ĐỀ 1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời
Câu 1. Thực vật được chia thành các ngành nào?
A. Nấm, Rêu, Tảo và Hạt kín.
B. Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.
C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm.
D. Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết.
Câu 2. Trong các nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là?
A. Cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu.
B. Cây nhãn, cây hoa ly, cây bào tấm, cây vạn tuế.
C. Cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.
D. Cây thông, cây rêu, cây lúa, cây vạn tuế.
Câu 3. Tập hợp các loài nào sau đây thuộc lớp Động vật có vú (Thú)?
A. Tôm, muỗi, lợn, cừu.
B. Bò, châu chấu, sư tử, voi.
C. Cá voi, vịt trời, rùa, thỏ.
D. Gấu, mèo, dê, cá heo.
Câu 4. Nhóm động vật nào sau đây có số lượng loài lớn nhất?
A. Nhóm chân khớp.
B. Nhóm cá.
C. Nhóm giun.
D. Nhóm ruột khoang.
Câu 5. Rừng tự nhiên không có vai trò nào sau đây?
A. Điều hòa khí hậu.
B. Cung cấp đất phi nông nghiệp.
C. Bảo vệ đất và nước trong tự nhiên.
D. Là nơi ở của các loài động vật hoang dã.
Câu 6. Việt Nam có độ đa dạng sinh học xếp thứ bao nhiêu trên thế giới?
A. 17.
B. 16.
C. 18.
D. 15.
Câu 7. Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách:
A. Giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2.
B. Giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2.
C. Giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2.
D. Giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2.
Câu 8. Đặc điểm nào không được dùng để phân loại các nhóm Thực vật?
A. Có mạch dẫn hoặc không có mạch dẫn.
B. Có hạt hoặc không có hạt.
C. Có rễ hoặc không có rễ.
D. Có hoa hoặc không có hoa.
Câu 9. Ví dụ nào dưới đây nói về vai trò của động vật với tự nhiên?
A. Động vật cung cấp nguyên liệu phục vụ cho đời sống.
B. Động vật có thể sử dụng để làm đồ mỹ nghệ, đồ trang sức.
C. Động vật giúp con người bảo về mùa màng.
D. Động vật giúp thụ phấn và phát tán hạt cây.
Câu 10. Đâu không phải là cơ chế giúp thực vật có thể hạn chế xói mòn?
A. Tán cây giúp cản dòng nước mưa dội trực tiếp vào bề mặt đất.
B. Cành và thân cây giúp nước mưa chảy xuống lớp thảm mục, ngấm vào lòng đất và hoà cùng mạch nước ngầm.
C. Tạo chất dinh dưỡng, phù sa bồi đắp cho đất ven bờ biển.
D. Rễ cây giúp giữ đất không bị rửa trôi trước sức chảy của dòng nước.
Câu 11. Tại sao san hô giống thực vật nhưng lại được xếp vào nhóm Ruột khoang?
A. Sinh sản bằng cách nảy mầm.
B. Có khả năng quang hợp.
C. San hô dùng xúc tu quanh miệng để bắt mồi và tiêu hoá chúng.
D. San hô có ruột rỗng.
Câu 12. Hai đội chơi kéo co. Đội đỏ kéo về bên trái, đội xanh kéo về bên phải. Khi đó ta nói lực kéo của hai đội?
A. Cùng phương ngang, cùng chiều.
B. Cùng phương ngang, ngược chiều.
C. Cùng phương thẳng đứng, cùng chiều.
D. Cùng phương thẳng đứng, ngược chiều.
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai: Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13. Các phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Ở dương xỉ, các túi bào tử nằm ở mặt dưới của lá.
b) Rêu có mạch, có rễ thật và sinh sản bằng bào tử.
c) Dựa vào vị trí của hạt để phân biệt hạt kín và hạt trần.
d) Thực vật hạt kín tiến hoá hơn cả vì có cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản cấu tạo phức tạp, đa dạng.
Câu 14. Các phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Lực chỉ có tác dụng làm vật biến đổi chuyển động.
b) Lực xuất hiện trong kéo co làm thay đổi hình dạng vật.
c) Lực của đầu tàu tác dụng lên toa tàu là lực kéo.
d) Khi xách một thùng nước thì chỗ lòng bàn tay tiếp xúc với quai thùng bị lõm xuống.
