CHƯƠNG 1: ESTE – LIPIT
A.LÝ THUYẾT
I. Lý thuyết cơ bản
1. Este
1.1 Khái niệm
Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR’ thì được este.
1.2 Công thức
CT este no, đơn chức: CnH2nO2 ( n≥2) hay CnH2n+1COOCmH2m+1 (n≥0, m≥ 1)
Este đơn chức : RCOOR’ ( R’ ≠ H, R có thể là H) hay R’OOCR; R’OCOR
1.3Đồng phân
Este no, đơn chức: 2n-2 ( n<5)
*C2H4O2 có 2 đồng phân đơn chức (1 este, 1 axit), 1 đp tạp chức
*C3H6O2 có 3 đồng phân đơn chức (2 este, 1 axit), 2 đp tạp chức
*C4H8O2 có 6 đồng phân đơn chức (4 este, 2 axit), 5 đp tạp chức
* Đồng phân thơm của este C8H8O2:
HCOOCH2C6H5 HCOOC6H4CH3 ( 3 vị trí o,p,m)
CH3COOC6H5 C6H5COOCH3
1.4 Danh pháp
Tên este = Tên R’ (yl) + tên gốc axit RCOO + at
R’
Tên
RCOO
Tên
CH3-
metyl
HCOO
Fomat
C2H5-
Etyl
CH3COO
Axetat
CH3CH2CH2-
Propyl
C2H5COO
propionat
CH3CH(CH3)-
isopropyl
CH2 = CHCOO
Acrylat
CH2 = CH-
Vinyl
CH2=C(CH3)COO-
metacrylat
C6H5-
phenyl
C6H5COO-
Benzoat
C6H5CH2-
Benzyl
VD: CH3COOC6H5 tên là phenyl axetat.
1.5 Tính chất vật lý
- to sôi: + este < ancol < axit ( cùng C )
+ M càng lớn → t0 càng lớn.
- Một số mùi : mùi chuối chín ( isoamyl axetat), mùi dứa (etyl butirat), mùi hoa hồng (geranyl axetat), mùi hoa nhài ( benzyl axetat)……
1.6. Tính chất hóa học
a/ Thủy phân môi trường axit ® axit + ancol ( andehit, xeton…)
RCOOR’+ H2O RCOOH + R’OH
Đặc điểm: thuận nghịch, H2SO4 đặc xúc tác.
VD: CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + C2H5OH
b/ Thủy phân môi trường kiềm (xà phòng hóa)
- Este no, đơn chức ® muối + ancol
R-COO-R’ + NaOH à RCOONa + R’-OH
- Este của ancol không no RCOOCH=CH-R’ khi thuỷ phân à anđehit
R-COO-CH=CH-R’ + NaOH à R-COONa + R-CH2-CHO
- Este của phenol khi thủy phân tạo 2 muối: nNaOH = 2neste
R-COO-C6H5 + 2NaOH à R-COONa + C6H5-ONa + H2O
Số chức Este =
c/ Cháy:
Este no đơn chức:
CnH2nO2 + O2 nCO2 + n H2O
d/ Phản ứng ở gốc hidrocacbon:
- Este có gốc fomat ( HCOO- ) có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc, mất màu Br2.
- Este chứa liên kết C=C : mất màu Br2, trùng hợp.
1.7. Điều chế: phản ứng este hóa từ ancol và axit tương ứng
VD: CH3COOH + CH3OH CH3COOCH3 + H2O
2. Lipit
2.1. Khái niệm
Lipit bao gồm chủ yếu là chất béo, sáp, steroid, photpholipit, …
Chất béo là trieste của glyxerol và axit béo (triglixerit hay triaxyl glixerol)
Axit béo là những axit đơn chức có mạch dài không phân nhánh
Axit no: (rắn)
C17H35COOH : axit stearic ® (C17H35COO)3C3H5 tristearin. (M=890)
C15H31COOH :axit pamitic ® (C15H31COO)3C3H5 tripamitin (M=806)
Axit không no( lỏng):
C17H33COOH : axit oleic ® (C17H33COO)3C3H5 triolein (M=884)
C17H31COOH : axit linoleic
CT chất béo : R1COO
R2COO C3H5
R3COO
2.2 Tính chất vật lí
- Ở điều kiện thường:
+ Chứa chủ yếu gốc hidrocacbon no là chất béo rắn, gốc hidrocacbon không no là chất béo lỏng.
- Nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ.
2.3. Tính chất hóa học
- Thủy phân trong môi trường axit: ® axit béo + glyxerol
(COO)3C3H5 +3H2O 3COOH + C3H5(OH)3
- Thủy phân trong môi trường kiềm (xà phòng hóa) ® muối axit béo + glyxerol.
(COO)3C3H5 + 3 NaOH à 3COONa +C3H5(OH)3
VD:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
- H2, xúc tác Ni : chất béo lỏng thành rắn
(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 (C17H35COO)3C3H5
Triolein (lỏng) Tristearin (rắn)
- Dầu mỡ động thực vật để lâu thường có mùi khó chịu, ta gọi đó là hiện tượng ôi thiu mỡ. Nguyên nhân chủ yếu là sự oxi hóa liên kết đôi bởi oxi không khí thành andehyt.
II. Phương pháp giải một số dạng bài tập cơ bản
1. Este
1.1 Công thức % khối lượng:
% C = %H = %O =
Þ MA =
1.2 Phản ứng cháy:
CnH2nO2 + O2 à nCO2 + n H2O
14n+32 n n Þ n
m(g)
Dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong:
nCO2 = nCaCO3 (nước vôi dư) nCO2 = nkt(1) + 2nkt(2).
mbình tăng = mH2O + mCO2
mdd tăng = mH2O + mCO2 - mCaCO3 (↓)
mdd giảm = mCaCO3 (↓) - ( mH2O + mCO2 )
1.3 Xà phòng hóa
R-COO-R’ + NaOH à RCOONa + R’-OH

Chú ý : Nếu KOH : R + 83
Nếu bazo dư : mrắn khan = mbazo dư + mmuối
Nếu este dư thì mrắn = mmuối
H ( 1) , CH3 - ( 15), C2H5- (29), C2H3- (27), C3H7- ( 43) ,
CH3COONa = 82, C2H5OH =46...
1.4 Hiệu suất este hóa: (H%)
RCOOH + R’OH RCOOR’ + H2O
Chất cần tính : trước pứ x Sau pứ x
* Nâng cao
- Este của ancol không no RCOOC(CH3)=R’ khi thuỷ phân à xeton
R-COO - C(CH3) = CH2 + NaOH R-COO-Na + CH3 –CO – CH3 (axeton)
- Este tạo bởi axit cacboxylic đơn chức và ancol đa chức:
(RCOO)nR’ + n NaOH ® nRCOONa + R’(OH)n
- Este tạo bởi axit cacboxylic đa chức và ancol đơn chức:
R(COOR’)m + mNaOH ® R(COONa)m + mR’OH
- Nếu có 2 hợp chất tác dụng NaOH (KOH)
nancol < nbazo Þ 1 axit, 1 este
nancol = nbazo Þ 2 este
nancol > nbazo Þ 1 ancol, 1 este
- Công thức chung este: CnH2n+2-2k-2xO2x (k≥0, x≥1)
- Este tạo bởi ancol no đơn chức, axit không no chứa 1 liên kết đôi đơn chức:
CnH2n-1COOCmH2m+1 (n≥2, m≥ 1)
- Este không no chứa 1 C=C ( số pi =2)
CnH2n-2O2 + O2 à nCO2 + (n-1) H2O
Số pi -1 = Þ do 2 pi nên : neste =
2. Lipit
2.1 % khối lượng %O = ® R
R
211
237
239
Tên gốc
Pami
Ole
Stear
2.2 Xà phòng hóa:
Ta có PTTQ:
( chất béo) (Xà phòng) ( glixerol)
(COO)3C3H5 + 3 NaOH à 3COONa +C3H5(OH)3
= =
Áp dụng ĐLBT KL:
mchất béo + mNaOH = mxà phòng + mglixerol => m của chất cần tìm
nNaOH = 3 nancol = 3nchất béo.
2.3 Dựa vào số liên kết π
Số π = 3π COO + số π C=C
Chất béo chứa gốc chưa no có thể phản ứng với H2/Ni, mất màu Brom.
VD: 1 mol triolein chứa 3 π C=C → pư với 3 mol Br2 hoặc 3 mol H2
B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
I. Este
1. Nhận biết
Câu 1: Este vinyl axetat có công thức là
A. CH3COOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOCH3.
Câu 2: Este etyl fomat có công thức là
A. HCOOCH3. B. HCOOC2H5. C. CH3COOCH3. D. HCOOCH=CH2.
Câu 3: Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
A. CH3COOC2H5. B. CH3COOCH3.
C. C2H5COOCH3. D. CH2=CHCOOCH3.
Câu 4: propyl axetat là tên gọi của hợp chất
A. CH3COOC3H7. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. C3H7COOCH3.
Câu 5: Este etyl axetat có công thức là
A. CH3COOH. B. CH3COOC2H5. C. CH3CHO. D. CH3CH2OH.
Câu 6: Chất X có công thức phân tử C3H6O2 là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH3COOCH3. B. C2H5COOH. C. HO-C2H4-CHO. D. HCOOC2H5.
Câu 7: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
A. metyl axetat. B. metyl propionat. C. propyl axetat. D. etyl axetat.
Câu 8: Công thức nào sau đây là đúng nhất cho este no đơn chức, mạch hở ?
A. C. CnH2nO2 (n ≥ 2). B. RCOOH. C. RCOOR’. D. CnH2n+2O2.
Câu 9: Este nào sau đây có công thức phân tử C4H6O2?
A. Vinyl axetat. B. Propyl fomat. C. Etyl acrylat. D. Etyl axetat.
Câu 10: Este nào sau đây có mùi hoa nhài?
A. Etyl propionat. B. Benzyl axetat.
C. Geranyl axetat. D. Etyl butirat.
Câu 11: Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là
A. HCOOC2H5. B. C2H5COOC2H5.
C. C2H5COOCH3. D. CH3COOCH3.
Câu 12: Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng
A. Hiđrat hoá. B. Xà phòng hoá. C. Sự lên men. D. Crackinh.
Câu 13: Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về tính chất vật lý của este ?
A. Este thường nặng hơn nước, không hoà tan được chất béo.
B. Este thường nặng hơn nước, hoà tan được nhiều loại hợp chất hữu cơ.
C. Este thường nhẹ hơn nước, tan nhiều trong nước.
D. Este thường nhẹ hơn nước, ít tan hoặc không tan trong nước.
Câu 14: Phản ứng giữa axit với ancol tạo thành este được gọi là
A. Phản ứng trung hoà. B. Phản ứng ngưng tụ.
C. Phản ứng este hoá. D. Phản ứng kết hợp.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Pứ este hoá là pứ hoàn toàn.
B. Pứ giữa axit và ancol là pứ thuận nghịch.
C. Khi thủy phân este no, mạch hở trong môi trường kiềm sẽ cho muối và ancol.
D. Khi thủy phân este no, mạch hở trong môi trường axit sẽ cho axit và ancol.
Câu 16: Phát biểu đúng là
A. Pứ giữa axit và ancol có mặt H2SO4 đặc là pứ một chiều.
B. Tất cả các este pứ với dd kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol.
C. Pứ thuỷ phân este trong môi trường axit là pứ thuận nghịch.
D. Khi thuỷ phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.
2.Thông hiểu
Câu 1: Công thức chung của este tạo bởi ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic và axit thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic là công thức nào sau đây ?
A. CnH2n-4O2 (n ≥ 3) B. CnH2n+2O2 (n ≥ 3). C. CnH2nO2 (n ≥ 2). D. CnH2n-2O2 (n ≥ 2)
Câu 2: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.
Câu 3: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
A. 4. B. 3. C. 5. D. 6.
Câu 4: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.
Câu 5: Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH là
A. 9. B. 2. C. 6. D. 4.
Câu 6: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng CTPT C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số pứ xảy ra là
A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.
Câu 7: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là
A. 4. B. 6. C. 3. D. 5.
Câu 8: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2,cả 2 sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là
A. 2 B. 6. C. 3. D. 4.
Câu 9: Tổng số hchc no, đơn chức, mạch hở, có cùng CTPT C4H6O2, tham gia phản ứng tráng bạc là
A. 5. B. 4. C. 9. D. 8.
Câu 10: Tổng số hchc no, đơn chức, mạch hở, có cùng CTPT C5H10O2, pứ được với dd NaOH nhưng không có pứ tráng bạc là
A. 5. B. 4. C. 9. D. 8.
Câu 11: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là
A. C2H5COOCH3. B. C2H3COOC2H5. C. CH3COOC2H5. D. CH3COOCH3.
Câu 12: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH3COONa và CH3OH. B. C2H5COONa và CH3OH.
C. CH3COONa và C2H5OH. D. HCOONa và C2H5OH.
Câu 13: Este X phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng tạo ra ancol metylic và natri axetat. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3COOCH3. B. C2H5COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. HCOOCH3.
Câu 14: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic (CH3COOH). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. HCOOC2H5. B. HO-C2H4-CHO. C. CH3COOCH3. D. C2H5COOH.
Câu 15: Đun nóng este CH2=CHCOOCH2C6H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH3COONa và C6H5CH2=CHOH. B. CH2=CHCOONa và C6H5CH2OH.
C. CH3COONa và C6H5CHO. D. CH2=CHCOONa và C6H5CH2ONa.
Câu 16: Este HCOOCH3 phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm hữu cơ là
A. CH3COONa và CH3OH. B. CH3ONa và HCOONa.
C. HCOONa và CH3OH. D. HCOOH và CH3ONa.
Câu 17: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được anđehit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
A. HCOO-CH=CH-CH3. B. HCOO-C(CH3)=CH2.
C. CH2=CH-COO-CH3. D. CH3COO-CH=CH2.
Câu 18: Thủy phân chất nào sau đây trong dung dịch NaOH dư tạo 2 muối ?
A. CH3-COO-CH=CH2. B. CH3COO-C2H5.
C. CH3COO-CH2-C6H5. D. CH3COO-C6H5.
Câu 19: Chất nào sau đây tác dụng với cả dung dịch NaOH, dung dịch brom, dung dịch AgNO3/NH3 ?
A. CH3COOCH=CH2. B. CH2=CHCOOH.
C. HCOOCH=CH2 D. CH2=CHCOOCH3.
Câu 20: Tên gọi của este có mạch cacbon không phân nhánh có công thức phân tử C4H8O2 có thể tham gia phản ứng tráng bạc là
A. metyl propionat. B. propyl fomat. C. isopropyl fomat. D. etyl axetat.
Câu 21: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là
A. HCOOC3H7. B. C2H5COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOC2H5.
Câu 22: Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là
A. propyl fomat. B. metyl propionat. C. etyl axetat. D. ancol etylic.
Câu 23: Biện pháp dùng để nâng cao hiệu suất phản ứng este hoá là
A. Thực hiện trong môi trường kiềm.
B. Dùng H2SO4 đặc làm xúc tác.
C. Lấy dư 1 trong 2 chất đầu hoặc làm giảm nồng độ các sản phẩm đồng thời dùng H2SO4 đặc làm chất xúc tác.
D. Thực hiện trong môi trường axit đồng thời hạ thấp nhiệt độ.
Câu 24: Propyl fomat được điều chế từ:
A. axit fomic và ancol metylic. B. axit fomic và ancol propylic.
C. axit propionic và ancol metylic. D. axit axetic và ancol propylic.
Câu 25: Cho chuỗi biến hoá sau: C2H2 → X → Y → Z → CH3COOC2H5. Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A. C2H4, CH3COOH, C2H5OH. B. CH3CHO, C2H4, C2H5OH.
C. CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH. D. CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
Câu 26: Cho các pứ:
(X) + dd NaOH(Y) + (Z) ; (Y) + NaOH rắn(T)+ (P) ;
(T)(Q) + H2; (Q) + H2O → (Z)
CTCT của (X) và (Z) lần lượt là:
A. CH3COOC2H5 và CH3CHO. B. CH3COOCH=CH2 và CH3CHO.
C. HCOOCH=CH2 và HCHO. D. CH3COOCH=CH2 và HCHO.
Câu 27: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
1) C3H4O2 + NaOH → (A) + (B) 2) (A) + H2SO4 loãng → (C) + (D)
Các chất B, C đều có khả năng tham gia pứ tráng bạc. CTCT của B và C lần lượt là:
A. CH3CHO và HCOOH. B. CH3CHO và HCOONa.
C. HCHO và CH3CHO. D. HCHO và HCOOH.
Câu 28: Cho este E có CTPT CH3COOCH=CH2. Trong các nhận định sau:
(1) E có thể làm mất màu dd Br2; (2) Xà phòng hoá E cho muối và anđehit ;
(3) E có tên gọi là vinylpropionat Nhận định nào là đúng ?
A. 1, 2. B. 2. C. 1. D. 1, 2, 3.
Câu 29. Cho este hai chức, mạch thẳng X (C7H10O4) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng, thu được muối Y (duy nhất) của axit cacboxylic và hai chất hữu cơ Z và T có nhóm chức khác nhau (MZ < MT). Trong Y có số nguyên tử C và H giống nhau. Phát biểu nào sau đây sai? 
A. Đun nóng Z cùng H2SO4 đặc, 170oC không sinh ra olefin.
B.Chất T có thể làm mất màu dung dịch nước Br2.
C. Nung nóng muối Y với vôi tôi xút thu được etan. 
D. Có ba công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
Câu 30. Thủy phân hoàn este hai chức E (C11H12O4, chứa vòng benzen) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol X và hai chất hữu cơ Y, Z. Biết rằng X và Y có cùng số nguyên tử cacbon. Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được hợp chất hữu cơ T (C7H6O3). Cho các phát biểu sau:
(a) Cho a mol T tác dụng với tối đa với 2a mol NaOH trong dung dịch.
(b) Có 1 công thức cấu tạo thõa mãn tính chất của E.
(c) Oxi hóa ancol X bằng CuO, thu được anđehit no, đơn chức, mạch hở.
(d) Axit hóa Y thu được axit propionic.
Số lượng phát biểu đúng là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
3. Vận dụng
Câu 1: Trong phân tử este (X) no, đơn chức, mạch hở có thành phần oxi chiếm 36,36 % khối lượng. Số đồng phân cấu tạo của X là
A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.
Câu 2: Este Z điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với oxi là 2,75. Công thức của Z là
A. C2H5COOCH3. B. CH3COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOC2H5.
Câu 3: Cho 3,7 gam este no, đơn chức, mạch hở tác dụng hết với dung dịch KOH, thu được muối và 2,3 gam ancol etylic. Công thức của este là
A. C2H5COOC2H5. B. C2H5COOCH3. C. HCOOC2H5. D. CH3COOC2H5.
Câu 4: Đun 12 gam axit axetic với một lượng dư ancol etylic (có H2SO4 đặc xúc tác). Đến khi phản ứng kết thúc thu được 11 gam este. Hiệu suất phản ứng este hoá là
A. 70%. B. 75%. C. 62,5%. D. 50%.
Câu 5: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là
A. propyl axetat. B. metyl axetat. C. etyl axetat. D. metyl fomat.
Câu 6: Khi đốt cháy hoàn toàn este X cho số mol CO2 bằng số mol H2O. Để thủy phân hoàn toàn 6,0 gam este X cần dùng dung dịch chứa 0,1 mol NaOH. Công thức phân tử của este là
A. C5H10O2. B. C4H8O2. C. C3H6O2. D. C2H4O2.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được 19,8 gam CO2 và 0,45 mol H2O. Công thức phân tử este là
A. C3H6O2. B. C2H4O2. C. C5H10O2. D. C4H8O2.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam nước. Công thức phân tử của X là
A. C2H4O2. B. C3H6O2. C. C4H8O2. D. C5H8O2.
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn a mol este X tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit không no (chứa một liên kết đôi), đơn chức, mạch hở thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam nước. Giá trị của a là
A. 0,05. B. 0,10. C. 0,15. D. 0,20.
Câu 10: Đốt cháy một este hữu cơ X thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O. X thuộc loại este
A. No, đơn chức, mạch hở. B. Có 1 liên kết đôi, chưa xác định nhóm chức.
C. Mạch vòng, đơn chức. D. Hai chức, no.
Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hỗn hợp este gồm metyl propionat và etyl axetat cần bao nhiêu lít khí oxi (đktc) ?
A. 2,24 lít. B. 1,12 lít. C. 5,60 lít. D. 3,36 lít.
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam. Khối lượng kết tủa tạo ra tương ứng là
A. 10gam. B. 24,8 gam. C. 12,4 gam. D. 20 gam.
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O. Công thức phân tử của este là
A. C2H4O2. B. C4H8O2. C. C4H8O4. D. C3H6O2.
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong, thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam, số mol của CO2 và H2O sinh ra lần lượt là:
A. 0,1 và 0,1. B. 0,1 và 0,01. C. 0,01 và 0,01. D. 0,01 và 0,1.
Câu 15: Đốt cháy este no, đơn chức X phải dùng 0,35 mol O2, thu được 0,3 mol CO2. CTPT của X là
A. C4H8O2. B. C5H10O2. C. C2H4O2. D. C3H6O2.
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X rồi dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là
A. HCOOCH3. B. HCOOC2H5. C. CH3COOCH3. D. CH3COOC2H5.
Câu 17: Thuỷ phân hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
A. 400 ml. B. 300 ml. C. 150 ml. D. 200 ml.
Câu 18: Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là
A. C2H5COOCH3. B. HCOOC3H5. C. CH3COOC2H5. D. HCOOC3H7.
Câu 19: Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng. Khối lượng muối CH3COONa thu được là
A. 12,3 gam. B. 4,1 gam. C. 16,4 gam. D. 8,2 gam.
Câu 20: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V (ml) dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị V là
A. 200 ml. B. 600 ml. C. 500 ml. D. 400 ml.
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol nước. Nếu cho 0,1 mol X tác dụng hết với NaOH thì thu được 8,2 gam muối. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. HCOOC2H3. D. HCOOC2H5.
Câu 22: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100 ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là
A. Etyl fomat. B. Etyl axetat. C. Etyl propionat. D. Propyl axetat.
Câu 23: Đun nóng 8,8 gam etyl axetat với 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A. 3,28 gam. B. 8,56 gam. C. 8,2 gam. D. 10,4 gam.
Câu 24: Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 23. Tên của X là
A. metyl propionat. B. metyl axetat. C. etyl axetat. D. propyl fomat.
Câu 25: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH 1M vừa đủ thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là
A. etyl fomat. B. etyl propionat. C. etyl axetat. D. propyl axetat.
Câu 26: Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là
A. metyl axetat. B. etyl axetat. C. propyl fomat. D. metyl fomat.
Câu 27: Thực hiện phản ứng este hoá m gam CH3COOH bằng một lượng vừa đủ C2H5OH thu được 0,02 mol este (giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%) thì giá trị của m là
A. 1,2 B. 2,1. C. 1,1. D. 1,4.
Câu 28: Cho 0,02 mol phenylaxetat vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị m là
A. 4,36. B. 1,64. C. 3,96. D. 2,04.
Câu 29 : Cho 0,1 mol phenyl axetat tác dụng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M. Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thì khối lượng chất rắn khan thu được là
   A. 16,2 gam.            B. 22,0 gam    C. 19,8 gam   D. 23,8 gam.
Câu 30 : Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho 16,32gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu. Giá trị của V là
  A. 120.     B. 240.       C. 190.      D. 100.
4. Vận dụng cao
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư). Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A. Giảm 7,74 gam. B. Giảm 7,38 gam. C. Tăng 2,70 gam. D. Tăng 7,92 gam.
Câu 2: E là este của axit cacboxylic no đơn chức, mạch hở (X) và 1 ancol không no đơn chức có một nối đôi C=C, mạch hở (Y). Đốt amol E thu được b mol CO2, đốt a mol X thu được c mol CO2, đốt a mol Y thu được 0,5b mol H2O. Quan hệ giữa b và c là
A. b = c. B. b = 2c. C. c = 2b. D. b = 3c.
Câu 3: Hai hợp chất hữu cơ A, B mạch hở (chỉ chứa C, H, O) đơn chức, đều tác dụng với NaOH, không tác dụng với Na. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X (gồm A và B) cần 8,4 lít O2 thu được 6,72 lít CO2 và 5,4g H2O. Cho biết MA < MB và chúng khác nhau 28u. Số đồng phân cấu tạo của A là?
A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 4: Hỗn hợp Z gồm hai este X, Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2, thu được 5,6 lít khí CO2 và 4,5 gam H2O. Công thức este X và giá trị m lần lượt là:
A. HCOOCH3 và 6,7. B. (HCOO)2C2H4 và 6,6.
C. CH3COOCH3 và 6,7. D. HCOOC2H5 và 9,5.
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn a mol một este no, đơn chức mạch hở X, cần b mol O2, tạo ra c mol hỗn hợp CO2 và H2O. Biết c = 2(b - a). Số đồng phân este của X là
A. 2. B. 6. C. 4. D. 3.
Câu 6: Hỗn hợp X gồm 1 este đơn chức, không no có một nối đôi (C=C) mạch hở và 1 este no, đơn chức mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 23,9 gam và có 40 gam kết tủa. CTPT của 2 este là
A. C3H6O2, C5H8O2. B. C2H4O2, C3H4O2. C. C2H4O2, C5H8O2. D. C2H4O2, C4H6O2.
Câu 7: Cho 3,52 gam một este E đơn chức phản ứng vừa hết với 40ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai chất hữu cơ X và Y. Đốt cháy hoàn toàn hết Y trong O2 dư thu được 1,344 lít CO2. CTCT của este E là
A. HCOOCH(CH3)CH3. B. CH3COOCH2CH3.
C. C2H5COOCH3. D. HCOOCH2CH2CH3.
Câu 8: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm 2 este đơn chức X, Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được 15,7 gam hỗn hợp 2 muối là đồng đẳng kế tiếp và 9,9 gam hai ancol. CTCT của 2 este là:
A. CH3COOC3H7, C2H5COOC2H5. B. HCOOC3H7, CH3COOC2H5.
C. CH3COOC2H5, C2H5COOCH3. D. HCOOC2H5, CH3COOCH3.
Câu 9: Cho 16,2 g hỗn hợp este của ancol metylic và hai axit cacboxylic no, đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch A. Cô cạn dd A thu được 17,8 g hỗn hợp hai muối khan, thể tích dung dịch NaOH 1M đã dùng là
A. 0,3 lít. B. 0,35 lít. C. 0,25 lít. D. 0,2 lít.
Câu 10: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức. Cho 0,5 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 43,2g Ag. Cho 14,08g X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ thu được hỗn hợp 2 muối của 2 axit đồng đẳng liên tiếp và 8,256g hỗn hợp 2 ancol no đơn chức đồng đẳng liên tiếp, mạch hở. Công thức của 2 ancol là:
A. C4H9OH và C5H11OH. B. CH3OH và C2H5OH.
C. C2H5OH và C3H7OH. D. C3H7OH và C4H9OH.
Câu 11: Cho 1 mol axit axetic tác dụng với 1mol etanol (xt H2SO4 đặc) người ta thu được 0,5 mol etyl axetat. Hãy cho biết nếu lấy 1 mol axit axetic tác dụng với 3 mol etanol (các điều kiện khác được giữ không đổi) thì số mol este thu được là
A. 0,50. B. 0,75. C. 0,60. D. 0,80.
Câu 12: Cho 3,6g một este đơn chức A tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH rồi đem toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6g Ag. CTPT của A là
A. C4H4O2. B. C3H4O2. C. C2H4O2. D. C4H6O2.
Câu 13: Hỗn hợp X gồm hai este đơn chức là đồng phân của nhau. Đun nóng m gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và (m - 8,4) gam hỗn hợp hơi gồm hai anđehit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2. Cô cạn dung dịch Y thu được (m - 1,1) gam chất rắn. Công thức của hai este là
A. CH3COOCH=CHCH3 và CH3COOC(CH3)=CH2.
B. HCOOC(CH3)=CH2 và HCOOCH=CHCH3.
C. C2H5COOCH=CH2 và CH3COOCH=CHCH3.
D. HCOOCH=CHCH3 và CH3COOCH=CH2.
Câu 14: Cho 10 gam chất X (chỉ chứa nhóm chức este có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 11,6 gam chất rắn khan và một chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
A. CH3OH. B. C2H5OH. C. CH3CHO. D. CH3COCH3.
Câu 15: Một este X (không có nhóm chức khác) có 3 nguyên tố C, H, O và có khối lượng nhỏ hơn
160 đvc. Lấy 1,22 gam X phản ứng vừa đủ với 200ml dung dịch KOH 0,1M. Cô cạn phần bay hơi chỉ có nước và phần chất rắn. Công thức của X là
A. CH3COOC2H5. B. CH3COOC6H5. C. HCOOC6H4CH3. D. HCOOC6H5.
Câu 16: Khi thủy phân hoàn toàn một este đơn chức bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch X. Nếu cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được 18,4 gam muối. Cho dung dịch X vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam kết tủa. CTPT của este là
A. HCOOC6H5. B. HCOOC6H4CH3. C. CH3COOC6H5. D. HCOOCH=CH2.
Câu 17: Cho 21,8 gam este X thuần chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,5M thu được 24,6 gam muối và 0,1 mol ancol. Lượng NaOH dư được trung hoà bởi 0,5 lít dung dịch HCl 0,4 M. CTCT thu gọn của A là công thức nào?
A. CH3COOC2H5. B. (CH3COO)2C2H4. C. C3H5 (COOCH3)3. D. (CH3COO)3C3H5.
Câu 18: Este X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2 thu được một muối và một ancol có số mol bằng nhau và bằng số mol X phản ứng. Cho 11,6 gam X phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được 6,2 gam ancol. CTPT của X là
A. C3H6O2. B. C5H6O4. C. C4H4O4. D. C4H8O2.
Câu 19: X là este tạo từ axit đơn chức và ancol đa chức. X không tác dụng với Na. Thủy phân hoàn toàn a gam X cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 6% thu được 10,2 gam muối và 4,6 gam ancol. Công thức của X là:
A. (CH3COO)2C3H6. B. (HCOO)2C2H4. C. (HCOO)3C3H5. D. (C2H3COO)3C3H5.
Câu 20: Đốt a mol X là trieste của glixerol và axit đơn chức, mạch hở thu được b mol CO2 và c mol H2O, biết b-c=4a. Hiđro hoá m gam X cần 6,72 lít H2 thu được 39 gam X’. Nếu đun m gam X với dung dịch chứa 0,7mol NaOH đến phản ứng sau đấy cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
A. 61,48. B. 57,2. C. 53,2. D. 52,6
Câu 21: Chia m gam hỗn hợp X gồm một ancol và một axit thành 3 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng hết với Na dư thu được 0,15 mol H2. Đốt cháy hoàn toàn phần 2 thu được 0,9 mol CO2. Đun phần 3 với dung dịch H2SO4 đặc thì thu được 10,2 gam este Y có CTPT C5H10O2 không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (hiệu suất phản ứng este hoá là 100%). Giá trị của m là
A. 62,4. B. 72,0. C. 58,2. D. 20,8.
Câu 22: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử cacbon, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (H = 80%) thì số gam este thu được là
A. 22,8. B. 27,36. C. 17,92. D. 18,24.
Câu 23: Khi đun nóng 25,8 gam hỗn hợp ancol etylic và axit axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được 14,08 gam este. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp ban đầu đó thu được 23,4 ml nước. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A. 75%. B. 80%. C. 85%. D. 70%.
Câu 24: Thực hiện phản ứng este hoá giữa 60 gam dung dịch axit axetic 10% với 2,3 gam ancol etylic khan (xúc tác H2SO4 đặc). Sau phản ứng thu được dung dịch A. Cho Na dư tác dụng với các chất trong dung dịch A (trừ H2SO4) thì được V lít khí H2. Giá trị của V là (Biết hiệu suất phản ứng este hoá là 50%)
A. 0,84. B. 1,4. C. 1,68. D. 1,12.
Câu 25: Cho 0,01 mol một este X của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,2 M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau. Mặt khác, khi xà phòng hoá hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ là 60 ml dung dịch KOH 0,25 M, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch được 1,665 gam muối khan. Công thức của este X là:
A. C2H4(COO)2C4H8 B. C4H8(COO)2C2H4 C. C2H4(COOC4H9)2 D. C4H8(COO C2H5)2
II. Chất béo
1. Nhận biết
Câu 1: Khi xà phòng hoá tristearin ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COOH và glixerol. B. C15H31COONa và etanol.
C. C17H35COONa và glixerol. D. C17H35COOH và glixerol.
Câu 2: Khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng ta thu được
A. glixerol và muối của axit béo. B. glixerol và axit monocacboxylic.
C. ancol và axit béo. D. glixerol và axit béo.
Câu 3: Khi thủy phân chất nào sau đây sẽ thu được glixerol ?
A. Este đơn chức. B. Chất béo. C. Muối. D. Etyl axetat.
Câu 4: Khi xà phòng hoá triolein ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol. B. C17H33COOH và glixerol.
C. C15H31COONa và glixerol. D. C17H33COONa và glixerol.
Câu 5: Dãy các axit béo là:
A. axit axetic, axit acrylic, axit propionic. B. axit panmitic, axit oleic, axit axetic.
C. axit fomic, axit axetic, axit stearic. D. axit panmitic, axit stearic, axit oleic.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng nhất ?
A. Lipit là trieste của glixerol với các axit béo.
B. Axit béo là các axit monocacboxylic mạch cacbon không phân nhánh.
C. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hoá và là phản ứng thuận nghịch.
D. Phương pháp thông thường sản xuất xà phòng là đun dầu thực vật hoặc mỡ động vật với dung dịch NaOH hoặc KOH.
Câu 7: Công thức nào là của chất béo
A.C3H5(COOCH3)3 B.C3H5(OOCCH3)3
C. C3H5(OOCC17H35)3 D.C3H5(COOC17H35)3
2. Thông hiểu
Câu 8: Khi đun nóng glixerol với hỗn hợp 2 axit béo C17H35COOH và C17H33COOH để thu chất béo có thành phần chứa hai gốc axit của 2 axit trên. Số công thức cấu tạo có thể có của chất béo là:
A. 2 B. 3 C. 4 D. 6
Câu 9. Cho triolein lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là:
A. 2 B. 3 C. 5 D. 4
Câu 10. Chỉ ra các phát biểu sai trong các phát biểu sau:
A. Chất béo là este của glixerol với axit cacbonxylic no, đơn chức.
B. Đốt cháy một este bất kì thu được nH2O = nCO2 thì este này phải là este no, đơn chức, mạch hở.
C. Các este của axit fomic có thể tham gia phản ứng với AgNO3/NH3.
D. Có duy nhất 1 axit cacboxylic đơn chức cho được phản ứng tráng gương.
3. Vận dụng
Câu 11.Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol. Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là 
A. 0,20. B. 0,30. C. 0,18. D. 0,15.
Câu 12. Một loại chất béo trung tính có M tb = 792,8. Từ 10 kg chất béo trên sẽ điều chế được m kg xà phòng natri có 28% chất phụ gia. m có giá trị
A 13,48kg B. 14,38kg C. 10,353kg D. 14,83 kg
Câu 13. Đun nóng 124,5g triglixerit X với dd NaOH dư thu được 128,7g hỗn hợp muối Y,cho Y tác dụng với dd H2SO4 thu được hỗn hợp các axit béo gồm
A.C17H33COOH và C17H31COOH B. C17H33COOH và C17H35COOH
C. C17H35COOH và C15H31COOH D. C15H31COOH và C17H31COOH
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic,axit panmitic và các axit béo tự do đó). Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hoá m gam X (H=90%) thì thu được khối lượng glixerol là:
 A. 0,92 gam B. 1,656 gam C. 0,828 gam D. 2,484 gam 
3. Vận dụng cao
Câu 15: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo gồm axit oleic và axit linoleic. Đốt cháy m gam X cần vừa đủ 35,392 lit O2 (đktc), thu được 50,16 gam CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của V là
A. 80. B. 100. C. 120. D. 160.
Câu 16: Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
A. 20,15. B. 20,60. C. 23,35. D. 22,15.
Câu 17: Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 2,75 mol CO2 và 2,55 mol H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,1 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
A. 40,3. B. 41,2. C. 46,7. D. 44,3.
Câu 18: Hỗn hợp X gồm các triglixerit. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X, cần dùng vừa đủ 3,75 mol O2 thì thu được H2O và 2,7 mol CO2. Mặt khác, xà phòng hóa hoàn toàn 50,4 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m là:
A. 52,08 gam. B. 48,72 gam. C. 41,04 gam. D. 43,4 gam.
III. Câu hỏi este – lipit trong đề minh họa và đề thi tn 2021
Câu 1: Số nguyên tử hiđro có trong phân tử axit stearic là
A. 33. B. 36. C. 34. D. 31.
Câu 2: Số nguyên tử hiđro có trong phân tử axit oleic là
A. 36. B. 31. C. 35. D. 34.
Câu 3: Số nguyên tử cacbon có trong phân tử axit panmitic là
A. 16. B. 19. C. 18. D. 17.
Câu 4: Số nguyên tử cacbon có trong phân tử axit stearic là
A. 15. B. 19. C. 18. D. 16.
Câu 5: Este X được tạo bởi ancol metylic và axit fomic. Công thức của X là
A. HCOOC2H5. B. HCOOCH3. C. CH3COOC2H5. D. CH3COOCH3.
Câu 6: Este X được tạo bởi ancol etylic và axit axetic. Công thức của X là
A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH3. D. CH3COOC2H5.
Câu 7: Este X được tạo bởi ancol etylic và axit fomic. Công thức của X là
A. CH3COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. HCOOCH3. D. HCOOC2H5.
Câu 8: Este X được tạo bởi ancol metylic và axit axetic. Công thức của X là
A. HCOOCH3. B. CH3COOC2H5. C. HCOOC2H5. D. CH3COOCH3.
Câu 9: Thủy phân este X (C4H8O2) trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm axit axetic và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
A. HCOOH. B. CH3OH. C. CH3COOH. D. C2H5OH.
Câu 10: Thủy phân este X (C4H8O2) trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm axit propionic và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
A. CH3OH. B. C2H5OH. C. CH3COOH. D. HCOOH.
Câu 11: Thủy phân este X (C4H8O2) trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm ancol metylic và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
A. C2H5COOH. B. C2H5OH. C. HCOOH. D. CH3COOH.
Câu 12: Thủy phân este X (C4H8O2) trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm ancol etylic và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
A. CH3COOH. B. CH3OH. C. HCOOH. D. C2H5COOH
Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X (gồm metyl axetat, etyl acrylat và hai hiđrocacbon mạch hở) cần vừa đủ 0,395 mol O2, tạo ra CO2 và 4,86 gam H2O. Nếu cho 0,06 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là
A. 0,02 mol. B. 0,03 mol. C. 0,04 mol. D. 0,05 mol.
Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X (gồm metyl propionat, metyl acrylat và hai hiđrocacbon mạch hở) cần vừa đủ 0,37 mol O2, tạo ra CO2 và 4,32 gam H2O. Nếu cho 0,09 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là
A. 0,105 mol. B. 0,125 mol. C. 0,070 mol. D. 0,050 mol.
Câu 15. Đốt cháy hoàn toàn 0,075 mol hỗn hợp X (gồm vinyl acrylat và hai ankan ) cần vừa đủ 0,6375 mol O2, tạo ra CO2 và 8,19 gam H2O. Nếu cho 0,075 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là a mol . Phần trăm thể tích của vinyl acrylat và giá trị của a lần lượt là
A. 20 % và 0,015. B. 80 % và 0,03. C. 20 % và 0,03. D. 80 % và 0,03
Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X (gồm etyl acrylat và hai ankin ) cần vừa đủ 2,75 mol O2, tạo ra CO2 và 30,6 gam H2O. Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là a mol . Phần trăm thể tích của etylacrylat và giá trị của a lần lượt là
A. 50 % và 0,6. B. 60 % và 0,9. C. 60 % và 0,6. D. 50 % và 0,9.
Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,04 mol hỗn hợp X (gồm vinyl axetat và hai hidrocacbon mạch hở ) cần vừa đủ 0,315 mol O2, tạo ra CO2 và 3,78 gam H2O. Nếu cho 0,06 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là a mol . Giá trị của a là
A. 0,04 mol. B. 0,06 mol. C. 0,01 mol. D. 0,05 mol.
Câu 18.Hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit béo Z. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm một muối và 1,84 gam glixerol. Nếu đốt cháy hết m gam X thì cần vừa đủ 2,57 mol O2, thu được 1,86 mol CO2 và 1,62 mol H2O. Khối lượng của Z trong m gam X là
A. 5,60 gam. B. 5,64 gam. C. 11,20 gam. D. 11,28 gam.
Câu 19.Hỗn hợp E gồm axit panmitic ,axit stearic và triglixerit X. Cho m gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 57,84 gam hỗn hợp hai muối .Nếu Đốt cháy hết m gam E cần vừa đủ 4,98 mol O2, thu được H2O và 3,48 mol CO2 .Khối lượng của X trong m gam E là
A. 32,24 gam. B. 34,48 gam. C. 25,60 gam D.33,36 gam
Câu 20.Hỗn hợp E gồm axit panmitic ,axit stearic và triglixerit X. Cho m gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 58,96 gam hỗn hợp hai muối .Nếu Đốt cháy hết m gam E cần vừa đủ 5,1 mol O2, thu được H2O và 3,56 mol CO2 .Khối lượng của X trong m gam E là
A. 32,24 gam. B. 25,60 gam. C. 33,36 gam. D. 34,48 gam.
Câu 21.Đốt cháy hoàn toàn 25,74 gam triglixerit X, thu được CO2 và 1,53 mol H2O. Cho 25,74 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ , thu được glixerol và m gam muối .Mặt khác 25,74 gam X tác dụng được tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch .Giá trị của m là
A. 27,72. B. 26,58. C.27,42. D. 24,18.
Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 3,08 mol O2 thu được CO2 và 2 mol H2O. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 35,36 gam muối .Mặt khác m gam X tác dụng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch .Giá trị của a là
A. 0,2. B. 0,24. C.0,12. D. 0,16.
Câu 23. Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và triglixerit X (tỉ lệ số mol tương ứng 1 : 1 : 2). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng vừa đủ 4,07 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho m gam E tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm glixerol và 47,08 gam hỗn hợp hai muối khan. Phần trăm khối lượng của X trong E là
A. 74,98%. B. 76,13%. C. 75,57%. D. 76,67%.
Câu 24. Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và triglixerit X (tỉ lệ số mol tương ứng 3 : 2 : 1). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng vừa đủ 4 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho m gam E tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm glixerol và 47,08 gam hỗn hợp hai muối khan. Phần trăm khối lượng của X trong E là
A. 38,72%. B. 37,25%. C. 37,99%. D. 39,43%.
Câu 25. Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và triglixerit X (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 3 : 2). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần dùng vừa đủ 3,26 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho m gam E tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm glixerol và 38,22 gam hỗn hợp hai muối khan. Phần trăm khối lượng của X trong E là
A. 48,25%. B. 45,95%. C. 47,51%. D. 46,74%.
CHƯƠNG II: CACBOHIDRAT
A.LÝ THUYẾT
I. Lý thuyết cơ bản

onthicaptoc.com Bài tập ôn tập học kỳ 1 môn Hóa học lớp 12 năm 2021 2022

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.