo trở thành hệ tư tưởng chủ đạo trong đời sống chính trị với tinh thần khoan dung, nhân văn, nhân đạo, từ bi... Vì thế, các triều đại Lý – Trần đã xây dựng thể chế nhà nước quân chủ tập quyền thân dân;
2/ Các vua và hoàng tộc đều sùng Phật, các trí thức Phật giáo được triều đình tin dùng (cho xây chùa, tạc tượng, khắc in kinh sách Phật, có các vua - phật như: Lý Thái Tổ, Trần Thái Tông, Trần Nhân Tông…, như cố vấn đặc biệt, tham gia xây dựng đường lối của Nhà nước (Thời Lý có thiền sư Vạn Hạnh, Khuông Việt; thời Trần có thiền sư Trúc Lâm, Huyền Quang, Pháp Loa…);
3/ Phật giáo đóng vai trò “hộ quốc an dân”, là hạt nhân của khối đoàn kết toàn dân, trở thành vũ khí tinh thần giúp triều đại liên kết nhân tâm, thống nhất các lực lượng trong xã hội tiến hành kháng chiến chống ngoại xâm;
4/ Ảnh hưởng của Phật giáo nên chính sách pháp luật thời kỳ này cũng rất nhân văn, “rộng rãi khoan dung” và “quan tâm, chiếu cố đến quyền lợi dân chúng”.
Câu 2
Thế nào là Cách mạng công nghiệp 4.0? Nếu là một chính trị gia anh/ chị sẽ làm gì để giúp Việt Nam “bắt thời cơ, vượt thách thức” trước tác động của cuộc cách mạng này?
2.5 điểm
a. Thế nào là Cách mạng công nghiệp 4.0?
1.0
Cách mạng công nghiệp 4.0 bắt đầu từ đầu thế kỉ XXI. Mỹ, Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp, Trung Quốc,... là những quốc gia đi đầu trong cuộc cách mạng này.
0.25
Thành tựu cơ bản là kĩ thuật số (với những yếu tố cốt lõi là Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet kết nối vạn vật (Internet of Things – IoT), Dữ liệu lớn (Big Data)), công nghệ sinh học và sự phát triển công nghệ liên ngành, đa ngành.
0.25
Ngoài ra, nó còn đạt nhiều thành tựu trên lĩnh vực vật lí với rô-bốt thế hệ mới, máy in 3D, xe tự lái, công nghệ na-nô, các vật liệu mới, điện toán đám mây,...
0.25
Nó đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới, tác động sâu rộng đến tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, làm xóa nhòa khoảng cách giữa thế giới thực - ảo và dự báo sẽ làm thay đổi toàn bộ hệ thống sản xuất, quản lý, quản trị. Nó tạo ra nhiều thời cơ và thách thức cho các quốc gia…
0.25
b. Nếu là một chính trị gia anh/ chị sẽ làm gì để giúp Việt Nam “bắt thời cơ, vượt thách thức” trước tác động của cuộc Cách mạng cách mạng 4.0?
1.5
Thí sinh đóng vai chính trị gia và viết ra được một số việc làm/ hành động có thể thực hiện để giúp Việt Nam “bắt thời cơ, vượt thách thức” trước tác động của cuộc cách mạng 4.0. Mỗi đề xuất được 0.25, nhưng không quá khung điểm tối đa là 1.5 điểm.
