CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
A. LÍ THUYẾT
I. Lí thuyết cơ bản
1. Thành phần nguyên tử
1.1. Cấu tạo nguyên tử
a) Electron
- Khối lượng me = 9,1094.10-31kg = 9,1094.10-28g
- Điện tích qe = -1,602.10-19C = -eo = 1-
b) Hạt nhân nguyên tử: Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron.
- Proton (kí hiệu p) là hạt mang điện tích dương.
qp = +1,602.10-19C = eo = 1+ và có khối lượng mp = 1,6726.10-27kg = 1,6726.10-24g
- Nơtron (kí hiệu n) là hạt không mang điệncó khối lượng:
mn = 1,6748.10-27kg = 1,6748.10-24g.
Kết luận:
- Nguyên tử gồm 2 thành phần là vỏ nguyên tử và hạt nhân. Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân còn hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron.
- Khối lượng của nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân còn khối lượng của các electron ở vỏ nguyên tử là không đáng kể.
1.2. Kích thước và khối lượng của nguyên tử
a) Kích thước nguyên tử
1nm = 10-9m ; 1Ao = 10-10m 1nm = 10Ao
- Đường kính nguyên tử khoảng 0,1nm.
- Đường kính hạt nhân nguyên tử khoảng 10-5nm.
- Đường kính của electron và proton còn nhỏ hơn nhiều, khoảng 10-8nm.
- Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử hiđro có bán kính khoảng 0,053nm.
b) Khối lượng
- Để biểu thị khối lượng của nguyên tử, phân tử, các hạt proton, nơtron , electron người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, gọi là u hay còn gọi là đvC.
1u = khối lượng của 1 ntử đồng vị Cacbon 12 = = 1,6605.10-27kg
mp ≈ mn ≈ 1u; me = 0,00055u
- Khối lượng nguyên tử = ∑mp + ∑mn + ∑me. Do khối lượng electron rất nhỏ so với nguyên tử nên xem gần đúng mnguyên tử ≈ ∑mp + ∑mn.
2. Hạt nhân nguyên tử - Nguyên tố hóa học – Đồng vị
2.1. Hạt nhân nguyên tử
a) Điện tích hạt nhân
- Điện tích hạt nhân bằng tổng điện tích của các proton. Nếu hạt nhân có Z proton thì điện tích hạt nhân = Z+ còn số đơn vị điện tích hạt nhân là Z.
- Số đơn vị điện tích hạt nhân = Z = số proton = số electron.
b) Số khối
- Số khối A bằng tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N): A = Z + N
- Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối A đặc trưng cho hạt nhân và nguyên tử.
2.2 Nguyên tố hóa học
a) Định nghĩa
- Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
- Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều thuộc cùng 1 nguyên tố và có tính chất hóa học giống nhau.
b) Số hiệu nguyên tử: Số hiệu nguyên tử (Z) là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố.
c) Kí hiệu nguyên tử
cho biết số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron = Z
và số nơtron = A – Z.
2.3. Đồng vị
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron nên số khối A cũng khác nhau.
2.4. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học
a) Nguyên tử khối
- Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử, cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng bao nhiêu u.
- Khi không cần độ chính xác cao, có thể coi nguyên tử khối bằng số khối.
b) Nguyên tử khối trung bình
- Nguyên tố hóa học có thể có nhiều đồng vị nên nguyên tử khối thực ra là nguyên tử khối trung bình
- Nguyên tử khối trung bình
trong đó A1, A2, …là số khối của đồng vị 1, đồng vị 2,… còn x, y, …là % số nguyên tử hoặc số nguyên tử của đồng vị 1, đồng vị 2,…
3. Cấu tạo vỏ nguyên tử
3.1. Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử
Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quĩ đạo xác định nào cả tạo nên vỏ nguyên tử.
Các electron được phân bố theo những qui luật nhất định.
Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt của electron khoảng 90% gọi là obitan nguyên tử.
3.2. Lớp electron và phân lớp electron
a) Lớp electron
- Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp, từ gần hạt nhân ra ngoài.
- Các electron trên cùng 1 lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
- Có 7 lớp electron ứng với số thứ tự và tên lớp như sau:
Số thứ tự
1
2
3
4
5
6
7
Tên lớp
K
L
M
N
O
P
Q
b) Phân lớp electron
- Mỗi lớp electron chia thành các phân lớp như s, p, d, f.
- Các electron trên cùng 1 phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
- Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó, tức là lớp n có n phân lớp.
+ Lớp thứ nhất (lớp K) có 1 phân lớp, là 1s.
