BỘ ĐỀ ÔN THI CUỐI HỌC KÌ 2
MÔN VẬT LÍ 12 NĂM HỌC 2024 - 2025
ĐỀ 1
Phần I. Từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 phương án trả lời
Câu 1. Khi bắt đầu đun, nhiệt độ của vật rắn kết tinh tăng dần. Đến nhiệt độ xác định, sự nóng chảy diễn ra, vật chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và nhiệt độ …(1)... dù tiếp tục đun. Sau khi toàn bộ vật chuyển sang thể lỏng, nhiệt độ của chất lỏng ...(2)... khi tiếp tục đun. Chỗ trống (1) và (2) lần lượt là
A. “giảm xuống” và “giữ giá trị ổn định“.
B. “không tăng” và “giảm xuống“.
C. “giảm xuống” và “tiếp tục tăng lên“.
D. “không tăng” và “tiếp tục tăng lên“.
Câu 2. Quá trình làm thay đổi nội năng của vật bằng cách cho nó tiếp xúc với vật khác khi
A. nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự trao đổi công.
B. có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự nhận công.
C. có sự chênh lệch nhiệt độ giữa chúng gọi là sự truyền nhiệt.
D. nhiệt độ của chúng bằng nhau gọi là sự truyền nhiệt.
Câu 3. Mỗi độ chia (1 °C) trong thang Celsius bằng X của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn). X là
A. 1/273,16. B. 1/100. C. 1/10. D. 1/273,15.
Câu 4. Khi hai vật tiếp xúc nhau mà ở trạng thái cân bằng nhiệt thì
A. không có nhiệt lượng trao đổi giữa hai vật.
B. khối lượng hai vật bằng nhau.
C. số phân tử trong hai vật bằng nhau.
D. vận tốc của hệ hai vật bằng không.
Câu 5. Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:
A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
D. Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực tương tác phân tử.
Câu 6. Mối liên hệ giữa áp suất, thể tích và nhiệt độ của một lượng khí trong quá trình nào dưới đây không được xác định bằng phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
A. Làm nóng một lượng khí trong một bình đậy kín;
B. Làm nóng một lượng khí trong một bình không đậy kín;
C. Làm nóng một lượng khí trong xilanh kín có pít-tông làm khí nóng lên, nở ra, đẩy pít-tông di chuyển;
D. Dùng tay bóp méo quả bóng bay.
Câu 7. Cho một quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định được biểu diễn như hình vẽ. Các thông số trạng thái của hệ đã thay đổi như thế nào khi chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2?
A. T không đổi, p tăng, V giảm. B. V không đổi, p tăng, T giảm.
C. V tăng, p tăng, T giảm. D. p tăng, V tăng, T tăng.
Câu 8. Tính khối lượng riêng của không khí ở đỉnh núi Fansipan (Phan-Xi-Păng) cao 3 140 m. Biết rằng mỗi khi cao thêm 10,0 m (so với mực nước biển) thì áp suất khí quyển giảm 1,00 mmHg và nhiệt độ trên đỉnh núi là 2,00 °C. Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (áp suất 760 mmHg, nhiệt độ 0 °C) là 1,29 kg/m3.
A. 1,50 kg/m3. B. 0,58 kg/m3. C. 2,90 kg/m3. D. 0,75 kg/m3.
Câu 9. Một dây dẫn dài 50 cm được đặt vuông góc với một từ trường đều. Cường độ dòng điện trong dây là 10,0 A, lực do từ trường tác dụng lên dây là 3,0 N. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường là
A. 0,60 T. B. 1,5 T. C. 1,8.10-3 T. D. 6,7.10-3 T.
Câu 10. Hình nào sau đây mô tả đúng hướng của đường sức từ xung quanh dòng điện thẳng dài?
A. Hình A. B. Hình B. C. Hình C. D. Hình D.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Điện trường xuất hiện khi có từ trường biến thiên.
B. Từ trường xuất hiện khi có điện trường biến thiên.
C. Trường điện từ lan truyền trong không gian được gọi là sóng điện từ.
D. Trong quá trình truyền sóng điện từ, cường độ điện trường và cảm ứng từ biến thiên với pha lệch nhau một góc vuông.
Câu 12. Khi dịch chuyển thanh nam châm ra xa ống dây (Hình dưới), trong ống dây có dòng điện cảm ứng. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.
B. Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.
C. Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.
D. Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.
Câu 13. Một công suất điện 240 kW được truyền đi bằng dây dẫn có điện trở 5,0 W. Biết điện áp ở đầu đường dây truyền đi là 6,0 kV. Hao phí năng lượng điện trên đường dây là
A. 20 W. B. 200 W. C. 1,6 kW. D. 8,0 kW.
Câu 14. Trong hạt nhân nguyên tử americium có bao nhiêu hạt neutron?
A. 145 neutron. B. 95 neutron. C. 240 neutron. D. 135 neutron.
Câu 15. Các hạt nhân đồng vị có cùng
A. số neutron. B. điện tích. C. số khối. D. khối lượng.
Câu 16. Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 18,9934 u. Độ hụt khối của hạt nhân là
A. 0,1529 u. B. 0,1506 u. C. 0,1478 u. D. 0,1593 u.
Câu 17. Chất phóng xạ chứa đồng vị được sử dụng làm chất đánh dấu điện giải có chu kì bán rã là 15,00 giờ. Một bệnh nhân được tiêm 5,00 ml dược chất chứa với nồng độ 1,002.10-3 mol/l. Độ phóng xạ của liều dược chất tại thời điểm tiêm là
A. 3,87.1019 Bq. B. 3,87.1013 Bq. C. l,61.1012 Bq. D. 1,61.1019 Bq.
Câu 18. Cho phản ứng nhiệt hạch có phương trình: . Hạt nhân có điện tích là
A. + 3e. B. + 2e. C. + 1e. D. 0.
Phần II. Từ câu 19 đến câu 22, chọn đúng hoặc sai với mỗi ý a), b), c), d)
Câu 19. Khi hai vật tiếp xúc với nhau,
a) nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nội năng lớn hơn sang vật có nội năng nhỏ hơn.
b) nhiệt lượng luôn tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ nhỏ hơn.
c) hai vật không trao đổi nhiệt với nhau nếu nhiệt độ chúng bằng nhau.
d) hai vật không trao đổi nhiệt với nhau nếu khối lượng chúng bằng nhau.
Câu 20. Một lốp ô tô được bơm căng không khí ở 27,0 °C. Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là 1,013.105 Pa. Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 80,0% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40,0 °C.
a) Tỉ số giữa thể tích khí sau khi đưa vào trong lốp và thể tích khí khi ở ngoài lốp là 0,2.
b) Áp suất khí trong lốp là 2,11.103 Pa.
c) Sau khi ô tô chạy ở tốc độ cao, nhiệt độ không khí trong lốp tăng đến 75,0 °C và thể tích khí bên trong lốp tăng bằng 102% thể tích khi lốp ở 40,0 °C. Áp suất mới của khí trong lốp là 5,76.105 Pa.
d) Biết phần lốp tiếp xúc với mặt đường có dạng hình chữ nhật, diện tích 205 cm2. Áp lực lốp xe lên mặt đường cỡ 1 000 N.