Một số gợi ý (để tham khảo):
1/ Nghiên cứu tác động của CMCN 4.0 và ban hành những chính sách, văn bản pháp quy phù hợp nhằm thúc đẩy khoa học công nghệ của Việt Nam. Thực hiện đúng chủ trương xem khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu của Đảng và Chính phủ;
2/ Tạo ra cơ chế thuận lợi cho các doanh nghiệp về công nghệ khởi nghiệp; cung cấp hỗ trợ tài chính và đào tạo về khoa học công nghệ. Tạo ra môi trường thúc đẩy sáng tạo, khuyến khích các ý tưởng mới và đổi mới trong sản xuất và quản lý;
3/ Hỗ trợ các doanh nghiệp và tổ chức nghiên cứu phát triển các công nghệ mới, đặc biệt là trong lĩnh vực AI, Internet of Things. Đầu tư xây dựng hạ tầng mạng, viễn thông, điện toán đám mây… để tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế số...;
4/ Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có kiến thức và kỹ năng về công nghệ thông tin, lập trình, và quản lý dự án, đồng thời đào tạo lại nguồn nhân lực hiện tại để thích nghi với các công nghệ mới;
5/ Sử dụng công nghệ IoT và AI để quản lý thông tin, tài nguyên, an ninh. Ứng dụng công nghệ mới vào xây dựng thành công chính phủ điện tử…;
6/ Tìm kiếm cơ hội hợp tác với các đối tác quốc tế, tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghệ đầu tư và phát triển tại Việt Nam
Câu 3
Ngoại giao của Liên Xô trong những năm 1922 – 1945: Thành tựu và ý nghĩa.
3.0 điểm
Từng bước thiết lập quan hệ ngoại giao với một số nước láng giềng Á – Âu và Mỹ.
1922 – 1925, đặt quan hệ ngoại giao với các cường quốc tư bản: Đức, Anh, I-ta-li-a, Pháp, Nhật Bản.
Đầu 1925, chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với trên 20 quốc gia.
1933, Mỹ công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
0.25
Ý nghĩa: Phá vỡ chính sách bao vây, cô lập về kinh tế và ngoại giao của các nước đế quốc. Khẳng định uy tín của Liên Xô trên trường quốc tế.
0.25
Thực hiện chính sách ngoại giao tích cực, ủng bộ phong trào cách mạng thế giới.
1922 – 1924: Liên Xô đã giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân Mông Cổ, Trung Quốc,...
Trong những năm 30 (XX), Liên Xô kêu gọi Anh, Pháp… hợp tác chống chủ nghĩa phát xít. Đồng thời, tham dự trực tiếp vào cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hoà bình thế giới thông qua việc kêu gọi và thúc đẩy thành lập Mặt trận nhân dân chống phát xít và chiến tranh tại nhiều nước.
0.25
Ý nghĩa: Liên Xô trở thành “thành trì” của phong trào cách mạng thế giới, thúc đẩy phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới.
0.25
Thực hiện chính sách “nhân nhượng với kẻ thù”. Liên Xô kí với Đức Hiệp ước không xâm lược lẫn nhau (8/1939).
0.25
Ý nghĩa: Liên Xô tránh được tình thế bị cô lập bất lợi và có thời gian hòa bình để chuẩn bị lực lượng cho cuộc chiến tranh vệ quốc.
0.25
Tham gia chiến tranh vệ quốc vĩ đại (1941 – 1945), giành nhiều thắng lợi, góp phần quan trọng kết thúc chiến tranh.
Giữa 1941, Liên Xô tham gia chiến tranh vệ quốc khi Đức bội ước, tấn công.
Liên Xô đã giành nhiều thắng lợi có ý nghĩa quyết định trong cuộc chiến tranh:
Giành chiến thắng Mát-cơ-va (đánh bại chiến tranh chớp nhoáng), chiến thắng Xtalin-grat (tạo bước ngoặc chiến tranh) tiến lên giải phóng đất nước.
Giúp đỡ quân dân các nước Đông Âu giải phóng (1944 – 1945).
Tiêu diệt phát xít Đức, đưa đến việc kết thúc chiến tranh ở châu Âu…
Tiêu diệt quân phiệt Nhật, đưa đến việc kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai.
0.5
Ý nghĩa: Liên Xô là một trong những lực lượng đi đầu, đóng vai trò quyết định đối với việc kết thúc chiến tranh, đem lại nền hòa bình cho nhân loại.
0.25
Trở thành lực lượng nòng cốt của phe Đồng minh, đấu tranh tích cực vì nền hòa bình thế giới.
Cùng kí bản “Tuyên bố Liên hợp quốc” (đầu năm 1942), đưa tới sự thành lập Mặt trận Đồng minh -> sự đoàn kết và hợp đồng chiến đấu của các lực lượng chống Phát xít trên phạm vi toàn thế giới.