+ Lớp thứ hai (lớp L) có 2 phân lớp, là 2s và 2p.
+ Lớp thứ ba (lớp M) có 3 phân lớp, là 3s, 3p và 3d.
- Các electron ở phân lớp s, p, d, f được gọi là các electron s, electron p, electron d, electron f.
3.3. Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp
a) Số electron tối đa trong một phân lớp
Phân lớp s
Phân lớp p
Phân lớp d
Phân lớp f
Số e tối đa
2
6
10
14
Cách ghi
s2
p6
d10
f14
* Phân lớp đã có đủ số electron tối đa được gọi là phân lớp bão hòa, phân lớp chỉ có một nữa số electron tối đa gọi là phân lớp bán bão hòa.
b) Số electron tối đa trong một lớp
Lớp
Thứ tự
Lớp K
n=1
Lớp L
n=2
Lớp M
n=3
Lớp N
n=4
Số phân lớp
1s
2s, 2p
3s, 3p, 3d
4s, 4p, 4d, 4f
Số e tối đa ( 2n2)
2e
8e
18e
32e
* Lớp đã có đủ số electron tối đa gọi là lớp bão hòa.
4. Cấu hình electron nguyên tử
4.1. Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử
Các mức năng lượng tăng dần theo thứ tự sau: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d 7p 6f 7d 7f
Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chèn mức năng lượng nên mức 4s thấp hơn 3d, mức 5s thấp hơn mức 4d,…
4.2. Cấu hình electron nguyên tử
- Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
* Cách viết cấu hình electron
- Xác định số electron của nguyên tử.
- Phân bố các electron vào các phân lớp theo thứ tự tăng dần mức năng lượng.
- Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp và các lớp.
* Cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu trùng với mức năng lượng.
Ví dụ: 19K có mức năng lượng trùng với cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
* Đối với một số nguyên tố nhóm B, khi trên phân lớp d sát lớp ngoài cùng có 4 electron hoặc 9 electron thường xảy ra hiện tượng “bán bão hòa gấp” hoặc “bão hòa gấp”, tức là 1 electron trên phân lớp ns chuyển vào phân lớp (n – 1)d để làm bền phân lớp này.
Ví dụ: 24Cr có mức năng lượng là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d4
Có cấu hình electron “bán bão hòa gấp” là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1
Tượng tự, 29Cu có mức năng lượng là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d9
Có cấu hình electron “bão hòa gấp” là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1
* Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng điền vào phân lớp s (theo mức năng lượng). Tương tự, ta có nguyên tố p, nguyên tố d và nguyên tố f.
4.3. Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
- Lớp electron ngoài cùng có tối đa 8 electron. Số electron lớp ngoài cùng bằng tổng số electron của các phân lớp lớn nhất.
- Nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng là khí hiếm. Ngoại lệ, khí hiếm He chỉ có 2 electron lớp ngoài cùng.
- Nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là kim loại (trừ H, He và B).
- Nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng là phi kim.
- Nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim phụ thuộc vào chu kì của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn. Nếu nguyên tố thuộc chu kì nhỏ (1, 2, 3) có 4 electron lớp ngoài cùng thì nguyên tố đó là phi kim. Nhưng nếu nguyên tố thuộc chu kì lớn (4, 5, 6, 7) có 4 electron lớp ngoài cùng thì nguyên tố đó là kim loại.
* Như vậy, có thể dựa vào cấu hình electron dự đoán được nguyên tố đó là kim loại, phi kim hay khí hiếm.
II. Phương pháp giải một số dạng bài tập cơ bản
1. Tính số hạt trong nguyên tử. Tìm số khối
- Các loại hạt cơ bản trong nguyên tử gồm p, n và e.
- Các loại hạt trong hạt nhân gồm p và n.
- Số p = số e = số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = Z.
- Số nơtron: N = A – Z.
- Điện tích hạt nhân = Z+.
- Điện tích của p là +1,602.10-19C, qui ước là 1+
- Điện tích của e là -1,602.10-19C, qui ước là 1-
- Kí hiệu nguyên tử có dạng
3,5Z
3Z
- Điều kiện bền : những nguyên tử có Z 82 có P N 1,5P ↔ Z N 1,5Z
- Tổng số hạt = P + E + N = 2Z + N N = tổng số hạt – 2Z
Z
Z tổng số hạt – 2Z 1,5Z
2. Đồng vị. Tính nguyên tử khối trung bình hoặc phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị
- Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (tức cùng số hiệu nguyên tử, cùng số p, cùng số e, cùng điện tích hạt nhân).
