onthicaptoc.com
LÃI KÉP VÀ NIÊN KHOẢN
A/Lãi kép
I/ Định nghĩa và kí hiệu
Người ta nói rằng một số vốn được đem ra đặt lãi kép khi số lãi, sau một thời gian, được hùn thêm vào vốn cũ để lại sinh lợi trong thời gian tiếp theo.
Ta sẽ gọi số vốn là A$.
Số bách phân là p ( lãi của 100$ trong một năm).
Lãi của 1$ trong một năm là r ( r = p/100)
Số năm là n.
II/ Công thức cơ bản 
A$ đặt lãi trong một năm thì lãi là Ar.
Ngày cuối cùng của năm thứ nhất hay ngày đầu tiên của năm thứ nhì, số vốn thành ra :
A + Ap/100 = A( 1+ p/100) = A(1+ r)
Cuối năm thứ nhì, thì số lãi là A(1+ r)r và số vốn là :
A(1+ r)r + A(1+ r) = A(1+ r)
Cuối năm thứ ba, vốn là A(1+r)
Cứ thế mãi, cho đến ngày cuối năm thứ n, số vốn thành ra :
C = A(1+r) (*)
Trong công thức (*) , có bốn số C, A, r, n. Người ta có thể cho ba số rồi bắt tính số thứ tư.
Ví dụ: Có một món tiền 30.000$, đặt lãi kép 6%, trở thành(cả vốn lẫn lãi kép) 65000$. Hỏi đã đặt lãi món tiền trong bao lâu?
Giải: Ta có A= 30.000$; C= 65.000$ ; r = 0,06
Từ công thức (*) suy ra : n = = 13,4 năm hay 13 năm 144 ngày
B/Niên khoản :
I/ Niên khoản đặt :
Người ta muốn lập một số vốn trong n năm bằng cách làm như sau:
Đầu năm thứ nhất, đặt a$
Đầu năm thứ nhì, lại đặt a$
Cứ làm như thế trong n năm.
Số vốn đặt mỗi năm coi như đặt lãi kép, lãi suất r = t%. Cuối năm thứ n, người ta có tất cả bao nhiêu tiền?
Số tiền a$, đầu mỗi năm, gọi là niên khoản. Đó là niên khoản đặt
Sau một năm, niên khoản đó trở thành a + ar = a(1+r)
Sau hai năm, cả vốn lẫn lãi là: a(1+r)
Sau ba năm, cả vốn lẫn lãi là : a(1+r)
Sau n năm, cả vốn lẫn lãi là : a(1+r)
Tóm lại, cuối năm thứ n, người ta có một số tiền (số vốn và lãi tổng cộng) là :
A = a(1+r) + a(1+r) + a(1+r)+ … + a(1+r)
Hay A = a(1+r) (**)
Ví dụ; một người muốn có một món tiền 40.000$ trong 15 năm bằng cách đặt lãi kép mỗi đầu năm một niên khoản, lãi suất 4%. Hỏi mỗi niên khoản là bao nhiêu?
Giải: Ta có n =15; A= 40.000 ; r = 0,04
Từ công thức (**) suy ra loga = logA + logr – log(1+r) – log
Suy ra a
II/ Niên khoản trả :
Một người vay một món tiền A$ và định trả làm n niên khoản như sau :
Đầu năm thứ nhất, vay A$
Cuối năm thứ nhất, trả một niên khoản là a$
Cuối năm thứ nhì, trả một niên khoản là a$ …
Cuối năm thứ n, trả một niên khoản là a$ sau cùng
Những món tiền vay nợ hay những món tiền góp hàng năm coi như được đặt lãi kép với lãi suất r = t%.
Làm cách nào tìm hệ thức liên hệ giữa A, n, r và niên khoản a?
* Niên khoản a thứ n; trả vào đúng ngày cuối năm thứ n, không sinh ra đồng lãi nào
* Niên khoản a thứ n-1, trả vào cuối năm thứ n-1, nhưng tính đến cuối năm thứ n, thì coi như được đặt lãi kép trong 1 năm, vì thế nó thành ra a(1+r).
* Niên khoản a thứ n-2, trả vào cuối năm thứ n-2, nhưng tính đến cuối năm thứ n, thì coi như được đặt lãi kép trong 2 năm, vì thế nó thành ra a(1+r)…
* Niên khoản thứ 1, trả vào cuối năm thứ 1, nhưng tính đến cuối năm thứ n, thì coi như được đặt lãi kép trong n- 1 năm, vì thế nó thành ra a(1+r).
* Vậy đến cuối năm thứ n, các món tiền đem trả mỗi cuối năm hợp với lãi kép do chúng sinh ra là:
* S = a + a(1+r) + a(1+r) + …..+ a(1+r).
* Hay S = a.
* Ngoài ra, món tiền đã vay A$ đặt lãi kép trong n năm thì thành ra: A(1+r)
* Vì thế, ta có hệ thức: A(1+r)= a hay a = Ar
* Ví dụ: Người ta đi vay một món tiền A chịu lãi kép, lãi suất là 5%. Người ta muốn rằng sau 5 năm thì số nợ chỉ còn là A/2. Hỏi mỗi niên khoản phải góp vào là bao nhiêu so với A? (ví dụ này coi như bài tập thực hành.)
onthicaptoc.com

onthicaptoc.com BAI TOAN LAI KEP

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.