Tham dự Hội nghị Ianta (2 1945) và đưa ra những quyết định quan trọng về kết thúc chiến tranh, tổ chức lại thế giới sau chiến tranh và phân chia khu vực đóng quân, phạm vi ảnh hưởng.
Tham dự Hội nghị Pốt-xđam (7-> 8/1945) và đấu tranh với Mỹ, Anh để thông qua những nghị quyết quan trọng, có lợi cho hòa bình và cách mạng thế giới.
Tham dự Hội nghị Xan Phơ-ran-xi-cô (4->6/1945) để thông qua Hiến chương thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
0.5
Ý nghĩa: Liên Xô trở thành lực lượng nòng cốt của phe Đồng minh chống phát xít và thiết lập trật tự thế giới mới.
0.25
Câu 4
Trên cơ sở phân tích nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp Đại Việt (thế kỷ XI – XV) trong sự đối sánh, anh/chị hãy đề xuất một số biện pháp để phát triển các lĩnh vực kinh tế này ở Việt Nam hiện nay.
3.0 điểm
a. Phân tích nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp Đại Việt (thế kỷ XI – XV) trong sự đối sánh
2.0
Trong các thế kỷ XI – XV, thủ công nghiệp và thương nghiệp của Đại Việt có những bước phát triển đáng kể… Sự phát triển này là do bởi những nguyên nhân chung và riêng, như sau:
0.25
Nguyên nhân chung
0.75
Đất nước độc lập thống nhất, chính trị, xã hội ổn định tạo điều kiện phát triển...
Sự phát triển của các lĩnh vực kinh tế khác góp phần thúc đẩy…
0.25
Được nhà nước quan tâm, tạo điều kiện…
Nhà nước lập “quan xưởng”…
Nhà nước đúc/ in tiền, lập “trang Vân Đồn”, mở cảng thị thuận lợi cho buôn bán, giao thương…
0.25
Điều kiện tự nhiên thuận lợi:
Có nhiều khoáng sản, nguyên liệu (đất sét, quặng đồng, đá quý…) thuận lợi cho sự phát triển của một số nghề thủ công…
Có nhiều sông, cảng biển… thuận lợi lập chợ, thương cảng…
0.25
Nguyên nhân riêng
1.0
Đối với thủ công nghiệp
Nhân dân Đại Việt vốn đã có nhiều nghề thủ công truyền thống lâu đời, tích lũy được nhiều kinh nghiệm.
0.25
Do nhu cầu nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của vua, quan và nhân dân. Nhất là nhu cầu xây dựng, phát triển vương triều, củng cố quốc phòng an ninh.
0.25
Đối với thương nghiệp
Do nhu cầu sử dụng hàng xa xỉ phẩm của vua, quan Đại Việt.
0.25
Tiền tệ và đơn vị đo lường thống nhất.
0.25
Lưu ý: Nếu thí sinh phân tích đầy đủ các nguyên nhân nhưng không trình bày trong sự đối sánh thì số điểm tối đa thí sinh đạt được ở ý a là 1.5 điểm.
b. Đề xuất một số biện pháp để phát triển thủ công nghiệp và thương nghiệp ở Việt Nam hiện nay.
1.0
Thí sinh viết ra được một số biện pháp có thể vận dụng để phát triển thủ công nghiệp và thương nghiệp Việt Nam hiện nay. Mỗi đề xuất được 0.25, nhưng không quá khung điểm tối đa là 1.0 điểm.
