onthicaptoc.com
ĐỀ 1
ĐỀ ÔN TẬP HỌC KỲ I
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 10
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Một trong những nhược điểm của cơ chế thị trường là
A. thúc đẩy lực lượng sản xuất và tăng trưởng kinh tế.
B. thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người.
C. kích thích tính sáng tạo của các chủ thể kinh tế.
D. tiềm ẩn nguy cơ rủi ro, khủng hoảng và suy thoái.
Câu 2: Chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường góp phần điều tiết quy mô sản xuất, cân đối cung – cầu?
A. Mở rộng sản xuất. B. Tăng tiêu dùng.
C. Phân bổ nguồn lực. D. Cung cấp thông tin.
Câu 3: Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là
A. cơ chế thị trường. B. kinh tế hàng hóa.
C. giá cả thị trường. D. thị trường hàng hóa.
Câu 4: Chủ thể nào dưới đây có vai trò định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển, có trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của xã hội?
A. Chủ thể nhà nước. B. Chủ thể tiêu dùng.
C. Chủ thể trung gian. D. Chủ thể sản xuất.
Câu 5: Nhà nước có vai trò quản lí nền kinh tế thông qua thực hiện chức năng quản lí nhà nước về
A. giáo dục. B. kinh tế. C. văn hóa. D. xã hội.
Câu 6: Những người sản xuất để cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là chủ thể
A. nhà nước. B. tiêu dùng. C. phân phối. D. sản xuất.
Câu 7: Chủ thể nào dưới đây có vai trò cầu nối giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?
A. Chủ thể trung gian. B. Chủ thể sản xuất.
C. Chủ thể nhà nước. D. Chủ thể tiêu dùng.
Câu 8: Giá cả thị trường là giá
A. mà người mua luôn trả cho người bán. B. do Nhà nước quy định cho người mua.
C. bán thực tế của hàng hóa trên thị trường. D. mà người bán yêu cầu người mua phải trả.
Câu 9: Mục đích hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là
A. kinh doanh. B. mua hàng hóa. C. bán hàng hóa. D. làm việc công ích.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng?
A. Là công cụ điều tiết kinh tế xã hội. B. Hạn chế bớt tiêu dùng.
C. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. D. Thúc đẩy sản xuất, lưu thông.
Câu 11: Tín dụng là thể hiện quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay theo nguyên tắc nào dưới đây?
A. Chỉ hoàn trả có kì hạn về vốn gốc. B. Chỉ hoàn trả có kì hạn về lãi suất.
C. Hoàn trả có kì hạn cả gốc và lãi. D. Hoàn trả không kì hạn cả gốc và lãi.
Câu 12: Một trong những ưu điểm của mô hình hộ sản xuất kinh doanh là
A. dễ tạo việc làm. B. có nguồn vốn lớn.
C. dễ trốn thuế. D. sử dụng nhiều lao động.
Câu 13: Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu tách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi mặt hoạt động là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Công ty cổ phần. B. Công ty hợp danh.
C. Doanh nghiệp tư nhân. D. Doanh nghiệp nhà nước.
Câu 14: Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính
A. tổ chức. B. phi lợi nhuận. C. nhân đạo. D. tự phát.
Câu 15: Hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc
A. hoàn trả theo định kỳ. B. được hoàn trả trực tiếp.
C. không hoàn trả trực tiếp. D. vừa trực tiếp vừa gián tiếp.
Câu 16: Toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước được gọi là
A. chính sách tín dụng. B. ngân sách nhà nước.
C. thuế giá trị gia tăng. D. ngân sách địa phương.
Câu 17: Quan điểm nào dưới đây không đúng về vai trò của ngân sách nhà nước?
A. Công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát.
B. Là công cụ điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội.
C. Hoàn trả trực tiếp cho người dân những khoản đóng vào ngân sách.
D. Cung cấp nguồn tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.
Câu 18: Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở
A. tác động của quần chúng. B. ý chí của nhà nước.
C. Luật Ngân sách nhà nước. D. nguyện vọng của nhân dân.
Câu 19: Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất nào dưới đây?
A. Không bắt buộc. B. Cưỡng chế. C. Bắt buộc. D. Tự nguyện.
Câu 20: Thuế gián thu là thuế điều tiết gián tiếp thông qua
A. thu nhập cá nhân. B. ngân sách nhà nước.
C. thu nhập doanh nghiệp. D. giá cả hàng hoá, dịch vụ.
B. TỰ LUẬN
Câu 1: Bố mẹ P có ý định mở một quán trò chơi điện tử trực tuyến ngay gần cổng một trường THPT với mong muốn sẽ thu hút được đối tượng khách hàng là các bạn học sinh.
