STT
TÊN BÀI
1
MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU BẰNG CỤM CHỦ VỊ; MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ
2
TỪ LÁY
3
NGHĨA CỦA TỪ
4
NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH
5
SỐ TỪ
6
PHÓ TỪ
7
NGỮ CẢNH VÀ NGHĨA CỦA NGỮ CẢNH
8
NGÔN NGỮ VÙNG MIỀN
9
NÓI QUÁ
10
THÀNH NGỮ
11
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN,
SỰ MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
12
DẤU CHẤM LỬNG
BÀI TẬP TIẾNG VIỆT NGỮ VĂN 7
SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
(CẢ NĂM)
1. MỞ RỘNG CÂU
MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU BẰNG CỤM CHỦ - VỊ
A. MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU BẰNG CỤM CHỦ - VỊ
1. Khái niệm, đặc điểm
Thành phần chính của câu gồm chủ ngữ, vị ngữ.
Mở rộng thành phần chính của câu thường được thực hiện bằng một trong hai cách sau:
+ Dùng cụm chủ vị bổ sung cho từ làm chủ ngữ, ví dụ: “Điều các bạn nghĩ cũng là điều xưa nay tôi mộng tưởng. (Tô Hoài) hoặc vị ngũ, ví dụ: Ấy vậy, tôi cho là tôi giỏi. (Tô Hoài).
+ Dùng cụm chủ vị trực tiếp cấu tạo chủ ngữ, ví dụ: Gió thổi mạnh làm cho Sơn thấy lạnh và cay mắt. (Thạch Lam) hoặc vị ngữ, ví dụ: Chị Dậu cũng nước mắt chảy qua gò má ròng ròng.” (Ngô Tất Tố).
2. Tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
Việc mở rộng thành phần chính bằng cụm từ làm cho việc miêu tả chi tiết, rõ ràng hơn.
Ví dụ: Quyển sách rất hay.
Mở rộng chủ ngữ: Quyển sách bạn tặng cho tôi rất hay.
B. MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ
1. Khái niệm, đặc điểm
Trạng ngữ là thành phần phụ của câu.
Mở rộng trạng ngữ của câu thường được thực hiện bằng một trong hai cách sau:
+ Dùng từ hoặc cụm từ chính phụ (cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) bổ sung cho từ làm trạng ngữ.
Ví dụ: “Hồi ấy, rừng này còn nhiều hổ lắm.” (Đoàn Giỏi); “Trong chuyến đi về Hà Tĩnh, quan Phó bảng Sắc lưu lại huyện Đức Thọ một thời gian.” (Sơn Tùng)
+ Dùng cụm chủ vị bổ sung cho từ làm trạng ngữ hoặc trực tiếp cấu tạo trạng ngữ. 
Ví dụ: “Khi tôi cầm lọ muối lên thì thấy chú đã ngồi xổm xuống cạnh bếp.” (Đoàn Giỏi); “Tôi không trả lời mẹ vì tôi muốn khóc quá”(Tạ Duy Anh)
2. Tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ
Việc mở rộng trạng ngữ bằng cụm từ làm cho việc miêu tả chi tiết, rõ ràng hơn.
Ví dụ: Trên con đường ấy, tôi có nhiều kỉ niệm đẹp.
Mở rộng trạng ngữ: Trên con đường làng thân quen ấy, tôi có nhiều kỉ niệm đẹp.
à việc miêu tả về con đường trở nên chi tiết, cụ thể hơn.
3. Bài tập thực hành
Bài tập 1:
Tìm vị ngữ là cụm động từ trong những câu dưới đây. Xác định động từ trung tâm và thành tố phụ là cụm chủ vị trong mỗi vị ngữ đó.
a. Không ai biết tên thật của gã là gì. (Đoàn Giỏi)
b. Tiếng gà cũng làm kí ức ta quay lại với những kỉ niệm của tuổi thơ. (Đinh Trọng Lạc)
Bài tập 2:
Tìm vị ngữ là cụm chủ vị trong những câu dưới đây:
a. Cậu Cơ vẫn nét mặt hầm hầm (Ngô Tất Tố)
b. Tía nuôi tôi tay cầm một chiếc nỏ lên ngắm nghía…(Đoàn Giỏi)
Bài tập 3:
Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong những câu dưới đây. Xác định danh từ trung tâm và các thành tố phụ trong mỗi cụm danh từ đó.
a. Với hai lần bật cung liên tiếp, chú đã bắn gục hai tên địch. (Bùi Hồng)
b. Sau nghi lễ bái tổ, hai đô thực hiện nghi thức xe đài. (Phí Trường Giang)
c. Sau hồi trống lệnh, các đội đổ thóc vào xay, giã, giần , sàng. (Hội thi thổi cơm)
Bài tập 4:
Ghép từng đôi câu rời sau đây thành một câu có chứa cụm chủ - vị làm thành phần mở rộng câu và chỉ ra cụm chủ vị đó.
a. Tôi mua quyển sách này hôm qua. Quyển sách này hay lắm.
b. Cảnh mặt trời mọc trên biển rất đẹp. Tôi rất thích cảnh ấy.
Bài 5. Tìm các cụm C-V làm thành phần câu trong các câu sau:
1. Cách mạng tháng Tám thành công đem lại độc lập, tự do cho dân tộc.
2. Nó học giỏi khiến cha mẹ vui lòng.
3. Nhà này cửa rất rộng.
4. Nó tên là Minh.
Bài 6. Tìm các cụm C-V làm phụ ngữ trong các câu sau:
1. Quyển sách mẹ cho con rất hay.
2. Tớ rất thích bức tranh bạn Hoài vẽ hôm nọ.
3. Chúng tôi hi vọng đội bóng lớp tôi sẽ thắng.
4. Chúng tôi đoán rằng bạn Hồng sẽ đoạt giải nhất.
Bài 7. Hãy mở rộng những danh từ làm chủ ngữ trong những câu sau thành một cụm C-V làm chủ ngữ:
a. Người thanh niên ấy làm mọi người khó chịu.
b. Nam làm cho bố mẹ vui lòng.
c. Gió làm đổ cây.
Bài 8. Tìm các cụm C-V thích hợp làm phụ ngữ cho các danh từ trong những câu sau:
a. Bài báo rất hay.
b. Cuốn sách có nhiều tranh minh họa.
Bài 9. Tìm cụm C-V làm thành phần câu hoặc phụ ngữ của cụm từ trong các câu sau đây. Hãy cho biết cụm C-V đó làm thành phần gì hoặc phụ ngữ trong cụm từ nào.
1. Trong những lúc nhàn rỗi ấy, chúng tôi thường hay kể chuyện. Và tôi nghe câu chuyện này của một đồng chí già kể lại.
2. Ông lão cứ ngỡ là mình còn chiêm bao.
3. Thầy giáo khen bài tập làm văn mà bạn Lan viết.
4. Quyển sách của tôi mua bìa rất đẹp.
5. Cái áo treo trên mắc giá rất đắt.
6. Bất cứ chuyến đò nào ông cũng kể được những tin tức mà mở đầu và kết thúc đều hết sức tự nhiên.
7. Chú khen cháu là kẻ có gan to, thua mà không nản chí.
Bài 10. Thêm cụm C-V vào chỗ chấm làm phụ ngữ cho danh từ.
1. Chúng tôi bàn nhau rào lại mảnh vườn do /…/
2. Tôi chép lại bài thơ mà /…/
3. Tôi rất thích cái bài mà /…/
4. Vấn đề mà /…/ vẫn chưa được giải quyết.
Bài 11. Thêm cụm C-V vào chỗ chấm làm phụ ngữ cho động từ:
1. Mọi người đều lắng nghe /…/
2. Tôi nhìn thấy /…/
3. Tôi tin rằng /…/
Bài 12. Cho từng đôi câu sau. Hãy biến chúng thành một câu có cụm C-V làm thành phần câu hoặc phụ ngữ.
1. Trời trở rét. Đó là dấu hiệu của mùa đông.
2. Ai cũng phải tuân thủ luật lệ giao thông. Thầy giáo chủ nhiệm thường nhắc chúng tôi như vậy.
3. Bạn Bình đã kể chuyện này cho tôi. Tôi sẽ kể lại cho các bạn câu chuyện đó.
4. Bố mẹ thưởng cho tôi chiếc xe đạp. Tôi đi học bằng chiếc xe đạp đó.
5. Sương muối xuống nhiều. Lúa mới cấy có nguy cơ hỏng.
Bài 13. Viết đoạn văn ngắn sử dụng câu có cụm C-V làm thành phần câu.
ĐÁP ÁN BÀI TẬP
Bài tập 1:
Vị ngữ là cụm động từ trong câu:
a. tưởng mình/ không còn … của tuổi thanh niên.
ĐT trung tâm C V
b.cũng làm kí ức ta/ quay lại với những kỉ niệm tuổi thơ.
ĐT trung tâm C V
Bài tập 2:
Vị ngữ là cụm chủ vị trong những câu dưới đây:
a. vẫn nét mặt /hầm hầm (Ngô Tất Tố)
C V
b. tay/ cầm một chiếc nỏ lên/ ngắm nghía…(Đoàn Giỏi)
C V
Bài tập 3:
Câu
Trạng ngữ
Là cụm danh từ TT
Phụ trước 
Danh từ TT
Phụ sau
a
Với hai lần bật cung liên tiếp
b
Sau nghi lễ bái tổ
Sau 
nghi lễ
bái tổ
c
Sau hồi trống lệnh
Sâu 
hồi
trống lệnh
Bài tập 4:
a. Quyển sách tôi/ mua hôm qua// hay lắm.
Mở rộng chủ ngữ: C: tôi; V: mua hôm qua.
b. Tôi// rất thích cảnh mặt trời/ mọc trên biển.
Mở rộng vị ngữ: C: cảnh mặt trời; V: mọc trên biển.
Bài 5. Các cụm C-V làm thành phần được in đậm như sau:
1. Cách mạng tháng Tám thành công đem lại độc lập, tự do cho dân tộc.
(Cụm C-V làm chủ ngữ)
2. Nó học giỏi khiến cha mẹ vui lòng.
(cụm C-V làm chủ ngữ)
3. Nhà này cửa rất rộng.
(Cụm C-V làm vị ngữ)
4. Nó tên là Minh.
(Cụm C-V làm vị ngữ)
Bài 6. Các cụm C-V làm phụ ngữ được in đậm như sau:
1. Quyển sách mẹ cho con rất hay.
(cụm C-V làm phụ ngữ cho danh từ quyển sách)
2. Tớ rất thích bức tranh bạn Hoài vẽ hôm nọ.
(cụm C-V làm phụ ngữ cho danh từ bức tranh)
3. Chúng tôi hi vọng đội bóng lớp tôi sẽ thắng.
(cụm C-V làm phụ ngữ cho động từ hi vọng)
4. Chúng tôi đoán rằng bạn Hồng sẽ đoạt giải nhất.
(cụm C-V làm phụ ngữ cho động từ đoán)
Bài 7. Tham khảo cách mở rộng sau:
a. Người thanh niên ấy đến muộn làm mọi người khó chịu.
b. Nam học giỏi làm cho bố mẹ vui lòng.
c. Gió thổi mạnh làm đổ cây.
Bài 8. Tham khảo cách thêm các cụm C-V làm phụ ngữ cho các danh từ trong những câu đã cho như sau:
a. Bài báo cáo anh viết rất hay.
b. Cuốn sách anh cho mượn có nhiều tranh minh họa.
Bài 9. Cụm C-V làm thành phần câu hoặc phụ ngữ của cụm từ được in đậm như sau:
1. Trong những lúc nhàn rỗi ấy, chúng tôi thường hay kể chuyện. Và tôi nghe câu chuyện này của một đồng chí già kể lại.
(Cụm C-V làm phụ ngữ cho danh từ câu chuyện)
2. Ông lão cứ ngỡ là mình còn chiêm bao.
(Cụm C-V làm phụ ngữ cho động từ ngỡ)
3. Thầy giáo khen bài tập làm văn mà bạn Lan viết.
(cụm C-V làm phụ ngữ cho danh từ bài tập làm văn)
4. Quyển sách của tôi mua bìa rất đẹp.
(Tôi mua là cụm C-V làm phụ ngữ cho danh từ quyển sách; bìa rất đẹp là cụm C-V làm vị ngữ)
5. Cái áo treo trên mắc giá rất đắt.
(Cái áo treo trên mắc là cụm C-V làm chủ ngữ; giá rất đắt là cụm C-V làm vị ngữ)
6. Bất cứ chuyến đò nào ông cũng kể được những tin tức mà mở đầu và kết thúc đều hết sức tự nhiên.
(cụm C-V làm phụ ngữ cho danh từ tin tức)
7. Chú khen cháu là kẻ có gan to, thua mà không nản chí.
(cụm C-V làm phụ ngữ cho động từ khen)
Bài 10. Tham khảo cách thêm như sau:
1. Chúng tôi bàn nhau rào lại mảnh vườn do lớp tôi quản lí.
2. Tôi chép lại bài thơ mà anh thích.
3. Tôi rất thích cái bánh mà bạn mua ở phố Hàng Đường.
4. Vấn đề mà chúng ta quan tâm vẫn chưa được giải quyết.
Bài 11. Tham khảo cách thêm sau:
1. Mọi người đều lắng nghe thầy Hiệu trưởng phát biểu.
2. Tôi nhìn thấy Hoa đi ngoài đường.
3. Tôi tin rằng Lan sẽ giành giải nhất.
Bài 12. Tham khảo cách biến đổi sau:
1. Trời trở rét là dấu hiệu của mùa đông.
2. Thầy giáo chủ nhiệm thường nhắc chúng tôi: Ai cũng phải tuân thủ luật lệ giao thông.
3. Tôi sẽ kể lại cho các bạn câu chuyện mà bạn Nam đã kể cho tôi.
4. Tôi đi học bằng chiếc xe đạp mà bố mẹ thưởng cho tôi.
5. Sương muối xuống nhiều làm cho lúa mới cấy có nguy cơ bị hỏng.
Bài 13. HS tự luyện tập viết đoạn văn theo yêu cầu.
2. TỪ LÁY
I. LÝ THUYẾT
1. Khái niệm
- Từ láy là sản phẩm của phương thức láy, là phương thức láy lại toàn bộ hay bộ phận hình thức ngữ âm của hình vị gốc. (Hình vị gốc là hình vị mang nghĩa từ vựng)
- Ví dụ: xanh à xanh xanh
may à may mắn
rối à bối rối
2. Các vấn đề xác định từ láy
Xung quanh việc xác định, nhận diện từ láy có một số điểm đáng lưu ý sau:
a. Trong tiếng Việt có một số từ mà giữa hai yếu tố cấu thành có quan hệ với nhau về âm. Ví dụ:
+ lững thững, thướt tha, nhí nhảnh, đủng đỉnh, bâng khuâng, lác đác…
+ róc rách, thì thào, khúc khích, líu lo, lách cách, lộp bộp…
+ ba ba, cào cào, chôm chôm, châu chấu, đu đủ, thằn lằn…
à Trong từng tiếng trên, tư cách hình vị của mỗi yếu tố (ví dụ: yếu tố “lững” và yếu tố “thững” trong từ “lững thững”) đều không rõ ràng. Mặt khác, ở mỗi từ láy này, không xác định được yếu tố nào là hình vị gốc. Vì vậy, đối chiếu với định nghĩa về từ láy nói trên, những từ này không được coi là từ láy. Có quan điểm gọi những từ này là từ đơn có hình thức láy. Nhưng nếu chỉ nhấn mạnh về quan hệ ngữ âm giữa hai yếu tố (sự hài hòa âm thanh) và một số đặc trưng về nghĩa của những từ trên cùng với cấp độ nhận thức của học sinh tiểu học hay THCS thì có thể coi đó là những từ láy (từ láy không điển hình về mặt cấu tạo).
b. Có một số từ mà cả hai hình vị đều có nghĩa từ vựng, ví dụ: mặt mũi, tốt tươi, đi đứng, thúng mủng, tươi cười…Hai hình vị trong những từ này có quan hệ với nhau về nghĩa. Những từ này là từ ghép mà chúng có hình thức ngẫu nhiên giống từ láy.
c. Một số từ khác có một trong hai hình vị đá bị mất nghĩa (hình vị mất nghĩa thường đứng sau): chùa chiền, tuổi tác, đất đai, chim chóc…và tất cả những từ như: thịt thà, gậy gộc, cây cối, máy móc, bạn bè…Nếu nhìn nhận những từ này dưới góc độ lịch đại và nhấn mạnh những đặc trưng ngữ nghĩa của chúng thì có thể coi đây là những từ ghép. Dưới góc độ đồng đại và nhấn mạnh vào mối quan hệ ngữ âm của hai hình vị, ta có thể coi đây là những từ láy có nghĩa khái quát.
c. Có một số từ mà các âm tiết trong từng từ được biểu hiện trên chữ viết không có phụ âm đầu:
+ ồn ã, ấm áp, ép uổng, êm ái, im ắng, ế ẩm, êm ả, ít ỏi, oằn oại, oi ả, yên ả, yếu ớt, ẩm ướt, ấm ức, o ép…(những từ xác định được hình vị gốc)
+ ấp úng, ẽo ợt, ỉ eo, oái oăm, óc ách, ỏn ẻn, õng ẹo, ỡm ờ, ậm ọe, ánh ỏi…(những từ không xác định được hình vị gốc)
à Thoạt nhìn và đối chiếu với định nghĩa về từ láy, ta dễ dàng khẳng định những từ trên không phải là từ láy. Nhưng nếu quan sát kĩ, ta thấy các từ trên đều giống nhau về hình thức ngữ âm: cùng khuyết phụ âm đầu. Cạnh đó đặc trưng ngữ nghĩa của những từ này cũng gần giống với đặc trưng ngữ nghĩa của từ láy. (trong đó các từ thuộc nhóm (1) mang nhiều đặc trưng của từ láy hơn các từ thuộc nhóm (2)). Đối với các nhóm từ này, hiện có hai quan điểm: Một cho rằng ở vị trí đầu mỗi âm tiết, tồn tại một phụ âm tắc – thanh hầu, nhưng phụ âm đó không được biểu hiện trên chữ viết (giống thanh ngang là thanh không dấu). Ý kiến kia cho rằng ở vị trí này của âm tiết không có phụ âm đầu.
d. Khi nhận biết từ láy, không nên để hình thức chữ viết của từ “đánh lừa”. Ví dụ, cần hiểu rằng những từ như: cuống quýt, cập kênh, cồng kềnh là những từ láy âm (phụ âm đầu “cờ” được lặp lại, được ghi bằng những chữ khác nhau).
3. Phân loại
Từ láy toàn bộ
Từ láy bộ phận
Từ láy phụ âm đầu
Từ láy vần
- Các tiếng trong từ láy giống nhau hoàn toàn: xanh xanh, vàng vàng, xinh xinh…
- Các tiếng trong từ láy khác nhau về thanh điệu: đo đỏ, trăng trắng…
- Các tiếng trong từ láy khác nhau về âm cuối và thanh điệu:
[m-p]: đèm đẹp…
[n-t]: tôn tốt…
[ng-c]: khang khác…
[nh-ch]: khanh khách…
Các tiếng trong từ láy giống nhau phụ âm đầu: mếu máo, xấu xa, nhẹ nhàng, bập bềnh, gập ghềnh…
- Các tiếng trong từ láy giống nhau về phần vần: linh tinh, liêu xiêu, lao xao, lộn xộn…
4. Nghĩa của từ láy
- Nghĩa của từ láy được tạo nên nhờ sự hòa phối âm thanh của các tiếng
+ Bản thân từ láy tượng thanh có mặt âm thanh gần hoặc trùng khớp với âm thanh trong tự nhiên mà nó biểu thị: rào rào, ào ào, ầm ầm, róc rách…
+ Khuôn vần của các tiếng trong từ láy phụ âm đầu ảnh hưởng nhất định đến ý nghĩa của từ láy:
* Khuôn vần “i” (li ti, ti hí…) thường miêu tả tính chất nhỏ hẹp.
* Khuôn vần âp –ênh (gập ghềnh, bập bềnh, bấp bênh, khấp khểnh, tập tễnh, khập khiễng…) thường miêu tả sự dao động theo chiều lên xuống.
* Khuôn vần âp – ay (nhấp nháy, mấp máy, lấp láy…) thường miêu tả sự dao động nhỏ, không ổn định, lúc ẩn lúc hiện.
+ Nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh (về cường độ) so với nghĩa của tiếng gốc.
* Giảm nhẹ: xanh xanh, trăng trắng, đo đỏ, đèm đẹp, hiền hiền…
II. BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 1. Xác định các từ láy trong các đoạn sau:
1. Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
2. Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
3. Tà tà bóng ngả về tây
Chị em thơ thẩn dang tay ra về
Bước lần theo ngọn tiểu khê
Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
4. Nao nao dòng nước uốn quanh
Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
Sè sè nấm đất bên đường
Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
5. Mùa xuân ơi, em mới đến dăm năm
Mà cuộc sống đã tưng bừng ngày hội.
(Tố Hữu)
6. Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót
Sông dài, trời rộng bến cô liêu.
(Huy Cận)
7. Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi
Của ong bướm này đây tuần tháng mật
Này đây hoa của đồng nội xanh rì
Này đây lá của cành tơ phơ phất
Của yến anh này đây khúc tình si.
(Xuân Diệu)
8. Ôi tuổi thơ, ta dầm mưa ta tắm
Ta lội tung tăng trên mặt nước mặt sông.
Ta lặn xuống, nghe vang xa tiếng sấm
Nghe mưa rơi, tiếng ấm tiếng trong.
(Ca Lê Hiến)
9. Mịt mù dặm cát đồi cây
Tiếng gà điếm nguyệt, dấu giày cầu sương.
(Nguyễn Du)
10. Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp
Con thuyền suôi mái nước song song.
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả
Củi một cành khô lạc mấy dòng
(Huy cận)
11. Đã có ai lắng nghe
Tiếng mưa trong rừng cọ
Như tiếng thác dội về
Như ào ào trận gió.
(Nguyễn Viết Bình)
12. Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai
Côn sơn có đá rêu phơi
Ta ngồi trên đá như ngồi chiếu êm.
(Nguyễn Trãi)
13. Con trâu đen lông mượt
Cái sừng nó vênh vênh
Nó cao lớn lênh khênh
Chân đi như đập đất.
(Trần Đăng Khoa)
14. Đây con sông xuôi dòng nước chảy
Bốn mùa soi từng mảnh mây trời
Từng ngọn dừa gió đưa phe phẩy
Bóng lồng trên sóng nước chơi vơi.
(Hoài Vũ)
15. Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể
Núi dựng cheo leo, hồ lặng im
Lá rừng với gió ngân se sẽ
Họa tiếng lòng ta với tiếng chim.
(Hoàng Trung Thông)
16. Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn.
(Thép Mới)
17. Gió rào rào nổi lên. Có một tiếng động gì lạ lắm. Những chiếc lá khô lạt xạt lướt trên cỏ. Cây xấu hổ co rúm mình lại. Nó bỗng thấy xung quanh lao xao. He hé mắt nhìn: không có gì lạ cả. Lúc bấy giờ nó mới mở bừng những con mắt lá và quả nhiên không có gì lạ thật.
(Trần Hoài Dương)
18. Nhác trông vắt vẻo trên cành
Anh chàng Gà Trống tinh nhanh lõi đời
Cáo kia đon đả ngỏ lời:
“Kìa anh bạn quý, xin mời xuống đây”
(Theo La Phông-ten)
19. Mang theo truyện cổ tôi đi
Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa
Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa
Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi
(Lâm Thị Mỹ Dạ)
20. Đời cha ông với đời tôi
Như con sông với chân trời đã xa
Chỉ còn truyện cổ thiết tha
Cho tôi nhận mặt ông cha nước mình
(Lâm Thị Mỹ Dạ)
Bài 2. Sắp xếp các từ sau thành hai nhóm từ láy và từ ghép: xanh xanh, xanh xao, xấu xa, xấu xí, máu me, máu mủ, hoàng hôn, tôn tốt, tốt tươi, học hỏi, học hành, đo đỏ, mơ màng, mơ mộng.
Bài 3. Đặt câu với mỗi từ sau: trơ tráo, trơ trẽn, trơ trọi; nhanh nhảu, nhanh nhẹn.
Bài 4. So sánh các từ ở hàng A và ở hàng B. Chỉ ra sự giống và khác nhau giữa chúng.
Hàng A
Hàng B
(quả) đu đủ, chôm chôm, (con) ba ba, cào cào, châu chấu…     
đo đỏ, vàng vàng, xanh xanh…
Bài 5. Điền các từ sau vào chỗ trống cho hợp nghĩa.
 a) dõng dạc, dong dỏng
    – Người nhảy xuống đất đầu tiên là một người trai trẻ,… cao.
    – Thư kí… cắt nghĩa.
b) hùng hổ, hùng hồn, hùng hục
    – Lí trưởng… chĩa bàn tay vào mặt chị Dậu.
    – Anh có đôi mắt sáng và giọng nói…
    – Làm…
Bài 6. Tìm 5 từ láy theo mẫu sau: học hiếc.
Hãy đặt câu với từng từ. Thử nhận xét về sự giống nhau về nghĩa giữa chúng.
Bài 7. Tìm một vài từ láy có ba, bốn tiếng.
Bài 8: Hãy xếp các từ phức sau thành hai loại: Từ ghép và từ láy: sừng sững, chung quanh, lủng củng, hung dữ, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí.
Bài 9:
a. Những từ nào là từ láy
Ngay ngắn Ngay thẳng Ngay đơ
Thẳng thắn Thẳng tuột Thẳng tắp
b. Những từ nào không phải từ ghép?
Chân thành Chân thật Chân tình
Thật thà Thật sự Thật tình
Bài 10: Từ láy xanh xao dùng để tả màu sắc của đối tượng:
a. da người c. lá cây đã già
b. lá cây còn non d. trời.
Bài 11: Xếp các từ: châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ, mong mỏi, phương hướng, vương vấn, tươi tắn vào 2 cột: từ ghép và từ láy.
Bài 12: Cho đoạn văn sau:
Đêm về khuya lặng gió. Sương phủ trắng mặt sông. Những bầy cá nhao lên đớp sương tom tóp, lúc đầu còn loáng thoáng dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.
a. Tìm những từ láy có trong đoạn văn.
b. Phân loại các từ láy tìm được theo các kiểu từ láy đã học.
Bài 13: Xác định từ láy trong các dòng thơ sau và cho biết chúng thuộc vào loại từ láy nào:
Gió nâng tiếng hát chói chang
Long lanh lưỡi hái liếm ngang chân trời
Tay nhè nhẹ chút, người ơi
Trông đôi hạt rụng hạt rơi xót lòng.
Mảnh sân trăng lúa chất đầy
Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình
Nắng già hạt gạo thơm ngon
Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho.
Bài 14: Tìm từ đơn, từ láy, từ ghép trong các câu:
a. Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới... Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót.
b. Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng.
c. Ngoài đường, tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng chân người chạy lép nhép.
d. Hằng năm, vào mùa xuân, tiết trời ấm áp, đồng bào Ê đê, Mơ-nông lại tưng bừng mở hội đua voi.
e. Suối chảy róc rách.
Bài 15: Tìm từ láy trong đoạn văn sau:
Bản làng đã thức giấc. Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới.
Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông. Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát rượi.
Bài 16. Căn cứ vào một số từ gốc sau đây, em hãy tìm các từ láy có nghĩa giảm nhẹ chỉ màu sắc trong thiên nhiên: xanh, đỏ, tím, vàng, nâu, xám, đen, trắng.
Bài 17. Căn cứ vào một số từ gốc sau đây, em hãy tìm các từ láy có nghĩa mạnh hơn chỉ màu da con người: trắng, đen, hồng, xanh, vàng, xám.
Bài 18. Viết một đoạn văn (từ 10 đến 15 câu) miêu tả một danh lam thắng cảnh, trong đó có ít nhất 3 từ láy. Gạch chân dưới mỗi từ láy vừa tìm được.
GỢI Ý ĐÁP ÁN
Bài 1. Các từ láy được in đậm:
1. Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
2. Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
3. Tà tà bóng ngả về tây
Chị em thơ thẩn dang tay ra về
Bước lần theo ngọn tiểu khê
Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
4. Nao nao dòng nước uốn quanh
Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
Sè sè nấm đất bên đường
Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
5. Mùa xuân ơi, em mới đến dăm năm
Mà cuộc sống đã tưng bừng ngày hội.
(Tố Hữu)
6. Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót
Sông dài, trời rộng bến cô liêu.
(Huy Cận)
7. Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất
Tôi muốn buộc gió lại
Cho hương đừng bay đi
Của ong bướm này đây tuần tháng mật
Này đây hoa của đồng nội xanh rì
Này đây lá của cành tơ phơ phất
Của yến anh này đây khúc tình si.
(Xuân Diệu)
8. Ôi tuổi thơ, ta dầm mưa ta tắm
Ta lội tung tăng trên mặt nước mặt sông.
Ta lặn xuống, nghe vang xa tiếng sấm
Nghe mưa rơi, tiếng ấm tiếng trong.
(Ca Lê Hiến)
9. Mịt mù dặm cát đồi cây
Tiếng gà điếm nguyệt, dấu giày cầu sương.
(Nguyễn Du)
10. Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp

onthicaptoc.com Bai tap Tieng Viet 7 KNTT

Xem thêm
BÀI TẬP TIẾNG VIỆT NGỮ VĂN 7
SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
(CẢ NĂM)
Trường THCS Cam Thịnh Tây KIỂM TRA 1 TIẾT
Họ và tên: ………………………. MÔN: TIẾNG VIỆT 7
Lớp: ………………