Một số gợi ý (để tham khảo):
1/ Đảng và Nhà nước cần xây dựng các chính sách ưu tiên phát triển thủ công nghiệp công nghệ cao và thương nghiệp, nhằm thúc đẩy quá trình hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới; góp phần chuyển đổi sang kinh tế tri thức, đổi mới sáng tạo;
2/ Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu của CMCN 4.0 (như: internet kết nối vạn vật, trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây...) vào sản xuất thủ công nghiệp và hoạt động thương nghiệp, xây dựng nền thương mại điện tử, giảm chi phí kho vận…;
3/ Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao - ngày càng làm chủ được khoa học công nghệ, có kỹ năng lao động, tác phong công nghiệp, ý thức kỷ luật.…;
4/ Tham gia vào nhiều diễn đàn, tổ chức thương mại quốc tế… để tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, cắt giảm bớt các chi phí thương mại, góp phần mở rộng thị trường, thúc đẩy hoạt động thương mại và đầu tư toàn cầu, tăng cường xây dựng các thương hiệu cho các mặt hàng thủ công truyền thống của Việt Nam…
Câu 5
Lập bảng so sánh các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của Đại Việt (XI – XIII) theo các tiêu chí sau: Thời gian, lãnh đạo, những trận đánh lớn, cách đánh giặc và nghệ thuật kết thúc chiến tranh. Theo anh/ chị, nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của các cuộc kháng chiến trên là gì? Tại sao?
3.0 điểm
a. Lập bảng so sánh các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của Đại Việt (XI – XIII) theo các tiêu chí.
2.5
Tiêu chí
Kháng chiến chống Tống
Ba lần kháng chiến chống Mông – Nguyên
Thời gian
1075 – 1077
1258 – 1288
0.25
Lãnh đạo
Lý Thường Kiệt
Vua Trần, Trần Hưng Đạo…
0.25
Những trận đánh lớn
Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu, bờ sông Như Nguyệt.
Đông Bộ Đầu, Chương Dương, Hàm Tử, Tây Kết, Vạn Kiếp, Vân Đồn, tiêu biểu là trận Bạch Đằng.
0.5
Cách đánh giặc
- “Tiên phát chế nhân” - chủ động tấn công sang đất Tống rồi chủ động rút lui về đợi giặc.
- Lập phòng tuyến trên sông Như Nguyệt, lấy ít địch nhiều, giảng hòa…
- Vườn không nhà trống, cả nước đánh giặc, lấy ít địch nhiều…
- Chủ động rút lui, tập kích, phản công, xây dựng trận địa tiến công trên sông Bạch Đằng…
1.0
Nghệ thuật kết thúc chiến tranh
Chủ động giảng hòa để kết thúc chiến tranh, đặt quan hệ hòa hiếu.
Dùng thắng lợi quân sự đè bẹp ý chí xâm lược của kẻ thù.
0.5
b. Theo anh/ chị, nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của các cuộc kháng chiến trên là gì? Tại sao?
0.5
Thí sinh có thể chọn bất kỳ 1 nhân tố chủ quan nào thì được 0.25 điểm và lý giải ngắn gọn, thuyết phục thì được 0.25
Gợi ý (để tham khảo): Nhân tố hàng đầu quyết định thắng lợi của các cuộc kháng chiến là tính chính nghĩa. Bởi vì, tính chính nghĩa là cơ sở để tập hợp, phát huy sức mạnh toàn dân, đưa đến thắng lợi trước những kẻ thù hùng mạnh hơn từ bên ngoài.
Câu 6
Từ nội dung cuộc cải cách của Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), anh/ chị hãy đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay.
3.0 điểm
a. Nội dung cải cách hành chính của vua Minh Mạng
1.5
Bộ máy chính quyền trung ương
Minh Mạng từng bước hoàn thiện bộ máy chính quyền trung ương. Hệ thống cơ quan chủ chốt của triều đình gồm: Viện cơ mật, Nội các, Đô sát viện, Lục bộ, Lục khoa, Lục tự, các cơ quan chuyên môn. Bên cạnh đó là các chức quan đại thần.
0.25
Trong các cơ quan được thành lập mới, Nội các, Đô sát viện và Cơ mật viện có vai trò đặc biệt quan trọng.
Nội các: giúp vua khởi thảo văn bản hành chính, tiếp nhận và xử lí công văn, coi giữ ấn tín, lưu trữ châu bản;
Đô sát viện: có nhiệm vụ can gián nhà vua và giám sát, vạch lỗi các cơ quan, quan lại các cấp, giám sát việc thi hành luật pháp và quy định của triều đình;
Cơ mật viện: có nhiệm vụ tham mưu, tư vấn cho nhà vua các vấn đề “quân quốc trọng sự”.