- Đồng vị là những nguyên tử có cùng số p nhưng khác số n nên số khối A cũng khác nhau.
NX – NY = AX – AY
- Nguyên tử khối xem như bằng số khối A.
* Nguyên tử khối trung bình
Trong đó A1, A2, …là số khối của đồng vị 1, đồng vị 2,… còn x, y, …là % số nguyên tử hoặc số nguyên tử của đồng vị 1, đồng vị 2,…hoặc tỉ lệ số nguyên tử của các đồng vị.
* Tính phần trăm khối lượng của mỗi đồng vị trong hợp chất
- Tính % số nguyên tử của đồng vị cần tính.
- Tính M của phân tử theo .
- Xét 1 mol phân tử có bao nhiêu mol nguyên tử của nguyên tố cần tính.
- Tính số mol của đồng vị, từ đó tính khối lượng của đồng vị đó rồi suy ra %m của đồng vị
3. Viết cấu hình electron nguyên tử
- Các mức năng lượng tăng dần theo thứ tự sau: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d 7p 6f 7d 7f
- Cấu hình electron nguyên tử: 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4d …
- Cần lưu ý rắng: 20 nguyên tố đầu tiên (Z = 1 → 20), cấu hình electron nguyên tử giống với mức năng lượng. Những nguyên tố mà Z > 20 thì cấu hình electron nguyên tử khác với mức năng lượng do có sự chèn mức năng lượng ở phân lớp ns và (n – 1)d.
B. BÀI TẬP
I. Bài tập tự luận
Câu 1: Cho các nguyên tử có kí hiệu sau: . Hãy xác định số proton, số nơtron, số electron và điện tích hạt nhân nguyên tử của chúng.
Câu 2: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52; có số khối là 35. Xác định điện tích hạt nhân của X.
Câu 3: Viết kí hiệu của nguyên tử X theo các trường hợp sau:
a) có 15e, 16n.
b) tổng số hạt p và n bằng 35, hiệu số hạt n và p bằng 1.
c) có tổng số hạt trong nguyên tử là 40, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12.
Câu 4: Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 34 trong đó số hạt mang điện gấp 11/6 lần số hạt không mang điện. Tìm điện tích hạt nhân và số khối của X.
Câu 5: Nguyên tử của một nguyên tố X có cấu tạo bởi 114 hạt cơ bản. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 hạt. Xác định số khối của X.
Câu 6: Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử X là 18. Nguyên tử X có tổng số hạt mang điện bằng gấp đôi số hạt không mang điện. Hãy viết kí hiệu nguyên tử X.
Câu 7: Tổng số hạt p, e, n trong nguyên tử X là 156. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 32. Tìm số hạt p, e, n, số khối của X.
Câu 8: Tổng số hạt trong nguyên tử X là 92, trong đó số hạt ở nhân nhiều hơn số hạt ở vỏ là 34 hạt. Xác định số p, n, e và viết kí hiệu nguyên tử của X.
Câu 9: Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10. Hãy xác định số khối của nguyên tử của nguyên tố X.
Câu 10: Tìm số e, số p, số n và viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X biết tổng số hạt cơ bản của nó là 13.
Câu 11: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, e) là 48, số khối nhỏ hơn 33. Tính số đơn vị điện tích hạt nhân, điện tích hạt nhân, số khối của X.
Câu 12: Tổng số hạt (p, n, e) trong phân tử MX2 là 96; trong đó, số hạt mang điện gấp hai lần số hạt không mang điện và số hạt mang điện âm của M bằng số hạt mang điện dương của 2 nguyên tử X. Xác định công thức phân tử MX2. Biết Z của C = 6, O = 8, Na = 11, Al = 13, P = 15, S = 16.
Câu 13: Phân tử MX2 có tổng các loại hạt bằng 96. Nguyên tử M có số khối gấp đôi số proton. Nguyên tử X có tổng các loại hạt bằng 18. Xác định số hiệu nguyên tử của M, X.
Câu 14: Cho các nguyên tử sau đây:. Hãy cho biết ở trên có bao nhiêu nguyên tố hóa học và mỗi nguyên tố có bao nhiêu đồng vị?
Câu 15: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố Argon biết Argon có các đồng vị sau: 40Ar (99,6%); 36Ar (0,337%); 38Ar (0,063%).
Câu 16: Clo có hai đồng vị là . Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3 : 1. Tính nguyên tử khối trung bình của clo.
Câu 17: Oxi có 3 đồng vị: 16O ( 99,757%); 17O (0,039%); 18O (0,204%).
a) Tính nguyên tử khối trung bình của oxi.
b) Tính số nguyên tử mỗi loại đồng vị khi có 5 nguyên tử 17O.
c) Hỏi có thể tạo thành bao nhiêu loại phân tử oxi.