Câu 21. Hình bên biểu diễn một thanh dẫn điện dài l đang được kéo theo chiều vuông góc với thanh và vuông góc với cảm ứng từ .Thanh trượt đều trên hai ray dẫn điện, các ray này cách nhau một khoảng d. Toàn bộ mạch có điện trở R. Biết các ray không nhiễm từ, độ lớn suất điện động cảm ứng trong thanh do chuyển động của thanh là Bdv, bỏ qua ma sát.
a) Dòng điện trong mạch có cường độ biến thiên,
b) Dòng điện trong mạch có chiều cùng chiều kim đồng hồ.
c) Công suất toả nhiệt trên điện trở R là .
d) Lực kéo thanh chuyển động đều với tốc độ đã cho là .
Câu 22. Trong thí nghiệm tán xạ hạt a, chùm hạt a có động năng lớn phát ra từ nguồn phóng xạ được bắn vào lá vàng mỏng. Kết quả cho thấy hầu hết các hạt a đi thẳng nhưng có một số ít hạt bị lệch so với hướng truyền ban đầu (bị tán xạ) với các góc lệch khác nhau. Trong đó, có những hạt a bị tán xạ ở góc lớn hơn 90°.
a) Hầu hết các hạt a đi thẳng, xuyên qua lá vàng mỏng chứng tỏ phần điện tích dương và phần điện tích âm trong nguyên tử vàng phân bố ở hai rìa nguyên tử còn toàn bộ bên trong nguyên tử là không gian trống rỗng.
b) Một số ít các hạt a bị tán xạ với các góc lệch khác nhau chứng tỏ các hạt a này đã tương tác với các hạt nhân mang điện tích dương nằm trong nguyên tử vàng.
c) Một số rất ít các hạt a bay đến gần hạt nhân vàng theo phương nối tâm hai hạt nhân có thể bị bật ngược trở lại.
d) Từ thí nghiệm tán xạ hạt a, các nhà khoa học có thể đánh giá được kích thước hạt nhân vào cỡ 10-10 m.
Phần III. Từ câu 23 đến câu 28 viết đáp theo quy định viết số chữ số
Câu 23. Một thùng đựng 20,0 lít nước ở nhiệt độ 20,0 °C. Cho khối lượng riêng của nước là 1,0.103 kg/m3; nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/(kg.K). Tính thời gian truyền nhiệt lượng cần thiết nếu dùng một thiết bị điện có công suất 25,0 kW để đun lượng nước trên đến 70 °C. Biết chỉ có 80,0% năng lượng điện tiêu thụ được dùng để làm nóng nước.
Câu 24. Số phân tử có trong 50 g nước tinh khiết là 1024 phân tử. Tìm X,viết kết quả gồm ba chữ số khác không.
Câu 25. Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng là 3,8.108 m. Lấy c = 3,0.108 m/s. Sóng điện từ truyền từ Trái Đất đến Mặt Trăng mất bao nhiêu giây (viết kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Câu 26. Trong 1,0 ns, ánh sáng truyền được quãng đường bao nhiêu mét?
Dùng thông tin sau cho Câu 27 và Câu 28: Hình bên biểu diễn sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ X theo thời gian.
Câu 27. Chu kì bán rã của chất phóng xạ X là bao nhiêu ngày?
Câu 28. Xác định độ phóng xạ của mẫu chất X tại thời điểm 145 ngày. (Kết quả tính theo đơn vị kBq và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).
ĐỀ 2
Phần I. Từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 phương án trả lời
Câu 1. Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí dẫn đến sự
A. đồng nhất về cấu trúc của chúng.
B. khác biệt về cấu trúc của chúng.
C. khác biệt về khối lượng của chúng.
D. đồng nhất về khối lượng của chúng.
Câu 2. Hình bên là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của vật rắn kết tinh khi được làm nóng chảy. Trong khoảng thời gian từ ta đến tb thì
A. vật rắn không nhận năng lượng. B. nhiệt độ của vật rắn tăng.
C. nhiệt độ của vật rắn giảm. D. vật rắn đang nóng chảy.
Câu 3. Khi nhiệt độ của hệ thay đổi thì động năng của các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi. Do đó, nội năng phụ thuộc vào ...(1)... của hệ. Mặt khác, khi thể tích hệ thay đổi thì khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên hệ thay đổi, làm cho thế năng tương tác giữa chúng thay đổi. Vì thế, nội năng cũng phụ thuộc vào ...(2)... của hệ. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống.
A. (1) khối lượng; (2) thể tích.
B. (1) nhiệt độ; (2) thể tích.
C. (1) nhiệt độ; (2) khối lượng riêng.
D. (1) khối lượng; (2) khối lượng riêng.
Câu 4. Phần năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn được gọi là
A. nhiệt độ. B. năng lượng nhiệt.
C. nhiệt lượng. D. nhiệt dung.
Câu 5. Cho 20 g chất rắn ở nhiệt độ 70 °C vào 100 g chất lỏng ở 20 °C. Cân bằng nhiệt đạt được ở 30 °C. Nhiệt dung riêng của chất rắn
A. tương đương với nhiệt dung riêng chất lỏng.
B. nhỏ hơn nhiệt dung riêng chất lỏng.
C. lớn hơn nhiệt dung riêng chất lỏng.
D. không thể so sánh được với vật liệu ở thể khác.
Câu 6. Trong xilanh của một động cơ đốt trong, hỗn hợp khí ở áp suất 1,00 atm, nhiệt độ 40,0 °C và thể tích 2,80 dm3. Nén hỗn hợp khí đến thể tích 0,300 dm3 và áp suất 20,0 atm. Nhiệt độ của khí sau khi nén là
A. 671 °C. B. 398 °C. C. 86 °C. D. 857 °C.
Câu 7. Nhóm các thông số trạng thái của một lượng khí xác định là
A. Áp suất, nhiệt độ, thể tích. B. Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
C. Khối lượng, nhiệt độ, thể tích. D. Khối lượng, áp suất, thể tích.
Câu 8. Một lượng khí hydrogen có T1 = 500 K, p1 = 105 N/m2 được làm nóng đến T2 = 1 000 K. Coi thể tích, khối lượng khí hydrogen không đổi. Tìm áp suất p2 của khí hydrogen.
A. 4.105 N/m2. B. 8.105 N/m2. C. 2.105 N/m2. D. 105 N/m2.
Câu 9. Trong mô hình Bohr của nguyên tử hydrogen, electron quay theo quỹ đạo tròn với chu kì là 1,50.10-16 s. Biết . Cường độ dòng điện tương ứng với chuyển động quay này là
A. 1,07 mA. B. 1,07 A. C. 107 mA. D. 10,7 mA.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây mô tả đúng đường sức từ được tạo ra bởi một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện?
