TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÍ 10 ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
BÀI 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ
Câu 1: Phương pháp kí hiệu dùng để biểu hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm
A. phân bố theo luồng di chuyển.
B. phân bố phân tán, lẻ tẻ.
C. phân bố theo những điểm cụ thể.
D. phân bố thanh từng vùng.
Câu 2: Phương pháp đường chuyển động được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm phân bố theo những điểm cụ thể
A. phân bố theo những điểm cụ thể.
B. phân bố theo luồng di chuyển.
C. phân bố phân tán, lẻ tẻ.
D. phân bố thành từng vùng.
Câu 3: Phương pháp chấm điểm được dùng để thể hiện các đối tượng địa lý và đặc điểm
A. Phân bố thanh vùng
B. Phân bố theo luồng di truyền
C. Phân bổ theo những địa điểm cụ thể
D. Phân bố phân tán lẻ tẻ
Câu 4: Trong phương pháp bản đồ biểu đồ để thể hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng địa lí trên các đơn vị lãnh thổ người ta dùng cách
A. đặt các kí hiệu vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.
B. đặt các biểu đồ vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.
C. đặt các điểm chấm và phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.
D. khoanh vùng các đơn vị lãnh thổ đó.
Câu 5 Phương pháp kí hiệu không chỉ xác định vị trí của đối tượng địa lý mà còn thể hiện được
A. khối lượng cũng như tốc độ di chuyển của đối tượng địa lí.
B. số lượng ( quy mô ) ,cấu trúc, chất lượng hoặc động lực phát triển của đối tượng địa lí.
C. giá trị tổng cộng của đối tượng địa lí.
D. hướng di chuyển của đối tượng địa lí.
Câu 6.Trên bản đồ, khi thể hiện mỏ sắt người ta dùng kí hiệu Δ , đây là dạng ký hiệu nào?
A. Kí hiệu tập thể.
B. Kí hiệu chữ.
C. Kí hiệu tượng hình.
D. Kí hiệu hình học.
Câu 7.Để thể hiện sự phân bó dân cư trên bản đồ , người ta thường dùng
A. phương pháp lí hiệu.
B. phương pháp kí hiệu đường chuyển động.
C. phương pháp chấm điểm.
D. phương pháp bản đồ - biểu đồ.
Câu 8 Để thể hiện lượng mưa trung bình các năm tháng trong năm hoặc nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ở các địa phương người ta thường dùng
A. phương pháp kí hiệu
B. phương pháp kí hiệu đường chuyển động
C. phương pháp bản đồ biểu đồ
D. phương pháp khoanh vùng
Bài 2. VAI TRÒ BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG
Câu 1: Cho biết ý nào dưới đây là không đúng?
A. Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ thì phạm vi lãnh thổ thể hiện được càng lớn.
B. Bản đồ có tỉ lệ càng lớn mức độ chi tiết càng cao.
C. Bản đồ Quốc gia thường có tỉ lệ lớn hơn bản đồ thế giới.
D. Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ càng dễ xác định đặc điểm của các đối tượng.
Câu 2: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3 000 000, khoảng cách giữa hai thành phố đo được là 3 cm điều đó có nghĩa là trên thực tế khoảng cách giữa hai thành phố đó là?
A. 9 km. B. 90 km. C . 900 km. D. 9000 km.
Câu 3: Để xác định chính xác phương hướng trên bản đồ cần dựa vào?
A. Các cạnh của bản đồ.
B. Bảng chú giải trên bản đồ.
C. Hệ thống kinh vĩ tuyến trên bản đồ.
D. Các đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ.
Câu 4: Nhận định nào dưới đây là chưa chính xác:
a. Dựa vào bản đồ ta có thể xác định được vị trí địa lí của một điểm trên bề mặt Trái Đất
b. Bản đồ có thể thể hiện hình dạng và qui mô các bộ phận lãnh thổ trên bề mặt Trái Đất
c. Bản đồ không thể thể hiện quá trình phát triển của 1 hiện tượng
d. Bản đồ có thể thể hiện sự phân bố của các đối tượng địa lí
Câu 5: Một trong những căn cứ rất quan trọng để xác định phương hướng trên bản đồ là dựa vào:
a. Mạng lưới kinh vĩ tuyến thể hiện trên bản đồ
b. Hình dáng lãnh thổ thể hiện trên bản đồ
c. Vị trí địa lí của lãnh thổ thể hiện trên bản đồ
d. Bảng chú giải
BÀI 3. VŨ TRỤ.HỆ MT TRÁI ĐẤT TRONG HỆ MT...
Câu 6. Quĩ đạo của các hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời có dạng:
A. Tròn
B. Êlíp
C. Không xác định
D. Tất cả đều đúng
Câu 7. Hướng chuyển động của các hành tinh trên quĩ đạo quanh Mặt Trời là:
A. Thuận chiều kim đồng hồ, trừ Kim Tinh
B. Ngược chiều kim đồng hồ với tất cả các hành tinh
C. Ngược chiều kim đồng hồ, trừ Kim Tinh
D. Thuận chiều kim đồng hồ
Câu 49: Nếu xếp theo thứ tự khoảng cách xa dần Mặt Trời ta sẽ có:
a. Kim Tinh, Trái Đất, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh
b. Kim Tinh, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh, Trái Đất
c. Thuỷ Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh
d. Kim Tinh, Thuỷ Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh
Câu 13. Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là:
A. 149,6 nghìn km
B. 149,6 triệu km
C. 149,6 tỉ km
D. 140 triệu km
Câu 57: Trong khi Trái Đất tự quay quanh trục những địa điểm không thay đổi vị trí là:
a. Hai cực b. Hai chí tuyến
c. Vòng cực d. Xích đạo
Câu 26. Giờ quốc tế được lấy theo giờ của:
A. Múi giờ số 0
B. Múi giờ số 1
C. Múi giờ số 23
D. Múi giờ số 7
Câu 18: Nếu múi giờ số 12 đang là 2 giờ ngày 15 - 2 thì cùng lúc đó Việt Nam (múi giờ số 7) đang là mấy giờ, ngày bao nhiêu?
A. 7 giờ ngày 15 - 2.
B. 7 giờ ngày 14 - 2.
C. 21 giờ ngày 15 - 2.
D. 21 giờ ngày 14 -2.
Câu 19: Khi giờ GMT đang là 24 giờ ngày 31 - 12 năm 2015 thì ở Việt Nam là?
A. 17 giờ ngày 31 -12 năm 2015.
B. 17 giờ ngày 1 - 1 năm 2016.
C. 7 giờ ngày 31 - 12 năm 2015.
D. 7 giờ ngày 1 - 1 năm 2016.
Câu 22: Ở bán cầu Bắc, chịu tác động của lực Coooorriolit, gió Nam sẽ bị lệch hướng trở thanh?
A. Gió Đông Nam (hoặc Đông Đông Nam, Nam Đông Nam)
B. Gió Tây Nam (hoặc Tây Tây Nam, Nam Tây Nam)
C. Gió Đông Bắc (hoặc Đông Bắc, Bắc Đông Bắc)
D. Gió Tây Bắc (hoặc Tây Tây Bắc, Bắc Tây Bắc)
Câu 23: Ở bán cầu Bắc, chịu tác động của lực Côriolit, gió Bắc sẽ bị lệch hướng trở thành?
A. Gió Đông Nam (hoặc Đông Đông Nam, Nam Đông Nam) .
B. Gió Tây Nam (hoặc Tây Tây Nam, Nam Tây Nam) .
C. Gió Đông Bắc (hoặc Đông Đông Bắc, Bắc Đông Bắc)
D. Gió Tây Bắc (hoặc Tây Tây Bắc, Bắc Tây Bắc).
Câu 24: Ở bán cầu Nam, chịu tác động của lực Côriolit, gió Nam sẽ bị lệch hướng trở thành?
A. Gió Đông Nam (hoặc Đông Đông Nam, Nam Đông Nam).
B. Gió Tây Nam (hoặc Tây Tây Nam, Nam Tây Nam).
C. Gió Đông Bắc (hoặc Đông Đông Bắc, Bắc Đông Bắc).
D. Gió Tây Bắc (hoặc Tây Tây Bắc, Bắc Tây Bắc).
Câu 25: Ở bán cầu Nam , chịu tác động của lục Coorriolit, gió Bắc sẽ bị lệch hướng trở thành?
A. Gió Đông Nam (hoặc Đông Đông Nam, Nam Đông Nam).
B. Gió Tây Nam (hoặc Tây Tây Nam, Nam Tây Nam).
C. Gió Đông Bắc (hoặc Đông Đông Bắc, Bắc Đông Bắc).
D. Gió Tây Bắc (hoặc Tây Tây Bắc, Bắc Tây Bắc).
Câu 66: Quốc gia có nhiều múi giờ đi qua lãnh thổ nhất là:
a. Trung Quốc b. Hoa Kì
c. Nga d. Canada
Câu 67: Đường chuyển ngày quốc tế được qui ước lấy theo kinh tuyến:
a. 180o b. 0o
c. 90oĐ d. 90oT
Câu 68: Theo qui ước nếu đi từ phía Tây sang phía Đông qua đường chuyển ngày quốc tế thì:
a. Tăng thêm 1 ngày lịch
b. Lùi lại 1 ngày lịch
c. Không cần thay đổi ngày lịch
d. Tăng thêm hay lùi lại 1 ngày lịch là tuỳ qui định của mỗi quốc gia
Câu 27. Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:
A. Các địa phương nằm trong cùng múi giờ sẽ thống nhất một giờ, đó là giờ múi
B. Để thuận lợi cho việc tính giờ địa phương, người ta chia đều bề mặt Trái Đất thành 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15 độ kinh tuyến
C. Việt Nam thuộc múi giờ số 7
D. Giờ múi tại một địa điểm bất kì có thể sớm hơn hoặc muộn hơn giờ địa phương tại địa điểm đó
Câu 71: Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:
a. Các con sông ở bán cầu Nam thường bị lỡ ở bán cầu trái
b. Lực Côriôlit ở bán cầu Nam yếu hơn bán cầu Bắc
c. Lực Côriôlit tác động đến mọi vật thể chuyển động trên Trái Đất
d. Hướng gió Đông Bắc thổi đến nước ta vào mùa đông là do tác động của lực Côriôlit
Câu 31. Tại cùng một thời điểm nếu ở phía Tây đường chuyển ngày quốc tế là ngày 28 tháng 2 năm 2008 thì ở phía Đông sẽ là ngày:
A. 27 tháng 2
B. 1 tháng 3
C. 29 tháng 2
D. 28 tháng 2
Câu 33. Do tác động của lực Côriôlit nên ở bán cầu Nam các vật chuyển động từ cực về xích đạo sẽ bị lệch hướng:
A. Về phía bên phải theo hướng chuyển động
B. Về phía bên trái theo hướng chuyển động
C. Về phía bên trên theo hướng chuyển động
D. Về phía xích đạo
Câu 36. Chuyển động biểu kiến là:
A. Một loại chuyển động chỉ có ở Mặt Trời
B. Chuyển động thấy bằng mắt nhưng không thực có
C. Chuyển động có thực của Mặt Trời
D. Chuyển động có thực nhưng không thể quan sát thấy
Câu 37. Nguyên nhân sinh ra chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời là:
A. Trái Đất tự quay quanh trục
B. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời
C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi
D. Tất cả các nguyên nhân trên
Câu 38. Mặt Trời được gọi là lên thiên đỉnh tại một địa phương khi:
A. Mặt Trời chiếu sáng vào buổi trưa ở mọi thời điểm trong năm
B. Tia sáng Mặt Trời chiếu chếch so với tiếp tuyến của bề mặt đất ở địa phương đó
C. Tia sáng Mặt Trời lúc giữa trưa chiếu thẳng góc với tiếp tuyến của bề mặt đất ở địa phương đó
D. Ý A và C đúng
Câu 39. Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh chỉ xuất hiện ở bán cầu Bắc trong khoảng thời gian:
A Từ 21 - 3 đến 22 - 6
B. Từ 21 - 3 đến 23 - 9
C. Từ 22 - 6 đến 23 - 9
D. Từ 23 - 9 đến 22 - 12
Câu 40. Giới hạn xa nhất về phía Bắc mà tia sáng Mặt Trời có thể chiếu vuông góc là:
A. Chí tuyến Bắc
B. Vòng cực Bắc
C. 200B
D. 230B
Câu 41. Nơi chỉ xuất hiện hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh một lần duy nhất trong năm là:
A. Vòng cực
B. Vùng nội chí tuyến
C. Chí tuyến
D. Vùng ngoại chí tuyến
Câu 42. Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mùa trên Trái Đất là do:
A. Trái Đất tự quay từ Tây sang Đông
B. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông
C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một trục nghiêng với góc nghiêng không đổi
D. Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh trục
Câu 43. Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:
A. Ở bán cầu Nam bốn mùa diễn ra ngược với bán cầu Bắc
B. Khi ở bán cầu Nam là mùa thu thì ở bán cầu Bắc là mùa xuân
C. Thời gian mùa hạ ở bán cầu Bắc dài hơn ở bán cầu Nam
D. Thời gian mùa đông ở cả hai bán cầu là như nhau
Câu 44. Lượng nhiệt nhận được từ Mặt Trời tại một địa điểm phụ thuộc nhiều vào:
A. Góc nhập xạ nhận được và thời gian được chiếu sáng
B. Thời gian được chiếu sáng và vận tốc tự quay của Trái Đất
C. Vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
D. Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời
Câu 45. Trong năm khu vực nhận được lượng nhiệt lớn nhất từ Mặt Trời là:
A. Cực
B. Xích đạo
C. Vòng cực
D. Chí tuyến
Câu 46. Từ ngày 23 - 9 đến ngày 21 - 3 mặc dù bán cầu Bắc nằm ở vị trí gần Mặt Trời hơn so với khoảng thời gian còn lại trong năm nhưng vẫn là nửa mùa lạnh do:
A. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với tốc độ nhanh hơn
B. Chếch xa Mặt Trời nên có góc nhập xạ và diện được phơi ra ánh sáng nhỏ
C. Nhận được góc nhập xạ nhỏ
D. Thời gian ngày ngắn
Câu 47. Đường phân chia sáng tối chỉ trùng với trục Trái Đất vào ngày:
A. 21 - 3 và 23 - 9
B. 21 - 3 và 22 - 6
C. 22 - 6 và 23 - 9
D. 23 - 9 và 22 - 12
Câu 48. Nhận định nào dưới đây chưa chính xác:
A. Đường phân chia sáng tối chỉ trùng với trục tưởng tượng của Trái Đất vào ngày 21 - 3 và 23 - 9
B. Đường phân chia sáng tối luôn vuông góc với tia sáng Mặt Trời
C. Mặt Trời lên thiên đỉnh tại vĩ tuyến nào thì vĩ tuyến đó sẽ có thời gian ngày và đêm bằng nhau
D. Nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời thì đường phân chia sáng tối sẽ ở sau cực của nửa cầu đó
Câu 49. Nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa là:
A. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với vận tốc thay đổi
B. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với chu kì một năm
C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi
D. Trái Đất hình cầu
Câu 50. Trong khoảng thời gian từ 21 - 3 đến 23 - 9 ở bán cầu Bắc có ngày dài hơn đêm do:
A. Bán cầu Bắc là mùa xuân và mùa hạ
B. Vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời giảm đi
C. Bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời
D. Bán cầu Bắc chếch xa Mặt Trời
Câu 51. Nhận định nào dưới đây là chưa chính xác:
A. Vĩ tuyến duy nhất trên Trái Đất có độ dài ngày và đêm quanh năm bằng nhau là đường xích đạo
B. Càng xa xích đạo, độ dài ngày và đêm càng chênh lệch nhiều
C. Từ vòng cực về phía cực quanh năm có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24 giờ
D. Càng gần cực, số ngày, đêm địa cực càng tăng
BÀI 7: CẤU TRÚC TĐ. THẠCH QUYỂN.THUYẾT KIẾN TẠO MẢNG
Câu 94: Theo thứ tự từ trên xuống, các tần đá ở lớp võ trái đấtlần lượt là:
a.Tầng đá trầm ích, tầng granit, tầng badan .
b. Tầng đá trầm ích, tầng badan, tầng granit .
c. Tầng granit, Tầng đá trầm ích, tầng badan.
d. Tầng badan, tầng đá trầm ích, tầng granit
Câu 98: Thạch quyển được giới hạn bởi :
a. vỏ Trái Đất
b. Vỏ Trái Đất và lớp Manti
c. Lớp Manti
d. Vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Manti
Câu 101: Đặc điểm nào dưới đây không phải của lớp nhân Trái Đất:
a. Có độ dày lớn nhất, Nhiệt độ và áp suất lớn nhất
b. Thành phần vật chất chủ yếu là những kim loại nặng
c. Vật chất chủ yếu ở trạng thái rắn
d. Lớp nhân ngoài có nhiệt độ, áp suất thấp hơn so với lớp nhân trong
Câu 104: Theo thuyết kiến tạo mảng, dãy Himalaya được hình thanh do:
a. Mảng Ấn Độ – Ôxtrâylia xô vào mảng Thái Bình Dương
b. Mảng Thái Bình Dương xô vào mảng Âu – Á
c. Mảng Ấn Độ – Ôxtrâylia xô vào mảng Âu – Á
d. Mảng Phi xô vào mảng Âu – Á
Câu 1: Trái đất gồm 3 lớp, từ ngoai vào trong bao gồm?
A. Lớp vỏ trái đất, lớp Manti trên, lớp nhân trong.
B. Lớp vỏ trái đất, lớp Manti, lớp nhân trong.
C. Lớp nhân trong. Lớp Manti, lớp vỏ lục địa.
D. Lớp Manti, lớp vỏ lục địa, lớp nhân.
BÀI 8. NỘI LỰC
Câu 1: Nội lực là
A. lực phát sinh từ vũ trụ.
B. lực phát sinh từ bên trong trái đất.
C. lực phát sinh từ lớp vỏ trái đất.
D. lực phát sinh từ bên ngoai , trên bề mặt trái đất.
Câu 2: Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
A. nguồn năng lượng trong lòng trái đất.
B. nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.
C. nguồn năng lượng của bức xạ mặt trời.
D. nguồn năng lượng từ đại dương ( sóng, thủy triều, dòng biển,... ).
Câu 3: Vận động làm cho các lục địa được nâng lên hay hạ xuống các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy gọi chung là
A. vận động tạo núi.
B. vận động theo phương thẳng đứng.
C. vận động theo phương nằm ngang.
D. vận động kiến tạo.
Câu 4: Vận động của vỏ trái đất theo phương thẳng đứng ( còn gọi là vận động nâng lên và hạ xuống ) có đặc điểm là
A. xảy ra rất nhanh và trên một diện tích lớn.
B. xảy ra rất nhanh và trên một diện tích nhỏ.
C. xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn.
D. xảy ra rất chậm và trên một diện tích nhỏ.
Câu 5: Hệ quả của vận động theo phương thẳng đứng là
A. làm cho các lớp đất đá bị uốn thành nếp nhưng không phá vỡ tính liên tục của chúng.
B. làm cho các lớp đất đá bị gãy đứt ra rồi dịch chuyển ngược hướng nhau.
C. làm cho bộ phận này của lục địa kia được nâng lên khi bộ phận khác bị hạ xuống.
D. làm cho đất đá di chuyển từ chỗ cao xuống chỗ thấp.
Câu 6: Hệ quả của hiện tượng uốn nếp là
A. sinh ra hiện tượng biển tiến , biển thoái.
B. hình thành núi lửa động đất.
C. tạo ra các hẻm vực , thung lũng.
D. làm xuất hiện các dãy núi.
Câu 7: Thung lũng sông Hồng ở nước ta được hình thanh do kết quả của hiện tượng
A. đứt gãy.
B. biển tiến.
C. uốn nếp.
D. di chuyển của các địa mảng.
Câu 8: Ở nhiều đảo đá tại vịnh Hạ Long thường gặp những vết lõm sâu chảy dài trên vách đá đánh dấu nhà nước biển ở những thời kỳ địa chất xa xôi đó là dấu vết của
A. vận động nâng lên , hạ xuống.
B. hiện tượng uốn xếp.
C. hiện tượng đứt gãy.
D. các trận động đất.
Câu 9: Dãy núi Con Voi ở tả ngạn sông Hồng được hình thanh do kết quả của hiện tượng
A. Núi lửa.
B. Uốn xếp.
C. Động đất, núi lửa.
D. Di chuyển của các địa mảng.
Câu 10: Phần lớn lãnh thổ nước Hà Lan nằm dưới mực nước biển , đó là hậu quả của
A. Hiện tượng uốn xếp.
B. Hiện tượng đứt gãy.
C. Động đất , núi lửa.
D. Vận động nâng lên , hạ xuống.
âu 1: Ngoại lực là
A. Lực phát sinh từ lớp vỏ trái đất.
B. Lực phát sinh từ bên trong trái đất.
C. Lực phát sinh từ các thiên thể trong hệ mặt trời.
D. Lực phát sinh từ bên ngoài trên bề mặt trái đất.
Câu 2: Nguồn năng lượng sinh ra ngoài lực chủ yếu là
A. nguồn năng lượng từ đại dương ( sóng , thủy triều , dòng biển .. ).
B. nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.
C. nguồn năng lượng từ bức xạ mặt trời.
D. nguồn năng lượng từ lòng đất.
Câu 3: Tác nhân của ngoại lực là
A. sự nâng lên và hệ số của vỏ trái đất theo chiều thẳng đứng.
B. yếu tố khí hậu các dạng nước , sinh vật và con người.
C. sự uốn nếp các lớp đá..
D. sự đứt gãy các lớp đất đá.
Câu 4: Quá trình phong hóa là
A. quá trình phá hủy , làm biến đổi các loại đá và khoáng vật.
B. quá trình làm các sản phẩm đã bị phá hủy , biến đổi rời khỏi vị trí ban đầu.
C. quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá hủy biến đổi từ nơi này đến nơi khác.
D. quá trình tích tụ ( tích lũy ) các sản phẩm đã bị phá hủy , biến đổi.
Câu 5: Cường độ phong hóa diễn ra mạnh nhất ở bề mặt trái đất, vì đó là nơi.
A. trực tiếp nhận được năng lượng của bức xạ mặt trời.
B. tiếp xúc trực tiếp với khí quyển , thủy quyền và sinh quyển.
C. chịu tác động mạnh mẽ từ các hoạt động của con người.
D. tất cả các nguyên nhân trên.
Câu 6: Kết quả của phong hóa lí học là
A. chủ yếu làm biến đổi thành phần tính chất hóa học của đá và khoáng vật.
B. phá hủy đá và khoáng vật nhưng không làm biến đổi chúng về màu sắc thành phần và tính chất hóa học.
C. chủ yếu làm cho đá và khoáng vật nứt vỡ nhưng đồng thời làm thay đổi thành phần tính chất hóa học của chúng.
D. phá hủy đá và khoáng vật đồng thời di chuyển chứng từ nơi khác.
Câu 7: Quá trình phong hóa lí học xảy ra mạnh nhất ở
A. miền khí hậu cực đới và miền khí hậu ôn đới hải dương ấm , ẩm.
B. miền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và miền khí hậu ôn đới.
C. miền khí hậu khô nóng ( hoang mạc và bán hoang mạc ) và miền khí hậu lạnh.
D. miền khí hậu xích đạo nóng , ẩm quanh năm.
Câu 8: Phong hóa lí học xáy ra chủ yếu bởi tác động của
A. trọng lực. B. nước và các hợp chất hòa tan trong nước , khí cacbonic, ooxxi , axit hữu cơ.
C. vi khuẩn , nấm , dễ , cây, ...
D. sự thay đổi nhiệt độ , sự đóng băng của nước , sự kết tinh của muối , ...
Câu 9: Phong hóa hóa học là quá trình
A. phá hủy đá và khoáng vật nhưng không làm biến đổi chúng về thành phần và tính chất hóa học.
B. phá hủy đá và khoáng vật nhưng chủ yếu làm biến đổi chúng về thành phần và tính chất hóa học.
C. chủ thiếu làm nứt vỡ đá và khoáng vật nhưng đồng thời làm thay đổi thành phần và tính chất hóa học của chúng.
D. phá hủy đá và khoáng vật đồng thời di chuyển chúng tới nơi khác.
Câu 10: Những tác nhân chủ yếu của phong hóa hóa học là
A. sự thay đổi nhiệt độ, sự đóng băng của nước, sự kết tinh của các chất muối
B. vi khuẩn ,nấm ,rễ cây
C. nước và các hợp chất hòa tan trong nước, khí cácbonic, oxi ,axit hữu cơ
D. sự va đập của gió, sóng ,nước chảy, tác động của con người,..
Câu 11: Tác động của nước trên bề mặt , nước ngầm, khí cacbonic tới các loại đá dễ thấm mước và dễ hòa tan đã hình thanh nên dạng địa hình các – x tơ ( hang động ,.. ) . ở nước ta , địa hình các – x tơ rất phát triển ở vùng
A. tập trung đá vôi.
B. tập trung đá granit
C. tập trung đá badan.
D. tập trung đá thạch anh
Câu 12: Phong hóa sinh học là sự phá hủy đa và các khoang vật dưới tác động của sự
A. sự thay đổi nhiệt độ, sự đóng băng của nước, sự kết tinh của muối.
B. vi khuẩn , nấm , rễ cây.
C. nước và các hợp chất hòa tan trong nước , khí cacbonic.
D. hoạt đọng sản xuất của con người.
Câu 13: Ở vùng khô , nóng ( hoang mạc và bán hoang mạc ) , phong hóa lí học xảy ra mạnh do
A. gió thổi mạnh. B. nhiều bão cát.
C. nắng gay gắt , khí hậu khô hạn.
D. sự chênh lệch giữa nhiệt độ ban ngày và đêm lớn.
Câu 14: Ở miền khí hậu lạnh , phong hóa lí học xảy ra mạnh do
A. nước trong các vết nứt của đá khi đóng băng sẽ tăng thể tích làm vỡ khối đá.
B. nước đóng băng sẽ nặng hơn đè lên các khối đá làm vỡ khối đá.
C. khối đá bị lạnh sẽ giòn hơn và dễ vỡ hơn.
D. khí hậu lạnh giúp cho nước dễ xâm nhập vào đá và phá hủy đá.
Câu 15: Phong hóa hóa học diễn ra mạnh ở các vùng có khí hậu
A. nóng , ẩm.
B. nóng ,khô.
C. lạnh ,ấm.
D. lạnh , khô.
BÀI 11.KHÍ QUYỂN.SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN BỀ MẶT TĐ
Câu 1: Tầng không khí ở đó hình thanh các khối khí khác nhau gọi là
A. Tầng binh lưu.
B. Tầng đối lưu.
C. Tầng giữa.
D. Tầng ion.
Câu 2: Ở mỗi bán cầu , tự vĩ độ thấp lên vĩ độ cao lần lượt là các khối khí
A. Chí tuyến , cực ,ôn đới , xích đạo.
B. Cực , chí tuyến , ôn đới , xích đạo.
C. Xích đạo , chí tuyến ,ôn đới , cực.
D. Cực , ôn đới , chí tuyến , xích đạo.
Câu 3: Khối khí có đặc điểm rất nóng là
A. Khối khí cực.
B. Khối khí ôn đới
C. Khối khí chí tuyến.
D. Khối khí xích đạo.
Câu 4: Khối khí có đặc điểm lạn là
A. Khối khí cực.
B. Khối khí ôn đới.
C. Khối khí chí tuyến.
D. Khối khí xích đạo.
Câu 5: Gió Mậu Dịch ( khối khí chí tuyến hải dương) tác động vào nước ta quanh năm . Khối khí này có kí hiệu là
A. Am. B. Ac. C. Pm. D. Pe.
Câu 6: Vào mùa đông , gió mùa Đông Bắc ( khối khí ôn đới lục địa ) đem không khí lạnh đến nước ta . Khối khí này có kí hiệu là
A. Am. B. Ac. C. Pm. D. Pe.
Câu 7: Vào nửa sau mùa hạ , gió mùa Tây nam ( khối khí xích đạo hải dương ) vào nước ta gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên . Khối khí này có kí hiệu là
A. Em. B. Am. C. Pm. D. Tm..
Câu 8: Frông khí quyển là
A. bề mặt ngăn cách giữa hai khối khí di chuyển ngược chiều nhau.
B. bề mặt ngăn cách giữa hai khối khí khác biệt nhau về tính chất hóa học.
C. về mặt ngăn cách giữa hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lý.
D. bề mặt ngăn cách giữa một khối khí với mặt đất nơi khối khí đó hình thành..
Câu 9: Vào mùa đông, đi trước gió mùa đông bắc ( khổi khí hậu ôn đới lục địa Pc) đem không khí lạnh tràn vào nước ta là
A. bề mặt tiếp xúc giữa khối khí cực và khối khí ôn đới ( frông địa cực FA ).
B. bề mặt tiếp xúc giữa khối khí ôn đới và khối khí chí tuyến ( frông ôn đới FP ).
C. bề mặt tiếp xúc giữa khối khí chí tuyến và khối khí xích đạo.
D. bề mặt tiếp xúc giữa 2 khối khí xích đạo ở hai bán cầu ( dải hội tụ nhiệt đới ).
Câu 10: Vào nửa sau mùa hạ đi trước gió mùa tây nam ( khối khí xích đạo hải dương ) đem mưa vào nước ta là
A. bề mặt tiếp xúc giữa khối khí cực và khối khí ôn đới ( frông địa cực FA ).
B. bề mặt tiếp xúc giữa khối khí ôn đới và khối khí chí tuyến( frông ôn đới FP).
C. bề mặt tiếp xúc giữa khối khí chí tuyến và khối khí xích đạo.
D. bề mặt tiếp xúc giữa hai khối khí xích đạo ở hai bán cầu ( dải hội tụ nhiệt đới ).
Câu 11: Không khí nằm ở hai bên frông có sự khác biệt cơ bản về
A. tinh chất lí học.
B. tinh chất hóa học.
C. hướng chuyển động.
D. mức độ ô nhiễm.
Câu 12: Vào mùa hạ giải hội tụ nhiệt đới gây mưa cho nhiều vùng ở nước ta giải hội tụ nhiệt đới được hình thành do sự tiếp xúc của 2 khối khí là
A. ôn đới hải dương và chí tuyến hải dương.
B. chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.
C. chí tuyến hải dương và xích đạo hải dương.
D. xích đạo hải dương bán cầu Bắc và xích đạo hải dương bán cầu Nam.
Câu 13: Bức xạ mặt trời trong quá trình tới bề mặt trái đất được phân chia thành nhiều bộ phận chiếm tỉ lệ lớn nhất là bộ phận
A. tới khí quyển sổ lại phản hồi và không gian.
B. được bề mặt trái đất hấp thụ.
C. được khí quyển hấp thụ
D. tới bề mặt trái đất rồi lại phản hồi và không gian.
Câu 14: Nguồn nhiệt chủ yếu cung cấp cho không khí ở tầng đối lưu là
A. do khí quyển hấp thụ trực tiếp từ bức xạ mặt trời.
B. nhiệt của bề mặt trái đất được mặt trời đốt nóng.
C. do các phản ứng hóa học từ trong lòng đất.
D. do hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.
Câu 15: Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt trái đất , lớn nhất ở
A. Xích đạo. B. Chí tuyến. C. Vòng cực. D. Cực.
onthicaptoc.com Bài tập trắc nghiệm về địa lý tự nhiên môn địa lý lớp 10
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.