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 15 đến câu 17
Câu 15.
a. Bộ phận nào dưới đây chỉ xuất hiện ở ngành Hạt trần mà không xuất hiện ở các ngành khác?
b. Ở Việt Nam đã phát hiện bao nhiêu loài thực vật?
c. Thực vật có mạch được chia thành mấy nhóm chính?
d. Thực vật ở cạn đầu tiên là?
Câu 16.
a. Bộ khung của cá mập được cấu thành từ gì cho phép chúng vận động linh hoạt dưới nước?
b. Sử dụng loại sơn gì để hàu không bám vào tàu thuyền?
Câu 17. Dựa vào các kiến thức về lực trả lời các câu hỏi sau:
a. Muốn đo lực ta dùng dụng cụ nào?
b. Khi người thợ bắt đầu kéo thùng hàng từ dưới đất lên sàn ô tô, người thợ đó đã tác dụng vào thùng hàng một lực gì?
PHẦN IV: Tự luận. Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các bài tập sau
Câu 18.
a. Nêu một số đặc điểm của thực vật có mạch.
b. Nêu một số tác hại của động vật trong tự nhiên và đời sống.
Câu 19. Đề xuất các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học.
Câu 20. Lấy một ví dụ về lực không tiếp xúc?
-----------HẾT----------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: KHTN – lớp 6
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12 (Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Chọn
B
C
D
A
B
B
B
C
D
C
C
B
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
- Thí sinh lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm;
- Thí sinh lựa chọn chính xác 04 ý trong 01 câu hỏi được 1,0 điểm.
Câu
13
14
a)
Đ
S
b)
S
S
c)
Đ
Đ
d)
Đ
Đ
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 15 đến câu 17.
Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm.
Câu 15.
a. Noãn.
b. Tảo lục đa bào nguyên thủy.
C. Khoảng 12000 loài.
d. 2.
Câu 16.
a. Sụn.
b. Sơn chống hà.
Câu 17.
a. Lực kế.
b. Lực kéo.
PHẦN IV: Tự luận. Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các bài tập sau
Nội dung
Điểm
Câu 18
a.
- Thực vật có mạch là nhóm các loài thực vật có thân, lá, rễ thật và cơ thể có mạch dẫn.
- Dương xỉ là đại diện của nhóm thực vật có mạch; sinh sản bằng bào tử (0,25). Chúng thường sống ở những nơi ẩm, mát như: bờ ruộng, chân tường, dưới tán rừng (0,25)
0,25
0,5
b.
- Giun kí sinh gây bệnh ở người
- Bọ chét là trung gian truyền nhiễm bệnh dịch hạch
- Ốc bươu vàng gây hại lúa
- Rận các và giáp xác chân chèo kí sinh trên cá
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 19
- Nghiêm cấm phá rừng để bảo vệ môi trường sống của các loài sinh vật.
- Cấm săn bắt, buôn bán, sử dụng trái phép các loài động vật hoang dã.
- Xây dựng các khu bảo tồn nhằm bảo vệ các loài sinh vật, trong đó có các loài quý hiếm.
- Tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong nhân dân để mọi người tham gia bảo vệ rừng.
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 20
Quả táo rơi từ trên cây xuống.
0,25
Lưu ý: - Không làm tròn tổng điểm toàn bài.
- Học sinh trình bày hoặc giải bằng cách khác đúng cho điểm tương đương.
KHUNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ II
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 6
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2.
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Hình thức kiểm tra: 70% trắc nghiệm, 30% tự luận
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng.
- Phần trắc nghiệm gồm 3 phần
+ Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm). (4 phương án chọn 1 đáp án đúng) gồm 12 câu; mỗi câu đúng 0,25 điểm.
+ Phần II: Câu trắc nghiệm đúng, sai (2 điểm). Gồm 2 câu, mỗi câu gồm 4 ý a, b, c, d. Chọn “Đúng” hoặc “Sai”. Trong một câu đúng 1 ý chỉ được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm và đúng cả 4 ý được 1 điểm.
+ Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm). Gồm 3 câu đúng mỗi ý 0,25 điểm.