A. Tia phát ra từ dây. B. Đường tròn có tâm trên dây.
C. Đường thẳng song song với dây. D. Hình elip có tâm trên dây.
Câu 11. Hình bên mô tả thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi tăng tốc độ di chuyển thanh nam châm, dòng điện trong ống dây
A. có độ lớn tăng lên. B. có độ lớn giảm đi.
C. có độ lớn không đổi. D. đảo ngược chiều.
Câu 12. Một dây dẫn thẳng dài 0,20 m chuyển động đều với tốc độ 3,0 m/s theo chiều vuông góc với dây và với cảm ứng từ có độ lớn 0,10 T. Suất điện động cảm ứng giữa hai đầu dây là
A. 0,5 V. B. 0,06 V. C. 0,05 V. D. 0,04 V.
Câu 13. Điện áp giữa hai đầu của một điện trở là u = U0coswt, cường độ dòng điện chạy qua nó là
A. . B. .
C. . B. .
Câu 14. Tia phóng xạ nào sau đây có thể đâm xuyên mạnh nhất?
A. Tia g. B. Tia a. C. Tia b+. D. Tia b-.
Câu 15. Số nucleon mang điện trong hạt nhân là
A. 130. B. 56. C. 74. D. 186.
Câu 16. Trong bốn hạt nhân , , , , hạt nhân có bán kính gần nhất với bán kính của hạt nhân là
A. . B. . C. . D. .
Câu 17. Khi nói về phản ứng tổng hợp hạt nhân, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Phản ứng tổng hợp hạt nhân còn được gọi là phản ứng nhiệt hạch.
B. Phản ứng tổng hợp hạt nhân là sự kết hợp của hai hạt nhân có số khối trung bình thành hạt nhân có số khối lớn.
C. Phản ứng tổng hợp hạt nhân chỉ có thể xảy ra ở nhiệt độ rất cao.
D. Phản ứng tổng hợp hạt nhân là nguồn gốc năng lượng của các ngôi sao.
Câu 18. Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; và 22,9838 u. Năng lượng liên kết của hạt nhân là
A. 0,1949 MeV. B. 187,1 MeV. C. 7,893 MeV. D. 180,2 MeV.
Phần II. Từ câu 19 đến câu 22, chọn đúng hoặc sai với mỗi ý a), b), c), d)
Câu 19. Một khối khí đựng trong xilanh có pít-tông. Đốt nóng xilanh trong thời gian đủ dài (trong quá trình đốt pít-tông không dịch chuyển).
a) Nhiệt độ khối khí tăng lên.
b) Nội năng của khối khí giảm.
c) Động năng trung bình của phân tử khí tăng.
d) Áp suất khối khí không đổi.
Câu 20. Một bình dưỡng khí dùng cho thợ lặn có thể tích chứa không khí V1 = 3,0 l, khí trong bình được nén đến p1 = 15,0 MPa. Bình được nối thông khí với một bình khác đang có không khí cùng nhiệt độ, ở áp suất p0 = 0,10 MPa và thể tích V0 = 39,0 l. Xét đến khi áp suất hai bình bằng nhau và bằng p, nhiệt độ của khí ở hai bình bằng với nhiệt độ khi chưa nối. Bỏ qua thể tích của phần ống nối hai bình.
a) Thể tích chứa khí tổng cộng của hai bình chứa là 42 l khi bỏ qua thể tích của ống nối hai bình chứa khí.
b) Để có áp suất 0,10 MPa, vẫn giữ nhiệt độ ban đầu, lượng khí (ban đầu ở trong bình dưỡng khí) cần chứa trong bình mới có thể tích là V’1 = 450 l.
c) Áp suất khí trong hai bình sau khi được nối với nhau với điều kiện nhiệt độ bằng nhiệt độ ban đầu là .
d) Khi nối hai bình khí với nhau, do sự chênh lệch áp suất, có một lượng khí từ bình có áp suất lớn hơn chuyển sang bình có áp suất nhỏ hơn, tỉ số khối lượng phần khí chuyển sang và khối lượng tổng cộng của khí trong hai bình, bằng tỉ lệ áp suất ban đầu của bình khác và bình dưỡng khí.
Câu 21. Hình bên biểu diễn một thanh dẫn điện MN trượt trên hai thanh kim loại theo chiều vuông góc với cảm ứng từ. Biết B= 0,40 T, MN = PQ = 0,20 m. Thanh MN đang chuyển động về bên trái với vận tốc có độ lớn 0,2 m/s và có hướng vuông góc với nó. Toàn bộ mạch có điện trở 2,0 W. Các thanh kim loại không nhiễm từ, bỏ qua ma sát.
a) Suất điện động cảm ứng trong thanh MN có độ lớn là 1,6.10-2 V.
b) Dòng điện trong mạch có chiều NMQP.
c) Lực kéo thanh MN chuyển động đều với tốc độ đã cho là 6,4.10-4 N.
d) Nếu coi NM là nguồn điện thì M đóng vai trò cực dương.
Câu 22. Hình bên biểu diễn sự thay đổi độ phóng xạ của một mẫu chất phóng xạ b- theo thời gian.
a) Sau 4,5 giờ từ thời điểm ban đầu, độ phóng xạ của mẫu là 10 kBq.
b) Chu kì bán rã của chất phóng xạ là 1,5 giờ.
c) Trong 3 giờ đầu, mẫu chất phát ra 20 000 hạt electron.
d) Kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chất phóng xạ còn lại trong mẫu sau 9 giờ bằng 1/64 số hạt nhân chất phóng xạ ban đầu.
Phần III. Từ câu 23 đến câu 28 viết đáp theo quy định viết số chữ số
Câu 23. Một viên đạn bằng bạc có khối lượng 2,00 g bay với tốc độ 2,00.102 m/s đến xuyên vào một bức tường gỗ. Nhiệt dung riêng của bạc là 0,234 kJ/(kg.K). Coi viên đạn không trao đổi nhiệt với bên ngoài và toàn bộ công cản của bức tường chỉ dùng để làm nóng viên đạn, nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng thêm bao nhiêu kelvin (viết kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Câu 24. Một khối khí lí tưởng ở áp suất p = 1,0.105 Pa có khối lượng riêng là r = 0,090 kg/m3. Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí là X.103 m/s. Tìm X (viết kết quả gồm hai chữ số).
Dùng thông tin sau cho Câu 25 và Câu 26: Biết độ lớn cảm ứng từ do một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I tạo ra ở vị trí cách trục dây dẫn một khoảng r là , với B tính bằng tesla (T), r tính bằng mét (m) và I tính bằng ampe (A).
Câu 25. Từ trường cách một dây thẳng dài 40 cm có độ lớn cảm ứng từ là B = 10-6 T. Cường độ dòng điện trong dây là bao nhiêu ampe?
Câu 26. Hai dây dẫn song song cách nhau 5 cm mang dòng điện ngược chiều nhau, cường độ dòng điện trong dây thứ nhất là 2 A, trong dây thứ 2 là 3 A. Lực do dây thứ nhất tác dụng lên một mét dây thứ hai là bao nhiêu microniutơn?
Dùng thông tin sau cho Câu 27 và Câu 28: Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân:
Cho biết khối lượng của các nguyên tử , , và khối lượng hạt neutron lần lượt là: 2,0141 u; 3,0160 u; 4,0026 u; 1,0087 u.
