CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LI
A. LÝ THUYẾT
I. Lý thuyết cơ bản
1. Sự điện li
1.1 Khái niệm
* Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước ra ion.
* Chất điện li là những chất tan trong nước phân li ra ion. Axit, bazơ, muối là những chất điện li.
1.2 Chất điện li mạnh
* Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
* Chất điện li mạnh gồm các axit mạnh (HCl, HBr, HI, HNO3, H2SO4, HClO4,…); các bazơ mạnh (NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2,…) và hầu hết các muối.
* Phương trình điện li của chất điện li mạnh dùng mũi tên 1 chiều “”
HCl H+ + Cl-
Ba(OH)2 Ba2+ + 2OH-
Al2(SO4)3 2Al3+ + 3SO42-
1.3 Chất điện li yếu
* Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
* Chất điện li yếu gồm các axit yếu (HF, HClO, HNO2, CH3COOH, H2S, H2CO3, H2SO3, H3PO4, …); các bazơ yếu (Mg(OH)2, Bi(OH)3,…) và một số muối (HgCl2, Hg(CN)2).
* Phương trình điện li của chất điện li yếu dùng mũi tên 2 chiều “”
HF H+ + F-
H2SO3 H+ + HSO3-;
HSO3- H+ + SO32-
2. Axit, bazơ, muối
2.1. Axit, bazơ theo thuyết Areniut
a. Định nghĩa
Theo Areniut, axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+ còn bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-.
Ví dụ: HNO3 H+ + NO3- ; NaOH Na+ + OH-
b. Axit nhiều nấc, bazơ nhiều nấc
Axit nhiều nấc là những axit khi tan trong nước, phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+ còn bazơ nhiều nấc là những bazơ khi tan trong nước, phân tử phân li nhiều nấc ra ion OH-.
Ví dụ 1:
H3PO4 H+ + H2PO4- ; H2PO4- H+ + HPO42- ; HPO42- H+ + PO43-
H3PO4 là axit 3 nấc.
Ví dụ 2: Mg(OH)2 OH- + Mg(OH)+
Mg(OH)+ OH- + Mg2+
Mg(OH)2 là bazơ 2 nấc
2.2. Hiđroxit lưỡng tính
Hiđroxit lưỡng tính là những hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ.
Những hiđroxit lưỡng tính thường gặp là Al(OH)2, Cr(OH)3 và Zn(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Be(OH)2.
Ví dụ : Al(OH)3 3OH- + Al3+ (phân li kiểu bazơ).
Al(OH)3 H+ + AlO2- + H2O (phân li kiểu axit).
2.3. Muối
a. Định nghĩa
Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit.
Ví dụ: NaNO3 Na+ + NO3-
(NH4)2SO4 2NH4+ + SO42-
b. Phân loại
* Muối trung hòa là muối mà anion gốc axit không còn H có khả năng phân li ra H+.
Ví dụ: NaCl, K2CO3, NH4NO3,…
* Muối axit là muối mà anion gốc axit vẫn còn H có khả năng phân li ra H+.
Ví dụ: NaHCO3, KHSO4, NaH2PO4, KHS,…
* Muối kép: NaCl.KCl, KCl.MgCl2.6H2O, AlF3.3NaF,…
* Muối phức: [Ag(NH3)2]Cl; [Cu(NH3)4]SO4,…
c. Sự điện li của muối trong nước
Hầu hết các muối (trừ HgCl2, Hg(CN)2,…) khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit.
Ví dụ 1: K2SO3 2K+ + SO32-
Ví dụ 2: NaCl.KCl Na+ + K+ + 2Cl-
Nếu anion gốc axit còn chứa H có tính axit thì gốc này tiếp tục phân li yếu ra H+.
Ví dụ 3: NaHCO3 Na+ + HCO3-
HCO3- còn chứa H có tính axit nên tiếp tục phân li yếu: HCO3- H+ + CO32-
Lưu ý: Na2HPO3, NaH2PO2 là muối trung hòa vì gốc HPO32- và H2PO2- mặc dù có H nhưng H đó không có khả năng phân li ra H+.
Phức chất khi tan trong nước sẽ phân li hoàn toàn thành ion phức (trong dấu ngoặc vuông), sau đó ion phức phân li yếu ra các cấu tử thành phần.
Ví dụ 4:
[Cu(NH3)4]SO4 [Cu(NH3)4]2+ + SO42-
[Cu(NH3)4]2+ Cu2+ + 4NH3
3. Sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị axit – bazơ
3.1. Sự điện li của nước
a. H2O là chất điện li rất yếu
Ở nhiệt độ thường, cứ 555 triệu phân tử H2O chỉ có 1 phân tử phân li ra ion.
H2O H+ + OH-
b. Tích số ion của nước
H2O H+ + OH-
Tích số ion của H2O là= [H+].[OH-] = 10-14
Trong nước, [H+] = [OH-] = 10-7M
c. [H+], [OH-] trong các môi trường
Trong môi trường trung tính: [H+] = [OH-] = 10-7M
Trong môi trường axit: [H+] > [OH-] và [H+] > 10-7M
Trong môi trường kiềm: [H+] < [OH-] và [H+] < 10-7M
3.2. pH
pH = -lg[H+] ; [H+] = 10-a pH=a
pOH = -lg[OH-] [OH-] = 10-b pH=14-b
pH + pOH = 14
Môi trường trung tính có pH = 7
Môi trường axit có pH < 7
Môi trường kiềm có pH >7
Lưu ý: [H+] càng lớn thì pH càng nhỏ nhưng [OH-] càng lớn thì pH càng lớn.
3.3. Chất chỉ thị axit – bazơ
Chất chỉ thị axit – bazơ là chất có màu biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch.
Ví dụ: Quì tím hóa đỏ khi pH ≤ 6 và hóa xanh khi pH ≥ 8.
Phenolphtalein hóa hồng khi pH ≥ 8,3. Nhưng trong dung dịch xút đặc thì màu hồng bị mất.
4. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
4.1. Phản ứng tạo thành chất kết tủa
Ví dụ 1:
BaCl2 (dd) + Na2SO4 (dd) BaSO4↓ + 2NaCl (phương trình phân tử)
Ba2+ + 2Cl- + 2Na+ + SO42- BaSO4↓ + 2Na+ + 2Cl- (phương trình ion đầy đủ)
Ba2+ + SO42- BaSO4↓ (phương trình ion rút gọn)
Cách chuyển phương trình phân tử thành phương trình ion rút gọn:
* Chuyển chất dễ tan và điện li mạnh thành ion còn các chất khí, kết tủa, điện li yếu vẫn giữ nguyên ở dạng phân tử, ta được phương trình ion đầy đủ.
* Rút gọn bớt những ion giống nhau ở 2 vế ta được phương trình ion rút gọn.
4.2. Phản ứng tạo thành chất khí
Ví dụ:
Na2S + 2HCl 2NaCl + H2S↑ (phương trình phân tử)
2Na+ + S2- + 2H+ + 2Cl- 2Na+ + 2Cl- + H2S↑ (phương trình ion đầy đủ)
S2- + 2H+ H2S↑ (phương trình ion rút gọn)
4.3. Phản ứng tạo thành chất điện li yếu
a) Phản ứng tạo thành H2O
Ví dụ:
NaOH + HCl NaCl + H2O (phương trình phân tử)
Na+ + OH- + H+ + Cl- Na+ + Cl- + H2O (phương trình ion đầy đủ)
H+ + OH- H2O (phương trình ion rút gọn)
b) Phản ứng tạo thành axit yếu
Ví dụ
K2CO3 + H2SO4 K2SO4 + H2O + CO2↑
2K+ + CO32- + 2H+ +SO42- 2K+ +SO42- + H2O + CO2↑
CO32- + 2H+ H2O + CO2↑
Kết luận:
* Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.
* Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau: chất kết tủa, chất khí, chất điện li yếu.
II. Dạng bài tập cơ bản
1. Một số công thức thường dùng trong tính toán
n =
CM =
D =
C% = mct = và mdd =
2. Định luật bảo toàn số mol điện tích
Nội dung định luật: tổng số mol điện tích dương = tổng số mol điện tích âm
Trong đó: số mol điện tích = số mol nhân với số điện tích
Ví dụ:
Trong một dung dịch chứa x mol Mg2+, y mol Al3+, z mol SO42- và t mol NO3-.
Biểu thức liên hệ giữa x, y, z, t.
Bảo toàn số mol điện tích, ta có tổng số mol điện tích dương = tổng số mol điện tích âm
2x + 3y = 2z + t
3. Xét các ion có tồn tại được trong 1 dung dịch hay không?
Các ion chỉ cùng tồn tại trong 1 dung dịch khi chúng không hề phản ứng với nhau.
Nếu có sự kết hợp của 1 số ion tạo ra chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu thì chúng không thể tồn tại trong 1 dung dịch.
B. BÀI TẬP
I. Tự luận
Câu 1: Viết phương trình điện li của các chất sau trong nước:
a) HCl, HNO3, H2SO4, HClO4, HClO, CH3COOH, H2S, H2SO3, H2CO3, H3PO4.
b) NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3.
c) NaNO3, CuSO4, Al2(SO4)3, KHCO3, NaH2PO4, CH3COONa.
d) Al(OH)3, Cr(OH)3, Zn(OH)2, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Be(OH)2.
Câu 2: Trộn lẫn những cặp dung dịch sau đây, cho biết trường hợp nào có phản ứng xảy ra, viết phương trình phân tử, phương trình ion đầy đủ và rút gọn của phản ứng đó:
a) CaCl2 + AgNO3 b) KNO3 + Ba(OH)2
c) Fe2(SO4)3 + KOH d) Na2SO3 + HCl
e) BaCl2 + H2SO4 f) Al(NO3)3 + CuSO4
g) FeS + HCl h) Al(OH)3 + NaOH
Câu 3: Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng trong dung dịch theo sơ đồ sau đây:
a) MgCl2 + ? MgCO3↓ + ?
b) Ca3(PO4)2 + ? ? + CaSO4
c) ? + KOH ? + Fe(OH)3
d) ? + H2SO4 ? + CO2 + H2O
e) CaCl2 + ? Ca3(PO4)2 + ?
f) Ba(HCO3)2 + ? BaCO3 + ?
g) Ba(HCO3)2 + ? BaCO3 + ? + ?
h) ? + NaHS ? + NaCl
Câu 4: Dung dịch X có chứa các ion: K+, NH4+, HCO3-, HSO3-, SO32- và Cl-. Viết phương trình phản ứng xảy ra dưới dạng ion khi
a) cho dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2
b) cho dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2
Câu 5: Các ion trong dãy sau đây có tồn tại được trong cùng 1 dung dịch hay không (giải thích):
a) K+, Fe2+, Cl-, OH-. b) Na+, Ba2+, NO3-, SO42-. c) Na+, Fe3+, Cl-, SO42-.
d) HCO3-, H+, NO3-, K+. e) Mg2+, SO42-, Na+, CO32-. f) Cu2+, NH4+, S2-, Cl-.
Câu 6: Tính nồng độ mol của các ion trong các dung dịch sau:
a) Dung dịch Fe(NO3)3 0,01M
b) Dung dịch K2CO3 0,15M
c) Dung dịch Al2(SO4)3 0,2M
d) Trong 150ml dung dịch có hoà tan 6,39g Al(NO3)3
e) Dung dịch gồm: Ba(OH)2 0,2M và KCl 0,1M
f) Trộn 100ml Ba(OH)2 0,2M với 150ml NaOH 0,1M
Câu 7: a) Tính nồng độ mol của các ion K+ và SO42- có trong 2 lit dung dịch chứa 34,8g K2SO4 tan trong nước.
b) Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch:
H2SO4 19,6% (D = 1,15g/ml)
HNO3 20% (D = 1,26g/ml)
Câu 8: Có 4 lọ, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch: NaOH, FeSO4, BaCl2, HCl. Những cặp dung dịch nào có thể phản ứng được với nhau? Vì sao? Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra dưới dạng phân tử và ion rút gọn.
Câu 9: Cho các chất: Al(OH)3, Zn(OH)2, Be(OH)2, NaHCO3, (NH4)2CO3. Hãy viết các phương trình hóa học dưới dạng ion rút gọn thể hiện tính lưỡng tính của các chất đó.
Câu 10: Hãy cho biết và giải thích các phân tử và ion nào là axit, bazơ, trung tính hay lưỡng tính theo thuyết Bronstet: HI, CH3COO-, H2PO4-, PO43-, NH3, S2-, HPO42-, Na+, NH4+, CO32-, K+, Cl-.
Câu 11: Cho các dung dịch: Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4. Dự đoán môi trường và khoảng pH của các dung dịch trên.
Câu 12: Cho các dung dịch: KCl, FeCl3, NaNO3, K2S, Zn(NO3)2, Na2CO3. Nhúng quì tím vào các dung dịch trên, hãy nêu hiện tượng và giải thích.
Câu 13: Tính nồng độ mol của các ion trong các dung dịch sau:
a) NaClO4 0,02M b) KMnO4 0,015M
c) HBr 0,05M d) Ba(NO3)2 0,1M
e) Ca(OH)2 0,01M f) Na2SO4 0,02M
Câu 14: Trộn lẫn 100ml dung dịch AlCl3 1M với 200ml dung dịch BaCl2 2M và 200ml dung dịch KNO3 0,5M. Tính nồng độ mol các ion có trong dung dịch sau khi trộn.
Câu 15: Trộn 100ml dung dịch K2CO3 2M với 400ml dung dịch BaCl2 1M thu được dung dịch X và kết tủa Y. Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch X và khối lượng của kết tủa Y.
Câu 16: Trộn 100ml dung dịch AgNO3 1,5M với 100ml dung dịch NaBr 2M được dung dịch A và kết tủa B.
a) Tính khối lượng kết tủa B.
b) Tính [ion] trong dung dịch A.
Câu 17: Hoà tan hoà toàn 9g một kim loại R hoá trị (II) bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 18,25% (D = 1,2g/ml), thu được dung dịch X và 8,4 lit khí hiđro (đktc).
a) Xác định kim loại R.
b) Tính khối lượng và nồng độ mol của dung dịch HCl 18,25% đã dùng.
c) Tìm nồng độ phần trăm của dung dịch X.
Câu 18: Cho x gam Fe tan vừa hết trong 200ml dung dịch HCl (D = 1,25 g/ml) thu được dung dịch X và 8,96 lít khí (đktc). Cho toàn bộ lượng dung dịch trên tác dụng với dung dịch Na2S dư, thu được y gam kết tủa.
a) Viết các phương trình phản ứng dưới dạng phân tử và ion rút gọn.
b) Tìm giá trị của x, y.
c) Tính nồng độ mol và nồng độ % của dung dịch HCl ban đầu?
Câu 19: Trung hòa hoàn toàn 100ml dung dịch A chứa HCl 2M và H2SO4 0,5M cần 300ml dung dịch B chứa NaOH 0,4M và KOH xM.
a) Tính x .
b) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan?
Câu 20: Trộn lẫn 200ml dung dịch H2SO4 0,05M với 300ml dung dịch HCl 0,1M được dung dịch Y.
a) Tính nồng độ mol của H2SO4, HCl và ion H+ trong dung dịch Y.
b) Tính pH của dung dịch Y.
c) Lấy 250ml dung dịch Y trung hòa bởi 50ml dung dịch KOH xM. Tính x.
Câu 21: Dung dịch A chứa Ba(OH)2 có pH = 12. Dung dịch B chứa HCl có pH = 1.
a) Tính nồng độ mol của dung dịch A và dung dịch B.
b) Trộn 2 lit dung dịch A với 0,5 lit dung dịch B. Xác định nồng độ mol các ion có trong dung dịch thu được và tìm pH của dung dịch mới này.
Câu 22: Trộn 200ml dung dịch NaOH 0,2M với 200ml dung dịch HNO3 0,4M được dung dịch X.
a) Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch X
b) Tính pH và xác định môi trường của dung dịch X
c) Tính thể tích của dung dịch KOH 0,5M cần để trung hòa dung dịch X.
Câu 23: Cho 0,96g Mg vào 500 ml dung dịch HCl có pH = 1
a) Mg có tan hết trong dung dịch axit hay không?
b) Tính thể tích khí H2 bay ra (đktc).
c) Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch sau phản ứng.
Câu 24: Cho dung dịch HCl có pH = 4. Hỏi phải thêm một lượng nước gấp bao nhiêu lần thể tích dung dịch ban đầu để thu được dung dịch HCl có pH = 5.
(Trích đề thi tuyển sinh đại học Sư Phạm TP.HCM năm 2000)
Câu 25: Tính thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100ml dung dịch gồm HNO3 và HCl có pH = 1 để pH của dung dịch thu được bằng 2.
(Trích đề thi tuyển sinh đại học Sư Phạm Hà Nội I năm 2001)
Câu 26: Cho dung dịch X gồm HCl và H2SO4. Trung hoà 2 lít dung dịch X cần 400ml dung dịch NaOH 0,5M. Cô cạn dung dịch tạo thành thì thu được 12,95 gam muối khan.
a) Tính nồng độ mol của các axit trong dung dịch X?
b) Tính pH của dung dịch X?
Câu 27: Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1M; HNO3 0,2 M; HCl 0,3M với những thể tích bằng nhau được dung dịch A. Lấy 300 ml dung dịch A cho tác dụng với một dung dịch B gồm NaOH 0,2M và KOH 0,29M. Tính thể tích dung dịch B cần dùng để sau khi tác dụng với 300ml dung dịch A được dung dịch có pH= 2.
(Trích đề thi tuyển sinh đại học kinh tế TP.HCM năm 2001)
Câu 28: Trong một dung dịch chứa x mol Mg2+, y mol Al3+, z mol SO42- và t mol NO3-. Hãy lập biểu thức liên hệ giữa x, y, z, t.
Câu 29: Dung dịch Y chứa 0,1 mol Ca2+; 0,3 mol Mg2+; 0,2 mol Cl- và x mol HCO3-. Tính khối lượng chất tan trong dung dịch Y.
Câu 30: Dung dịch A chứa x mol Ba2+; 0,2 mol H+; 0,1 mol Cl- và 0,4 mol NO3-. Cho từ từ dung dịch K2CO3 2M vào dung dịch A đến khi lượng kết tủa lớn nhất thấy tiêu tốn V lit dung dịch K2CO3. Tính giá trị của V.
Câu 31: Một dung dịch X có chứa 0,2 mol Mg2+; 0,15 mol NO3-; 0,1 mol Al3+ và a mol Cl-. Tính khối lượng muối khan thu được sau khi cô cạn dung dịch này.
Câu 32: Một dung dịch chứa 0,1 mol Fe2+ và 0,2 mol Fe3+ cùng hai loại anion: Cl- và SO42- có số mol tương ứng là x và y. Khi cô cạn dung dịch thu được 47,7g chất rắn khan. Tính x, y.
II. Trắc nghiệm
1. Nhận biết.
Câu 1: Sự điện li là
A. sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hoặc nóng chảy.
B. sự hòa tan một chất vào nước tạo thành dung dịch.
C. sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
D. quá trình oxi hóa – khử.
Câu 2: Dung dịch chất điện li dẫn điện được là do:
A. sự chuyển dịch của các electron.
B. sự chuyển dịch của các cation.
C. sự chuyển dịch của các phân tử hòa tan.
D. sự chuyển dịch của cả cation và anion.
Câu 3: Chất nào sau đây không dẫn điện được?
A. KCl rắn, khan. B. CaCl2 nóng chảy.
C. NaOH nóng chảy. D. HBr hòa tan trong nước.
Câu 4: Natri florua (NaF) trong trường hợp nào dưới đây không dẫn được điện?
A. Dung dịch NaF trong nước. B. NaF nóng chảy.
C. NaF rắn, khan.
D. Dung dịch được tạo thành khi hòa tan cùng số mol NaOH và HF trong nước.
Câu 5: Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
A. MgCl2. B. HClO3.
C. C6H12O6 (glucozơ). D. Ba(OH)2.
Câu 6: Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?
A. HCl trong C6H6 (benzen). B. CH3COONa trong nước.
C. Ca(OH)2 trong nước. D. NaHSO4 trong nước.
Câu 7: Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 8: Theo Areniut, chất nào dưới đây là axit?
A. Cr(NO3)3. B. HBrO3. C. CdSO4. D. CsOH.
Câu 9: Kết luận nào sau đây là đúng theo thuyết Areniut?
A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là axit.
B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.
C. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro và phân li ra H+ trong nước là axit.
D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.
Câu 10: Phương trình rút gọn của phản ứng cho biết:
A. những ion nào tồn tại trong dung dịch.
B. nồng độ những ion nào trong dung dịch là lớn nhất.
C. bản chất của phản ứng trong dung dịch chất điện li.
D. không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.
Câu 11: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi:
A. các chất phản ứng phải là những chất dễ tan.
B. các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh.
C. một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng.
D. phản ứng không phải là thuận nghịch.
Câu 12: Dãy gồm các chất đều là chất điện li mạnh là:
A. HCl, NaOH, CaO, NH4NO3. B. Ba(OH)2, H2SO4, H2O, Al2(SO4)3.
C. HNO3, KOH, NaNO3, (NH4)2SO4. D. KOH, HNO3, NH3, Cu(NO3)2.
2. Thông hiểu
Câu 13: Dung dịch của một bazơ ở 25oC có:
A. [H+] = 10-7M. B. [H+] < 10-7M.
C. [H+] > 10-7M. D. [H+].[OH-] > = 10-14M.
C. X là chất điện li mạnh, Y là chất điện li yếu.
D. X là chất điện li yếu, Y là chất điện li mạnh.
Câu 14: Dãy chất nào sau đây trong nước đều là chất điện li yếu?
A. H2S, H2SO3, H2SO4, NH3.
B. H2CO3, CH3COOH, H3PO4, Ba(OH)2.
C. H2S, CH3COOH, HClO, NH3.
D. H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.
Câu 15: Dãy gồm các chất đều là chất điện li mạnh?
A. H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, NH3. B. HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH.
C. HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH. D. H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2.
Câu 16: Cho các dung dịch sau có cùng nồng độ 0,1M, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?
A. HCl. B. HF. C. HI. D. HBr.
Câu 17: Dung dịch nào dưới đây dẫn điện tốt nhất?
A. NaI 0,002M. B. NaI 0,01M. C. NaI 0,1M. D. NaI 0,001M.
Câu 18: Có bốn dung dịch: natri clorua, ancol etylic, axit axetic, kali sunfat đều có nồng độ 0,1M. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau đây?
A. NaCl < C2H5OH < CH3COOH < K2SO4.
B. C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4.
C. C2H5OH < CH3COOH < K2SO4 < NaCl.
D. CH3COOH < NaCl < C2H5OH < K2SO4.
Câu 19: Cho dãy các chất: NaOH, Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 20: Có các dung dịch: NaCl, Ba(OH)2, NH4HSO4, HCl, H2SO4, BaCl2. Chỉ dùng dung dịch Na2CO3 nhận biết được mấy dung dịch?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 6.
Câu 21: Thuốc thử duy nhất dùng để nhận biết các chất sau: Ba(OH)2, NH4HSO4, BaCl2, HCl, NaCl, H2SO4 đựng trong 6 lọ bị mất nhãn là:
A. dung dịch Na2CO3. B. dung dịch AgNO3.
C. dung dịch NaOH. D. quì tím.
Câu 22: Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:
X X1 + CO2 X1 + H2O X2
X2 + Y X + Y1 + H2O X2 + 2Y X + Y2 + 2H2O
Hai muối X, Y tương ứng là:
A. CaCO3, NaHSO4. B. BaCO3, Na2CO3.
C. CaCO3; NaHCO3. D. MgCO3, NaHCO3.
Câu 23: Dung dịch chất nào dưới đây có môi trường kiềm?
A. AgNO3. B. NaClO3. C. K2CO3. D. SnCl2.
Câu 24: Dung dịch chất nào sau đây có môi trường axit?
A. NaNO3. B. KClO4. C. Na3PO4. D. NH4Cl.
Câu 25: Trong số các dung dịch: Na2CO3, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, C6H5ONa, những dung dịch có pH > 7 là
A. Na2CO3, C6H5ONa, CH3COONa. B. Na2CO3, NH4Cl, KCl.
C. KCl, C6H5ONa, CH3COONa. D. NH4Cl, CH3COONa, NaHSO4.
Câu 26: Cho các dung dịch: Na2S, KCl, CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4, K2SO3, AlCl3. Số dung dịch có giá trị pH > 7 là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 27: Các dung dịch: NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là
A. NaOH. B. Ba(OH)2. C. NH3. D. NaCl.
Câu 28: Các dung dịch: NaCl, HCl, CH3COOH, H2SO4 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là
A. HCl. B. CH3COOH. C. NaCl. D. H2SO4.
Câu 29: Các ion nào sau đây không thể cùng tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?
A. Na+, Mg2+, NO3-, SO42-. B. Ba2+, Al3+, Cl-, HCO3-.
C. Cu2+, Fe3+, SO42-, Cl-. D. K+, NH4+, OH-, PO43-.
Câu 30: Tập hợp các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?
A. NH4+, Na+, HCO3-, OH-. B. Fe2+, NH4+, NO3-, SO42-.
C. Na+, Fe2+, OH-, NO3-. D. Cu2+, K+, OH-, NO3-.
Câu 31: Dãy ion nào sau đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch?
A. Na+, Cl-, S2-, Cu2+. B. K+, OH-, Ba2+, HCO3-.
C. NH4+, Ba2+, NO3-, OH-. D. HSO4-, NH4+, Na+, NO3-.
Câu 32: Các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là
A. Na+, NH4+, SO42-, Cl-. B. Mg2+, Al3+, NO3-, CO32-.
C. Ag+, Mg2+, NO3-, Br-. D. Fe3+, Ag+, NO3-, Cl-.
Câu 33: Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 cation và 1 anion trong số các ion sau: Ba2+, Al3+, Na+, Ag+, CO32-, NO3-, Cl-, SO42-. Các dung dịch đó là
A. AgNO3, BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3.
B. AgCl, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3.
C. AgNO3, BaCl2, Al2(CO3)2, Na2SO4.
D. Ag2CO3, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, NaNO3.
Câu 34: Phương trình ion thu gọn: Ca2+ + CO32- CaCO3 là của phản ứng xảy ra giữa cặp chất nào sau đây?
(1) CaCl2 + Na2CO3 (2) Ca(OH)2 + CO2
(3) Ca(HCO3)2 + NaOH (4) Ca(NO3)2 + (NH4)2CO3
A. (1) và (2). B. (2) và (3). C. (1) và (4). D. (2) và (4).
Câu 35: Dung dịch chất nào dưới đây có pH = 7?
A. SnCl2. B. NaF. C. Cu(NO3)2. D. KBr.
Câu 36: Dung dịch chất nào dưới đây có pH < 7?
A. KI. B. KNO3. C. FeBr2. D. NaNO2.
Câu 37: Kết tủa CdS được tạo thành trong dung dịch bằng các cặp chất nào dưới đây?
A. CdCl2 + NaOH. B. Cd(NO3)2 + H2SO4. C. Cd(NO3)2 + H2S. D. CdCl2 + Na2SO4.
Câu 38: Phản ứng nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?
A. Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2.
B. Fe(NO3)3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaNO3.
C. 2Fe(NO3)3 + 2KI 2Fe(NO3)2 + I2 + 2KNO3.
D. Zn + 2Fe(NO3)3 Zn(NO3)2 + 2Fe(NO3)2.
Câu 39: Phản ứng tạo thành PbSO4 nào dưới đây không phải là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?
A. Pb(NO3)2 + Na2SO4 PbSO4 + 2NaNO3.
B. Pb(OH)2 + H2SO4 PbSO4 + 2H2O.
C. PbS + 4H2O2 PbSO4 + 4H2O.
D. (CH3COO)2Pb + H2SO4 PbSO4 + 2CH3COOH.
Câu 40: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Câu 41: Cho các chất: Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là:
A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
Câu 42: Cho dãy các chất sau: NaHCO3, (NH4)2CO3, NH4Cl, Al2O3, K2CO3, K2SO4. Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 43: Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2. Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
A. HNO3, NaCl, Na2SO4. B. HNO3, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4.
C. NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2. D. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2.
Câu 44: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí H2S vào dung dịch FeSO4.
(2) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4.
(3) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Na2SiO3.
(4) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Ca(OH)2.
(5) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
(6) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là:
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 45: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Đun nóng NaCl tinh thể với dung dịch H2SO4 đặc.
2) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.
(3) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3.
(4) Cho PbS vào dung dịch HCl loãng
(5) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4 dư, đun nóng.
Số thí nghiệm sinh ra chất khí là:
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 46: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2.
(3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.
(4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3.
(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 47: Cho dãy các chất: SiO2, Cr(OH)3, CrO3, Zn(OH)2, NaHCO3, Al2O3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH (đặc, nóng) là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 48: Cho dãy các chất: H2SO4, KOH, Ca(NO3)2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch BaCl2 là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 49: Cho các dung dịch: H2SO4, Al2(SO4)3, Na2CO3, Ba(OH)2, NaNO3, NH4NO3, Cu(NO3)2, KHSO4, NaCl. Dãy gồm các dung dịch làm quì tím đổi sang màu đỏ là
A. H2SO4, Al2(SO4)3, NH4NO3, Na2CO3.
B. H2SO4, Al2(SO4)3, NH4NO3, NaCl.
C. H2SO4, Al2(SO4)3, NH4NO3, Ba(OH)2.
D. H2SO4, Al2(SO4)3, NH4NO3, Cu(NO3)2, KHSO4.
Câu 50: Cho các dung dịch: NaNO3, NaAlO2, HCl, BaCl2, H2SO4, Na2SO3, Na2SO4, Ba(NO3)2. Dãy gồm các chất mà dung dịch của nó trong nước không làm đổi màu quì tím là
A. NaNO3, BaCl2, Na2SO4, Ba(NO3)2.
B. NaNO3, NaAlO2, Na2SO4, Ba(NO3)2.
C. NaNO3, Na2SO3, Na2SO4, Ba(NO3)2.
D. H2SO4, HCl, Na2SO3, NaNO3.
Câu 51: Cho các phản ứng sau:
(a) FeS + 2HCl FeCl2 + H2S
(b) Na2S + 2HCl 2NaCl + H2S
(c) 2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2S + 6NaCl
(d) KHSO4 + KHS K2SO4 + H2S
(e) BaS + H2SO4 loãng BaSO4 + H2S
Số phản ứng có phương trình ion rút gọn: S2- + 2H+ H2S là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 52: Phản ứng nào dưới đây xảy ra trong dung dịch tạo được kết tủa Fe(OH)3?
A. FeSO4 + KMnO4 + H2SO4. B. Fe2(SO4)3 + KI.
C. Fe(NO3)3 + Fe. D. Fe(NO3)3 + KOH
3. Vận dụng
Câu 53: Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
A. [H+] = 0,1M. B. [H+] < [CH3COO-].
C. [H+] > [CH3COO-]. D. [H+] < 0,1M.
Câu 54: Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
A. [H+] = 0,1M. B. [H+] < [NO3-]. C. [H+] > [NO3-]. D. [H+] < 0,1M.
Câu 55: Axit mạnh HNO3 và axit yếu HNO2 có cùng nồng độ mol 0,1M và ở cùng nhiệt độ. Sự so sánh nồng độ mol ion nào sau đây là đúng?
A. [H+] của HNO3 < [H+] của HNO2. B. [H+] của HNO3 > [H+] của HNO2.
C. [H+] của HNO3 = [H+] của HNO2. D. [NO3-] của HNO3 < [NO2-] của HNO2.
Câu 56: Một mẫu nước mưa có pH = 4,82. Vậy nồng độ H+ trong đó là
A. 10-4M. B. 10-5M. C. > 10-5M. D. < 10-5M.
Câu 57: Dung dịch axit mạnh H2SO4 0,1M có:
A. pH = 1. B. pH > 1. C. pH < 1. D. [H+] > 0,2M.
Câu 58: Một dung dịch có [OH-] = 4,2.10-3, đánh giá nào dưới đây là đúng?
A. pH = 3. B. pH = 4. C. pH < 3. D. pH > 4.
Câu 59: Một dung dịch có pH = 5, đánh giá nào dưới đây là đúng?
A. [H+] = 2.10-5M. B. [H+] = 5.10-4M.
C. [H+] = 10-5M. D. [H+] = 10-4M.
Câu 60: Đối với dung dịch axit yếu HNO2 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng?
A. pH > 1. B. pH = 1. C. [H+] > [NO2-]. D. [H+] < [NO2-].
Câu 61: Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,1M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng?
A. pH < 1. B. pH > 1. C. [H+] = [NO3-]. D. [H+] > [NO3-].
Câu 62: pH của dung dịch CH3COOH 0,1M phải
A. nhỏ hơn 1. B. lớn hơn 1 nhưng nhỏ hơn 7.
C. bằng 7. D. lớn hơn 7.
Câu 63: Cho 10 ml dung dịch HCl có pH = 3. Thêm vào đó x ml nước cất và khuấy đều thu được dung dịch có pH = 4. Hỏi x bằng bao nhiêu?
A. 10. B. 40. C. 90. D. 100.
Câu 64: Một dung dịch có chứa các ion: 0,05 mol Mg2+; 0,15 mol K+; 0,1 mol NO3- và x mol SO42-. Giá trị của x là
A. 0,05. B. 0,075. C. 0,1. D. 0,15.
Câu 65: Cô cạn dung dịch X chứa 0,1 mol Al3+; 0,1 mol Cu2+; 0,2 mol SO42- và 1 lượng ion Cl- thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
A. 28,3. B. 31,85. C. 34,5. D. 42,7.
Câu 66: Một dung dịch X có chứa 0,01 mol Ba2+; 0,01 mol NO3-; a mol OH- và b mol Na+. Để trung hòa ½ dung dịch X cần dùng 200 ml dung dịch HCl 0,1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch X là
onthicaptoc.com Bài tập ôn tập học kỳ 1 môn Hóa học lớp 11 năm 2021 2022
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.