onthicaptoc.com
ĐỀ 1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
Phần I: Trắc nghiệm (7 điểm)
1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm): Học sinh trả lời từ Câu 1
đến Câu 12. Mỗi câu hỏi, học sinh chỉ chọn một phương án và ghi chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.
Câu 1: Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là
A. rễ cây. B. thân cây.
C. lá cây. D. hoa.
Câu 2: Cho các nông sản sau: Lúa, rau cải, cà chua, dưa chuột. Loại nông sản nào phù hợp với việc bảo quản khô?
A. Lúa. B. Rau cải
C. Cà chua. D. Dưa chuột.
Câu 3. Khi đưa cây đi trồng nơi khác, người ta thường làm gì để tránh cho cây không bị mất nước?
A. Nhúng ngập cây vào nước. B. Tỉa bớt cành, lá.
C. Cắt ngắn rễ. D. Tưới đẫm nước cho cây.
Câu 4. Một cành hoa bị héo sau khi được cắm vào nước một thời gian thì cành hoa tươi trở lại. Cấu trúc nào sau đây có vai trò quan trọng trong hiện tượng trên?
A. Mạch gỗ. B. Mạch rây.
C. Lòng hút. D. Vỏ rễ.
Câu 5: Đường đi của khí qua hệ cơ quan hô hấp ở người là:
A. Mũi, hầu, khí quản, phế quản, phổi.
B. Mũi, hầu, phế quản, khí quản, phổi.
C. Mũi, phế quản, hầu, khí quản, phổi.
D. Mũi, khí quản, hầu, phế quản, phổi.
Câu 6: Mạch rây có chức năng:
A. vận chuyển nước và chất khoáng. B. vận chuyển chất hữu cơ và nước.
C. vận chuyển chất khoáng và chất hữu cơ. D. vận chuyển chất hữu cơ.
Câu 7: Khí khổng có cấu tạo:
A. thành ngoài mỏng, thành trong dày.
B. thành ngoài dày, thành trong mỏng.
C. hai thành có độ dày ngang nhau.
D. hai thành dày mỏng dựa theo mức độ nước của tế bào.
Câu 8: Sự trao đổi khí ở thực vật gồm quá trình:
A. hô hấp B. quang hợp
C. hô hấp và quang hợp D. cây không trao đổi khí.
Câu 9: Chức năng chính của khí khổng là
A. trao đổi khí
B. thoát hơi nước
C. trao đổi khí và thoát hơi nước
D. trao đổi khí, thoát hơi nước và quang hợp
Câu 10: Sắp xếp các bước sau đây theo đúng trình tự thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng oxygen:
1. Để một cốc ở chỗ tối hoặc bọc giấy đen, cốc còn lại để ra chỗ nắng.
2. Lấy 2 cành rong đuôi chó cho vào 2 ống nghiệm đã đổ đầy nước rồi úp vào 2 cốc nước đầy sao cho bọt khí không lọt vào.
3. Theo dõi khoảng 6 giờ, nhẹ nhàng rút 2 cành rong ra, bịt kín ống nghiệm và lấy ống nghiệm ra khỏi 2 cốc rồi lật ngược lại.
4. Đưa que đóm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm.
A. 2 - 1 - 4 - 3 B. 1 – 4 – 3 - 2
C. 1 – 4 – 2 - 3 D. 2 – 1 – 3 - 4
Câu 11: Tại sao nên thả thêm rong vào trong bể kính:
A. để làm đẹp bể cá
B. để cá có chỗ trú ấn
C. để rong hô hấp tạo khí Oxygen cho cá hô hấp
D. để rong quang hợp tạo khí Oxygen cho cá hô hấp
Câu 12: Trong thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua quá trình nảy mầm của hạt, bước 1 chúng ta cần:
A. loai bỏ hạt lép, mọt hoặc bị vỡ.
B. ngâm hạt trong nước ấm.
C. cho hạt vào chỗ tối.
D. lót bông ẩm lên hạt để hạt nảy mầm.
2. Câu trắc nghiệm đúng sai (3,0 điểm): Học sinh trả lời Câu 13- Câu 15 . Trong mỗi ý a), b), c),d) học sinh chỉ trả lời đúng hoặc sai và ghi chữ Đúng hoặc Sai đó vào bài làm .
Câu 13: Các nhận định sau đúng hay sai khi nói về quang hợp ở cây xanh:
a) Quang hợp xảy ra ở bào quan ty thể.
b) Quang hợp chỉ xảy ra khi có ánh sáng.
c) Sản phẩm của quang hợp cần cho sự sống của sinh vật.
d) Cây quang hợp tốt nhất ở điều kiện từ 250-350.
Câu 14: Nhận định sau đúng hay sai khi nói về yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp:
a, khí Oxygen là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp.
b, Cây không đủ nước, hiệu quả quang hợp giảm.
c, Cần chống rét (ủ ấm gốc) hoặc che nắng cho cây để tăng hiệu quả quang hợp.
d, Ánh sáng càng mạnh, càng tăng hiệu quả quang hợp.
Câu 15: Nhận định sau đúng hay sai khi nói về cấu tạo của khí khổng:
a, Khí khổng mở khi tế bào chứa nhiều nước.
b, Khí khổng gồm 2 tế bào hạt đậu tách xa nhau.
c, Khí khổng thường tập trung nhiều ở mặt dưới của lá cây.
d, Khí khổng mở nhiều về ban ngày và giảm dần về chiều tối
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1 điểm)
Câu 16: Phần lớn các loại thực phẩm, rau, quả được bảo quản theo cách nào?
Câu 17: Sản phẩm của quá trình quang hợp của cây là?
Câu 18: Quá trình trao đổi khí ở sinh vật dựa theo cơ chế gì?
Câu 19: Ánh sáng phân chia thực vật thành mấy loại cây?
Phần II. Tự luận (3,0 điểm)
Câu 20 (1 điểm): Em hãy cho biết vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng năng lượng ở sinh vật?
Câu 20 (1 điểm): Hô hấp xảy ra ở đâu? Viết phương trình hô hấp dạng chữ, nêu khái niệm hô hấp?
Câu 22 (1 điểm): Em hãy nêu ý nghĩa của việc trồng cây cảnh trong nhà?
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ GIỮA HỌC KỲ II
Phần I . Trắc nghiệm (3 điểm):
1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu đúng cho 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
C
A
B
A
A
D
A
C
C
D
D
A
2. Câu trắc nghiệm đúng, sai (1,0 điểm). Điểm tối đa của Câu 7 là 1,0 điểm:
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm.
- Học sinh chỉ lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1,0 điểm
Câu 13
Lệnh hỏi
Đáp án (Đúng/Sai)
a)
Sai
b)
Đúng
c)
Đúng
d)
Đúng
Câu 14
Lệnh hỏi
Đáp án (Đúng/Sai)
a)
Sai
b)
Đúng
c)
Đúng
d)
Sai
Câu 15
Lệnh hỏi
Đáp án (Đúng/Sai)
a)
Đúng
b)
Sai
c)
Đúng
d)
Đúng
3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
Đáp án
16
Bảo quản lạnh
17
Oxygen và Glucose
18
Khuếch tán
19
2
Phần II: Tự luận (3 điểm)
Câu
Đáp án
Biểu điểm
19
Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật có vai trò giúp sinh vật:
- Tồn tại,
- Sinh trưởng, phát triển - sinh sản
- Cảm ửng và vận động
Mỗi ý 0,25đ
20
- Hô hấp xảy ra ở ty thể
- Khái niệm hô hấp
Hô hấp là quá trình phân giải chất hữu cơ tạo thành nước và carbon dioxide, đồng thời giải phóng ra năng lượng
- Phương trình tổng quát
Glucose + Oxygen → Nước + carbon dioxide + năng lượng ATP
0,25đ
0,5đ
0,25đ
21
- Ý nghĩa của việc trồng cây cảnh trong nhà là:
+ Tạo cảnh quan đẹp.
+ Làm sạch không khí trong nhà.
+ Cung cấp oxygen.
+ Hấp thu ô nhiễm do máy móc.
+ Ngăn chặn tia bức xạ từ các thiết bị điện tử trong nhà, …
HS nêu từ 4 ý trở lên hoặc có thể nêu ý tương tự đều cho điểm tối đa
Mỗi ý đúng 0,25đ
ĐỀ 2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời.
Câu 1. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò đối với
A. sự chuyển hóa của sinh vật.
B. sự biến đổi các chất.
C. sự trao đổi năng lượng
D. sự sống của sinh vật.
Câu 2. Trao đổi chất là
A. tập hợp các biến đổi hóa học trong các tế bào của cơ thể sinh vật.
B. sự trao đổi các chất giữa cơ thể với môi trường đảm bảo duy trì sự sống.
C. quá trình cơ thể lấy oxygen, nước, chất dinh dưỡng từ môi trường.
D. tập hợp các biến đổi hóa học trong các tế bào của cơ thể sinh vật và sự trao đổi các chất giữa cơ thể với môi trường đảm bảo duy trì sự sống.
Câu 3. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể không có vai trò nào sau đây?
A. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
B. Xây dựng, duy trì và phục hồi các tế bào, mô, cơ quan của cơ thể.
C. Giúp cơ thể tăng sức đề kháng, nâng cao sức khỏe.
D. Loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể.
Câu 4. Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống là nhờ quá trình nào sau đây?
A. Trao đổi chất và sinh sản.
B. Chuyển hóa năng lượng.
C. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
D. Trao đổi chất và cảm ứng.
Câu 5. Trong tế bào của hầu hết các sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp xảy ra trong loại bào quan nào?
A. Ti thể.
B. Lục lạp.
C. Không bào.
D. Nhân tế bào.
Câu 6. Cây xanh hô hấp vào thời gian nào trong ngày?
A. Ban đêm.
B. Ban ngày.
C. Cả ngày và đêm.
D. Buổi sáng.
Câu 7. Quá trình hô hấp tế bào đã tạo ra những sản phẩm
A. năng lượng, carbon dioxide, nước. B. oxygen, glucose.
C. carbon dioxide, oxygen, glucose. D. năng lượng, nước, glucose.
Câu 8. Quá trình hô hấp có ý nghĩa:
A. đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển
B. tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật.
C. làm sạch môi trường.
D. chuyển hóa glucose.
Câu 9. Nước chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể?
A. 50%. B. 70%. C. 90%. D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 10. Đâu không phải là tính chất của nước?
A. Là chất lỏng.
B. Không màu, không mùi, không vị.
C. Hòa tan được dầu, mỡ.
D. Có thể tác dụng được với nhiều chất hóa học để tạo thành các hợp chất khác.
Câu 11. Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
A. qua mạch rây theo chiều từ trên xuống. B. từ mạch gỗ sang mạch rây.
C. từ mạch rây sang mạch gỗ. D. qua mạch gỗ.
Câu 12. Chất hữu cơ được vận chuyển ở thân chủ yếu
A. qua mạch rây theo chiều từ trên xuống. B. từ mạch gỗ sang mạch rây.
C. từ mạch rây sang mạch gỗ. D. qua mạch gỗ.
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai: Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 15. Trong mỗi ý a) ;b) ;c) ;d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13. Nói về hô hấp tế bào:
a) Đó là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào.
b) Đó là quá trình oxi hóa các chất hữu cơ thành CO2 và H2O và giải phóng năng lượng ATP.
c) Hô hấp tế bào cần có sự tham gia của khí CO2 .
d) Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.
Câu 14. Trong quá trình vận chuyển các chất trong cây:
a) Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn trong mạch rây là bị động.
b) Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ.
c) Mạch gỗ vận chuyển đường glucose, mạch rây vận chuyển chất hữu cơ khác.
d) Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây thì vận chuyển các chất từ lá xuống rễ.
Câu 15. Trong quá trình quang hợp của cây xanh:
a) Chỉ có lá mới có khả năng thực hiện quang hợp.
b) Nước là nguyên liệu của quang hợp, được rễ cây hút từ đất vào vận chuyển qua thân lên lá.
c) Không có ánh sáng, cây vẫn quang hợp được.
d) Trong quang hợp, năng lượng được biến đổi từ quang năng thành hóa năng.
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 16 đến câu 19
Câu 16. Có mấy yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào?
Câu 17. Cho các biện pháp bảo quản nông sản sau: Bảo quản lạnh; phơi khô; ngâm, muối chua; ướp muối; bảo quản trong kho kín(nồng độ CO2 cao). Có mấy biện pháp ứng dụng làm chậm quá trình hô hấp tế bào?
Câu 18. Nồng độ khí CO2 thấp nhất mà cây quang hợp được là bao nhiêu %?
Câu 19. Cho các cây sau: cây lúa, cây hoa giấy, cây phát lộc, cây cau. Có mấy cây ưa sáng?
PHẦN IV. TỰ LUẬN
Câu 20. (1 điểm).
Tại sao ở các thành phố hoặc nơi đông dân cư sinh sống lại cần trồng nhiều cây xanh?
Câu 21. (1 điểm).
Quan sát Hình 28.1, cho biết sự khác nhau giữa quá trình trao đổi khí qua khí khổng trong hô hấp và quang hợp.
Câu 22. (1 điểm). Tại sao vào những ngày hè năng nóng, khi đứng dưới bóng cây, chúng ta có cảm giác mát mẻ, dễ chịu?
---------------------------------HẾT-----------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ GIỮA HỌC KỲ II
PHẦN I.Trắc nghiệm: Mỗi câu trắc nghiệm đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
D
D
C
C
A
B
A
B
B
D
D
A
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai: Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 15. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trả lời 1 ý đúng 0,1 đ
Trả lời 2 ý đúng 0,25 đ
Trả lời 3 ý đúng 0,5 đ
Trả lời 4 ý đúng 1 đ
Câu
13
14
15
Đáp án
a) Đ
b) Đ
c) S
d) S
a) S
b) Đ
c) S
d) S
a) S
b) Đ
c) Đ
d) S
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 16 đến câu 19
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
16
17
18
19
Đáp án
4
3
0,008-0,01
3
PHẦN IV. Tự luận:
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 20
(1 điểm)
Ở các thành phố hoặc nơi đông dân cư sinh sống sẽ có lượng khí carbon dioxide (CO2), khói bụi và khí thải cao, trồng nhiều cây xanh giúp:
- Giảm lượng khí CO2 và khí thải, tăng lượng khí Oxygen (O2).
- Ngăn cản, giảm lượng khói bụi trong không khí.
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 21
(1 điểm)
Sự khác nhau giữa quá trình trao đổi khí qua khí khổng trong hô hấp và quang hợp:
- Trong quá trình hô hấp, các khí khổng thu nhận O2 từ môi trường và thải ra môi trường khí CO2.
- Trong quá trình quang hợp, các khí khổng thu nhận CO2 từ môi trường và thải ra môi trường khí O2.
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 21
(1,0 điểm)
Vào những ngày trời nắng, đứng dưới bóng cây to lại thấy mát hơn khi đứng dưới mái che vì
- Tán lá che bớt ánh sáng mặt trời.
- Ở cây có quá trình thoát hơi nước làm hạ nhiệt độ của môi trường.
- Mái che chỉ che bớt ánh sáng mặt trời mà không có sự thoát hơi nước.
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
-----------------HẾT------------------
ĐỀ 3
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
Phần I. Trắc nghiệm ( 3 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.
Câu 1. Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?
A. Phiến lá có dạng bản mỏng. B. Lá có màu xanh.
C. Lá có cuống lá. D. Lá có nhiều khí khổng.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể?
A. Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
B. Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.
C. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
D. Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào.
Câu 3. Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là:
A. Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.
B. Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.
C. Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, ánh sáng, độ ẩm.
D. Nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng, nhiệt độ.
Câu 4. Một số yếu tố ảnh hưởng tới hô hấp tế bào là
A. Nước. B. Nồng độ khí oxygen, khí carbon dioxide.
C. Nhiệt độ. D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 5. Trong các chất dinh dưỡng, chất cung cấp năng lượng là
A. Protein. B. Carbohydrate.
C. Lipid. D.Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 6. Ở thực vật, các chất nào dưới đây thường được vận chuyển từ rễ lên lá?
A. Chất hữu cơ và chất khoáng. B. Nước và chất khoáng.
C. Chất hữu cơ và nước. D. Nước, chất hữu cơ và chất khoáng.
Câu 7. Một cành hoa bị héo sau khi được cắm vào nước một thời gian thì cành hoa tươi trở lại. Cấu trúc nào sau đây có vai trò quan trọng trong hiện tượng trên?
A. Mạch rây. B. Mạch gỗ C. Lông hút. D. Vỏ rễ.
Câu 8. Các chất dinh dưỡng được biến đổi trong hệ tiêu hóa sẽ được hấp thụ vào cơ thể người qua
A. Máu. B.Thành dạ dày. C. Dịch tiêu hóa. D. Ruột già.
Câu 9. Loại thực phẩm nào dưới đây giàu chất đạm?
A. Dứa gai B. Trứng gà C. Bánh đa D. Cải ngọt
Câu 10. Vai trò của hít thở sâu đối với cơ thể người là
A. Tất cả các đáp án dưới đây đều đúng. B. Giảm căng thẳng, bình tĩnh.
C. Tăng năng lượng. D. Tăng cường hệ thống hô hấp.
Câu 11. Trong những ngày nắng nóng mạnh sự trao đổi khí ở thực vật diễn ra
A. Nhanh. B. Chậm.
C. Bình thường. D. Tùy từng bộ phận của thực vật.
Câu 12. Nếu thiếu vitamin A có thể sẽ dẫn đến
A. Mắc bệnh còi xương. B. Mắc bệnh phù nề.
C. Mắc bệnh quảng gà. D. Mắc bệnh tiểu đường.
Phần II. ( 2 điểm). Trắc nghiệm đúng, sai: Từ câu 13 đến câu 15
Câu 13. (1,0đ) Hãy xác định các phát biểu sau là đúng hay sai về quang hợp ở thực vật.
a. Chỉ có lá mới có khả năng thực hiện quang hợp.
b. Không có ánh sáng, cây vẫn quang hợp được.
c. Trong quang hợp, năng lượng được biến đổi từ quang năng thành hóa năng.
d. Trong lá cây, lục lạp tập trung nhiều ở tế bào lá.
Câu 14. (0,5đ) Hãy xác định các phát biểu sau là đúng hay sai đối với sự trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật.
a. Máu giàu oxygen có màu đỏ tươi, máu giàu carbon dioxide có màu đỏ thẫm.
b. Cùng điều kiện môi trường, nhu cầu nước của người ở các lứa tuổi đều giống nhau.
Câu 15. (0,5đ) Hãy xác định các phát biểu sau là đúng hay sai đối khi nói về thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước ở thực vật.
a. Khi tiến hành thí nghiệm chứng minh lá thoát hơi nước, nên ngừng tưới nước cho cây để đất trong chậu thật khô.
b. Nên sử dụng cành hoa màu trắng trong thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước.
Phần III. ( 2 điểm) Trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 16 đến câu 19.
Câu 16. (1,0 điểm)
a. Quá trình hô hấp tế bào diễn ra ở đâu trong tế bào?
b. Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế nào?
c. Phần lớn năng lượng hô hấp tế bào được tích lũy dưới dạng nào?
d. Trong quá trình hô hấp tế bào loại khí nào đóng vai trò là nguyên liệu.
Câu 17. (0,5đ)
a. Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào của rễ?
b. Phần lớn nước do rễ hút vào cây được thoát ra môi trường qua bộ phận nào của cây?
Câu 18. (0,25đ). Khi đưa cây trồng nơi khác, người ta thường làm gì để tránh cho cây bị mất nước ?
Câu 19. (0,25đ). Bạn An nặng 30 kg và đang ở tuổi vị thành niên. Dựa theo khuyến nghị của Viện dinh dưỡng quốc gia, thể tích nước bạn An cần cung cấp cho bản thân mỗi ngày là bao nhiêu ?
Phần IV. Tự luận (3 điểm). Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các bài tập sau.
Câu 20. (1,0 điểm). Phát biểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Câu 21. (1,0 điểm). Hoàn thành phương trình quang hợp dạng chữ
Ánh sáng
…....(1)…...+…..(2)…….. …..…(3).….+…....(4)…….
Diệp lục
Câu 22. (1,0 điểm).
a) Giải thích vì sao chúng ta nên ăn đa dạng các loại thức ăn mà không nên chỉ ăn một loại thức ăn dù loại thức ăn đó rất bổ dưỡng.
b) Kể tên hai loại thực phẩm chứa nhiều protein?
………….……HẾT…….……….
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ GIỮA HỌC KỲ II
Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm) .Mỗi câu đúng được 0,25 điểm
1A
2B
3B
4D
5D
6B
onthicaptoc.com Bo 10 de kiem tra giua ky 2 KHTN 7 co loi giai
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu1: Kĩ năng trong việc tiến hành thí nghiệm là
Năm học: 2023-2024
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7
Câu 1: Theo em nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường bộ? (NB)
A. Do vi phạm quy định về tốc độ giới hạn
Em hãy chọn một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất rồi ghi vào giấy làm bài:
Câu 1. Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị của tốc độ?
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
NĂM HỌC: 2024 – 2025
Câu 1.Phân tử Nitrogen được tạo bởi 2 nguyên tử Nitrogen. Khối lượng phân tử Nitrogen là:
A. 24B. 26C. 28D. 30
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm)
Câu 1. Con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn ở người gồm mấy giai đoạn?