ĐỀ 1
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: TOÁN – LỚP 7
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Câu 1. Cho biểu đồ dưới đây:
Dân số Việt Nam ước tính năm 2019 là
A. 93 triệu người; B. 93 triệu người;
C. 87 triệu người; D. 79 triệu người.
Câu 2. Biểu đồ sau đây cho biết tỉ lệ các loại bút một cửa hàng bán được trong một ngày:
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Hình tròn trên được chia thành 4 hình quạt;
B. Số lượng bút bi xanh bán được chiếm 40%;
C. Số lượng bút chì bán được chiếm 25%;
D. Số lượng bút dạ quang bán được chiếm 5%.
Câu 3. Khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Xác suất của một biến cố là một số nằm từ 0 đến 1;
B. Các biến cố có khả năng xảy ra bằng nhau thì có xác suất bằng nhau;
C. Biến cố có xác suất càng lớn càng dễ xảy ra;
D. Xác suất của biến cố chắc chắn bằng 0.
Câu 4. Cho các phát biểu sau:
Biến cố có khả năng xảy ra cao hơn sẽ có xác suất lớn hơn;
Xác suất xảy ra của mỗi kết quả là , trong đó n là số các kết quả có khả năng xảy ra bằng nhau của một trò chơi.
Chọn kết luận đúng:
A. Chỉ đúng; B. Chỉ đúng;
C. Cả và đều đúng; D. Cả và đều sai.
Câu 5. Cho hai tam giác có . Khi đó, bằng bao nhiêu?
A. 50°; B. 60°; C. 40°; D. 120°.
Câu 6. Cho có , và . Sắp xếp các góc của theo số đo giảm dần là
A. ; B. ; C. ; D. .
Câu 7. Cho hai tam giác và có ; . Cần thêm điều kiện gì để theo trường hợp góc – cạnh – góc?
A. ; B. ; C. ; D. .
Câu 8. Cho có cm. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. cm; B. cm;
C. cm; D. cm.
II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Bài 1. (2,0 điểm) Cho các dãy dữ liệu sau:
i) Hoạt động giờ ra chơi của các bạn trong lớp 7A: đọc sách , chơi cờ vua, nhảy dây, đá cầu, đá bóng..
ii) Số trẻ được sinh ra trong 3 ngày đầu năm 2020 tại một bệnh viện địa phương: 14; 12; 11.
iii) Số bàn thắng của L.Messi ghi được từ năm 2016 đến 2018 lần lượt là 59; 54; 51
Hãy cho biết mỗi dãy dữ liệu trên thuộc loại nào?
b) Kết quả tìm hiểu về sở thích đối với phim hoạt hình của các học sinh lớp 7A được cho bởi thống kê sau:
Sở thích
Không thích
Không quan tâm
Thích
Rất thích
Số bạn nữ
3
2
9
8
Dữ liệu trên có đại diện cho sở thích đối với phim hoạt hình của tất cả học sinh lớp 7A không?
Bài 2. (2,0 điểm) Một bình có quả bóng có kích thước và khối lượng giống nhau, trong đó có quả màu xanh, quả màu vàng, quả màu đỏ, quả màu trắng và quả màu đen. Lấy ra ngẫu nhiên quả bóng từ bình. Xét các biến cố sau:
A: “Lấy được quả bóng màu vàng”.
B: “Lấy được quả bóng màu hồng”.
C: “Không lấy được quả bóng màu đỏ”.
D: “Không lấy được quả bóng màu tím”.
a) Trong các biến cố trên, hãy chỉ ra biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố nào là biến cố không thể.
b) Tính xác suất của mỗi biến cố ngẫu nhiên có trong các biến cố đã cho.
Bài 3. (3,0 điểm) Cho tam giác ba góc nhọn. Vẽ đoạn thẳng ; sao cho và khác phía đối với đường thẳng . Vẽ đoạn thẳng và sao cho và khác phía đối với đường thẳng . Gọi lần lượt là trung điểm của và . Chứng minh:
a) .
b) và .
c) và .