0.5
Quyền lực tập trung vào tay nhà vua, chế độ giám sát được chú trọng và tăng cường. Lục khoa có nhiệm vụ giám sát Lục bộ và các cơ quan. Ở kinh đô, có Giám sát ngự sử 16 đạo (phụ trách giám sát các địa phương).
Hệ thống văn bản hành chính được chuyên môn hoá và quy định chặt chẽ. Việc xét xử và giải quyết kiện tụng cũng được quan tâm đặc biệt.
0.25
Bộ máy chính quyền địa phương
1831 – 1832, lần lượt xóa bỏ Bắc Thành và Gia Định Thành cùng chức Tổng trấn. Đổi các dinh - trấn trên cả nước thành 30 tỉnh, đặt dưới sự quản lí trực tiếp của triều đình. Sự ra đời của đơn vị hành chính cấp tỉnh gắn liền với hệ thống cơ quan, chức quan phụ trách cùng cơ chế làm việc mới.
Bên dưới cấp tỉnh, hệ thống hành chính cấp phủ, huyện - châu, tổng, xã và các cơ quan, chức quan phụ trách cùng cơ chế làm việc cũng được hoàn thiện. Việc bố trí chức quan căn cứ vào quy mô diện tích, dân số, ruộng đất, mức độ công việc và trình độ phát triển ở địa phương.
0.25
Đối với vùng dân tộc thiểu số phía bắc: Đặt lưu quan (quan lại người Kinh), bãi bỏ chế độ thổ quan và quyền thế tập của các tù trưởng, thiết lập cấp tổng như ở miền xuôi; Đổi các bản, sách, động thành xã.
Vua Minh Mạng đã ban nhiều lệnh, dụ quy định về chế độ Hồi tị để ngăn chặn tình trạng quan lại cấu kết bè phái ở địa phương.
0.25
b. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay.
1.5
Thí sinh viết ra được một số biện pháp có thể vận dụng nhằm nâng cao hiệu quả cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay. Mỗi đề xuất được 0.25, nhưng không quá khung điểm tối đa là 1.5 điểm.
Một số gợi ý (để tham khảo):
1/ Quản lý nhà nước bằng pháp luật, đề cao pháp luật, tôn trọng pháp luật;
2/ Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát lẫn nhau, trên dưới liên kết hiệp đồng, trong ngoài kiềm chế lẫn nhau;
3/ Quy định rõ chức trách và nhiệm vụ cho từng cơ quan nhà nước, từng chức danh công chức theo nguyên tắc “chức vụ và trách nhiệm nghiêm minh, quyền lợi và nghĩa vụ tương xứng”;
4/ Chú trọng hơn nữa công tác đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn người hiền tài đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính;
5/ Xây dựng bộ máy kiểm tra, giám sát các cơ quan hành chính và đội ngũ cán bộ, công chức có hiệu quả;
6/ Mở rộng diện và đối tượng áp dụng chế độ “Hồi tị” để giảm bớt những tiêu cực trong nền hành chính nhà nước.
Câu 7
Bàn về chủ nghĩa tư bản trong bối cảnh tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, có nhận định cho rằng: Khi đánh giá về chủ nghĩa tư bản hiện đại, cần cân nhắc cả hai mặt. Một mặt, là những khuyết tật, mâu thuẫn, cặn bã của nó vẫn chưa mất đi. Mặt khác, nó có năng lực phát triển và tự cải tạo, khả năng thích ứng với điều kiện mới.
Anh/ chị hãy trình bày quan điểm của mình về nhận định trên.
3.0 điểm
a. Khẳng định: Quan điểm trên là đúng/chính xác/Đồng ý với nhận định…
0.25
b. Làm rõ quan điểm cá nhân
2.5
Giải thích về “chủ nghĩa tư bản hiện đại”
Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ được dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai…
Đây là thời kì chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn mới với 5 đặc điểm mới:
Độc quyền nhà nước;
Có sức sản xuất phát triển cao;
Lực lượng lao động có những chuyển biến quan trọng về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
Không ngừng tự điều chỉnh, thích ứng để tồn tại, phát triển trong bối cảnh mới;
Là một hệ thống thế giới và ngày càng mang tính toàn cầu.
0.5
Thực tiễn phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại từ sau năm 1945 đến nay, nhất là trong bối cảnh tác động của cuộc CMCN lần thứ tư đã cho thấy rõ những thách thức và tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
0.25
Những thách thức, khuyết tật, mâu thuẫn, cặn bã của chủ nghĩa tư bản hiện đại vẫn chưa mất đi.
Bất bình đẳng trong xã hội ngày càng gia tăng mặc dù chủ nghĩa tư bản hiện đại có những điều chỉnh trong về quan hệ sở hữu và quản lý;
Đối mặt với những vấn đề chính trị, xã hội nan giải. Nền dân chủ tư sản đang bị xói mòn và trên thực tế chỉ dành cho một bộ phận thiểu số…
Tiềm ẩn những khủng hoảng mang tính toàn cầu như khủng hoảng về tài chính - tiền tệ, khủng hoảng môi trường.
0.75
Nhưng mặt khác, chủ nghĩa tư bản hiện đại có tiềm năng, năng lực phát triển và tự cải tạo, khả năng thích ứng với điều kiện mới.
Có trình độ sản xuất phát triển cao chưa từng có trong lịch sử phát triển gần 5 thế kỉ; tiếp tục áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư để phát triển kinh tế, khoa học – kỹ thuật.
Có bề dày kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế, có cơ sở pháp chế kiện toàn và cơ chế vận hành xã hội tương đối hoàn chỉnh;
Đã và sẽ tiếp tục có khả năng tự điều chỉnh và thích nghi để tiếp tục tồn tại và phát triển;
Xu thế toàn cầu hóa kinh tế đã và sẽ tạo ra cho chủ nghĩa tư bản những nguồn lực bên ngoài quan trọng để phát triển.
1.0
Kết luận: Từ sự phân tích trên, có thể khẳng định rằng chủ nghĩa tư bản hiện đại tuy có khả năng thích ứng, điều chỉnh nhưng không thể giải quyết những mâu thuẫn vốn có của nó. Vì thế, cần nhận thức đúng về chủ nghĩa tư bản hiện đại.
0.25
* Lưu ý: Ở ý b. Làm rõ quan điểm cá nhân, nếu thí sinh trình bày khái niệm, đặc điểm, tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại nhưng thiếu lập luận thì số điểm tối đa thí sinh đạt được ở phần này là 2.0 điểm.
--------- HẾT---------
onthicaptoc.com Bo 25 De thi HSG Lich su 10 cac truong chuyen 2024
TRẮC NGHỆM: ( 7đ )
Câu 1. Nền văn học phương Tây được hình thành trên cơ sở
Câu 1: Nền văn học cổ đại Hy Lạp –La Mã được tạo nguồn cảm hứng và đề tài phong phú từ
A. tiểu thuyết.B. truyện cười.C. thần thoại.D. truyện ngắn.
Câu 1. Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng trong thời kì
A. phương Đông cổ đại. B. văn hóa Phục hưng
Câu 1: Nội dung nào sau đây là vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể?
A. Góp phần phát triển đa dạng sinh học và làm tăng giá trị của di sản.
Câu 1: Công trình kiến trúc nào sau đây là của cư dân Ai Cập cổ đại?
A. Đền Pác-tê-nông.B. Tượng Nhân sư.C. Đấu trường Rô-ma.D. Tử Cấm Thành.
Câu 1. Bản chất của phong trào Văn hóa Phục hưng là:
A. cuộc cách mạng tư tưởng của giai cấp tư sản chống lại chế độ phong kiến suy tàn.
Câu 1. Các viên quan chép sử trong câu chuyện Thôi Trữ giết vua sẵn sàng đón nhận cái chết để bảo vệ nguyên tắc nào khi phản ánh lịch sử?
A. Khách quan. B. Khách quan, trung thực.