Nếu là P, em sẽ nói gì với bố mẹ về ý định này?
Câu 2 : Em hãy nêu điểm khác biệt giữa tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại?
Câu 3 : Trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid -19, nhu cầu tiêu dùng khẩu trang và dung dịch nước sát khuẩn của xã hội tăng nhanh trong khi nguồn cung cấp không tăng theo kịp, dẫn đến hiện tượng khan hiếm hàng hoá và tăng giá sản phẩm. Nhiều chủ thể sản xuất ngành dệt may và sản xuất các sản phẩm tiêu dùng đã chuyển một phần nguồn lực của mình sang đầu tư sản xuất khẩu trang và nước sát khuẩn, phục vụ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu đồng thời gia tăng lợi nhuận và phát huy tối đa nguồn lực sản xuất của bản thân.
a) Nếu xét theo đối tượng giao dịch và phạm vi giao dịch, thông tin trong trường hợp trên đề cập đến những loại thị trường nào?
b) Qua thông tin đó, em nhận thấy thị trường đã thể hiện chức năng gì đối với người sản xuất kinh doanh?
ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM
1
D
6
D
2
C
7
A
3
A
8
C
4
B
9
A
5
B
10
B
11
C
16
B
12
A
17
C
13
C
18
C
14
A
19
C
15
C
20
D
II. TỰ LUẬN
Câu 1:
Chủ thể:
- Ở tín dụng ngân hàng phải có một bên là ngân hàng
- Tín dụng thương mại giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp
Đối tượng giao dịch:
- Ở tín dụng ngân hàng đó là tiền
- Ở tín dụng thương mại đó là hàng hóa
Câu 2:
Nếu là P, em sẽ nói với bố mẹ rằng:
- Các bạn học sinh rất ham chơi trò chơi điện tử
- Bố mẹ kinh doanh vì muốn thu được nhiều tiền từ học sinh trốn học, bỏ tiết để chơi điện tử là không nên.
Câu 3:
a) Các loại thị trương
- Xét theo đối tượng giao dịch : Thị trường khẩu trang và thị trường nước sát khuẩn
- Xét theo phạm vi : Thị trường trong nước và quốc tế
b) Chức năng của thị trường được nhắc đến trong thông tin trên
- Thị trường đã thực hiện chức năng kích thích và điều tiết hoạt động sản xuất và tiêu dùng.
- Cụ thể là các chủ thể kinh tế đã điều tiết các nguồn lực sản xuất từ sản xuất may mặc và sản phẩm tiêu dùng sang sản xuất khẩu trang y tế và nước sát khuẩn
onthicaptoc.com
ĐỀ 2
ĐỀ ÔN TẬP HỌC KỲ I
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 10
I. TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước gọi là
A. ngân sách địa phương. B. thuế giá trị gia tăng.
C. ngân sách nhà nước. D. chính sách tín dụng.
Câu 2: Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường không có chức năng cơ bản nào dưới đây?
A. Phương tiện cất trữ. B. Điều tiết sản xuất.
C. Kích thích tiêu dùng. D. Cung cấp thông tin.
Câu 3: Sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hoá/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích
A. thu hút vốn đầu tư. B. hỗ trợ xã hội.
C. thu được lợi nhuận. D. tăng năng suất lao động.
Câu 4: Mô hình sản xuất kinh doanh do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của nhà nước, địa phương và quy định của pháp luật, tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm được gọi là
A. công ty hợp danh. B. doanh nghiệp tư nhân.
C. liên hiệp hợp tác xã. D. hộ sản xuất kinh doanh.
Câu 5: Mục đích hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là
A. Duy trì việc làm cho người lao động.
B. Kinh doanh.
C. Thực hiện các hoạt động công ích.
D. Mua bán hàng hoá.
Câu 6: Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Thị trường hàng hóa. B. Giá cả thị trường.
C. Kinh tế hàng hóa. D. Cơ chế thị trường.
Câu 7: Phương án nào dưới đây không đúng về ưu điểm của cơ chế thị trường?
A. Kích thích tính sáng tạo của các chủ thể kinh tế.
B. Tiềm ẩn nguy cơ rủi ro, khủng hoảng và suy thoái.
C. Thúc đẩy lực lượng sản xuất và tăng trưởng kinh tế.
D. Thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người.
Câu 8: Hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc
A. hoàn trả theo định kỳ. B. không hoàn trả trực tiếp.
C. được hoàn trả trực tiếp. D. vừa trực tiếp vừa gián tiếp.
Câu 9: Một khoản nộp cho ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, kinh doanh, cá nhân theo quy định của nhà nước là nội dung của khái niệm
A. thuế. B. tín dụng. C. thu nhập. D. doanh nghiệp.
Câu 10: Loại thuế nào dưới đây không phải là thuế gián thu?
A. Thuế xuất khẩu, nhập khẩu. B. Thuế giá trị gia tăng.
C. Thuế tiêu thụ đặc biệt D. Thuế thu nhập cá nhân.
Câu 11: Người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?
A. Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
B. Dựa trên sự tin tưởng.
C. Có tính tạm thời.
D. Có tính thời hạn.
Câu 12: Cầu nối đáp ứng những nhu cầu vay và cho vay của các chủ thể trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy mọi mặt đời sống xã hội phát triển là
A. tín dụng. B. ngân hàng.
C. vay nặng lãi. D. doanh nghiệp.
Câu 13: Thuế gián thu là thuế điều tiết gián tiếp thông qua
A. giá cả hàng hoá, dịch vụ. B. thu nhập doanh nghiệp.
C. ngân sách nhà nước. D. thu nhập cá nhân.
Câu 14: Quan điểm nào dưới đây không đúng về vai trò của ngân sách nhà nước?
A. Là công cụ điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội.
B. Hoàn trả trực tiếp cho người dân những khoản đóng vào ngân sách.
C. Công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, kiềm chế lạm phát.
D. Cung cấp nguồn tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.
Câu 15: Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc
A. bồi thường theo quy định của pháp luật.
B. hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi.
C. hoàn trả gốc có kì hạn theo thỏa thuận.
D. hoàn trả sau thời gian hứa hẹn.
II. TỰ LUẬN:
Câu 1: Thị trường là gì ? Cho ví dụ về thị trường ?
Câu 2: Sản xuất kinh doanh là gì? Trình bày vai trò của sản xuất kinh doanh?
Câu 3: Dành dụm được 100 triệu đồng, chị Bình có ý định mang gửi tiết kiệm ở ngân hàng đề được hưởng lãi suất 6,8%/năm. Tình cờ biết bà Tình trong xóm đang lo thủ tục để vay ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất 10%/năm, chị Bình đắn đo suy tính Hay là mình cho bà Tình vay để được hưởng lãi suất cao hơn, còn bà Tình thì không phải lo hồ sơ thủ tục để vay tiền của ngân hàng”. Theo em, chị Bình nên gửi tiền ở ngân hàng hay cho bà Tình vay? Vì sao?
ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM
1
C
6
D
11
B
2
A
7
B
12
A
3
C
8
B
13
A
4
D
9
A
14
B
5
B
10
D
15
B
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Thị trường là tổng hoà những mối quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán với sự xác định giá cả, số lượng hàng hoá, dịch vụ tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất.
VD: Chợ Nam Đà Nẵng……
Câu 2:
* Sản xuất kinh doanh: là hoạt động SX ra sản phẩm hàng hoá/ dịch vụ đáp ứng nhu cầu thị trường, nhằm mục đích thu được lợi nhuận
* Vai trò:
- Có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội: là hoạt động kinh tế cơ bản của con người
- Tạo việc làm, thu nhập đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội
Câu 3:
- Chị Bình nên gửi tiền ở ngân hàng.
- Không nên cho bà Tình vay.
- Vì việc cho người quen vay nhiều khi không có ràng buộc về pháp lí nên dễ gặp rủi ro khi bên vay không trả được nợ.
onthicaptoc.com
ĐỀ 3
ĐỀ ÔN TẬP HỌC KỲ I
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 10
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế có nghĩa vụ
A. được cấp mã số thuế. B. kê khai chính xác hồ sơ thuế.
C. hưởng các ưu đãi vế thuế. D. được cung cấp thông tin về thuế.
Câu 2: Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
A. quyền sở hữu và quyết định B. quyền quyết định
C. quyền sở hữu D. quyền sử dụng
Câu 3: Những người sản xuất để cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là chủ thể
A. phân phối. B. sản xuất. C. nhà nước. D. tiêu dùng.
Câu 4: Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể tiêu dùng có vai trò như thế nào?
A. Tạo ra sản phầm phù hợp với nhu cầu của xã hội.
B. Là cầu nối giữ các chủ thể trong nền kinh tế
C. Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.
D. Giúp nền kinh tế linh hoạt và hiệu quả hơn.
Câu 5: Giá bán thực tế của hàng hoá do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là
A. giá trị thặng dư. B. giá cả cá biệt.
C. giá trị sử dụng. D. giá cả thị trường.
Câu 6: Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước là
A. công cụ để quản lý xã hội. B. công cụ để điều tiết thị trường.
C. tạo lập quỹ dự trữ quốc gia . D. công cụ để đẩy mạnh xuất khẩu.
Câu 7: Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần
A. duy trì hoạt động bộ máy nhà nước. B. phân chia mọi nguồn thu nhập.
C. hoàn trả trực tiếp cho người dân. D. chia đều sản phẩm thặng dư.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật, thuế là khoản thu mang tính
A. tự nguyện. B. thỏa thuận. C. bắt buộc. D. điều hòa.
Câu 9: Tín dụng là mối quan hệ giữa
A. các thành viên trong gia đình. B. người vay với nhau.
C. người cho vay với nhau. D. người vay và người cho vay.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về chức năng của giá cả thị trường?
A. Là căn cứ để người sản xuất kinh doanh thu hẹp sản xuất.
B. Là căn cứ để người tiêu dùng điều tiết tiêu dùng.
C. Là công cụ để thực hiện xoá đói giảm nghèo.
D. Là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
Câu 11: Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là
A. xã hội phân hóa sâu sắc. B. phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh..
C. tăng cường đầu cơ tích trữ. D. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Câu 12: Trong các hoạt động dưới đây, đâu không phải là hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội?
A. Hoạt động tiêu dùng. B. Hoạt động phân phối-trao đổi.
C. Hoạt động kinh doanh. D. Hoạt động sản xuât.
Câu 13: Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia kết quả sản xuất cho tiêu dùng được gọi là
A. sản xuất của cải vật chất. B. phân phối cho tiêu dùng.
C. tiêu dùng cho sản xuất. D. phân phối cho sản xuất
Câu 14: Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là thuế
A. giá trị gia tăng. B. thu nhập doanh nghiệp.
C. thu nhập cá nhân. D. bảo vệ môi trường.
Câu 15: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do
A. một tổ chức làm chủ. B. một tập thể làm chủ.
C. nhà nước góp vốn. D. một cá nhân làm chủ.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Thế nào là doanh nghiệp? Phân tích các đặc điểm của doanh nghiêp.
Câu 2: Ông H là giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với số vốn điều lệ là 3 tỷ đồng. Do cần vốn hoạt động, ông được người bạn góp thêm 1 tỷ đồng vốn điều lệ để cùng tham gia kinh doanh nhưng vẫn muốn giữ nguyên doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
a. Trong trường hợp này, ông H có giữ nguyên mô hình doanh nghiệp cũ được không? Vì sao?
b. Nếu là người thân của ông H, em sẽ có ý kiến với ông H như thế nào?
Câu 3: Theo em các nhân vật trong tình huống dưới đây có hành vi đúng hay sai? Vì sao?
a. Mặc dù thuộc diện được vay ưu đãi ở ngân hàng Chính sách xã hội, nhưng bà M vẫn làm đơn đề nghị ngân hàng giảm lãi xuất cho vay đối với gia đình mình.
b. Bà X khuyên các con không nên vay mượn tiền để đầu tư sản xuất kinh doanh.
c. Bà Q vay ngân hàng 50 triệu đồng để đầu tư sản xuất. Đến thời hạn là bà đều tranh thủ đến ngân hàng đóng lãi, làm đúng theo hợp đồng của ngân hàng.
d. Mỗi khi cần tiền, G lại mang xe máy, thẻ sinh viên ra tiệm dịch vụ tài chính, cầm đồ để vay tiền.
-----------------------------------------------
ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM
1
B
6
B
11
D
2
A
7
A
12
C
3
B
8
C
13
B
4
C
9
D
14
A
5
D
10
C
15
D
II. TỰ LUẬN
Câu 1: Thế nào là doanh nghiệp? Phân tích các đặc điểm của doanh nghiêp.
Lời giải
- Khái niệm: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
- Đặc điểm:
+ Có tính kinh doanh: mục đích hoạt động là tạo ra lợi nhuận thông qua mua bán, sản xuất, kinh doanh hàng hoá/dịch vụ,...
+ Có tính hợp pháp: đã đăng kí và được cấp phép kinh doanh.
+ Có tính tổ chức: có tổ chức điều hành, cơ cấu nhân sự, trụ sở giao dịch, tài sản riêng và tư cách pháp nhân (trừ loại hình doanh nghiệp tư nhân).
Câu 2: Ông H là giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với số vốn điều lệ là 3 tỷ đồng. Do cần vốn hoạt động, ông được người bạn góp thêm 1 tỷ đồng vốn điều lệ để cùng tham gia kinh doanh nhưng vẫn muốn giữ nguyên doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
a. Trong trường hợp này, ông H có giữ nguyên mô hình doanh nghiệp cũ được không? Vì sao?
b. Nếu là người thân của ông H, em sẽ có ý kiến với ông H như thế nào?
Lời giải
a. Trong trường hợp này, ông H có giữ nguyên mô hình doanh nghiệp cũ được không? Vì sao?
Trong trường hợp này, ông H không thể giữ nguyên mô hình doanh nghiệp cũ. Vì vốn điều lệ tại thời điểm đăng kí doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong điều lệ của công ty. Nếu tăng vốn điều lệ bằng đóng góp của người khác thì phải chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp khác.
b. Nếu là người thân của ông H, em sẽ có ý kiến với ông H như thế nào?
Nếu là người thân của ông H, em sẽ có ý kiến với ông H là: khi có thêm người góp vốn điều lệ thì công ty phải chuyển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên với vốn điều lệ là 4 tỷ đồng, vì CT TNHH một thành viên thì vốn chỉ của một thành viên. Như vậy, về lâu dài ông H có thể kêu gọi thêm thành viên góp vốn (không quá 50 thành viên) để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Câu 3: Theo em các nhân vật trong tình huống dưới đây có hành vi đúng hay sai? Vì sao?
a. Mặc dù thuộc diện được vay ưu đãi ở ngân hàng Chính sách xã hội, nhưng bà M vẫn làm đơn đề nghị ngân hàng giảm lãi xuất cho vay đối với gia đình mình.
b. Bà X khuyên các con không nên vay mượn tiền để đầu tư sản xuất kinh doanh.
c. Bà Q vay ngân hàng 50 triệu đồng để đầu tư sản xuất. Đến thời hạn là bà đều tranh thủ đến ngân hàng đóng lãi, làm đúng theo hợp đồng của ngân hàng.
d. Mỗi khi cần tiền, G lại mang xe máy, thẻ sinh viên ra tiệm dịch vụ tài chính, cầm đồ để vay tiền.
Lời giải
a. Việc làm của bà M là sai. Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho những hộ có hoàn cảnh khó khăn vay theo những tiêu chuẩn, qui định chung, không thể có ưu đãi đối với từng trường hợp cụ thể.
b. Quan điểm của bà X có ý đúng, để tránh gánh nặng nợ nần. Tuy nhiên, trong những trường hợp thật sự cần thiết hoặc thấy cơ hội kinh doanh thuận lợi, có thể thành công thì vẫn nên vay.
c. Bà Q đã làm đúng, thực hiện đúng cam kết và nghĩa vụ của người vay.
d. Suy nghĩ và hành động của G là không đúng. Vì như vậy sẽ phải chịu lãi suất cao, nếu không trả được nợ (cả gốc lẫn lãi) thì sẽ mất vật thế chấp, có thể bị đe dọa…
onthicaptoc.com
ĐỀ 4
ĐỀ ÔN TẬP HỌC KỲ I
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 10
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, cầu nối giữa người sản xuất với người tiêu dùng?
A. Hoạt động vận chuyển - tiêu dùng B. Hoạt động phân phối - trao đổi
C. Hoạt động sản xuất - vận chuyển D. Hoạt động sản xuất - tiêu thụ
Câu 2: Trong nền kinh tế, chủ thể nào đóng vai trò trung gian khi tham gia vào các quan hệ kinh tế?
A. Hộ kinh tế gia đình. B. Ngân hàng nhà nước.
C. Nhà đầu tư bất động sản. D. Trung tâm siêu thị điện máy.
Câu 3: Sản xuất hàng hóa số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào do nhân tố nào quyết định?
A. Người làm dịch vụ. B. Nhà nước.
C. Thị trường. D. Người sản xuất.
Câu 4: Giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường hay giá cả hàng hóa được thỏa thuận giữa người mua và người bán gọi là
A. giá cả cá biệt. B. giá cả thị trường. C. giá trị thặng dư. D. giá trị sử dụng.
Câu 5: Hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc
A. hoàn trả theo định kỳ. B. được hoàn trả trực tiếp
C. không hoàn trả trực tiếp. D. vừa trực tiếp vừa gián tiếp.
Câu 6: Loại thuế nào được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm?
A. Thuế giá trị gia tăng. B. Thuế thu nhập doanh nghiệp.
C. Thuế thu nhập cá nhân. D. Thuế bảo vệ môi trường.
Câu 7: Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động gọi là
A. doanh nghiệp tư nhân. B. công ty hợp danh.
A. liên minh hợp tác xã. D. công ty cổ phần
Câu 8: Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?
A. Công ty hợp danh B. Hộ kinh doanh.
C. Hộ gia đình. D. Hợp tác xã.
Câu 9: Mối quan hệ kinh tế giữa một bên là chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhà rỗi (người vay) theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc và lãi là nội dung của khái niệm
A. sản xuất. B. tín dụng. C. trả góp. D. tiêu dùng.
Câu 10: Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?
A. Tín dụng đen. B. Cho vay trả góp.
C. Cho vay tín chấp. D. Cho vay thế chấp.
Câu 11: Quy luật kinh tế nào điều tiết quan hệ giữa người mua và người bán trong sản xuất và trao đổi hàng hoá trên thị trường?
A. Quy luật cung - cầu. B. Quy luật giá trị.
C. Quy luật lưu thông tiền tệ. D. Quy luật cạnh tranh.
Câu 12: Nội dung nào dưới đây KHÔNG phản ánh quyền của người dân về ngân sách nhà nước?
A. Quyền giám sát hiệu quả sự dụng ngân sách.
B. Quyền được nhận tiền trực tiếp từ ngân sách.
C. Quyền kiến nghị kiểm toán ngân sách nhà nước.
D. Quyền được biết về thông tin ngân sách.
Câu 13: Loại thuế nào dưới mà người chịu thuế và người nộp thuế không cùng là một?
A. Thuế trực thu. B. Thuế gián thu.
C. Thuế giá trị gia tăng. D. Thuế sử dụng đất.
Câu 14: Mô hình kinh tế nào dưới đây là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, được thành lập trên tinh thần tự nguyện vì lợi ích chung của các thành viên?
A. Doanh nghiệp tư nhân. B. Công ty cổ phần.
C. Mô hình kinh tế hợp tác xã. D. Mô hình kinh tế hộ gia đỉnh.
Câu 15: Nội dung nào sau đây KHÔNG phản ánh đặc điểm của tín dụng?
A. Dựa trên cơ sở lòng tin. B. Có tính vô hạn.
C. Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi. D. Có tính thời hạn.
Câu 16: Một trong những hạn chế khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là
A. thủ tục rườm rà. B. số tiền vay thường ít.
C. phải đặt cọc tài sản. D. phải chứng minh tài sản.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1:
a. Cơ chế thị trường là gì? Hãy trình bày những ưu điểm và nhược điểm của cơ chế thị trường?
b. Là người sản xuất hàng hóa em sẽ vận dụng quy luật cơ chế thị trường như thế nào?
Câu 2: Em hãy cho biết các hoạt động tín dụng sau tác động như thế nào đến đời sống xã hội?
a. Các tổ chức tín dụng đồng loạt tăng lãi suất cho vay.
b. Các ngân hàng thương mại đồng thời giảm lãi suất tiền gửi.
ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM
1
B
5
C
2
D
6
A
3
C
7
A
4
B
8
D
9
B
13
B
10
C
14
C
onthicaptoc.com Bo 10 De on thi HK1 KT VA PL 10 KNTT
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ – PHÁP LUẬT 10
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 10
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 10
NĂM HỌC 2024- 2025
Câu 1: Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, cầu nối giữa người sản xuất với người tiêu dùng?
A. Hoạt động vận chuyển - tiêu dùngB. Hoạt động phân phối - trao đổi
Câu 1: Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hoá cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng?
A. Các điểm bán hàng. B. Doanh nghiệp Nhà nước.
Câu 1. Một trong những nhược điểm của cơ chế thị trường là
A. kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế.
Câu 1. Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?
A. Hộ gia đình.B. Hợp tác xã.