Câu 27. Tính năng lượng toả ra của mỗi phản ứng. (Kết quả tính theo đơn vị MeV và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Câu 28. Năng lượng toả ra khi tổng hợp được 1,00 mol từ phản ứng trên có thể thắp sáng một bóng đèn 100,0 W trong bao nhiêu năm? (Kết quả làm tròn theo đơn vị năm).
ĐỀ 3
Phần I. Từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 phương án trả lời
Câu 1. Khi làm nóng liên tục vật rắn vô định hình, vật rắn mềm đi và chuyển dần sang thể lỏng một cách liên tục. Trong quá trình này nhiệt độ của vật ...(1)…. Do đó, vật rắn vô định hình ...(2)…. Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
A. (1) tăng lên liên tục; (2) không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
B. (1) giữ ổn định; (2) không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
C. (1) giữ ổn định; (2) có nhiệt độ nóng chảy xác định được.
D. (1) tăng lên liên tục; (2) có nhiệt độ nóng chảy xác định được.
Câu 2. Nhiệt động lực học là lĩnh vực nghiên cứu về năng lượng nhiệt và sự truyền nhiệt. Nhiệt động lực học ra đời vào giữa thế kỉ XIX trong quá trình con người tìm hiểu về sự chuyển hóa năng lượng dự trữ trong các nhiên liệu thành
A. năng lượng điện để chế tạo các động cơ nhiệt.
B. cơ năng để chế tạo các máy lạnh.
C. cơ năng để chế tạo các động cơ nhiệt.
D. năng lượng ánh sáng để chế tạo các động cơ nhiệt.
Câu 3. Nếu nhiệt truyền từ một cái bàn sang một khối băng chuyển động ngang trượt trên mặt bàn thì điều nào sau đây phải đúng?
A. Mặt bàn gồ ghề và có ma sát giữa mặt bàn và mặt băng.
B. Khối băng lạnh hơn cái bàn.
C. Khối băng đang chuyển pha.
D. Khối băng đang ở nhiệt độ điểm ba.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
A. Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
B. Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
C. Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
D. Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Câu 5. Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng?
A. Nội năng là nhiệt lượng.
B. Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật A cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.
C. Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.
D. Nội năng là một dạng năng lượng.
Câu 6. Một lượng khí được nén đẳng nhiệt từ thể tích 10,0 lít đến 4,0 lít, áp suất khí tăng thêm 0,75 atm. Áp suất ban đầu của khí là
A. 0,3 atm. B. 0,5 atm. C. 1,0 atm. D. 0,25 atm.
Câu 7. Nếu nhiệt độ của khí lí tưởng chứa trong bình tăng,
A. tốc độ của từng phân tử trong bình sẽ tăng lên.
B. căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử trong hộp sẽ tăng lên.
C. khoảng cách giữa các phân tử trong hộp sẽ tăng lên.
D. kích thước của mỗi phân tử tăng lên.
Câu 8. Mỗi lần bơm đưa được V0 = 80 cm3 không khí vào một lốp xe máy (loại liền săm). Sau khi bơm, diện tích tiếp xúc của lốp xe với mặt đường là 20 cm2. Thể tích chứa khí của lốp xe là 2 000 cm3. Áp suất khí quyển p0 = 1 atm. Trọng lượng xe đặt lên bánh xe là 800 N. Coi nhiệt độ là không đổi, thể tích của săm xe là không đổi. Biết 1 atm = 105 N/m2. Số lần bơm là
A. 100. B. 50. C. 125. D. 150.
Câu 9. Một giọt nước hình cầu có bán kính 1,0 mm mang điện âm với độ lớn điện tích là 6,4.10-19 C. Lấy g =9,8 m/s2, khối lượng riêng của nước là 1,0.103 kg/m3. Cường độ điện trường (theo phương thẳng đứng) có độ lớn tối thiểu để giọt nước không rơi xuống là
A. 6,4.104 V/m. B. 5,4.104 V/m. C. 4,4.104 V/m. D. 7,4.104 V/m.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tương tác giữa dòng điện với dòng điện là tương tác từ.
B. Cảm ứng từ đặc trưng cho từ trường tại một điểm trong từ trường về mặt tác dụng lực.
C. Xung quanh một điện tích đứng yên có điện trường và từ trường.
D. Hiện tượng xuất hiện suất điện động cảm ứng là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Câu 11. Một quả cầu kim loại (chưa nhiễm từ) được treo bằng một sợi dây. Khi đưa cực bắc của một thanh nam châm lại gần, quả cầu bị nam châm hút rất mạnh. Sau đó, đảo ngược nam châm và cực nam của nó được đưa lại gần quả cầu. Quả cầu sẽ bị
A. nam châm đẩy mạnh. B. nam châm hút yếu.
C. nam châm đẩy yếu. D. nam châm hút mạnh.
Câu 12. Một vòng dây dẫn được đặt nằm theo phương ngang trong từ trường, trong vòng dây dẫn xuất hiện dòng điện cảm ứng theo chiều kim đồng hồ (nhìn từ trên xuống mặt phẳng vòng dây). Phát biểu nào sau đây về độ lớn và chiều của cảm ứng từ là đúng?
A. Có độ lớn tăng dần, hướng thẳng đứng xuống dưới.
B. Có độ lớn giảm dần, hướng thẳng đứng xuống dưới.
C. Có độ lớn không đổi, hướng thẳng đứng xuống dưới.
D. Có độ lớn không đổi, hướng thẳng đứng lên trên.
Câu 13. Giữa hai đầu một điện trở Rcó một hiệu điện thế không đổi là U,công suất toả nhiệt ở Rlà P. Nếu giữa hai đầu điện trở Rnày có một điện áp xoay chiều với giá trị cực đại cũng là U thì công suất toả nhiệt là
A. P. B. P. C. P /2. D. 2P.
Câu 14. Số nucleon trung hòa trong hạt nhân là
A. 13. B. 27. C. 14. D. 40.
Câu 15. Khi nói về các tia phóng xạ, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tia a là dòng các hạt mang điện tích dương.
B. Tia b- là dòng các hạt electron.
C. Tia b+ là dòng các hạt neutrino.
D. Tia g là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn.
Câu 16. Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 30,9655 u. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là
A. 0,2749 MeV/nucleon. B. 263,8 MeV/nucleon.
C. 8,510 MeV/nucleon. D. 17,07 MeV/nucleon.
Câu 17. Cho phản ứng phân hạch có phương trình:
Giá trị của X là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 18. Để xác định tuổi của một cổ vật bằng gỗ, các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp xác định tuổi theo lượng . Khi cây còn sống, nhờ sự trao đổi chất với môi trường nên tỉ số giữa số nguyên tử và số nguyên tử có trong cây luôn không đổi. Khi cây chết, sự trao đổi chất không còn nữa trong khi là chất phóng xạ b- với chu kì bán rã 5 730 năm nên tỉ số giữa số nguyên tử và số nguyên tử có trong gỗ sẽ giảm. Một mảnh gỗ của cổ vật có số phân rã của trong 1 giờ là 547. Biết rằng với mảnh gỗ cùng khối lượng của cây cùng loại khi mới chặt thì số phân rã của trong 1 giờ là 855. Tuổi của cổ vật là
A. 1 527 năm. B. 5 104 năm. C. 4 027 năm. D. 3 692 năm.
Phần II. Từ câu 19 đến câu 22, chọn đúng hoặc sai với mỗi ý a), b), c), d)
Câu 19. Một khối khí đựng trong xilanh có pít-tông. Ấn pít-tông xuống dưới. Trong quá trình chuyển động của pít-tông,
a) khoảng cách giữa các phân tử khí giảm.
b) động năng chuyển động phân tử khí tăng.
c) thể tích khối khí giảm.
d) nội năng của khối khí giảm.