- Phần tự luận gồm 3 câu
+ Phần IV: Tự luận (3 điểm)
(Chú thích các kí hiệu trong khung ma trận và bản đặc tả: PA là trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4 phương án chọn 1 đáp án đúng); ĐS là trắc nghiệm lựa chọn đúng, sai; TLN là trắc nghiệm trả lời ngắn)
T T
Chủ đề/ Chương
Nội dung/ đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Tổng
Tỉ lệ % điểm
TNKQ
Tự luận
Nhiều lựa chọn
“Đúng - Sai”
Trả lời ngắn
Biết
Hiểu
Vận dụng
Biết
Hiểu
Vận dụng
Biết
Hiểu
Vận dụng
Biết
Hiểu
Vận dụng
Biết
Hiểu
Vận dụng
1
Đa dạng
thế giới sống
(22 tiết)
1,0
1,0
0,75
0,5
0,25
0,25
0,75
0,25
0,5
0,75
1,0
1,0
3,0
2,5
2,5
80
2
Lực
(5 tiết)
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
1,0
0,5
0,5
20
Tổng số câu/Số ý
4
5
3
4
2
2
4
1
3
4
4
4
16
12
12
40
Tổng số điểm
3,0
2,0
2,0
3,0
4,0
3,0
3,0
10
Tỉ lệ %
30%
20%
20%
30%
40%
30%
30%
100%
b) Bản đặc tả
TT
Nội dung
Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Câu hỏi
PA
ĐS
TLN
TL
1.
Đa dạng thế giới sống
1. Đa dạng thực vật:
- Sự đa dạng.
- Thực hành.
Nhận biết:
- Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự nhiên: làm thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo vệ cây xanh trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...).
Thông hiểu:
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các nhóm thực vật: Thực vật không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch, không có hạt (Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần); Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín).
Vận dụng:
- Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân chia được thành các nhóm thực vật theo các tiêu chí phân loại đã học.
Câu 1
Câu 2
Câu 7
Câu 8
Câu 10
Câu 13a, b
Câu 13c
Câu 13d
Câu 15a, b, c
Câu 15d
Câu 18a
2. Đa dạng động vật:
- Sự đa dạng.
- Thực hành.
Nhận biết:
- Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống.
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Ruột khoang, Giun; Thân mềm, Chân khớp). Gọi được tên một số con vật điển hình.
- Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng (Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú). Gọi được tên một số con vật điển hình.
Thông hiểu:
- Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có xương sống. Lấy được ví dụ minh hoạ.
Vận dụng:
-Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên một số động vật quan sát được ngoài thiên nhiên.
Câu 3
Câu 4
Câu 9
Câu 11
Câu 16a, b
Câu 18b
3. Vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên.
Nhận biết:
Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong thực tiễn (làm thuốc, làm thức ăn, chỗ ở, bảo vệ môi trường, …
Câu 5
Câu 6
4. Bảo vệ đa dạng sinh học
Vận dụng:
Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học. (động từ của thông hiểu)
Câu 19
5. Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên.
Nhận biết:
- Nhận biết được vai trò của sinh vật trong tự nhiên (Ví dụ, cây bóng mát, điều hòa khí hậu, làm sạch môi trường, làm thức ăn cho động vật, ...).
Thông hiểu
- Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại một số nhóm sinh vật.
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực vật ngoài thiên nhiên.
Vận dụng:
- Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên: quan sát bằng mắt thường, kính lúp, ống nhòm; ghi chép, đo đếm, nhận xét và rút ra kết luận.
- Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các nhóm sinh vật (thực vật, động vật có xương sống, động vật không xương sống).
- Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về kết quả tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên.
2.
Lực
1. Lực và tác dụng của lực
Nhận biết
- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi hướng chuyển động.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm biến dạng vật.
Thông hiểu
- Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác dụng lực, có độ lớn và theo hướng của sự kéo hoặc đẩy.
- Đo được nhiệt độ bằng nhiệt kế (thực hiện đúng thao tác, không yêu cầu tìm sai số).
Vận dụng:
Giải thích các hiện tượng sự vật trong đời sống dưới tác dụng của lực
Câu 12
Câu 14a, b
Câu 14c
Câu 14d
Câu 17a
Câu 17b
2. Lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc
Nhận biết
- Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc.
- Lấy được ví dụ về lực không tiếp xúc.
- Nêu được: Lực tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực.
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật (hoặc đối tượng) gây ra lực không có sự tiếp xúc với vật (hoặc đối tượng) chịu tác dụng của lực.
Câu 20
ĐỀ 2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án trả lời.
Câu 1. Đặc điểm nào dưới đây không phải của giới Nấm
A. Nhân thực C. Đơn bào hoặc đa bào
B. Dị dưỡng D. Có sắc tố quang hợp
Câu 2. Vòng cuống nấm và bao gốc nấm là đặc điểm có ở loại nấm nào?
A. Nấm độc. B. Nấm đơn bào
C. Nấm mốc D. Nấm ăn được
Câu 3. Thực vật được chia thành các ngành nào?
A. Rêu, Dương xỉ, Hạt trần, Hạt kín.
B. Nấm, Rêu, Tảo và Hạt kín.
C. Hạt kín, Quyết, Hạt trần, Nấm.
D. Nấm, Dương xỉ, Rêu, Quyết.
Câu 4. Đặc điểm nổi bật của nhóm thực vật hạt kín là gì?
A. Chúng không có hoa. B. Quả không chứa hạt.
C. Hạt được bao bọc trong quả. D. Chỉ leo trên giàn.
Câu 5. Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của nhóm thực vật có hoa?
A. Không có hoa, quả hoặc hạt.
B. Có hoa, quả và hạt.
C. Có rễ, thân, lá nhưng không có hoa.
D. Có thân cứng, không có lá.
Câu 6. Loài thực vật nào thuộc nhóm thực vật rêu?
A. Hoa mai B. Dương xỉ C. Thông D. Rêu mốc
Câu 7. Động vật nào sau đây gây ra dịch bệnh cho con người ?
A. Mèo. B. Muỗi. C. Ngựa. D. Cừu
Câu 8. Đa dạng sinh học trong tự nhiên có vai trò quan trọng nào đối với môi trường sống?
A. Tạo ra sự cân bằng sinh thái và duy trì chuỗi thức ăn.
B. Giúp các loài động vật tiêu diệt nhau.
C. Tạo ra các yếu tố gây hại cho con người.
D. Tăng cường ô nhiễm môi trường.
Câu 9. Một trong những vai trò của đa dạng sinh học trong việc bảo vệ môi trường là gì?
A. Làm giảm khả năng gây ra bão. C. Làm tăng nhiệt độ toàn cầu.
B. Giảm thiểu sự ô nhiễm không khí, nước. D. Cản trở sự phát triển của con người.
Câu 10. Đa dạng sinh học có vai trò gì trong cung cấp thức ăn cho con người?
A. Cung cấp thực phẩm từ các loài động vật và thực vật.
B. Chỉ cung cấp thực phẩm từ động vật.
C. Chỉ cung cấp thực phẩm từ thực vật.
D. Không cung cấp thức ăn cho con người.
Câu 11. Đáp án nào dưới đây là ví dụ về lực không tiếp xúc?
A. Lực đàn hồi khi kéo giãn dây thun.
B. Lực điện giữa hai quả cầu mang điện.
C. Lực ma sát khi kéo một vật trên mặt đất.
D. Lực cản của không khí đối với một chiếc máy bay.
Câu 12. Lực nào sau đây làm thay đổi hướng chuyển động?
A. Một chiếc xe đang di chuyển trên đường cong.
B. Một quả bóng bị đá bay đi.
C. Một chiếc bàn bị đẩy ra ngoài.
D. Một cây bút bị uốn cong khi bị bẻ.
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai (3 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 15. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13.
a. Bóng đang lăn trên sân, lực cản của cỏ trên sân làm bóng chuyển động chậm dần.
b. Lực của tay người bắn cung tác dụng lên dây cung có phương thẳng đứng.
onthicaptoc.com Bo 10 de kiem tra giua HK2 KHTN 6 CTM 24 25 co dap an ma tran dac ta
Câu 1. Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về khoa học tự nhiên?
A. Sinh Hóa. B. Thiên Văn. C. Lịch sử. D. Hoá học
TRƯỜNG THCS......
KẾ HOẠCH THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 - NĂM HỌC 2023 – 2024
**************
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (0,75 điểm)
Câu 1. Một nhóm cơ quan phối hợp hoạt động cùng thực hiện một quá trình sống được gọi là
Câu 1. Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về các chất và sự biến đổi của chúng thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?
A. Vật lýB. Hóa họcC. Sinh họcD. Khoa học trái đất
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
NĂM HỌC: 2024 – 2025
TRƯỜNG ..............................
KẾ HOẠCH THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH