Chương 1: Bản Đồ
Bài tập trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 2
Câu 1: Phương pháp kí hiệu dùng để biểu hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm
A. phân bố theo luồng di chuyển.
B. phân bố phân tán, lẻ tẻ.
C. phân bố theo những điểm cụ thể.
D. phân bố thanh từng vùng.
Câu 2: Trong các đối tượng địa lí dưới đây đối tượng nào được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu trên bản đồ ?
A. Đường giao thông.
B. Mỏ khoáng sản.
C. Sự phân bố dân cư.
D. Lượng khách du lịch tới.
Câu 3: Theo quy ước ký hiệu dùng để thể hiện đối tượng địa lí sẽ được đặt ở vị trí như thế nào trên bản đồ
A. Đặt vào đúng vị trí của đối tượng địa lí.
B. Đặt phía dưới vị trí của đối tượng địa lí.
C. Đặt bên trái vị trí của đối tượng địa lí.
D. Đặt bên phải vị trí của đối tượng địa lí.
Câu 4: Phương pháp kí hiệu không chỉ xác định vị trí của đối tượng địa lý mà còn thể hiện được
A. khối lượng cũng như tốc độ di chuyển của đối tượng địa lí.
B. số lượng ( quy mô ) ,cấu trúc, chất lượng hoặc động lực phát triển của đối tượng địa lí.
C. giá trị tổng cộng của đối tượng địa lí.
D. hướng di chuyển của đối tượng địa lí.
Câu 5: Trên bản đồ, khi thể hiện mỏ sắt người ta dùng kí hiệu Δ , đây là dạng ký hiệu nào?
A. Kí hiệu tập thể.
B. Kí hiệu chữ.
C. Kí hiệu tượng hình.
D. Kí hiệu hình học.
Câu 6: Trong phương pháp kí hiệu, để phân biệt cùng một loại đối tượng địa lý nhưng khác nhau về chất lượng hoặc động lực phát triển , người ta cùn sử dụng một loại kí hiệu nhưng khác nhau về
A. màu sắc.
B. diện tích ( độ to nhỏ).
C. nét vẽ.
D. cả ba cách trên.
Câu 7: Trong phương pháp kí hiệu, để phân biệt cùng một loại đối tượng địa lý nhưng khác nhau về chất lượng hoặc động lực phát triển , người ta cùn sử dụng một loại kí hiệu nhưng khác nhau về
A. màu sắc.
B. diện tích ( độ to nhỏ).
C. nét vẽ.
D. cả ba cách trên.
Câu 8: Phương pháp đường chuyển động được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm phân bố theo những điểm cụ thể
A. phân bố theo những điểm cụ thể.
B. phân bố theo luồng di chuyển.
C. phân bố phân tán, lẻ tẻ.
D. phân bố thành từng vùng.
Câu 9: Trên trên bản đồ kinh tế xã hội các đối tượng địa lí nào dưới đây được thể hiện bằng phương pháp điều chuyển động ?
A. Đường giao thông đường sắt đường ô tô đường hàng không.
B. Các luồng di dân.
C. Đường ranh giới giữa các vùng các địa phương.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 10: Trên bản đồ tự nhiên các đối tượng địa lí nào dưới đây được thể hiện bằng phương pháp điều chuyển động
A. Đường biên giới , đường bờ biển.
B. Các dòng sông, các dãy núi.
C. Hướng gió dông biển.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 11: Trong phương pháp đường chuyển động để thể hiện sự khác nhau về khối lượng hoặc tốc độ di chuyển của cùng một loại đối tượng địa lí người ta sử dụng
A. các mũi tên dài - ngắn hoặc dày – mảnh khác nhau.
B. các mũi tên có màu sắc khác nhau.
C. các mũi tên của đường nét khác nhau.
D. cả ba cách trên.
Câu 12: Phương pháp chấm điểm được dùng để thể hiện các đối tượng địa lý và đặc điểm
A. Phân bố thanh vùng
B. Phân bố theo luồng di truyền
C. Phân bổ theo những địa điểm cụ thể
D. Phân bố phân tán lẻ tẻ
Câu 13: Trong phương pháp bản đồ biểu đồ để thể hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng địa lí trên các đơn vị lãnh thổ người ta dùng cách
A. đặt các kí hiệu vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.
B. đặt các biểu đồ vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.
C. đặt các điểm chấm và phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.
D. khoanh vùng các đơn vị lãnh thổ đó.
Câu 14: Để thể hiện các mỏ khoáng sản trên bản đồ người ta thường dùng
A. phương pháp kí hiệu.
B. phương pháp kí hiệu đường chuyển động.
C. phương pháp chấm điểm.
D. phương pháp bản đồ - biểu đồ.
Câu 15: Để thể hiện sự phân bó dân cư trên bản đồ , người ta thường dùng
A. phương pháp lí hiệu.
B. phương pháp kí hiệu đường chuyển động.
C. phương pháp chấm điểm.
D. phương pháp bản đồ - biểu đồ.
Câu 16: Để thể hiện sự phân bố lương mưa trung binh năm trên nước ta , người ta thường dùng
A. phương pháp kí hiệu.
B. phương pháp chấm điểm.
C. phương pháp bản đồ - biểu đồ.
D. phương pháp khoanh vung.
Câu 17: Để thể hiện lượng mưa trung bình các năm tháng trong năm hoặc nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ở các địa phương người ta thường dùng
A. phương pháp kí hiệu
B. phương pháp kí hiệu đường chuyển động
C. phương pháp bản đồ biểu đồ
D. phương pháp khoanh vùng
Đáp án
Câu, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
Đáp án , C, B, A, B, D, C, A, B, B, C
Câu, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17,
Đáp án , A, D, B, A, C, D, C,
Chương 1: Bản Đồ
Bài tập trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 3
Câu 1: Cho biết ý nào dưới đây là không đúng ?
A. Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ thì phạm vi lãnh thổ thể hiện được càng lớn.
B. Bản đồ có tỉ lệ càng lớn mức độ chi tiết càng cao.
C. Bản đồ Quốc gia thường có tỉ lệ lớn hơn bản đồ thế giới.
D. Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ càng dễ xác định đặc điểm của các đối tượng.
Câu 2: Để tìm hiểu về chế độ nước ta của một con sông , cần phải sử dụng bản đồ nào ?
A. Bản đồ khí hậu.
B. Bản đồ địa hình.
C. Bản đồ địa chất.
D. Bản đồ nông nghiệp.
Câu 3: Loại bản đồ nào dưới đây thường xuyên được sử dụng trong quân sự ?
A. Bản đồ dân cư.
B. Bản đồ khí hậu.
C. Bản đồ địa hình.
D. Bản đồ nông nghiệp.
Câu 4: Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3 000 000 , khoảng cách giữa hai thành phố đo được là 3 cm điều đó có nghĩa là trên thực tế khoảng cách giữa hai thành phố đó là
A. 9 km. B. 90 km. C . 900 km. D. 9000 km.
Câu 5: Để xác định chính xác phương hướng trên bản đồ cần dựa vào
A. Các cạnh của bản đồ.
B. Bảng chú giải trên bản đồ.
C. Hệ thống kinh vĩ tuyến trên bản đồ.
D. Các đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ.
Câu 6: Để giải thích tình hình phân bố Mưa của một khu vực cần kết hợp sử dụng những bản đồ nào
A. Bản đồ khí hậu và bản đồ địa hình.
B. Bản đồ địa hình và bản đồ địa chất.
C. Bản đồ thủy văn và bản đồ địa hình.
D. Bản đồ địa chất và bản đồ thổ nhưỡng.
Đáp án
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
D
A
C
B
C
A
Chương 1: Bản Đồ
Bài tập trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 4
Câu 1: Dựa vào hình 2.2 - Công nghiệp điện Việt Nam SGK Địa Lí 10 hoặc trang 17 - Công nghiệp năng lượng , Atlat địa lí Việt Nam có thể thấy các nhà máy thủy điện của nước ta chủ yếu tập trung ở khu vực
A. Đồng bằng Sông Hồng.
B. Bắc Trung Bộ
C. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 2: Dựa vào hình 2.2 - Công nghiệp điện Việt Nam SGK Địa Lí 10 hoặc trang 17 - Công nghiệp năng lượng , Atlat địa lí Việt Nam có thể thấy nhà máy thủy điện lớn nhất của nước ta thuộc vùng kinh tế
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ
B. Bắc Trung Bộ.
C. Tây Nguyên
D. Đông Nam Bộ
Câu 3: Dựa vào hình 2.2 - Công nghiệp điện Việt Nam SGK Địa Lí 10 hoặc trang 17 - Công nghiệp năng lượng , Atlat địa lí Việt Nam có thể thấy các nhà máy nhiệt điện lớn nhất nước ta là
A. Na Dương và Ninh Bình.
B. Phả Lại và Bà Rịa.
C. Phú Mỹ và Thủ Đức.
D. Phả Lại và Phú Mỹ.
Câu 4: Dựa vào hình 2.3 gió và bão ở Việt Nam SGK Địa Lí 10 hoặc trang 7 - Khí hậu chung, Atlat địa lý Việt Nam, có thể thấy thời gian mùa bão ở nước ta có đặc điểm
A. chậm dần từ Bắc vào Nam.
B. chậm dần từ Nam ra Bắc.
C. miền Bắc và miền Nam của bão sớm còn miền Trung bão muộn.
D. miền Trung có bão sớm còn miền Bắc và miền Nam của bão muộn.
Câu 5: Dựa vào hình 2.3 gió và bão ở Việt Nam SGK Địa Lí 10 hoặc trang 7 - Khí hậu chung, Atlat địa lý Việt Nam, cho biết tần suất bão ở Việt Nam có điểm nào dưới đây.
A. Bão đổ vào ven biển Bắc Bộ có tần suất lớn nhất nước.
B. Bão đổ vào ven biển Bắc Trung Bộ có tần suất lớn nhất nước.
C. Bão đổ vào duyên hải Nam Trung Bộ có tần suất lớn nhất nước.
D. Bão đổ vào ven biển Nam Bộ có tần suất lớn nhất nước.
Câu 6: Dựa vào hình 2.3 gió và bão ở Việt Nam SGK Địa Lí 10 hoặc trang 7 - Khí hậu chung, Atlat địa lý Việt Nam, cho biết gió Tây khô nóng tập trung hoạt động ở khu vực nào.
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Tây Nguyên.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 7: Dựa vào hình 2.3 gió và bão ở Việt Nam SGK Địa Lí 10 hoặc trang 7 - Khí hậu chung, Atlat địa lý Việt Nam, cho biết tháng 7 hướng gió nào có tần suất lớn nhất thổi vào Hà Nội.
A. Gió Đông.
B. Gió Tây.
C. Gió Đông Nam.
D. Gió Tây Nam.
Câu 8: Dựa vào hình 2.4 – Phân bố dân cư châu Á ,SGK Địa Lí 10, cho biết cho biết dân cư Châu A tập trung chủ yếu ở các khu vực nào.
A. Trung tâm châu Á.
B. Tây Á và Tây Nam Á.
C. Bắc Á và Đông Bắc Á.
D. Đông Á và Nam Á
Câu 9: Dựa vào hình 2.4 – Phân bố dân cư châu Á ,SGK Địa Lí 10 , có thể thấy các đô thị trên 8 triệu dân của Châu Á tập trung nhiều nhất ở
A. Vùng ven biển Đông Á.
B. Vùng ven biển Đông Nam Á.
C. Vùng ven biển Nam Á.
D. Vùng trọng tâm châu Á.
Câu 10: Dựa vào hình 2.5 – Diện tích và sản lượng lúa Việt Nam , SGK Địa Lí 10 hoặc trang 14 – Nông nghiệp , Atlat Địa lí Việt Nam , có thể thấy các địa phương có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất nước thường được tập trung ở
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ.
C. Các đông bằng ven biển Nam Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Đáp án
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
C
A
D
A
B
B
C
D
A
D
Chương 2: Vũ trụ. Hệ quả các chuyển động của Trái Đất
Bài tập trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 5
Câu 1: Thiên hà là A. một tập hợp gồm nhiều giải ngân hà trong vũ trụ.
B. một tập hợp của nhiều hệ mặt trời.
C. khoảng không gian vô tận còn được gọi là vũ trụ.
D. một tập hợp của rất nhiều Thiên thể cùng với bụi khi và bức xạ điện từ.
Câu 2: Dải Ngân Hà là
A. thiên hà chứa mặt trời và các hành tinh của nó ( trong đó có Trái Đất ) .
B. một tập hợp của Thiên Hà trong Vũ Trụ.
C. tên gọi khác của Hệ Mặt Trời.
D. dài sáng trong Vũ Trụ , gồm vô số các ngôi sao tập hợp lại.
Câu 3: Hệ Mặt Trời bao gồm :
A. các Dải Ngân Hà ,các hành tinh, vệ tinh ,các đám bụi ,khí.
B. Mặt Trời, các thiên thể chuyển động xung quanh mặt trời, các đám bụi, khí.
C. rất nhiều Thiên thể ( các ngôi sao, hành tinh, vệ tinh,… ) cùng với bụi khí và bức xạ điện từ.
D. các Thiên Hà, Dải Ngân Hà, hành tinh, vệ tinh ,khác đám bụi, khí.
Câu 4: Hệ mặt trời có các đặc điểm nào nào dưới đây
A. Mặt Trời chuyển động xung quanh các thiên thể khác trong hệ và chiếu sáng cho chúng.
B. Trái đất chuyển động xung quanh mặt trời và các thiên thể khác trong hệ.
C. Mặt trời ở trung tâm trái đất và các thiên thể khác chuyển động xung quanh.
D. Trái đất ở trung tâm mặt trời và các thiên thể khác chuyển động xung quanh.
Câu 5: Ý nào dưới đây đúng khi nói về Hệ Mặt Trời?
A. Trong Hệ Mặt Trời Chỉ mặt trời có khả năng tự phát sáng.
B. Trong Hệ Mặt Trời các thiên thể đều có khả năng tự phát sáng trừ trái đất.
C. Trong Hệ Mặt Trời có hai thiên thể tự phát sáng là mặt trời và mặt trăng.
D. Tất cả các thiên thể trong hệ mặt trời đều có khả năng tự phát sang.
Câu 6: Các hành tinh trong hệ mặt trời có đặc điểm là
A. đều chuyển động quanh mặt trời theo hướng thuận chiều kim đồng hồ
B. chuyển động quanh mặt trời theo hướng ngược chiều kim đồng hồ , trừ kim tinh và Thiên Vương Tinh
C. 4 hành tinh gần mặt trời chuyển động theo hướng thuận chiều kim đồng hồ bốn hành tinh còn lại chuyển động theo hướng ngược lại
D. chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng không xác định
Câu 7: Nguyên nhân Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống có thể phát sinh và phát triển là
A. Trái Đất có lớp khí quyển dày tới 2000 km và chia thành nhiều tầng khác nhau
B. Trái Đất có khối lượng tương đối lớn và tự quay quanh trục 1 vòng trong 24 giờ
C. Trái Đất nằm cách mặt trời 149,6 triệu km và tự quay quanh trục 1 vòng trong 24 giờ
D. Trái Đất vừa tự quay quanh trục vừa chuyển động quanh Mặt Trời
Câu 8: Bề mặt Trái Đất luôn có một nửa được Mặt Trời chiếu sáng là ngày và một nửa không được chiếu sáng là đêm ,nguyên nhân là do
A. Trái Đất tự quay quanh trục.
B. trục Trái Đất nghiêng.
C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
D. Trái Đất có dạng hình khối cầu.
Câu 9: Trên bề mặt trái đất có hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau với nhịp điệu 24 giờ là do
A. Trái Đất tự quay quanh trục.
B. trục Trái Đất nghiêng.
C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
D. Trái Đất có dạng hình khối cầu.
Câu 10: Ở cùng một thời điểm người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các độ cao khác nhau nên có giờ khác nhau . Nguyên nhân là
A. Trái Đất tự quay quanh trục.
B. trục Trái Đất nghiêng.
C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời
D. Trái Đất có dạng hình khối cầu.
Câu 11: Bề mặt trái đất được chia ra làm
A. 12 múi giờ , mỗi múi giờ rộng 15o kinh tuyến.
B. 24 múi giờ ,mỗi múi giờ rộng 15o kinh tuyến.
C. 12 múi giờ ,mỗi múi giờ rộng 30o kinh tuyến.
D. 24 múi giờ ,mỗi múi giờ rộng 30o kinh tuyến.
Câu 12: Giờ quốc tế ( giờ GMT ) được tinh theo giờ của múi giờ số mấy ?
A. Múi giờ số 0. B. Múi giờ số 12.
C. Múi giờ số 6. D. Múi giờ số 18.
Câu 13: Đường chuyển ngày quốc tế được quy định là
A. Kinh tuyến 00 đi qua múi giờ số 0
B. Kinh tuyến 900Đ đi qua giữa múi giờ số 6 (+6)
C. Kinh tuyến 1800 đi qua giữa múi giờ số 12 (+12)
D. Kinh tuyến 900T đi qua giữa múi giờ số 18 (-6)
Câu 14: Nếu đi từ phải tây sang phải đông , khi đi qua kinh tuyến 180o người ta phải
A. Lùi lại 1 ngày lịch. B. Lùi lại 1 giờ.
C. Tăng thêm 1 ngày lịch. D. Tăng thêm 1 giờ.
Câu 15: Nếu đi từ phải đông sang phía tây , khi đi qua kinh tuyến 180o người ta phải
A. Lùi lại 1 giờ. B. Tăng thêm 1 giờ.
C. Lùi lại 1 ngày lịch. D. Tăng thêm 1 ngày lịch.
Câu 16: Theo quy định, những địa điểm nào đuợc đón năm mới đầu tiên trên Trái Đất
A. Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 0o
B. Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 180o
C. Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90oĐ
D. Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90oT
Câu 17: Theo quy định , những người sống ở múi giờ nào chuyển sang một ngày mới đầu tiên trên Trái Đất?
A. Múi giờ số 0. B. Múi giờ số 6.
C. Múi giờ số 12. D. Múi giờ số 18.
Câu 18: Nếu múi giờ số 12 đang là 2 giờ ngày 15 – 2 thì cùng lúc đó Việt Nam ( múi giờ số 7 ) đang là mấy giờ , mgày bao nhiêu ?
A. 7 giờ ngày 15 - 2. B. 7 giờ ngày 14 - 2.
C. 21 giờ ngày 15 – 2. D. 21 giờ ngày 14 -2.
Câu 19: Khi giờ GMT đang là 24 giờ ngày 31 – 12 năm 2017 thì ở Việt Nam là
A. 17 giờ ngày 31 -12 năm 2017. B. 17 giờ ngày 1 – 1 năm 2018.
C. 7 giờ ngày 31 – 12 năm 2017. D. 7 giờ ngày 1 – 1 năm 2018.
Câu 20: Nguyên nhân sinh ra lực Côriolit là
A. Trái Đất có hình khối cầu.
B. Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông.
C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng ngược chiều kim đồng hồ.
D. Tục Trái Đất nghiêng 23o27’.
Câu 21: Do lực Côriolit, vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất sẽ bị lệch hướng nhiều nhất khi
A. Chuyển động theo phương kinh tuyến
B. Chuyển động theo phương lệch với kinh tuyến 30o
C. Chuyển động theo phương lệch với kinh tuyến 60o
D. Chuyển động theo phương vĩ tuyến
Câu 22: Ở bán cầu Bắc , chịu tác động của lực Coriolit, gió Nam sẽ bị lệch hướng trở thanh
A. Gió Đông Nam (hoặc Đông Đông Nam, Nam Đông Nam)
B. Gió Tây Nam (hoặc Tây Tây Nam, Nam Tây Nam )
C. Gió Đông Bắc (hoặc Đông Bắc, Bắc Đông Bắc )
D. Gió Tây Bắc (hoặc Tây Tây Bắc, Bắc Tây Bắc )
Câu 23: Ở bán cầu Bắc , chịu tác động của lực Côriolit, gió Bắc sẽ bị lệch hướng trở thành
A. Gió Đông Nam ( hoặc Đông Đông Nam , Nam Đông Nam )
B. Gió Tây Nam ( hoặc Tây Tây Nam , Nam Tây Nam )
C. Gió Đông Bắc ( hoặc Đông Đông Bắc , Bắc Đông Bắc )
D. Gió Tây Bắc ( hoặc Tây Tây Bắc , Bắc Tây Bắc )
Câu 24: Ở bán cầu Nam , chịu tác động của lực Côriolit, gió Nam sẽ bị lệch hướng trở thành
A. Gió Đông Nam ( hoặc Đông Đông Nam , Nam Đông Nam ).
B. Gió Tây Nam ( hoặc Tây Tây Nam, Nam Tây Nam ).
C. Gió Đông Bắc ( hoặc Đông Đông Bắc , Bắc Đông Bắc ).
D. Gió Tây Bắc ( hoặc Tây Tây Bắc , Bắc Tây Bắc ).
Câu 25: Ở bán cầu Nam , chịu tác động của lục Coorriolit, gió Bắc sẽ bị lệch hướng trở thành
A. Gió Đông Nam ( hoặc Đông Đông Nam , Nam Đông Nam ).
B. Gió Tây Nam ( hoặc Tây Tây Nam , Nam Tây Nam ).
C. Gió Đông Bắc ( hoặc Đông Đông Bắc , Bắc Đông Bắc ).
D. Giớ Tây Bắc ( hoặc Tây Tây Bắc , Bắc Tây Bắc ).
Đáp án

Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
D
A
B
C
A
B
C
D
A
D
Câu
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Đáp án
B
A
C
A
D
B
C
D
D
B
Câu
21
22
23
24
25
Đáp án
A
B
C
A
D
Chương 2: Vũ trụ. Hệ quả các chuyển động của Trái Đất
Bài tập trắc nghiệm Địa Lí 10 Bài 6
Câu 1: Ở nơi mặt trời lên thiên đỉnh , vào đúng giữa trưa , tia sáng mặt trời sẽ tạo với bề mặt một góc là
A. 90o B. 66o33’’ C. 23o27’ D. 180o
Câu 2: Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời là
A. chuyển động có thực của mặt trời trong năm giữa hai chí tuyến.
B. chuyển động có thực của mặt trời trong năm giữa hai cực.
C. chuyển động do ảo giác của mặt trời trong năm giữa hai chí tuyến.
D. chuyển động do ảo giác của mặt trời trong năm giữa hai cực.
Câu 3: Trên bề mặt trái đất nơi được mặt trời lên thiên đỉnh 2 lần trong năm là
A. Cực Bắc và cực Nam. B. Vùng từ chí tuyến nên cực.
C. Vùng nằm giữa hai chí tuyến. D. Khắp bề mặt trái đất.
Câu 4: Trên bề mặt trái đất nơi được mặt trời lên thiên đình một lần trong năm là
A. các địa điểm nằm trên xích đạo. B. các địa điểm nằm trên hai chí tuyến.
C. các địa điểm nằm trên hai vòng cực. D. 2 cực.
Câu 5: Trên bề mặt trái đất nơi không có hiện tượng mặt trời lên thiên đình trong năm là
A. các địa điểm nằm trên xích đạo.
B. các địa điểm nằm trên hai chí tuyến.
C. các địa điểm nằm giữa hai chí tuyến.
D. các địa điểm nằm giữa hai chí tuyến đến hai cực.
Câu 6: Trong quá trình chuyển động biểu kiến hằng năm , Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc vào ngày
A. 21 – 3. B. 22 – 6. C. 23 – 9. D. 22 – 12.
Câu 7: Trong quá trinh chuyển động biểu kiến hằng năm , Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Nam vào ngày
A. 21 – 3. B. 22 – 6. C. 23 – 9. D. 22 – 12.
Câu 8: Trong quá trinh chuyển động biểu kiến hằng năm , Mặt Trời lên thiên đỉnh ở Xích Đạo vào các ngày
A. 21- 3 và 22 – 6. B. 22 – 6 và 22 – 12.
C. 21 – 3 và 23 – 9. D. 22 – 12 và 21 – 3
Câu 9: Nước Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc ( từ Xích Đạo đến chí tuyến Bắc ), nằm trông Mặt Trời lần lượt đi qua thiên đỉnh ở các địa điểm trên đất nước Việt Nam trong khoảng thời gian
A. Từ 21 – 3 đến 23 – 9. B. Từ 22 - 6 đến 22 – 12.
C. Từ 23 – 9 đến 21 – 3. D. Từ 22 – 12 đến 22 – 6.
Câu 10: Bốn địa điểm trên đất nước ta lần lượt từ Nam lên Bắc là thành phố Hồ Chí Minh , Nha Trang , Vinh , Hà Nội nơi có 2 lần mặt trời đi qua thiên đình gần nhau nhất là
A. Tp . Hồ Chí Minh. B. Nha Trang. C. Vinh. D. Hà Nội
Câu 11: Các chuyển động để sinh ra các mùa trên trái đất là
A. Trái đất vừa tự quay quanh mình vừa chuyển động quanh mặt trời trục trái đất nghiêng.
B. Trái đất tự quay quanh mình theo hướng từ tây sang đông trục trái đất nghiêng.
C. Trái đất chuyển động quanh mặt trời trục trái đất nghiêng và không đối phương trong quá trình chuyển động.
D. Trái đất chuyển động quanh mặt trời theo hướng ngược chiều kim đồng hồ trục trái đất nghiêng.
Câu 12: Trong năm , bán cầu Bắc ngả về phía mặt trời vào thời gian
A. Từ 21 – 3 đến 23 – 9. B. Từ 23 – 9 đến 21 – 3.
C. Từ 22 – 6 đến 22 – 12. D. Từ 22 – 12 đến 22 – 6.
Câu 13: Trong năm , bán cầu Bắc ngả nhiều nhất về phía mặt trời vào thời gian
A. 21 – 3. B. 22 – 6. C. 23 – 9. D. 22 – 12.
Câu 14: Trong năm , bán cầu Nam ngả nhiều nhất về phía mặt trời vào thời gian
A. Từ 21 – 3 đến 23 – 9. B. Từ 23 – 9 đến 21 – 3.
C. Từ 22 – 6 đến 22 – 12. D. Từ 22 – 12 đến 22 – 6.
Câu 15: Trong năm , bán cầu Nam ngả nhiều nhất về phía mặt trời vào ngày
A. 21 – 3. B. 22 – 6. C. 23 – 9. D. 22 – 12.
Câu 16: Trong năm , có 2 ngày không bán cầu nào ngả nhiều hơn về phía mặt trời . Đó là các ngày
A. 21 – 3 và 22 – 6. B. 22 – 6 và 23 – 9.
C. 23 – 9 và 21 – 3. D. 22 – 6 và 22 – 12
Câu 17: Theo dương lịch , các ngày xuân phân , hạ chí , thu phân , đông chí ở bán cầu Bắc lần lượt là
A. 22 – 12; 23 – 9 ; 22 – 6 ; 21 – 3.
B. 21 – 3 ; 22 – 6 ; 23 – 9 ; 22 – 12.
C. 22 – 6 ; 23 – 9 ; 22 – 12 ; 21 – 3.
D. 23 – 9 ; 22 – 12 ; 21 – 3 ;22 – 6.
Câu 18: Theo dương lịch , các ngày xuân phân , hạ chí , thu phân , đông chí ở bán cầu Nam lần lượt là
A. 23 – 9 ; 22 – 12 ; 21 – 3 ; 22 – 6.
B. 22 – 12 ; 21 – 3 ; 22 – 6 ; 23 – 9 .
C. 21 – 3 ; 22 – 6 ;23 – 9 ; 22 – 12 .
D. 22 – 6 ; 23 – 9 ; 22 – 12 ; 21 – 3.
Câu 19: Theo dương lịch , mùa hạ ở bán cầu bắc từ ngady 22 – 6 đến ngày 23 – 9 . Vậy mùa hạ ở bán cầu Nam theo dương lịch sẽ là
A. Từ 21 – 3 đến 22 – 6. B. Từ 22 – 6 đến 23 – 9.
C. Từ 23 – 9 đến 22 – 12. D. Từ 22 – 12 đến 21 – 3.
Câu 20: Ở bán cầu Bắc , hiện tượng ngày dài hơn đêm diễn ra trong khoảng thời gian
A. Từ 21 – 3 đến 23 – 9. B. Từ 22 – 6 đến 22 – 12.
C. Từ 23 – 9 đến 21 – 3. D. Từ 22 – 12 đến 22 – 6.
Câu 21: Ở bán cầu Nam , hiện tượng ngày dài hơn đêm diễn ra trong khoảng thời gian

onthicaptoc.com Bai tap trac nghiem dia ly 10

Xem thêm
TÊN BÀI DẠY: BÀI 21- MOMENT LỰC – CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp: 10
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
KHUNG MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 , VẬT LÍ 10 NH 2023-2024
1. Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 1. (Tuần 9)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu 1:Một vật có khối lượng đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trọng lực bằng tích khối lượng và gia tốc trọng trường g.
I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Câu 1. Một vật chuyển động với vận tốc đầu v0, tại thời điểm t = 0 vật bắt đầu chuyển động biến đổi đều với gia tốc a. Công thức tính độ dịch chuyển sau thời gian t trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
A. B. C. D.
Ngày soạn:…/…/…Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI VẬT LÝ (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
Câu 1. (2,0 điểm)
1.1. Hai người đi xe đạp xuất phát đồng thời từ hai địa điểm A và B, chuyển động thẳng đều về phía nhau. Sau khi gặp nhau, người thứ nhất tiếp tục đi tới B trong thời gian , người kia phải đi thêm quãng đường trong thời gian để tới A. Tìm khoảng cách giữa A và B theo .
4472305170180Hình 1AOB00Hình 1AOB1.2. Một thanh dài, mảnh và nhẹ được treo bởi một sợi dây không dãn tại O. Ở điểm A, người ta treo cố định một quả cân có khối lượng riêng là . Để thanh cân bằng thì ở điểm B cách O một đoạn , người ta treo một quả cầu kim loại bằng cách gắn chặt nó vào một cái móc có thể di chuyển được trên thanh như hình 1, quả cầu có khối lượng riêng là . Sau đó, nhúng cả hệ ngập hoàn toàn trong nước, biết khối lượng riêng của nước là ; để thanh lại cân bằng, cần phải di chuyển móc treo quả cầu tới vị trí nào trên thanh so với O? Bỏ qua khối lượng, kích thước của móc treo và các sợi dây.
A/ TRẮC NGHIỆM: ( 5,0 điểm).
Câu 1. Thứ tự các bước của phương pháp thực nghiệm trong vật lí là
A.xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.