Câu 20. Một bình khí nén dành cho thợ lặn có dung tích V= 8,00 lít chứa khí có áp suất p1 = 8,50 atm ở nhiệt độ 27,0 °C. Khối lượng tổng cộng của bình và khí là 1,52 kg. Mở khoá bình để một phần khí thoát ra ngoài.
a) Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Khối lượng của bình và khí còn lại là 1,48 kg, áp suất giảm đến p2 = 4,25 atm. Khối lượng của khí trong bình khí nén đã xả ra ngoài là 0,04 kg.
b) Khi bình có áp suất 4,25 atm, nhiệt độ khí trong bình vẫn là 27,0 °C, khối lượng riêng của khí còn lại trong bình sau khi xả khí là 5,00 kg/m3.
c) Tiếp tục xả khí nhanh đến áp suất 1,0 atm, nhiệt độ khí trong bình hạ từ 27,0 °C xuống đến 26,0 °C.
d) Tiếp tục xả khí đến khi lượng khí còn lại trong bình có cùng áp suất khí quyển 1,0 atm và nhiệt độ 27,0 °C. Khối lượng khí còn lại trong bình là 20 gam.
Câu 21. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Đường sức điện là đường được vẽ trong điện trường sao cho tiếp tuyến tại một điểm bất kì trên đường trùng với phương của cường độ điện trường tại điểm đó.
b) Bên ngoài một thanh nam châm, các đường sức từ đi từ cực nam đến cực bắc.
c) Các đường sức từ của dòng điện tròn có chiều đi vào mặt bắc và đi ra mặt nam của dòng điện tròn ấy.
d) Đường sức từ là những đường vẽ trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến với nó tại mỗi điểm có phương trùng với phương của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.
Câu 22. Ban đầu có 15,0 g cobalt là chất phóng xạ với chu kì bán rã T = 5,27 năm. Sản phẩm phân rã là hạt nhân bền .
a) Tia phóng xạ phát ra là tia b-.
b) Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là 6,28.1014 Bq.
c) Khối lượng được tạo thành sau 7,25 năm từ thời điếm ban đầu là 5,78 g.
d) Kể từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa khối lượng và khối lượng có trong mẫu tại thời điểm 2,56 năm là 0,400.
Phần III. Từ câu 23 đến câu 28 viết đáp theo quy định viết số chữ số
Câu 23. Vào mùa hè, một số người thường có thói quen uống trà đá. Để có một cốc trà đá chất lượng, người chủ quán rót khoảng 0,250 kg trà nóng ở 80,0 °C vào cốc, sau đó cho tiếp m kg nước đá 0 °C. Cuối cùng được cốc trà đá ở nhiệt độ phù họp nhất là 10,0 °C. Bỏ qua hao phí do trao đổi nhiệt với môi trường và cốc. Nhiệt dung riêng của nước là 4,20 kJ/(kg.K); nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,33.105 J/kg. Giá trị của m là bao nhiêu kg? (Viết kết quả đến hai chừ số sau dấu phẩy thập phân).
Câu 24. Một lượng khí lí tưởng được đun nóng, khi nhiệt độ tăng thêm 100 K thì căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí tăng từ 100 m/s lên 150 m/s. Phải tăng thêm nhiệt độ của chất khí lên bao nhiêu để căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí tăng từ 150 m/s đến 250 m/s? (Viết kết quả gồm 3 chữ số).
Dùng thông tin sau đây cho Câu 25 và Câu 26: Ba dây dẫn dài song song theo thứ tự lần lượt là 1, 2 và 3. Các dây dẫn này ở trong cùng một mặt phẳng, cách đều nhau 10 cm. Dòng điện trong mỗi dây có cường độ 20 A và cùng chiều. Biết độ lớn cảm ứng từ do một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I tạo ra ở vị trí cách trục dây dẫn một khoảng r là , với B tính bằng tesla (T), r tính bằng mét (m) và I tính bằng ampe (A).
Câu 25. Độ lớn của hợp lực do dây 1 và dây 2 tác dụng lên một mét dây 3 là bao nhiêu miliniutơn?
Câu 26. Độ lớn của hợp lực do dây 1 và dây 3 tác dụng lên một mét dây 2 là bao nhiêu miliniutơn?
Dùng thông tin sau cho Câu 27 và Câu 28: Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân:
.
Biết rằng, khối lượng của các nguyên tử , và khối lượng hạt neutron lần lượt là: 2,0141 u; 3,0160 u; 1,0087 u.
Câu 27. Xác định năng lượng toả ra của một phản ứng. (Kết quả tính theo đơn vị MeV và lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Câu 28. Năng lượng toả ra khi tổng hợp hoàn toàn 1,00 g deterium theo phản ứng trên tương đương với năng lượng toả ra khi bao nhiêu gam phân hạch hoàn toàn. Biết rằng mỗi hạt nhân phân hạch toả ra trung bình 200,0 MeV. (Kết quả tính theo đơn vị gam và lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).
ĐỀ 4
Phần I. Từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 phương án trả lời
Câu 1. Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn ...(1)... nên giữ được các phân tử ở các vị trí cân bằng và mỗi phân tử ...(2)... Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
A. (1) là lực hút; (2) dao động xung quanh vị trí cân bằng có thể di chuyển được.
B. (1) rất mạnh; (2) đứng yên tại vị trí cân bằng này.
C. (1) là lực hút; (2) chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định này.
D. (1) rất mạnh; (2) chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định này.
Câu 2. Đồ thị bên minh họa sự thay đổi nhiệt độ của chất X theo thời gian khi nhận nhiệt và chuyển thể. Chất X có thể là
A. cồn. B. nước. C. kim loại. D. băng phiến.
Câu 3. Khi đặt vật 1 tiếp xúc với vật 2 thì có sự truyền nhiệt từ vật 2 sang vật 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Vật 2 chứa rất nhiều nhiệt lượng. B. Vật 1 chứa rất ít nhiệt lượng.
C. Cả hai vật không chứa nhiệt lượng. D. Nhiệt độ của hai vật bằng nhau.
Câu 4. Gọi D1, D2, D3 và D4 lần lượt là khối lượng riêng của các vật làm bằng thiếc, nhôm, sắt và niken. Biết D2 < D1 < D3 < D4. Nội năng của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi bốn vật có cùng thể tích và cùng hình dạng từ cùng một độ cao xuống đất? Coi như toàn bộ độ giảm cơ năng chuyển hết thành nội năng của vật.
A. Vật bằng thiếc. B. Vật bằng nhôm.
C. Vật bằng niken. D. Vật bằng sắt.
Câu 5. Nhiệt độ khí trơ trong bóng đèn sợi đốt khi đèn không sáng là 25 °C, khi sáng là 323 °C. Áp suất khí trơ trong bóng đèn này khi đèn sáng gấp mấy lần khi đèn không sáng?
A. 1,5. B. 0,5. C. 3. D. 2.
Câu 6. Một bình đầy không khí ở điều kiện chuẩn, được đậy bằng một vật có khối lượng m = 5 kg. Tiết diện của miệng bình là 10 cm2. Tìm áp suất cực đại của không khí trong bình để không khí không đẩy nắp bình lên và thoát ra ngoài. Biết áp suất khí quyển là p0 = 1 atm, g = 10 m/s2.
A. 6 atm. B. 1,8 atm. C. 2,0 atm. D. 1,5 atm.
Câu 7. Ở nhiệt độ 27 °C thể tích của một lượng khí là 30 lít. Ở nhiệt độ 227 °C và áp suất khí không đổi, thể tích của lượng khí đó là
A. 50 lít. B. 252 lít. C. 18 lít. D. 200 lít.
Câu 8. Trong quá trình hít vào, cơ hoành và cơ liên sườn của một người co lại, mở rộng khoang ngực và hạ thấp áp suất không khí bên trong xuống dưới môi trường xung quanh để không khí đi vào qua miệng và mũi đến phổi. Giả sử phổi của một người chứa 6 000 ml không khí ở áp suất 1,00 atm. Nếu người đó mở rộng khoang ngực thêm 500 ml bằng cách giữ mũi và miệng đóng lại để không hít không khí vào phổi thì áp suất không khí trong phổi theo atm sẽ là bao nhiêu? Giả sử nhiệt độ không khí không đổi.
A. 0,92 atm. B. 1,08 atm. C. 1,20 atm. D. 0,85 atm.
Câu 9. Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ xuyên vào lòng bàn tay, ngón cái choãi ra 90° chỉ chiều dòng điện thì chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện
A. theo chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay.
B. ngược với chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay.
C. cùng chiều với ngón tay cái choãi ra.
D. ngược chiều với ngón tay cái choãi ra.
Câu 10. Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường có hướng
A. vuông góc với đường sức từ. B. trùng với hướng của đường sức từ.
C. trùng với hướng của lực từ. D. ngược với hướng của lực từ.
Câu 11. Cách nào sau đây không tạo ra suất điện động cảm ứng?
A. Di chuyển một đoạn dây dẫn giữa các cực của nam châm.
B. Giữ cố định một đoạn dây dẫn giữa hai cực của nam châm.
C. Di chuyển một thanh nam châm ra khỏi một ống dây dẫn.
D. Làm quay một khung dây dẫn trong từ trường.
Câu 12. Rotato của máy phát điện xoay chiều một pha là một khung dây phẳng quay xung quanh một trục nằm trong mặt phẳng của khung trong từ trường của stato, suất điện động cảm ứng đổi chiều một lần trong mấy vòng quay?
A. Một vòng quay. B. Hai vòng quay.
C. Một nửa vòng quay. D. Một phần tư vòng quay.
Câu 13. Ở một đèn sợi đốt có ghi 220 V - 110 W. Đèn sáng bình thường ở mạng điện xoay chiều có điện áp , trong công thức này, các đại lượng đều tính bằng đơn vị SI. Cường độ dòng điện chạy qua đèn, tính theo đơn vị ampe là
A. . B. .
C. . D. .
Câu 14. Hạt nhân có độ hụt khối là 0,3684 u. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đó là
A. 343,2 MeV/nucleon. B. 7,148 MeV/nucleon.
C. 8,579 MeV/nucleon. D. 17,16 MeV/nucleon.
Câu 15. Tia nào sau đây có cùng bản chất với tia tử ngoại?
A. Tia g. B. Tia a. C. Tia b+. D. Tia b-.
Câu 16. Số hạt neutron có trong 1,00 mol vàng là
A. 1,19.1026 hạt. B. 4,76.1025 hạt. C. 7,10.1025 hạt. D. 1,66.1026 hạt.
Câu 17. Phân tích một tượng gỗ cổ người ta thấy rằng độ phóng xạ b- của nó bằng 0,75 lần độ phóng xạ của một khúc gỗ mới chặt cùng loại và cùng khối lượng với tượng gỗ đó. Đồng vị 14C có chu kì bán rã là 5 730 năm. Tuổi của tượng gỗ là
A. 3 550 năm. B. 1 378 năm. C. 1 315 năm. D. 2 378 năm.
Câu 18. Cho phản ứng nhiệt hạch có phương trình: . Giá trị của A là
A. 1. B. 3. C. 2. D. 0.
Phần II. Từ câu 19 đến câu 22, chọn đúng hoặc sai với mỗi ý a), b), c), d)
Câu 19. Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng nên chúng có động năng (động năng phân tử). Các phân tử tương tác với nhau nên chúng có thế năng (thế năng phân tử).
a) Động năng phân tử phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của phân tử.
b) Thế năng phân tử phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử.
c) Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
d) Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Câu 20. Một khí cầu thám không hình cầu được bơm đầy khí hydrogen đến thể tích 34 m3. Khi bơm xong, hydrogen trong khí cầu có nhiệt độ 27 °C, áp suất 1,200.105 Pa. Vỏ khí cầu không bị vỡ khi thể tích khí không vượt quá 27 lần thể tích ban đầu.
a) Khối lượng khí hydrogen cần bơm vào khí cầu là 3 300 gam.
b) Nếu bơm khí trong thời gian 2 phút kể từ khi trong vỏ khí cầu không có khí đến khi đầy, cần dùng máy bơm có thể bơm được trung bình 15 gam khí trong mỗi giây.
c) Khí cầu được thả bay lên đến độ cao nhất định thì bị vỡ do thể tích tăng quá giới hạn, nhiệt độ của khí cầu bằng nhiệt độ khí quyển là - 84 °C thì áp suất trong khí cầu là 0,028.105 Pa.
d) Cứ lên cao thêm 12 m thì áp suất khí quyển giảm 1 mmHg, độ cao lớn nhất khí cầu đến được là 20 km.
Câu 21. Hai dây thẳng dài nằm song song với nhau và cách nhau một đoạn 4,00 cm như hình vẽ. Điểm M cách dây có dòng điện I2 một đoạn là 4,00 cm. Dòng điện trong hai dây này có cùng cường độ là 5,00 A, nhưng ngược chiều nhau. Biết độ lớn cảm ứng từ do một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I tạo ra ở vị trí cách trục dây dẫn một khoảng r là , với B tính bằng tesla (T), r tính bằng mét (m) và I tính bằng ampe (A).
a) Cảm ứng từ do dòng điện I2 gây ra tại M có chiều hướng sang trái.
b) Cảm ứng từ do dòng điện I1 gây ra tại M có độ lớn là 1,25.10-5 T.
c) Cảm ứng từ do dòng điện I1 gây ra tại M có chiều hướng sang phải.
d) Cảm ứng từ do cả hai dòng điện gây ra tại M có độ lớn là 1,25.10-5 T.
Câu 22. Một trong số các bụi phóng xạ nguy hiểm từ các vụ nổ hạt nhân là strontium với chu kì bán rã là 28,79 năm. Strontium khi bị bò ăn phải sẽ tập trung trong sữa của chúng và sẽ được lưu lại trong xương của những người uống thứ sữa đó. Strontium khi nằm trong xương sẽ phát ra các tia có năng lượng lớn, phá hủy tủy xương và do đó làm suy yếu sự sản xuất tế bào hồng cầu.
a) Hằng số phóng xạ của là 0,024 s-1.
b) Sản phẩm phân rã của là một hạt nhân có 39 proton và 51 neutron.
c) Độ phóng xạ của lượng có khối lượng 0,0145 mg là 74 kBq.
d) Khối lượng tích tụ trong xương sẽ giảm 20% sau thời gian 15 năm.
Phần III. Từ câu 23 đến câu 28 viết đáp theo quy định viết số chữ số
Câu 23. Một khối đồng có khối lượng 120,0 g được lấy ra khỏi lò nung và nhanh chóng cho vào một cốc có nhiệt dung không đáng kể chứa 300,0 g nước. Nhiệt độ nước tăng từ 15,0 °C đến 35,0 °C. Cho nhiệt dung riêng của đồng và nước lần lượt là 0,420 J/(g.K) và 4,20 J/(g.K). Nhiệt độ của lò nung là bao nhiêu (theo thang đo Celsius, viết kết quả đến phần nguyên)?
Câu 24. Áp suất trong lốp xe ô tô được tăng lên bằng cách bơm thêm không khí vào lốp. Người ta thấy rằng số mol không khí trong lốp đã tăng 5%, nhiệt độ tăng 1% và thể tích bên trong của lốp tăng 0,2%. Áp suất không khí trong lốp tăng lên bao nhiêu phần trăm (viết kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Dùng thông tin sau đây cho Câu 25 và Câu 26: Một khung dây dẫn có diện tích 0,20 m2 có điện trở là 2,0 W được đặt trong một từ trường đều sao cho mặt phẳng của khung vuông góc với cảm ứng từ. Biết độ lớn của cảm ứng từ ban đầu là 0,25 T và giảm đều về 0 trong 10-2 s.
Câu 25. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là bao nhiêu vôn?
Câu 26. Cường độ dòng điện cảm ứng là bao nhiêu ampe?
Dùng thông tin sau cho Câu 27 và Câu 28: Technetium là đồng vị phóng xạ đánh dấu được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp, cơ tim, phổi, gan... Một bệnh nhân được tiêm liều dược chất chứa technetium với độ phóng xạ 325 MBq. Cho biết chu kì bán rã của technetium là 6,01 giờ.
Câu 27. Khối lượng chất technetium có trong liều dược chất phóng xạ đó là bao nhiêu? (Kết quả tính theo đơn vị nanôgam (ng) và lấy hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Câu 28. Độ phóng xạ của liều dược chất trong người bệnh nhân sau khi tiêm 8,00 giờ là bao nhiêu? (Kết quả tính theo đơn vị MBq và lấy phần nguyên).
ĐỀ 5
Phần I. Từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 phương án trả lời
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
B. Khi bị làm nóng thì chất rắn vô định hình mềm dần cho đến khi trở thành lỏng.
C. Trong quá trình hóa lỏng nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng liên tục.
D. Chất rắn vô định hình có cấu trúc tinh thể.
Câu 2. Có sự truyền nhiệt giữa hai vật tiếp xúc nhiệt khi chúng khác nhau ở tính chất nào?
A. khối lượng. B. nhiệt dung riêng.
C. khối lượng riêng. D. nhiệt độ.
Câu 3. Thanh sắt được cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng nhưng không bị tan rã thành các hạt riêng biệt vì
A. giữa các phân tử có lực hút tĩnh điện bền vững.
B. có một chất kết dính gắn kết các phân tử.
C. có lực tương tác giữa các phân tử.
D. không có lực tương tác giữa các phân tử.
Câu 4. Phân tử chất khí của một khối khí có tính chất nào sau đây?
A. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ khối khí càng cao.
B. Luôn luôn hút hoặc đẩy với các phân tử khác.
C. Luôn dao động quanh một vị trí cân bằng.
D. Dao động quanh vị trí cân bằng chuyển động.
Câu 5. Khi nói về khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Các phân tử khí lí tưởng va chạm đàn hồi vào thành bình chứa gây nên áp suất.
B. Các phân tử khí lí tưởng chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
C. Thể tích tổng cộng của các phân tử khí lí tưởng có thể bỏ qua.
D. Có thể bỏ qua khối lượng của các phân tử khí lí tưởng khi xét nhiệt độ của khối khí.
Câu 6. Các đại lượng nào sau đây được gọi là thông số xác định trạng thái của lượng khí xác định?
A. Thể tích, áp suất, khối lượng.
B. Áp suất, thể tích, nhiệt độ.
C. Thể tích, khối lượng, số lượng phân tử.
D. Nhiệt độ, thể tích, trọng lượng khối khí.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây không đúng với mô hình động học phân tử:
A. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
D. Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực tương tác phân tử.
Câu 8. Lực tương tác giữa các phân tử
A. là lực hút. B. là lực đẩy.
C. ở thể rắn là lực hút còn ở thể khí là lực đẩy. D. gồm cả lực hút và lực đẩy.
Câu 9. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua và được đặt cùng phương với cảm ứng từ
A. cùng hướng với cảm ứng từ. B. ngược hướng với cảm ứng từ.
C. vuông góc với cảm ứng từ. D. bằng 0.
Câu 10. Một đoạn dây dẫn điện thẳng dài 33 cm chuyển động theo phương vuông góc với chính nó và vuông góc với từ trường có độ lớn cảm ứng từ là B = 21 mT. Biết suất điện động cảm ứng trong đoạn dây là 4,5 mV. Đoạn dây chuyển động với tốc độ là
A. 0,65 m/s. B. 14,1 m/s. C. 0,071 m/s. D. 1,5 m/s.
Dùng thông tin sau đây cho Câu 11 và Câu 12.
Nước biển chứa các ion chlorine mang điện âm và ion sodium mang điện dương. Khi những hạt tích điện này di chuyển cùng với nước trong các dòng chảy mạnh, chúng chịu tác dụng của từ trường Trái Đất. Lực từ này làm tách các hạt mang điện trái dấu ra xa nhau, điều này dẫn đến hình thành một điện trường giữa hai loại hạt. Trạng thái cân bằng sẽ được thiết lập khi lực từ và lực điện có độ lớn bằng nhau.
Xét một dòng nước biển chuyển động theo chiều nam bắc với tốc độ 3,5 m/s, ở đó cảm ứng từ của Trái Đất có độ lớn là 50 mT và có hướng chếch một góc a = 60° so với phương ngang. Biết độ lớn của lực từ tác dụng lên hạt mang điện q chuyển động với vận tốc v tạo một góc a với hướng của từ trường có cảm ứng từ B là F = |q|vBsina; điện tích nguyên tố là e = 1,6.10-19 C.
Câu 11. Độ lớn của lực từ tác dụng lên ion này là
A. 2,8.10-23 N. B. 2,4.10-23 N. C. 1,6.10-23N. D. 1,4.10-23N.
Câu 12. Để cân bằng lực từ này cần một điện trường có độ lớn là
A. 1,8.10-4 V/m. B. l,5.10-4 V/m. C. 1,0.10-4 V/m. D. 0,9.10-4 V/m.
Câu 13. Một học sinh đo được giá trị của điện áp xoay chiều ở mạng điện gia đình là 220 V. Giá trị cực đại của điện áp này là
A. 440 V. B. 311 V. C. 156 V. D. 110 V.
Câu 14. Hạt nhân indium có năng lượng liên kết riêng là 8,529 MeV/nucleon. Độ hụt khối của hạt nhân đó là
A. 957,6 u. B. 1,053 u. C. 408,0 u. D. 0,4487 u.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng phóng xạ?
A. Các tia phóng xạ có thể ion hóa môi trường và mất dần năng lượng.
B. Chu kì bán rã của một chất phóng xạ sẽ thay đổi nếu ta tăng nhiệt độ của nguồn phóng xạ.
C. Độ phóng xạ của một nguồn phóng xạ tăng theo thời gian.
D. Chất phóng xạ có hằng số phóng xạ càng nhỏ thì phân rã càng nhanh.
Câu 16. Số hạt proton có trong 1,50 g beryllium là
A. 2,31.1024 hạt. B. 4,01.1023 hạt. C. 5,02.1023 hạt. D. 2,03.1024 hạt.
Câu 17. Cho phản ứng phân hạch có phương trình: . Giá trị Z là
A. 54. B. 134. C. 51. D. 132.
Câu 18. Đồ thị hình bên biểu diễn khối lượng của mẫu chất phóng xạ X thay đổi theo thời gian. Hằng số phóng xạ của chất X là
A. 0,028 s-1. B. 8,8.10-10 s-1. C. 25 năm. D. 50 năm.
Phần II. Từ câu 19 đến câu 22, chọn đúng hoặc sai với mỗi ý a), b), c), d)
Câu 19. Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động hỗn loạn không ngừng nên
a) tốc độ của các phân tử không ngừng thay đổi.
b) khoảng cách giữa các phân tử thay đổi không đáng kể.
c) động năng và cả thế năng của các phân tử không ngừng thay đổi.
d) Khi nói động năng và thế năng của phân tử thì phải hiểu đó là động năng và thế năng hiệu dụng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Câu 20. Một lọ giác hơi (được cơ sở điều trị bằng phương pháp cổ truyền sử dụng) do chênh lệch áp suất trong và ngoài lọ nên dính vào bề mặt da lưng của người bệnh, điều này được tạo ra bằng cách ban đầu lọ được hơ nóng bên trong và nhanh chóng úp miệng hở của lọ vào vùng da cần tác động. Tại thời điểm áp vào da, không khí trong lọ được làm nóng đến nhiệt độ t =353 °C và nhiệt độ của không khí môi trường xung quanh là t0 = 27,0 °C. Áp suất khí quyển p0 = 1,0.105 Pa. Diện tích phần miệng hở của lọ là S = 28,0 cm2. Bỏ qua sự thay đổi thể tích không khí trong bình (do sự phồng của bề mặt phần da bên trong miệng hở của lọ).
a) Áp suất khí trong lọ được áp vào da, khi có nhiệt độ bằng nhiệt độ của môi trường là 4,8.104 Pa.
b) Lực hút tối đa lên mặt da là 156 N.
c) Thực tế, do bề mặt da bị phồng lên bên trong miệng của lọ nên thể tích khí trong lọ bị giảm 10%. Chênh lệch áp suất khí trong lọ và ngoài lọ là 5,3.104 Pa.
d) Chênh lệch áp suất trong và ngoài lọ giác hơi tạo lực hút làm máu dưới da tăng cường đến nơi miệng lọ giác hơi bám vào, từ đó tạo ra tác dụng lưu thông khí huyết, kích thích hệ thống miễn dịch giúp cơ thể đối phó với vi khuẩn, virus.
Câu 21. Xét hai electron: một electron bay theo phương nằm ngang vào vùng điện trường đều giữa hai bản song song tích điện trái dấu, bản tích điện dương ở dưới; một electron chuyển động trong từ trường đều. Biết rằng trong từ trường đều, nếu chỉ do tác dụng của lực từ thì electron sẽ chuyển động theo một đường tròn. Bỏ qua sức cản của không khí.
a) Trong điện trường đều nói trên, thành phần vận tốc theo phương ngang của electron không thay đổi.
b) Trong điện trường đều nói trên, thành phần vận tốc theo phương ngang của electron tăng dần.
c) Trong từ trường đều nói trên, electron chuyển động với động năng không thay đổi.
d) Trong từ trường đều nói trên, electron chuyển động với động năng tăng dần.
Câu 22. Phosphorus là đồng vị phóng xạ b- với chu kì bán rã 14,26 ngày. Trong phương pháp nguyên tử đánh dấu, các nhà khoa học sử dụng để nghiên cứu sự hấp thụ và vận chuyển phosphorus trong cây trồng. Trong một thí nghiệm, người ta tưới dung dịch nước chứa 215 mg cho cây khoai tây. Sau đó, ngắt một chiếc lá cây và đo độ phóng xạ của nó thì thu được kết quả 3,41.1012 Bq.
a) Sản phẩm phân rã của là .
b) Tại thời điểm đo, lượng trong lá cây bằng 0,15% lượng ban đầu tưới cho cây.
c) Độ phóng xạ của chiếc lá vào thời điểm 1,50 ngày sau khi ngắt là 2,17.1010 Bq.
d) Số hạt electron chiếc lá đã phóng ra trong 1,50 ngày sau khi ngắt là 3,17.1012 hạt.
Phần III. Từ câu 23 đến câu 28 viết đáp theo quy định viết số chữ số
onthicaptoc.com Bo 10 de on thi hoc ky 2 Vat li 12 KNTT 24 25
Môn: VẬT LÍ 12
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Bài 1: Đồ thị li độ - thời gian của một con lắc đơn dao động điều hòa được mô tả trên Hình dưới.
a. Hãy mô tả dao động điều hòa của con lắc đơn.
A. PHƯƠNG PHÁP
Phương trình dao động điều hòa: Với:
Câu 1: Trong dao động điều hoà, vận tốc biến đổi
A. Cùng pha với li độ.B. Sớm pha π/2 so với li độ.
A. của sóng âm và sóng ánh sáng đều giảm.
B. của sóng âm và sóng ánh sáng đều tăng.
Câu 1. Khi một chất lỏng đang sôi thì năng lượng mà các phân tử chất lỏng nhận được lúc này dùng để
A. tăng nhiệt độ của chất lỏng. B. phá vỡ các liên kết với các phân tử xung quanh.
Câu 1: Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có sự gặp nhau của
A. hai sóng xuất phát từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ.