ĐỀ 1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 8
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời
Câu 1: Đơn vị đo hiệu điện thế là:
A. Niuton (N) B. Oat (W) C. Ampe (A) D. Vôn (V)
Câu 2: Để mạ bạc cho chiếc hộp bằng đồng thì làm theo cách nào dưới đây?
A. Nối hộp đổng với cực dương của nguồn điện rồi nhúng hộp vào dung dịch muối bạc.
B. Nối hộp đồng với cực âm của nguồn điện rồi nhúng hộp vào trong dung dịch muối bạc.
C. Nối một thỏi bạc với cực âm của nguồn điện, nối hộp đổng với cực dương của nguồn điện, tất cả nhúng trong dung dịch muối bạc để cho dòng điện chạy qua dung dịch.
D. Nối một thỏi bạc với cực dương của nguồn điện, nối hộp đồng với cực âm của nguồn điện, tất cả nhúng trong dung dịch muối bạc để cho dòng điện chạy qua dung dịch.
Câu 3: Để đo cường độ dòng điện đi qua một bóng đèn mắc trong một mạch điện kín gồm bóng đèn và nguồn điện, người ta có thể thực hiện bằng cách
A. thay bóng đèn mắc trong mạch bằng một ampe kế mắc vào chính mạch đó.
B. cắt dây dẫn trong mạch tại điểm nào đó và mắc ampe kế vào vị trí đó.
C. mắc ampe kế vào hai đầu bóng đèn.
D. thay nguồn điện bằng ampe kế.
Câu 4:  Khi thả một thỏi kim loại đã được nung nóng vào một chậu nước lạnh thì nội năng của thỏi kim loại và của nước thay đổi như thế nào?
A. Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.
B. Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.
C. Nội năng của thỏi kim loại giảm, nội năng của nước tăng.
D. Nội năng của thỏi kim loại tăng, nội năng của nước giảm.
Câu 5. Dung dịch/ chất lỏng nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
A. Nước đường.
B. Giấm ăn.
C. Nước cất.
D. Nước muối sinh lí.
Câu 6: Chất nào sau đây là base?
A, HNO3
B. NaCl
C. NaOH
D. CuSO4
Câu 7: Dãy gồm các dung dịch nào sau đây là đổi màu quỳ tím thành xanh?
A. Cu(OH)2; NaCl; HBr.
B. Cu(OH)2; Zn(OH)2; Na2SO4.
C. NaOH; Ca(OH)2; KOH.
D. Fe(OH)3; Cu(OH)2; HNO3.
Câu 8: Nếu pH >7 thì dung dịch có môi trường:
A. Base B. Acid C. Muối D. Trung tính
Câu 9. Hệ thần kinh ở người có dạng
A. hình ống. B. hình lưới.
C. hình chuỗi. D. hình túi.
Câu 10. Cấu tạo bộ phận thần kinh ngoại biên của người gồm:
A. não và các dây thần kinh.
B. dây thần kinh và hạch thần kinh.
C. não và hạch thần kinh.
D. tuỷ sống và dây thần kinh.
Câu 11. Ngăn cách giữa tai ngoài và tai giữa là
A. màng cơ sở. B. màng tiền đình.
C. màng nhĩ. D. màng cửa bầu dục.
Câu 12. Viễn thị là
A. tật mà hai mắt nằm quá xa nhau.
B. tật mà mắt không có khả năng nhìn gần.
C. tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa.
D. tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần.
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai: Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 15. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13: Hãy đánh giá các câu dưới đây khi nói về dòng điện, nguồn điện
a, Dòng điện chỉ là dòng chuyển dời có hướng của các electron
b, Muốn duy trì dòng điện trong các thiết bị tiêu thụ điện phải có nguồn điện.
c, Pin là nguồn điện, có thể tạo ra dòng điện làm sáng bóng đèn, làm quay quạt điện.
d, Dòng điện trong dây dẫn bằng kim loại là dòng chuyển động theo hướng xác định của các hạt nhân nguyên tử và các electron.
Câu 14. Cho các dung dịch sau: dung dịch HNO3, dung dịch KOH, dung dịch Na2SO4 (dụng cụ, hoá chất có đủ).
a) Dùng quỳ tím sẽ làm dung dịch HNO3 hoá đỏ.
b) Dùng quỳ tím sẽ làm dung dịch KOH hoá xanh.
c) Dùng quỳ tím sẽ làm dung dịch Na2SO4 chuyển màu đỏ.
d) Kết luận rằng có thể dùng quỳ tím để nhận biết các dung dịch trên.
Câu 15. Da có chức năng:
a) Bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân từ môi trường như vi khuẩn và tia tử ngoại.
b) Cung cấp năng lượng cho cơ thể qua các tế bào mỡ dưới da.
c) Giúp cơ thể duy trì thân nhiệt ổn định.
d) Tạo ra năng lượng để cơ thể hoạt động
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 16 đến câu 19
Câu 16: ( 0,25 đ) Trong những vật sau đây: thanh gỗ khô, ruột bút chì, dây nhựa, thanh thủy tinh, đoạn dây nhôm. Những vật nào dẫn điện?
Câu 17. ( 0,25 đ) Cho các oxide sau: P2O5, CuO, BaO, Na2O, SO2 . Có mấy oxide acid?
Câu 18. ( 0,25 đ) Base được tạo bởi sodium liên kết với nhóm hydroxide có công thức hoá học là gì?
Câu 19: ( 0,25 đ) Kể tên 1 bệnh liên quan đến hệ nội tiết?
PHẦN IV: Tự luận. Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các bài tập sau
Câu 20:
a. ( 0,5 đ) Giải thích vì sao lông tơ, bụi bặm vẫn bám vào quần áo khi quần áo đã được chải sạch bằng bàn chải lông?
b. ( 0, 5 đ) Vẽ sơ đồ mạch điện gồm nguồn điện, công tắc mở, bóng đèn, ampe kế.
Câu 21:
a. ( 0,5 đ) Cho sơ đồ phản ứng hóa học và hoàn thành các phương trình hóa học sau:
…. + O2 ---> P2O5
b. ( 0,5 đ) Cho biết dịch dạ dày có pH là 1, huyền phù Al(OH)3 có pH là 9. Người bị viêm dạ dày khi đói sẽ rất đau vì dịch dạ dày tiết ra làm đau chỗ loét. Tại sao dùng thuốc có chứa Al(OH)3 có thể làm giảm đau?
Câu 22: ( 0,5 đ) Tại sao không nên dùng vật sắc nhọn để ngoáy tai?
Câu 23: ( 0,5 đ) Hệ sinh dục ở người có chức năng gì?
HDC CHẤM ĐỀ GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: KHTN – lớp 8
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12 ( Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Chọn
D
D
B
C
B
C
C
A
A
B
C
C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 15. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13: (1 đ)
Ý
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
Đ
S
Câu 14: (1 đ)
Ý
a
b
c
d
Đáp án
Đ
Đ
S
Đ
Câu 15: (1 đ)
Ý
a
b
c
d
Đáp án
Đ
Đ
Đ
S
-Thí sinh lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác 04 ý trong 01 câu hỏi được 1 điểm
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 16 đến câu 19
Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm
Câu
16
17
18
19
Đáp án
Ruột bút chì, đoạn dây nhôm
2
NaOH
Tiểu đường
PHẦN IV. Thí sinh trả lời từ câu 20 đến câu 22
Câu 20: (1,0 đ)
a, Khi quần áo được chải sạch bằng bàn chải lông, do cọ xát mà quần áo bị nhiễm điện
nên nó hút các hạt bụi và lông tơ.
0,25
0,25
b,
0,5
Câu 21
(1,0 điểm)
a)
4P + 5O2 2P2O5
b)
0,5
c) Al(OH)3 có phản ứng trung hòa acid trong dịch dạ dày, làm giảm nồng độ acid, do đó thuốc có chứa Al(OH)3 có thể làm giảm đau.
0,5
Câu 22
(0,5 điểm)
-Dùng vật sắc nhọn để ngoáy tai có thể làm tổn thương ống tai hoặc màng nhĩ.
-Gây các vấn đề về thính lực hoặc nhiễm trùng
0,25
0,25
Câu 23
(0,5 điểm)
Hệ sinh dục có chức năng duy trì nòi giống
thông qua quá trình sinh sản
0,25
0,25
Lưu ý: - Không làm tròn tổng điểm toàn bài.
- Học sinh trình bày hoặc giải bằng cách khác đúng cho điểm tương đương.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN KHTN – LỚP 8
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì II, khi kết thúc nội dung:
+ Phần Vật lý: Chương V, và bài 26
+ Phần Hoá học: Bài Acid, Base, Oxide.
+ Phần Sinh học:Bài 37, 38, 39, 40.
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận ( tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm gồm Trắc nghiệm nhiều phương án lưa chọn: 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm, trắc nghiệm đúng sai 3 câu, mỗi câu 1 điểm, trắc nghiệm trả lời ngắn 1 điểm
+ Phần tự luận: 3 điểm gồm 4 câu
+ Khung ma trận:
Chủ đề
Nội dung/đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Tổng số câu/ý
Điểm số
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
NĂNG LƯỢNG
Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
11
0,5 đ
Dòng điện, nguồn điện
1
1

2
1,25 đ
Mạch điện đơn giản
11
1
0, 5 đ
Tác dụng của dòng điện
1
1
0,25đ
Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
2
2
0,5 đ
Năng lượng nhiệt và nội năng
1
1
0,25 đ
MỘT SỐ HỢP CHẤT THÔNG DỤNG
Acid
1
2
3
0.75 đ
Base- Thang pH
3
3
1
1
7
2 đ
Oxide
1
1
2
0,75 đ
Vật sống
Bài 37: Hệ thần kinh và các giác quan ở người
4
1
5
1,5 đ
Bài 38: Hệ nội tiết ở người
1
1
0,25 đ
Bài 39 : Da và điều hoà thân nhiệt ở người
1
1
1 đ
Bài 40: Sinh sản ở người
1
1
0,5 đ
Tổng số điểm
4 điểm
3 điểm
2 điểm
1 điểm
10 điểm
BẢN ĐẶC TẢ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN KHTN – LỚP 8
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu hỏi TN
Câu hỏi
TL
(Số ý)
TN
(Số câu)
TL
(Câu)
TN
(Câu)
Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
Thông hiểu
- Giải thích được sơ lược nguyên nhân một vật cách điện nhiễm điện do cọ xát.
Vận dụng
- Giải thích được một vài hiện tượng thực tế liên quan đến sự nhiễm điện do cọ xát
1
C20
Dòng điện, nguồn điện
Nhận biết
- Định nghĩa được dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.
- Nêu được nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện và liệt kê được một số nguồn điện thông dụng trong đời sống.
4 ý
C13
Thông hiểu
- Phân loại được vật dẫn điện, vật không dẫn điện.
1
C16
Mạch điện đơn giản
Nhận biết
- Mô tả được sơ lược công dụng của cầu chì, rơ le (relay), cầu dao tự động, chuông điện.
Thông hiểu
- Vẽ được sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô tả: điện trở, biến trở, chuông, ampe kế (ammeter), vôn kế (voltmeter), đi ốt (diode) và đi ốt phát quang.
1
C20
Tác dụng của dòng điện
Nhận biết
Thực hiện thí nghiệm để minh hoạ được các tác dụng cơ bản của dòng điện: nhiệt, phát sáng, hoá học, sinh lí.
1
C2
Cường độ dòng điện và hiệu điện thế
Nhận biết
Thực hiện thí nghiệm để nêu được số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện.
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được khả năng sinh ra dòng điện của pin (hay ắc quy) được đo bằng hiệu điện thế (còn gọi là điện áp) giữa hai cực của nó.
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện và đơn vị đo hiệu điện thế.
2
C3
C1
Năng lượng nhiệt và nội năng
Nhận biết
- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt, khái niệm nội năng.
- Nêu được: Khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật chuyển động nhanh hơn và nội năng của vật tăng.
1
C4
Chương II: Một số hợp chất thông dụng
Acid (axit)
Nhận biết
– Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
1
C5
– Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng (HCl, H2SO4, CH3COOH).
Thông hiểu
– Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu chất chỉ thị; phản ứng với kim loại), nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của acid.
2 ý
C14
Base (bazơ)
Nhận biết
– Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–).
1
C6
– Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
1
C18
Thông hiểu
– Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm hoặc base không tan.
1
C7
– Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị, phản ứng với acid tạo muối, nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất của base.
2 ý
C14
Thang đo pH
Nhận biết
Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung dịch.
1
C8
Thông hiểu
Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ thị) một số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...).
Vận dụng
Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất.
1 ý
C21b
Oxide (oxit)
Nhận biết
Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với 1 nguyên tố khác.
- Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base (oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính, oxide trung tính).
1
C17
– Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid; oxide phi kim phản ứng với base; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của oxide.
Vận dụng
- Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi kim với oxygen.
1 ý
C21a
Bài 37: Hệ thần kinh và các giác quan ở người
Nhận biết:
Vận dụng:
- Nêu được chức năng của hệ thần kinh và các giác quan.
-Nêu được chức năng của các giác quan thị giác và thính giác.
- Dựa vào hình ảnh kể tên được hai bộ phận của hệ thần kinh là bộ phận trung ương (não, tuỷ sống) và bộ phận ngoại biên (các dây thần kinh, hạch thần kinh).
-Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh.
-Liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận ánh sáng ở mắt.
-Liên hệ được cơ chế truyền âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai.
-Không sử dụng các chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết cho người khác.
-Vận dụng được hiểu biết về các giác quan để bảo vệ bản thân và người thân trong gia đình.
1
4
C 9, 10, 11, 12
C 22
Bài 38: Hệ nội tiết ở người
Nhận biết:
-Kể được tên các tuyến nội tiết.
-Nêu được chức năng của các tuyến nội tiết.
-Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết (tiểu đường, bướu cổ do thiếu iodine,...)
1
C 19
Bài 39: Da và điều hoà thân nhiệt ở người
Thông hiểu:
– Trình bày được một số bệnh về da và các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và làm đẹp da an toàn.
1
C 15
Bài 40: Sinh sản ở người
Nhận biết:
-Nêu được chức năng của hệ sinh dục.
-Kể tên được các cơ quan sinh dục nam và nữ.
1
C 23

ĐỀ 2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 8
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn:
Câu 1: Có thể làm nhiễm điện cho một vật bằng cách
A. Cọ xát vật          B. Nhúng vật vào nước đá
C. Cho chạm vào nam châm         D. Nung nóng vật
Câu 2: Thiết bị nào sau đây là nguồn điện?
A. Quạt máy B. Ắc- quy C. Bếp lửa D. Đèn pin
Câu 3: Dòng điện là:
A. Dòng các điện tích dương chuyển động hỗn loạn
B. Dòng các điện tích dương chuyển động hỗn loạn
C. Dòng các điện tích chuyển động có hướng
D. Dòng các nguyên tử chuyển động có hướng
Câu 4: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo hiệu điện thế?
A. Vôn (V) B. Milivôn (mV)
C. Ampe (A) D. Kilovôn (kV)
Câu 5. Tên gọi carbon dioxide ứng với công thức nào sau đây?

onthicaptoc.com Bo 10 de kiem tra giua HK2 KHTN 8 CTM 24 25 co dap an ma tran dac ta

Xem thêm
BÀI 1. SỬ DỤNG MỘT SỐ HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ CƠ
BẢN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
TRƯỜNG: THCS ..............CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: KHTN-CÔNG NGHỆĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
49466538100069900801651000
C. PHÂN MÔN SINH HỌC (5,0 điểm)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm)
Câu 1. Ở màng lưới, điểm vàng là nơi tập trung chủ yếu của loại tế bào nào?
/ /7
TƯNH
Bài tập
CHƯƠNG II: MỘT SỐ HỢP CHẤT THÔNG DỤNG
BÀI 8: ACID
Thời gian thực hiện: 3 tiết (Tiết )
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 8
NĂM HỌC 2023 - 2024
TRƯỜNG: THCS ..............CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: KHTN-CÔNG NGHỆĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
69900801587500Họ và tên giáo viên: .................