Câu 18: Nitơ có 2 đồng vị bền là 14N và 15N. Tính % số nguyên tử của mỗi đồng vị biết nguyên tử khối trung bình của nitơ là 14,0063.
Câu 19: Trong tự nhiên, hiđro có hai đồng vị bền là 1H (99,984%) và 2H (0,016%); Clo có hai đồng vị là 35Cl (75,77%) và 37Cl (24,23%).
a) Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố.
b) Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau tạo nên từ hai đồng vị của hai nguyên tố trên. Tính phân tử khối của mỗi loại phân tử đó.
Câu 20: Cho nguyên tử khối trung bình của Magie là 24,327. Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9%. Tìm A3.
Câu 21: Bo trong tự nhiên có hai đồng vị bền: 10B và 11B. Mỗi khi có 4860 nguyên tử 11B thì có bao nhiêu nguyên tử đồng vị 10B. Biết nguyên tử khối trung bình của B bằng 10,81.
Câu 22: Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,91. Brom có 2 đồng vị, trong đó đồng vị 79Br chiếm 54,5% số nguyên tử.
a) Tính nguyên tử khối của đồng vị còn lại.
b) Tính % khối lượng của đồng vị 79Br có trong phân tử HBrO4.
Câu 23: Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố kali là 39,1. Trong tự nhiên kali có 2 đồng vị là 39K và 41K.
a) Tính % số nguyên tử của mỗi đồng vị.
b) Tính % khối lượng của đồng vị 41K trong K2O.
Câu 24: Nguyên tố oxi có 3 đồng vị là 16O, 17O và 18O trong đó 16O chiếm 99,7568% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của oxi là 16,0045.
a) Xác định % số nguyên tử của 17O và 18O.
b) Tính % khối lượng của 18O trong H2SO4 biết nguyên tử khối của H = 1, S = 32.
Câu 25: Cho cấu hình electron ngoài cùng của các nguyên tử như sau: X là 2p6; Y là 3p5; Z là 4s1;. Viết cấu hình electron đầy đủ của các nguyên tử trên. Nguyên tử nào là kim loại, phi kim, khí hiếm?
II. Bài tập trắc nghiệm
1. Nhận biết
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. Electron nơtron. B. Proton và nơtron
C. Proton và electron. D. Electron, proton và nơtron.
Câu 2: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. Proton và electron. B. Nơtron và electron
C. Nơtron và Proton D. Electron, nơtron và proton.
Câu 3: Nguyên tử luôn trung hoà điện nên trong nguyên tử
A. tổng số hạt electron luôn bằng tổng số hạt proton.
B. tổng số hạt nơtron luôn bằng tổng số hạt electron.
C. tổng số hạt nơtron luôn bằng tổng số hạt proton.
D. tổng số hạt nơtron và proton luôn bằng tổng số hạt electron.
Câu 4: Trong nguyên tử hạt mang điện
A. chỉ có hạt proton. B. chỉ có hạt electron.
C. gồm nơtron và electron D. gồm electron và proton.
Câu 5: Nguyên tố hoá học là
A. Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
B. Những nguyên tử có cùng số khối.
C. Những nguyên tử có cùng số nơtron.
D. Những phân tử có cùng phân tử khối.
Câu 6: Đồng vị là những
A. hợp chất có cùng điện tích hạt nhân.
B. nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
C. nguyên tố có cùng số khối A.
D. nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.
Câu 7: Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng
A. số khối A. B. số nơtron.
C. số proton. D. số proton và số nơtron.
Câu 8: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
A. số khối. B. số proton. C. số nơtron. D. số proton và số nơtron.
Câu 9: Kí hiệu nguyên tử thể hiện đầy đủ các đặc trưng cho nguyên tử vì nó cho biết:
A. số khối A. B. số hiệu nguyên tử Z.
C. nguyên tử khối của nguyên tử. D. số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử.
C. Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.
D. Số khối bằng tổng số hạt proton và nơtron trong hạt nhân.
Câu 11: Số hiệu nguyên tử (Z) cho biết
A. Số proton, số electron trong nguyên tử. B. Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử.
C. Số thứ tự trong bảng tuần hoàn. D. Câu A và C đúng.
Câu 12: Điện tích hạt nhân do hạt nào quyết định?
A. Hạt nơtron. B. Hạt electron.
C. Hạt proton. D. Hạt proton và electron.
Câu 13: Electron nào quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố?