Bài 4. (1,0 điểm) Quan sát biểu đồ dưới đây và trả lời các câu hỏi.
a) Biểu đồ biểu diễn thông tin gì?
b) Tháng nào có lượng mưa trung bình cao nhất? Tháng nào có lượng mưa trung bình thấp nhất?
−−−−−−−−− HẾT −−−−−−−−−−
ĐÁP ÁN
I. Bảng đáp án trắc nghiệm
1. A
2. C
3. D
4. C
5. B
6. B
7. B
8. C
II. Hướng dẫn giải trắc nghiệm
Câu 1.
Đáp án đúng là: A
Dân số Việt Nam ước tính năm 2019 là 93 triệu người
Câu 2.
Đáp án đúng là: C
Phương án A, B, D đúng.
Do số lượng bút chì bán được chiếm 30% nên phương án C sai.
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 3.
Đáp án đúng là: D
Xác suất của biến cố chắc chắn bằng 1. Do đó phương án D là không đúng.
Câu 4.
Đáp án đúng là: C
⦁ Biến cố có khả năng xảy ra cao hơn sẽ có xác suất lớn hơn. Do đó phát biểu đúng.
⦁ Khi tất cả các kết quả của một trò chơi hay phép thử nghiệm ngẫu nhiên đều có khả năng xảy ra bằng nhau thì xác suất xảy ra của mỗi kết quả đều là , trong đó n là số các kết quả. Do đó phát biểu đúng.
Vậy ta chọn phương án C..
Câu 5.
Đáp án đúng là: C
Áp dụng định lí tổng ba góc trong một tam giác vào , ta có:
Do đó
Câu 6.
Đáp án đúng là: B
Ta có lần lượt là các góc đối diện của các cạnh .
Mà (do ).
Suy ra (quan hệ giữa cạnh và góc trong một tam giác).
Vậy các góc của sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: .
Câu 7.
Đáp án đúng là: B
Hai tam giác và có ; .
Mà cạnh kề hai góc và ; cạnh kề hai góc và , tức là .
Câu 8.
Đáp án đúng là: C
Ta có suy ra .
Do đó cm.
II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Bài 1. (2,0 điểm)
a) Dãy i) không phải là dãy số liệu;
Dãy ii), iii) là dãy số liệu.
b) Theo bảng thống kê trên số học sinh nam không được khảo sát nên dữ liệu trên không đại diện được cho sở thích đối với môn bơi lội của tất cả học sinh lớp 7A
Bài 2. (2,0 điểm)
a) Biến cố là biến cố không thể, vì trong bình không có quả bóng nào màu hồng.
Biến cố là biến cố chắc chắn, vì trong bình không có quả bóng nào màu tím nên không thể lấy được quả bóng màu tím.
b) Trong 5 quả bóng, chỉ có một quả bóng màu vàng nên xác suất của biến cố ngẫu nhiên là .
Trong 5 quả bóng, chỉ có 1 quả bóng màu đỏ, nên còn lại 4 quả bóng không phải màu đỏ. Do đó xác suất của biến cố ngẫu nhiên là .
Bài 3. (3,0 điểm)
a) Vì (giả thiết) nên ; (giả thiết) nên
Ta có ;
.
Do đó .
Xét và có:
(giả thiết)
(giả thiết)
(chứng minh trên)
Do đó (c.g.c).
b) Gọi là giao điểm của và ; là giao điểm của và .
Ta có (vì vuông tại )
Lại có (chứng minh trên)
Suy ra (hai góc tương ứng) hay
Do đó hay .
c) Ta có lần lượt là trung điểm của .
Mà (chứng minh trên) nên .
Xét và có:
(chứng minh trên)
(chứng minh trên)
(chứng minh trên)
Do đó (c.g.c)
Suy ra (hai cạnh tương ứng) và (hai góc tương ứng)
Mà nên hay .
Bài 4. (1,0 điểm)
a) Biểu đồ biểu diễn lượng mưa trung bình (mm) ở Lai Châu trong các tháng.
b) Dựa vào biểu đồ ta thấy:
• Vào tháng VII, Lai Châu có lượng mưa trung bình cao nhất là 505 (mm).
• Vào tháng II, Lai Châu có lượng mưa trung bình thấp nhất là 41 (mm).
ĐỀ 2
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: TOÁN – LỚP 7
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Câu 1. Có bao nhiêu điểm không hợp lí trong cột “cân nặng” của bảng dữ liệu dưới đây?
Danh sách cân nặng của các bạn tổ 2 lớp 7B
STT
Tên
Cân nặng (kg)
1
Trần Ngọc Phương
10
2
Tạ Phương Anh
0
3
Đỗ Bảo Nam
36
4
Vũ Thu Thảo
50
5
Vũ Dương Phong
40
6
Dương Quỳnh Anh
32,5
7
Trần Thanh Mai
A. 5; B. 2; C. 3; D. 4.
Câu 2. Cho biểu đồ sau:
Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Hoa Kỳ là quốc gia có số ca nhiễm COVID-19 nhiều nhất trong 10 quốc gia;
B. Argentina là quốc gia có số ca nhiễm COVID-19 ít nhất trong 10 quốc gia;
C. Liên bang Nga và Thổ Nhĩ Kỳ có số ca nhiễm COVID-19 bằng nhau;
D. Đức có số ca nhiễm COVID-19 nhiều hơn Pháp.
Câu 3. Một hộp đựng 15 viên bi, trong đó có 6 viên màu đen và 9 viên đỏ có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Hà lấy ngẫu nhiên một viên bi từ trong hộp. Hỏi khả năng Hà lấy được viên bi màu nào lớn hơn?
A. Màu đen; B. Màu đỏ; C. Màu xanh; D. Như nhau.
Câu 4. Mật khẩu Gmail của bạn Dung gồm có 15 kí tự, nhưng bạn Dung đã quên mất kí tự đầu tiên, bạn Dung chỉ nhớ kí tự đầu tiên là một chữ cái (chữ in hoa hoặc chữ thường) trong bảng 26 chữ cái. Bạn Dung chọn ngẫu nhiên 1 chữ cái (chữ in hoa hoặc chữ thường) bất kì để mở mật khẩu Gmail. Xác suất để bạn Dung chọn đúng kí tự ngay lần thử đầu tiên là
A. ; B. ; C. ; D. .
Câu 5. Cho hình vẽ bên. Giá trị của trong tam giác là bao nhiêu?
A. 70°; B. 82°;
C. 72°; D. 38°.
Câu 6. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh nhỏ hơn;
B. Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh nhỏ hơn là góc lớn hơn;
C. Trong một tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh nhỏ nhất;
D. Trong một tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất.
Câu 7. Cho . Biết , . Tính số đo và ?
A. ; B. ;
C. ; D. .
Câu 8. Cho tam giác vuông tại và tam giác vuông tại , có Cần thêm điều kiện gì để theo trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông?
A. ; B. ; C. ; D. .
II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Bài 1. (2,0 điểm) Thống kê về số tiền trong phong trào nuôi heo đất của các bạn lớp 7A cho trong bảng dữ liệu sau:
Đợt
Số tiền
1
350 000 đồng
2
450 000 đồng
3
500 000 đồng
a) Hãy phân loại dữ liệu có trong bảng thống kê trên.
b) Tính tổng số tiền các học sinh thực hiện được trong ba đợt.
Bài 2. (2,0 điểm) Có hai chiếc hộp, hộp đựng 5 quả bóng ghi các số ; hộp đựng 5 quả bóng ghi các số . Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ mỗi hộp. Xét các biến cố sau:
: “Tổng các số ghi trên hai quả bóng lớn hơn 2”.
: “Tích các số ghi trên hai quả bóng bằng 30”.
: “Chênh lệch giữa hai số ghi trên hai quả bóng bằng 10”.
a) Trong các biến cố trên, hãy chỉ ra biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố nào là biến cố không thể.
b) Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp . Tính xác suất của biến cố : “Số ghi trên quả bóng là số nguyên tố”.
Bài 3. (3,0 điểm) Cho tam giác có . Trên nửa mặt phẳng bờ chứa điểm , vẽ tia lần lượt cắt hai cạnh tại sao cho
a) Chứng minh: .
b) Gọi là giao điểm của và . Chứng minh: .
c) Chứng minh: .
Bài 4. (1,0 điểm) Biểu đồ đoạn thẳng sau đây cho biết tốc độ tăng GDP 9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước các năm 2013 – 2022.
(Nguồn Tổng cục thống kê)
a) Lập bảng thống kê biểu diễn tốc độ tăng GDP 9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước trong 5 năm từ 2018 đến 2022.
b) Hai năm nào có tốc độ tăng GDP 9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước thấp nhất? Giải thích.
−−−−−−−−− HẾT −−−−−−−−−−
ĐÁP ÁN
I. Bảng đáp án trắc nghiệm
1. C
2. D
3. B
4. D
5. C
6. D
7. B
8. B
II. Hướng dẫn giải trắc nghiệm
Câu 1.
Đáp án đúng là: C
Cân nặng không hợp lí vì cân nặng tiêu chuẩn của học sinh lớp 7 là trên 20 kg.
Câu 2.
Đáp án đúng là: D
Quan sát biểu đồ hình quạt tròn ở trên ta thấy:
• Hoa Kỳ là quốc gia có số ca nhiễm COVID-19 nhiều nhất (chiếm 31%) trong 10 quốc gia;
• Argentina là quốc gia có số ca nhiễm COVID-19 ít nhất (chiếm 3%) trong 10 quốc gia;
• Liên bang Nga và Thổ Nhĩ Kỳ có số ca nhiễm COVID-19 bằng nhau (chiếm 6%);
• Đức có số ca nhiễm COVID-19 ít hơn (4% < 5%) số ca nhiễm COVID-19 của Pháp.
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 3.
Đáp án đúng là: B
Ta thấy số viên bi đỏ nhiều hơn số viên bi đen (9 đỏ > 6 đen).
Do đó khả năng lấy được bi màu đỏ sẽ cao hơn lấy được bi đen.
Trong hộp không có viên bi nào màu xanh nên khả năng lấy được viên bi màu xanh là bằng 0.
Vậy khả năng lấy được viên bi đỏ sẽ cao hơn.
Câu 4.
Đáp án đúng là: D
Vì bạn Dung có thể lựa chọn 1 kí tự là chữ cái in hoa trong bảng 26 chữ cái hoặc 1 kí tự là chữ thường trong bảng 26 chữ cái.
Nên số tất cả các kí tự bạn Dung có thể chọn là (kí tự).
Vì mỗi kí tự trên có khả năng được chọn là như nhau nên xác suất để bạn Dung chọn đúng kí tự ngay lần thử đầu tiên là .
Câu 5.
Đáp án đúng là: C
Áp dụng định lý tổng ba góc trong một tam giác, ta có:
Hay
Do đó .
Câu 6.
Đáp án đúng là: D
Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn. Do đó A sai.
Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh nhỏ hơn là góc nhỏ hơn. Do đó B sai.
Trong một tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh lớn nhất. Do đó C sai.
Trong một tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất. Do đó D đúng.
Câu 7.
Đáp án đúng là: D
Vì nên ; (các góc tương ứng bằng nhau)
Xét ∆IHK có (tổng ba góc của một tam giác)
.
Vậy .
Câu 8.
Đáp án đúng là: B
Vì tam giác vuông tại và tam giác vuông tại , có (cạnh góc vuông).
Nên để theo trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông thì cần thêm điều kiện (do tam giác vuông tại nên là cạnh huyền, tam giác vuông tại nên là cạnh huyền).
II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Bài 1. (2,0 điểm)
a) Dữ liệu về các đợt nuôi heo đất không phải là dữ liệu số;
Dữ liệu về số tiền nuôi heo đất trong các đợt là dữ liệu số.
b) Tổng số tiền các học sinh thực hiện được trong ba đợt là:
(đồng)
Vậy tổng số tiền các học sinh thực hiện được trong ba đợt là đồng.
Bài 2. (2,0 điểm)
a) Biến cố là biến cố chắc chắn, vì hai số nhỏ nhất ghi trên mỗi quả bóng lấy từ hộp và hộp lần lượt là 1 và 2 nên tổng các số ghi trên hai quả bóng nhỏ nhất là 3, chắc chắn lớn hơn 2.
Biến cố là biến cố không thể, vì chênh lệch lớn nhất giữa hai số lấy được trên mỗi quả bóng từ một hộp là 9, khi hộp lấy được số 1 và hộp lấy được số 10.
b) Trong 5 quả bóng ở hộp ghi các số , có 3 số nguyên tố là .
Xác suất của biến cố ngẫu nhiên là: .
Bài 3. (3,0 điểm)
a) Xét và có:
là góc chung
(giả thiết)
(giả thiết)
Do đó (g.c.g)
Suy ra (hai cạnh tương ứng)
b) Ta có (giả thiết), (câu a)
Suy ra hay .
Từ câu a: suy ra (hai góc tương ứng)
Mặt khác (hai góc kề bù). Do đó .
Xét và có:
(vì )
(chứng minh trên)
(chứng minh trên)
Do đó (g.c.g)
c) Gọi là giao điểm của và .
Xét và có:
Cạnh chung
(chứng minh trên)
(vì )
Do đó (c.c.c)
Suy ra (hai cạnh tương ứng) hay .
Xét và có:
Cạnh chung
(chứng minh trên)
(giả thiết)
Do đó (c.g.c)
Suy ra (hai góc tương ứng)
Mà (hai góc kề bù)
Suy ra .
Vậy hay .
Bài 4. (1,0 điểm)
a) Bảng thống kê biểu diễn tốc độ tăng GDP 9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước trong 5 năm từ 2018 đến 2022 như sau:
Năm
2018
2019
2020
2021
2022
Tốc độ tăng 9 tháng so với cùng kì năm trước (%)
7,35
7,30
2,19
1,57
8,83
b) Quan sát biểu đồ ta thấy tốc độ tăng GDP 9 tháng của Việt Nam so với cùng kì năm trước thấp nhất vào hai năm 2020 (với 2,19%) và 2021 (với 1,57%).
Giải thích: Năm 2020 và năm 2021 bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19.
ĐỀ 3
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: TOÁN – LỚP 7
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Câu 1. Cho bảng thống kê tỉ lệ phần trăm các loại sách yêu thích của học sinh lớp 7A:
Loại sách
Tỉ lệ phần trăm
Sách giáo khoa
35%
Sách truyện tranh
30%
Sách dạy kĩ năng sống
25%
Các loại sách khác
15%
Tổng cộng
105%
Giá trị chưa hợp lí trong bảng dữ liệu là
A. Dữ liệu về tỉ lệ phần trăm; B. Dữ liệu về tên các loại sách;
C. Cả A và B đều đúng; D. Cả A và B đều sai.
Câu 2. Cho biểu đồ dưới đây.
Sản lượng khai thác thủy sản giai đoạn 2000 – 2016 cao nhất ở năm nào?
A. Năm 2000; B. Năm 2005;
C. Năm 2010; D. Năm 2016.
Câu 3. Cho biểu đồ sau.
Biểu đồ trên là biểu đồ dạng gì?
A. Biểu đồ cột; B. Biểu đồ đường thẳng;
C. Biểu đồ quạt tròn; D. Biểu đồ đoạn thẳng.
Câu 4. Cho biểu đồ hình quạt tròn sau.
Tỉ lệ phần trăm số huy chương vàng trong một cuộc thi là bao nhiêu?
A. 35%; B. 20%; C. 30%; D. 15%.
Câu 5. Chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp . Biến cố nào sau đây là biến cố ngẫu nhiên?
A. “Số được chọn là số chẵn”;
B. “Số được chọn là số chia hết cho 10”;
C. “Số được chọn là số có một chữ số”;
D. “Số được chọn là số tự nhiên”.
Câu 6. Trong một trò chơi hay thí nghiệm, nếu có biến cố có khả năng xảy ra như nhau và luôn xảy ra duy nhất một biến cố trong biến cố này thì xác suất của mỗi biến cố đó đều bằng:
A. ; B. ; C. ; D. .
Câu 7. Tổng ba góc trong một tam giác bằng
A. 180°; B. 108°; C. 90°; D. Không xác định được.
Câu 8. Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây tạo thành một tam giác?
A. 6 cm, 2 cm, 3 cm; B. 8 cm, 5 cm, 3 cm;
C. 7 cm, 9 cm, 5 cm; D. 2 cm; 5 cm; 3 cm.
Câu 9. Cho hai tam giác và có ; ; . Trong khẳng định sau, khẳng định nào là sai?
A. ; B. ;
C. ; D. .
Câu 10. Cho . Khẳng định nào dưới đây sai?
A.; B. ;
C. ; D. .
Câu 11. Cho hình vẽ sau.
Hai tam giác trên bằng nhau theo trường hợp
A. cạnh – cạnh – góc; B. cạnh – góc – cạnh;
C. góc – cạnh – cạnh; D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 12. Cho tứ giác có ; (như hình vẽ). Biết số đo của là
A. 90°; B. 50°;
C. 60°; D. Chưa xác định được.
II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Bài 1. (2,0 điểm) Kết quả tìm hiểu về lựa chọn các hoạt động thể thao trong hè của các bạn học sinh lớp 7A được cho bởi bảng thống kê sau:
Hoạt động
Bóng đá
Cầu lông
Bơi
Số bạn nam
15
3
12
Số bạn nữ
1
8
5
a) Hãy phân loại các dữ liệu có trong bảng thống kê trên.
b) Lớp 7A có bao nhiêu học sinh?
Bài 2. (1,0 điểm) Danh sách đội dự thi trực tuyến về “An toàn giao thông” của học sinh lớp được đánh số thứ tự từ 1 đến 25, trong đó bạn Ngọc có số thứ tự là 15. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong đội đó. Xét các biến cố sau:
A: “Bạn Ngọc được chọn”.
B: “Bạn được chọn có số thứ tự nhỏ hơn 2 lần số thứ tự của bạn Ngọc”.
C: “Bạn được chọn có số thứ tự lớn hơn số thứ tự của bạn Ngọc”.
a) Trong các biến cố trên, hãy chỉ ra biến cố nào là biến cố ngẫu nhiên, biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố nào là biến cố không thể.
b) Tính xác suất của biến cố ngẫu nhiên tìm được ở câu a.
Bài 3. (3,0 điểm) Cho có . Gọi là tia phân giác của . Kẻ tại , tại .
a) Chứng minh .
b) Chứng minh .
c) Chứng minh .
Bài 4. (1,0 điểm) Cho biểu đồ sau:
Hãy cho biết:
a) Có bao nhiêu loại kem được bán ở cửa hàng A?
b) Tại cửa hàng A, tỉ lệ phần trăm loại kem nào được bán nhiều nhất? Từ đó rút ra nhận xét.
−−−−−−−−− HẾT −−−−−−−−−−
ĐÁP ÁN
I. Bảng đáp án trắc nghiệm
1. D
2. B
3. D
4. D
5. A
6. A
7. A
8. C
9. C
10. C
onthicaptoc.com Bo 10 de kiem tra giua HK2 Toan 7 Canh dieu
A. ĐẠI SỐ
I. Trắc nghiệm
b) Chứng minh rằng: Với mọi số nguyên dương n thì : chia hết cho 10
Bài 2:(2 điểm) Tìm x biết:
Câu 1: Khẳng định nào sau đây sai?
A. .B. .C. .D. .
a) Thực hiện phép tính:
b) Tính
Hãy chọn phương án trả lời đúng rồi ghi vào bài làm.
Câu 1. Cho số hữu tỉ x thỏa mãn giá trị của là
Câu 2. (3,5 điểm)
Tìm x biết: .
Bài 1. (1,5 điểm)
Thực hiện phép tính (hợp lí nếu có thể):