I. Trắc nghiệm
Câu 1: Trong số các thước dưới đây, thước nào thích hợp nhất để đo chiều dài sân trường em?
A. Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm
B. Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5 mm
C. Thước dây có GHĐ 150cm và ĐCNN 1 mm
D. Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
Câu 2: Hãy chọn thước đo thích hợp để đo các độ dài ghi trong bảng và giải thích sự lựa chọn của em.
Câu 3: Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 1dm để đo chiều dài lớp học. Trong các cách ghi kết quả dưới đây, cách ghi nào là đúng?
A. 5m. B. 50dm. C. 500 cm. D. 50,0dm.
Câu 4: Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 0,2cm để đo độ dài cuốn sách giáo khoa Vật lí 6. Trong các cách ghi kết quả đo dưới đây, cách ghi nào là đúng?
A. 240mm. B. 23cm. C. 24cm. D. 24,0cm.
Câu 5: Các kết quả đo độ dài trong ba bài báo cáo kết quả thực hành được ghi như sau:
Hãy cho biết ĐCNN của thước đo dùng trong mỗi bài thực hành.
A. ĐCNN của thước là 0,1cm B. ĐCNN của thước là 1cm
C. ĐCNN của thước là 0,1dm D. ĐCNN của thước là 0,1dm
Câu 6: Một bàn học cá nhân dài khoảng 1m. Dùng thước nào sau đây có thể đo chính xác nhất độ dài của bàn?
A. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1mm. B. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 5cm.
C. Thước thẳng có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm. D. Thước thẳng có GHĐ 50cm và ĐCNN 1cm.
Câu 7: Sách giáo khoa Vật lí 6 dày khoảng 0,5cm. Khi đo chiều dài này, nên chọn:
A. Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm. B. Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm.
C. Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1cm. D. Thước có GHĐ 10cm và ĐCNN 1mm.
Câu 8: Để đo trực tiếp chiều cao và chu vi của một cái cột nhà hình trụ, người ta:
A. Chỉ cần một thước thẳng. B. Chỉ cần một thước dây.
C. Cần ít nhất một thước dây, một thước thẳng. D. Cần ít nhất hai thước dây.
Câu 9: Khi đo nhiều lần một đại lượng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì gí trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?
A. Giá trị của lần đo cuối cùng.
B. Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
C. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.
D. Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất.
Câu 10: Trang cuối cùng của SGK Vật lí 6 có ghi : “khổ 17 x 24 cm”, các con số đó có nghĩa là:
A. Chiều dài của sách bằng 24cm và chiều dày bằng 17cm
B. Chiều dài của sách bằng 17cm và chiều rộng bằng 24cm
C. Chiều dài của sách bằng 24cm và chiều trộng 17cm
D. Chiều dài của sách bằng 17cm x 24 xm= 408cm
Câu 11: Ba bạn Hà, Nam, Thanh cùng đo chiều cao của bạn Dũng. Các bạn đề nghị Dũng đứng sát vào tường, dùng 1 thước kẻ đặt ngang đầu Dũng để đánh dấu chiều cao của Dũng vào tường. Sau đó, dùng thước cuộn có GHĐ 2m và ĐCNN 0,5cm để đo chiều cao từ mặt sàn đến chỗ đánh dấu trên tường. Kết quả đo được Hà, Nam, Thanh ghi lần lượt là: 168cm, 168,5cm và 169cm. Kết quả nào được ghi chính xác?
A. Của bạn Hà B. Của bạn Nam C. Của bạn Thanh D. Của cả ba bạn
Câu 12: Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của thước kẻ trong hình sau
A. GHĐ = 30cm; ĐCNN = 1mm B. GHĐ = 20cm; ĐCNN = 10mm
C. GHĐ = 10cm; ĐCNN = 0,1mm D. GHĐ = 15cm; ĐCNN = 1cm
Câu 13: Giới hạn đo (GHĐ) của thước là
A. Độ dài lớn nhất ghi trên thước.
B. Độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
D. Độ dài giữa hai vạch chia nhỏ nhất trên thước.
Câu 14: Hãy chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống: Khi đo độ dài cần đặt mắt nhìn theo hướng ….. với cạnh thước ở đầu kia của vật.
A. ngang bằng B. vuông góc C. gần nhất D. dọc theo
Câu 12: Cách đặt thước đo đúng:
A. Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo, vạch số 0 vuông góc với một đầu của vật.
B. Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo, vạch dố 0 sát mép bên phải một đầu cần đo.
C. Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo, vạch số 0 sát mép bên trái một đầu của vật.
D. Đặt thước đo dọc theo độ dài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật.
Câu 13: Chọn câu đúng trong các câu sau:
A. Độ chia nhỏ nhất của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước.
B. Độ chia nhỏ nhất là chiều dài nhỏ nhất của vật mà thước có thể đo được
C. Độ chia nhỏ nhất của thước là 1 mm.
D. Độ chia nhỏ nhất của thước là khoảng cách giữa 2 vạch có in số liên tiếp trên thước.
Câu 123: Chiều dài một chiếc bàn học sinh ngồi 2 chỗ là bao nhiêu?
A. 50m B. 10cm C. 5km D. 1,2m
Câu 67: Hãy chọn bình chia độ phù hợp nhất trong các bình chia độ dưới đây để đo thể tích của một lượng chất lỏng còn gần đầy chai 0,5 lít:
A. Bình 1000ml có vạch chia đến 10ml B. Bình 500ml có vạch chia đến 2ml
C. Bình 100ml có vạch chia đến 1ml D. Bình 500ml có vạch chia đến 5ml
Câu45: Câu nào sau đây là đúng nhất?
Nếu trên can nhựa chỉ thấy ghi 3 lít, thì có nghĩa là:
A. Can chỉ nên dùng đựng tối đa 3 lít B. ĐCNN của can là 3 lít
C. GHĐ của can 3 lít D. Can phải đựng tối thiểu 3 lít
Câu 7: Đọc giá trị của thể tích chứa trong bình (Hình 3.4) theo cách nào sau đây là đúng?
A. Đặt mắt ngang theo mức a
B. Đặt mắt ngang theo mức b
C. Đặt mắt ngang theo mức nằm giữa a và b
D. Lấy trung bình cộng của các giá trị đọc ngang theo mức a và mức b
Câu 56: Người ta muốn chứa 20 lít nước bằng các can nhỏ có ghi 1,5 lít. Hỏi phải dùng ít nhất bao nhiêu can?
A. 12 B. 13 C. 14 D. 15
Câu 89: Dụng cụ không đo được thể tích của chất lỏng là
A. Ca đong có ghi sẵn dung tích B. Bình chia độ
C. Bình tràn D. Xi lanh có ghi sẵn dung tích
Câu 9: Người ta đổ một lượng nước vào một bình chia độ như hình vẽ. Thể tích của nước trong bình là
30 ml
10 ml
20 ml
0 ml
40 ml
A. 22ml
B. 23ml
C. 24ml
D. 25ml
Câu 9: Khi sử dụng bình tràn, bình chứa để đo thể tích của rắn không thấm nước, thì thể tích của vật bằng:
A. Thể tích bình tràn.
B. Thể tích bình chứa.
C. Thể tích phần nước tràn ra bình tràn sang bình chứa.
D. Thể tích nước còn lại trong bình tràn.
Câu 10: Để đo thể tích của một vật rắn không thấm nước và có thể chìm hoàn toàn trong nước chỉ cần:
A. một bình chia độ bất kì
B. một bình tràn
C. một bình chia độ có kích thước sao cho vật rắn có thể bỏ lọt vào bình
D. một ca đong.
II. Tự luận
Bài 1: Một miếng sắt hình hộp có cạnh a = 1cm ; b = 4cm ; c = 6cm. Để xác định thể tích của miếng sắt người ta dùng các cách sau đây:
1. Dùng thước đo độ dài các cạnh rồi tính thể tích bằng công thức:
V = a x b x c
2. Dùng bình chia độ có đường kính d với 1cm < d < 4cm
3. Dùng bình chia độ có đường kính d với d < 4cm và bình tràn có đường kính lớn hơn 6 cm
4. Dùng bình chia độ có đường kính d với d > 6cm
Hỏi các nào ở trên có thể xác định được thể tích của miếng sắt?
Bài 2: Ba bạn Đông, An, Bình cùng tiếng hành đo thể tích của một chiếc hộp sắt rỗng, kín có dạng hình hộp chữ nhật và có thể nổi trong nước.
- Đông dùng nước đo các cạnh của hộp rồi tính thể tích của hộp theo công thức V = chiều dài x chiều rộng x chiều cao
- An thả hộp vào một bình tràn đựng đầy nước, đọc thể tích nước tràn vào bình chia độ để biết thể tích của hộp.
- Bình thả hộp vào bình tràn đựng đầy nước, dùng một hòn đá nặng không thấm nước, rồi đặt trên hộp rồi cho cả hộp và đá cùng chìm trong nước, đọc thể tích nước tràn vào bình chia độ để xác định thể tích của hộp. Cách đúng là cách của:
Trong 3 bạn bạn nào nói đúng.
Bài 3: Nam và bình muốn xác định thể tích của một quả trứng. Hai bạn có một bình chia độ (không bỏ lọt bình chia độ) một cái bát, một cái đĩa nước. Hai bạn cùng đưa ra phương án để đo thể tích của quả trứng.
Nam nói: Lấy bát đặt trên đĩa, đổ nước vào bát thật đầy. Thả trứng vào bát, nước tràn ra đĩa. Đổ nước từ đĩa vào bình chia độ, số chỉ đo được là thể tích của quả trứng.
Bình nói: Đổ nước đầy bát, sau đó đổ nước từ bát vào bình chia độ , bỏ trứng vào bát, đổ nước từ bình chia độ vào bát cho đầy, thể tích nước còn lại trong bình chia độ là thể tích quả trứng.
Hỏi bạn nào nói đúng? Vì sao?
Bài 4: Người ta dùng một bình chia độ ghi tới chứa nước để đo thể tích của một hòn đá. Khi thả hòn đá vào bình, mực nước trong bình dâng lên tới vạch . Xác định thể tích của hòn đá.
Bài 5: Các kết quả đo thể tích trong bản báo cáo kết quả thực hành của một học sinh được ghi như sau: . Hãy cho biết độ chia nhỏ nhất của bình chia độ dùng trong bài thực hành. Biết rằng trong phòng nghiệm chỉ có các bình chia độ có ĐCNN là và .
Bài 6: Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của các bình chia độ ở hình 3.2
Bài 7: Có ba chiếc can, can thứ nhất ghi 10 lít và chứa 10 lít nước, can thứ 2 ghi 8 lít, can thứ ba ghi 5 lít. Làm thế nào để can thứ nhất chỉ còn 7 lít nước?
[AUTHOR NAME]
4
onthicaptoc.com Bài tập trắc nghiệm về đo độ dài và thể tích môn vật lý lớp 6
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.