ĐỀ 1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 8
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời
Câu 1. Phân tử acid gồm có:
A. Một hay nhiều nguyên tử phi kim liên kết với gốc acid.
B. Một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.
C. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide (OH).
D. Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.
Câu 2. Chất nào sau đây là base?
A. KOH. B. HCl. C. NaCl. D. H2SO4.
Câu 3: Dãy các bazơ tan trong nước gồm:
A. Cu(OH)2; Zn(OH)2; Al(OH)3; Mg(OH)2.
B. Cu(OH)2; Zn(OH)2; Al(OH)3; NaOH.
C. NaOH; Ca(OH)2; KOH; Ba(OH)2.
D. Fe(OH)3; Cu(OH)2; Ba(OH)2; Mg(OH)2.
Câu 4: Nếu pH<7 thì dung dịch có môi trường:
A. Base B. Acid C. Muối D. Trung tính
Câu 5: Kim loại dẫn điện vì
A. trong kim loại có nhiều ion dương.
B. trong kim loại có các electron tự do chuyển động không ngừng.
c. kim loại cấu tạo từ các nguyên tử.
D. các nguyên tử câu tạo nên kim loại luôn chuyển động hỗn loạn.
Câu 6: Chiều dòng điện trong mạch kín quy ước là
A. chiều quay của kim đồng hổ khi nhìn vào sơ đổ mạch điện kín.
B. chiều ngược chiểu quay của kim đồng hồ khi nhìn vào sơ đổ mạch điện kín.
C. chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích âm trong mạch.
D. chiều từ cực dương của nguồn điện qua dây dẫn và các dụng cụ điện đến cực âm của nguổn điện.
Câu 7: Dòng điện chạy qua dụng cụ nào dưới đây khi hoạt động bình thường vừa có tác dụng nhiệt vừa có tác dụng phát sáng?
A. Bóng đèn điện loại dây tóc.
B. Radio (máy thu thanh).
C. Đèn LED.
D. Ruột ấm điện.
Câu 8: Sơ đồ mạch điện nào dưới đây được mắc đúng?
A. B. c. D.
Câu 9: Cấu tạo bộ phận thần kinh trung ương của người gổm •
A. não và các dây thẩn kinh.
B. não và tuỷ sống.
C. não và hạch thần kinh.
D. tuỷ sống và dây thần kinh.
Câu 10:Trong cơ thể người, tuyến nội tiết nào mà hormone do chúng tiết ra có tác động đến hầu hết các tuyến nội tiết khác?
A. Tuyến sinh dục. B. Tuyến giáp.
C. Tuyến yên. D.Tuyến tuy.
Câu 11:Lớp nào nằm ngoài cùng, tiếp xúc với môi trường trong cấu trúc của da?
A. Lớp biểu bì. B. Lớp bì.
C. Lớp mạch máu. D. Lớp mỡ dưới da.
Câu 12: Hiện tượng kinh nguyệt là dấu hiệu chứng tỏ điều gì? •
A. Trứng đã được thụ tinh.
B. Trứng đã thụ tinh nhưng không làm tổ tại tử cung.
C. Trứng đã thụ tinh và làm tổ tại tử cung.
D. Trứng chín và rụng nhưng không được thụ tinh.
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai: Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 15. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13. Cho các dung dịch sau: dung dịch HCl, dung dịch NaOH, dung dịch NaCl (dụng cụ, hoá chất có đủ).
a) Dùng quỳ tím sẽ làm dung dịch HCl hoá xanh.
b) Dùng quỳ tím sẽ làm dung dịch NaOH hoá đỏ.
c) Dùng quỳ tím sẽ không làm dung dịch HCl chuyển màu đỏ.
d) Kết luận rằng có thể dùng quỳ tím để nhận biết các dung dịch trên.
Câu 14:
a) Dòng điện chỉ là dòng chuyển dời có hướng của các electron.
b) Sơ đồ mạch điện là hình vẽ biểu diễn mạch điện bằng các kí hiệu của các bộ phận trong mạch điện.
c) Cho dòng điện thích hợp đi qua cơ thể người có thể chữa được một số bệnh.
d) Số vôn ghi trên mỗi bóng đèn là giá trị của hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn đó khi có dòng điện chạy qua chúng.
Câu 15: Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
a) Hệ thần kinh ở người có dạng hình ống.
b) Các giác quan giúp cơ thể nhận biết các kích thích từ bên ngoài và bên trong cơ thể.
c) Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là kháng thể.
d) Phương pháp tránh thai không nên áp dụng với những người có chu kì kinh nguyệt không đều là tính ngày trứng rụng.
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 16 đến câu 19
Câu 16. Chỉ ra các oxide base: P2O5, CuO, BaO, Na2O, P2O3 ?
Câu 17 Base được tạo bởi magnesium liên kết với nhóm hydroxide có công thức hoá học là gì?
Câu 18: Hãy liệt kê các trường hợp ứng dụng tác dụng nhiệt của dòng điện mà em biết?
Câu 19: Hiện tượng người cao lớn quá mức hay thấp lùn có liên quan mật thiết đến việc dư thừa hay thiếu hormone nào ?
PHẦN IV: Tự luận. Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các bài tập sau
Câu 20:
a. ( 0,5 đ) Cho sơ đồ phản ứng hóa học và hoàn thành các phương trình hóa học sau:
…. + O2 ---> Al2O3
b. ( 0,5 đ) Đất nhiễm phèn có pH trong khoảng 4,5 – 5,0. Hãy giải thích vì sao trước khi vào mùa gieo sạ người ta thường bón vôi bột (CaO) để cải tạo loại đất này?
Câu 21: Hình 1 mô tả các bộ phận của chiếc đèn pin ống.
a) Các bộ phận trên đèn pin được đánh số 1,2, 3 là những bộ phận gì?
b) Hãy vẽ sơ đồ mạch điện và chỉ ra các bộ phận của mạch điện này.

Hình 1
Câu 22: Tại sao trong thời kì mang thai, người phụ nữ không có chu kì kinh nguyệt?
HƯỚNG DẪN CHẤM GIỮA HỌC KÌ II MÔN KHTN 8
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12 ( Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Chọn
D
A
C
B
B
D
A
C
B
C
A
D
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 15. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13: (0,5 đ)
Ý
a
b
c
d
Đáp án
S
S
S
Đ
-Thí sinh lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác 04 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm
Câu 14: 1,0đ
Ý
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
Đ
S
Câu 15: 1,0đ
Ý
a
b
c
d
Đáp án
Đ
Đ
S
Đ
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 16 đến câu 19
Câu 16 trả lời đúng thí sinh được 0,15 điểm
Câu 17 trả lời đúng thí sinh được 0,1 điểm
Câu
16
17
18
19
Đáp án
CuO, BaO, Na2O
Mg(OH)2
Bếp điện; bàn là điện…
GH
PHẦN IV. Thí sinh trả lời từ câu 20 đến câu 22.
Câu 20: (1 đ)
Câu 20
(1,0 điểm)
a)
4Al + 3O2 2Al2O3
b)
0,65
c) Phạm vi pH tối ưu cho hầu hết các cây trồng là từ 5,5 đến 7,5. Đất nhiễm phèn có pH trong khoảng 4,5 – 5,0 (hay có nồng độ acid cao hơn mức tối ưu). Do đó để cải tạo đất nhiễm phèn người ta thường bón vôi bột (CaO) do xảy ra phản ứng: CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 là base, sẽ trung hoà bớt acid trong đất nhiễm phèn, làm tăng pH của đất.
0,25
0,1
Câu 21: (1,0 đ)
a) Các bộ phận của đèn pin ống là: nguồn điện, bóng đèn, công tắc
b)- Vẽ đúng sơ đồ mạch điện gồm: nguồn điện, bóng đèn, công tắc và dây dẫn
- Pin là nguồn điện, bóng đèn là vật tiêu thụ điện, vỏ đóng vai trò là dây dẫn
0,25
0,5
0,25
Câu 22: (1 đ)
- Phụ nữ mang thai không có kinh nguyệt vì sau khi trứng đã được thụ tinh, thể vàng tiết ra hormone progesterone và estrogen(0,5đ), ức chế tuyến yên ngừng tiết FSH và LH làm cho trứng không chín và rụng được, đồng thời duy trì lớp niêm mạc tử cung dày và xốp để nuôi dưỡng thai nhi. Lớp niêm mạc không bong ra thì không gây hiện tượng chảy máu.(0,5đ)
Lưu ý: - Không làm tròn tổng điểm toàn bài.
- Học sinh trình bày hoặc giải bằng cách khác đúng cho điểm tương đương.
ĐỀ 2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 8
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án trả lời đúng và ghi chữ cái đứng trước phương án trả lời đó vào bài làm.
Câu 1: Trong số các base sau đây, base nào tan trong nước?
A. Fe(OH)2. B. KOH. C. Cu(OH)2. D. Fe(OH)3.
Câu 2: Nhóm các dung dịch có pH < 7 là:
A. HCl, NaOH. B. Ba(OH2), H2SO4.
C. NaCl, HCl. D. H2SO4, HNO3.
Câu 3: Phương trình hoá học tạo ra Sodium oxide là:
A. 4Na + O2 → 2Na2O. B. 4K + O2 → 2K2O.
C. 4Fe + 3O2 → 2Fe2O3. D. 4P + 5O2 → 2P2O5.
Câu 4: Dãy nào sau đây là oxide acid?
A. CO2, SO3, P2O5 . B. MgO, ZnO, CO.
C. FeO, MgO, Na2O. D. CO, ZnO, Al2O3.
Câu 5: Nhóm các vật không dẫn điện (vật cách điện) là:
A. Thanh gỗ khô, ruột bút chì, thanh thủy tinh.
B. Đoạn dây nhôm, ruột bút chì, thanh thủy tinh.
C. Thanh gỗ khô, thanh thủy tinh, tấm nhựa.
D. Đoạn dây nhôm, tấm nhựa, đoạn dây đồng.
Câu 6: Cầu chì có tác dụng gì?
A. Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch không bị hỏng khi dòng điện đột ngột tăng quá mức.
B. Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch không bị hỏng khi dòng điện đột ngột giảm quá mức.
C. Thay đổi dòng điện khi dòng điện đột ngột giảm quá mức.
D. Thay đổi dòng điện khi dòng điện đột ngột tăng quá mức.
Câu 7: Thước nhựa sau khi được cọ xát bằng mảnh vải khô sẽ có khả năng hút các vụn giấy nhỏ. Vậy khi đưa mảnh vải khô lại gần các mẩu giấy nhỏ, mảnh vải sẽ hút hay đẩy chúng? Tại sao?
A. Đẩy, vì mảnh vải nhiễm điện sau khi bị cọ xát
B. Hút, vì mảnh vải nhiễm điện sau khi bị cọ xát
C. Đẩy, vì mẩu giấy nhiễm điện
D. Hút, vì mẩu giấy nhiễm điện
Câu 8: Thiết bị điện số (4) trong hình là
A. Nguồn điện. B. Bóng đèn. C. Điện trở. D. Cầu chì.
Câu 9: Hiện tượng kinh nguyệt là dấu hiệu chứng tỏ
A. trứng đã được thụ tinh nhưng không rụng.
B. hợp tử được tạo thành bị chết ở giai đoạn sớm.
C. trứng không có khả năng thụ tinh.
D. trứng chín và rụng nhưng không được thụ tinh.
Câu 10: Người bị bệnh giang mai có xuất hiện triệu chứng nào dưới đây?
A. Tiêu chảy cấp. B. Tiểu buốt.
C. Xuất hiện vết loét ở cơ quan sinh dục. D. Tiểu ra máu có lẫn mủ do viêm.
Câu 11: Chúng ta có thể lây nhiễm vi khuẩn giang mai qua con đường nào dưới đây?
A. Quan hệ tình dục không an toàn. B. Trò chuyện thông thường.
C. Ngồi học cùng bàn. D. Đi câu cá cùng nhau.
Câu 12: Hệ sinh dục có chức năng
A. duy trì nòi giống thông qua quá trình sinh sản.
B. tiêu hóa thức ăn, cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể.
C. vận chuyển các chất dinh dưỡng, khí oxygen tới tế bào.
D. lọc và loại thải các chất không cần thiết ra khỏi cơ thể.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai (3,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 13 đến câu 15. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu học sinh chỉ trả lời đúng hoặc sai và ghi chữ “Đúng” hoặc “Sai” đó vào bài làm.
Câu 13: Sau khi tìm hiểu về base, một bạn học sinh có những phát biểu sau:
a, Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với oxygen.
b, Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH-.
c, CO, NO được gọi là oxide trung tính vì phản ứng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
d, Phương trình hoá học tạo ra sulfur trioxide là: S + O2 → SO2. 
Câu 14: Một bạn học sinh có những phát biểu sau:
a, Dòng điện chỉ là dòng chuyển dời có hướng của các electron.
b, Acquy là nguồn điện, có thể tạo ra dòng điện làm sáng bóng đèn.
c, Khi cọ xát đũa thủy tinh vào vải lụa thì electron từ đũa thủy tinh dịch chuyển sang vải lụa.
d, Sét là sự phóng điện giữa hai đám mây tích điện trái dấu hoặc giữa đám mây tích điện với mặt đất.
Câu 15: Những phát biểu sau đúng hay sai?
a, Hệ thần kinh ở người gồm bộ phận trung ương và bộ phận ngoại biên.
b, Ma túy là chất gây nghiện và tổn thương đối với hệ thần kinh, giảm sút sức khỏe.
c, Để phòng tránh bệnh viêm tai giữa, ù tai chúng ta cần thường xuyên dùng vật sắc nhọn để lấy ráy tai.
d, Học sinh cần học tập ở nơi đủ ánh sáng, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, hạn chế xem tivi hoặc điện thoại quá gần... có thể giúp phòng tránh tật cận thị.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn (1,0 điểm)
Học sinh trả lời từ câu 16 đến câu 18 và ghi đáp án vào bài làm.
Câu 16: Trong quá trình thực hành tìm hiểu tính chất hóa học của oxide, bạn Minh nhận thấy ZnO có khả năng tác dụng được với cả dung dịch acid, dung dịch base tạo thành muối và nước. Vậy ZnO thuộc loại oxide nào?
Câu 17: Khi có dòng điện chạy qua một bóng đèn điện, bóng đèn sẽ phát sáng đồng thời nóng lên. Như vậy hai tác dụng của dòng điện cùng phát huy một lúc. Hỏi trong hai tác dụng trên tác dụng nào là quan trọng hơn?
Câu 18:
a, Hoạt động của tuyến mồ hôi; hoạt động co, dãn của mạch máu dưới da; co, dãn chân lông giúp thực hiện vai trò nào của da?
b, Trang điểm thường xuyên, lạm dụng kem phấn, để lớp trang điểm trên da quá lâu (gây bịt kín lỗ chân lông và các lỗ tiết chất nhờn) có thể ảnh hưởng đến chức năng nào của da?
Phần IV. Tự luận (3,0 điểm)
Câu 19: (1,0 điểm)
Nêu cách nhận biết ba dung dịch: HCl, H2SO4, Ca(OH)2 chỉ dùng giấy quỳ tím.
Câu 20: (1,0 điểm) Quan sát mặt số của ampe kế được vẽ trên Hình L1 và cho biết:
a. Đơn vị đo cường độ dòng điện mà ampe kế có thể đo được?
b. Giới hạn đo của ampe kế.
c. Kim của ampe kế ở vị trí (1) chỉ giá trị bao nhiêu?
Hình L1
d. Kim của ampe kế ở vị trí (2) chỉ giá trị bao nhiêu?
Câu 21: (1,0 điểm) Quan sát Hình S1 và cho biết:
a, Người có triệu chứng được thể hiện trong hình mắc bệnh gì?
b, Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh?
Hình S1
c, Nếu trẻ nhỏ mắc bệnh này sẽ dẫn đến hậy quả nào?
--------------Hết----------------
HƯỚNG DẪN CHẤM GIỮA HỌC KÌ II MÔN KHTN 8
Phần I. (3,0 điểm) Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
B
D
A
A
C
A
B
C
D
C
A
A
Phần II. (3,0 điểm) Trắc nghiệm đúng, sai
Câu
13
14
15
a)
S
S
Đ
b)
Đ
Đ
Đ
c)
S
Đ
S
d)
S
Đ
Đ
Chú ý: Mỗi câu làm đúng 1 ý chỉ được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm và đúng cả 4 ý thì được 1 điểm.
Phần III. (1,0 điểm) Trắc nghiệm trả lời ngắn (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu
16
17
18a
18b
Đáp án
oxide lưỡng tính
Tác dụng phát sáng
Điều hòa thân nhiệt
Bài tiết
Phần IV. (3,0 điểm) Tự luận
Câu
Nội dung
Điểm
19
Trích mẫu thử ba dung dịch vào ống nghiệm
- Cho quỳ tím lần lượt vào ba mẫu thử:
+ Nếu giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ thì dung dịch là HCl, H2SO4
+ Nếu giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh thì dung dịch là Ca(OH)2
- Cho Ca(OH)2 vừa nhận biết xong lần lượt vào 2 mẫu thử acid:
+ Nếu thấy xuất hiện kết tủa trắng thì dung dịch là H2SO4
Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + H2O
+ Nếu không có hiện tượng gì thì dung dịch là HCl
0,25
0,25
0,25
0,25
20
a. Đơn vị đo cường độ dòng điện mà ampe kế có thể đo được là A (ampe)
b. Giới hạn đo của ampe kế: 1,6A
c. Kim của ampe kế ở vị trí (1) chỉ 0,4A
d. Kim của ampe kế ở vị trí (2) chỉ 1,3A
0,25
0,25
0,25
0,25
21
a, Người có triệu chứng được thể hiện trong hình đang mắc bệnh bướu cổ.
b, Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh là do cơ thể thiếu iodine dẫn đến TH (hormone thyroxin) của tuyến giáp không được tiết ra (0,25đ), khi đó tuyến yên sẽ tiết ra TSH để tăng cường hoạt động của tuyến giáp, gây phì đại tuyến giáp (0,25đ).
c, Nếu trẻ nhỏ mắc bệnh này sẽ dẫn đến hậy quả: chậm lớn, trí tuệ chậm phát triển.
0,25
0,5
0,25
Điểm bài thi được giữ nguyên, không làm tròn.
--------------Hết----------------
ĐỀ 3
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 8
Phần I:Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời
Câu 1. Nhiều vật khi cọ xát với nhau thì có khả năng
A. Đẩy nhau
B. Hút nhau
C. Vừa hút vừa đẩy
D. Không có hiện tượng
Câu 2: Ampe kế có giới hạn đo là 50 mA phù hợp để đo cường độ dòng điện nào dưới đây?
A. Dòng điện đi qua bóng đèn pin có cường độ là 0,35 A
B. Dòng điện đi qua đèn điôt phát quang có cường độ là 28 mA.
C. Dòng điện đi qua nam châm điện có cường độ là 0,8 A.
D. Dòng điện đi qua bóng đèn xe máy có cường độ là 0,5 A.
Câu 3. Yếu tố không cần thiết phải kiểm tra khi sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế là:
A. Kích thước của vôn kế
B. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của vôn kế.
C. Cách mắc vôn kế trong mạch.
D. Kim chỉ tại vạch số 0 của vôn kế.
Câu 4. Hiệu điện thế của viên pin trong hình bên có giá trị là bao nhiêu?
A. 3V B. 6V C. 9V D. 12V
Câu 5: . Base là chất có khả năng:
A. Tăng nồng độ trong dung dịch.
B. Giảm nồng độ trong dung dịch.
C. Tăng nồng độ trong dung dịch.
D. Không thay đổi pH của dung dịch.
Câu 6. Một chất oxide sẽ thuộc loại oxide axit khi:
A. Tác dụng với nước tạo thành base.
B. Tác dụng với nước tạo thành axit.
C. Không tác dụng với axit, base hoặc nước.
D. Là oxide của kim loại.
Câu 7: Base nào là kiềm?
A. Ba(OH)2. B. Cu(OH)2. C. Mg(OH)2. D. FeO
Câu 8: : Oxide là hợp chất tạo nên từ mấy nguyên tố?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 9: Da có vai trò gì trong điều hòa thân nhiệt?
A. Bảo vệ cơ thể khỏi tác động của môi trường.
B. Điều hòa lượng máu lưu thông.
C. Tiết mồ hôi để giảm nhiệt độ cơ thể.
D. Tăng tốc độ hô hấp khi nhiệt độ cao
Câu 10: Môi trường sống nào có tính ổn định cao nhất?
A. Môi trường nước ngọt.
B. Môi trường biển sâu.
C. Môi trường rừng nhiệt đới.
D. Môi trường sa mạc.
Câu 11: Quần thể sinh vật là:
A. Nhóm sinh vật sống cùng loài trong cùng khu vực, có khả năng sinh sản.
B. Tập hợp tất cả các loài sinh vật trong một khu vực.
C. Các cá thể không cùng loài nhưng sống trong cùng môi trường.
D. Tập hợp các loài sinh vật và các yếu tố vô sinh trong hệ sinh tháiC
Câu 12: Tật viễn thị là:
A. Tật mà hai mắt nằm quá gần nhau
B. Tật mà mắt không có khả năng nhìn gần.
C. Tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần
D. Tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa.
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai: Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 15. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13.
a)Nội năng của một vật chỉ bao gồm năng lượng do chuyển động của các phân tử trong vật.
b)Khi nhiệt độ của một vật tăng lên, nội năng của vật đó cũng tăng lên.
c)Một vật có khối lượng lớn nhưng không thay đổi nhiệt độ khi truyền nhiệt vào. Điều này chứng tỏ rằng vật này không có nội năng.
d)Khi một chiếc nồi kim loại nóng lên và đun nước trong đó, năng lượng nhiệt từ nồi sẽ được truyền vào nước. Sự truyền nhiệt này là một ví dụ về sự chuyển hóa giữa nội năng của vật và nhiệt lượng.
Câu 14: Các phát biểu sau đây về thang pH là đúng hay sai?
a) Thang pH từ 0 đến 7 biểu thị môi trường axit.
b) Giá trị pH bằng 7 biểu thị môi trường trung tính.
c) Giá trị pH càng lớn thì tính axit càng mạnh.
d) Thang pH có giá trị từ 0 đến 14.
Câu 15: Các phát biểu sau đây về da và điều hòa thân nhiệt là đúng hay sai?
a) Da giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể thông qua tiết mồ hôi.
b) Da không có vai trò trong bảo vệ cơ thể khỏi vi khuẩn.
c) Sự co giãn của các mạch máu ở da giúp điều hòa nhiệt.
d) Da chứa nhiều thụ thể cảm nhận nhiệt độ.
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 16 đến câu 19
Câu 16. Trong bệnh viện, khi cấp cứu bệnh nhân có tim ngừng đập, bác sĩ hay sử dụng kĩ thuật sốc tim. Kĩ thuật này dựa trên tác dụng nào của dòng điện?
Câu 17. Tại sao khi bị ong hoặc kiến đốt, người ta thường bôi vôi vào vết đốt?
Câu 18. Phân tích vai trò của da trong bảo vệ cơ thể .
Câu 19: Hệ thần kinh ở người gồm những bộ phận chính nào?
PHẦN IV: Tự luận. Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các bài tập sau

onthicaptoc.com Bo 10 de kiem tra giua ky 2 KHTN 8 co loi giai

Xem thêm
BÀI 1. SỬ DỤNG MỘT SỐ HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ CƠ
BẢN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
TRƯỜNG: THCS ..............CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: KHTN-CÔNG NGHỆĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
49466538100069900801651000
C. PHÂN MÔN SINH HỌC (5,0 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm)
Câu 1. Ở màng lưới, điểm vàng là nơi tập trung chủ yếu của loại tế bào nào?
/ /7
TƯNH
Bài tập
CHƯƠNG II: MỘT SỐ HỢP CHẤT THÔNG DỤNG
BÀI 8: ACID
Thời gian thực hiện: 3 tiết (Tiết )
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 8
NĂM HỌC 2023 - 2024
TRƯỜNG: THCS ..............CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: KHTN-CÔNG NGHỆĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
69900801587500Họ và tên giáo viên: .................