A. Electron ở lớp gần nhân nhất. B. Electron ở lớp kế ngoài cùng.
C. Electron ở lớp Q. D. Electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 14: Một nguyên tử có 8p và 8n, 8e. Chọn nguyên tử đồng vị với nó:
A. 8p, 8n, 9e. B. 8p, 9n, 9e.
C. 8p, 10n, 8e. D. 8p, 8n, 9e.
Câu 15: Dãy nào trong các dãy sau đây gồm các phân lớp đã bão hoà:
A. s2, p10, d6, f14 B. s2, p5, d6, f14 C. s2, p6, d7, f14 D. s2, p6, d10, f14
Câu 16: Các loại hạt tạo nên hạt nhân của các nguyên tử (trừ hiđro) gồm
A. proton. B. proton, nơtron và electron.
C. proton và nơtron. D. nơtron.
Câu 17: Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời: 8 electron, 8 proton, 8 nơtron?
A. B. C. D.
Câu 18: Phân lớp 4d chứa nhiều nhất là
A. 6 electron. B. 18 electron. C. 10 electron. D. 14 electron.
Câu 19: Nguyên tử hiđro là nguyên tử đơn giản nhất gồm có
A. 1p, 1e, 1n. B. 1p, 0e, 1n. C. 1p, 1e, 0n. D. 0p, 1e, 1n.
Câu 20: Số khối của một nguyên tử là
A. A = số p + số e. B. A = số p + số e + số n.
C. A = 2p. D. A = số p + số n.
Câu 21: Hai nguyên tử nào là đồng vị của cùng một nguyên tố?
A. và . B. và . C. và . D. và .
Câu 22: Kí hiệu nguyên tử cho ta biết những gì về nguyên tố hoá học X?
A. Chỉ biết số hiệu nguyên tử.
B. Chỉ biết số khối của nguyên tử.
C. Chỉ biết khối lượng nguyên tử trung bình.
D. Biết số proton, số nơtron, số electron, số khối.
Câu 23: Lớp L (n = 2) có số phân lớp là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 24: Cho cấu hình electron của các nguyên tố sau:
a) 1s2 2s2 2p6 3s2 b) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
c) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 d) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Các nguyên tố kim loại là trường hợp nào sau đây?
A. a, b, c. B. a, b, d. C. b, c, d. D. a, c, d.
Câu 25: Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào sau đây có cấu hình electron là:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2.
A. Ca (Z = 20). C. Fe (Z = 26). B. Ni (Z = 28). D. K (Z = 19).
Câu 26: Nguyên tử của nguyên tố hoá học A có Z = 20 có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là
A. 3s2 3p2. B. 3s2 3p6. C. 3s2 3p4. D. 4s2.
Câu 27: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản nào là đúng cho nguyên tử có số hiệu là 16:
A. 1s2 2s2 2p6 3s1 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 4s1 D. 1s2 2s2 2p2 3p2 4p2 5p1
Câu 28: Trong số các cấu hình electron nguyên tử sau, cấu hình electron nào là của nguyên tử oxi (Z = 8). Hãy chọn phương án đúng.
A. 1s2 2s2 2p3 B. 1s2 2s2 2p4 C. 1s2 2s3 2p4 D. 1s2 2s2 2p6
Câu 29: Nguyên tử Ca (Z = 20) có cấu hình electron là
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2
Câu 30: Nguyên tử X có số proton là 14. Cấu hình electron của nguyên tử X là:
A. 1s2 2s2 2p5 3s2 3p1 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 D. 1s2 2s2 2p6 3p1
Câu 31: Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố R là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
Số electron lớp ngoài cùng của R là
A. 8 B. 6 C. 14 D. 16
Câu 32: Cấu hình electron nguyên tử 21Sc là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1 4s2
Sc thuộc loại nguyên tố:
A. s B. p C. d D. f
Câu 33: Cho biết cấu hình electron của X và Y lần lượt là:
X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 và Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s1. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. X và Y đều là các kim loại. B. X và Y đều là các khí hiếm.
C. X và Y đều là các phi kim. D. X là một khí hiếm còn Y là một kim loại.
Câu 34: Nguyên tử có cấu hình electron theo lớp là
A. 2, 8, 2. B. 2, 6, 2. C. 2, 8, 1. D. 2, 8, 3.
Câu 35: Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố R là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 . Số electron lớp ngoài cùng của R là
A. 8 B. 6 C. 14 D. 16
2. Thông hiểu
Câu 36: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Nguyên tử trung hoà về điện.
B. Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất bé nhưng lại có khối lượng rất lớn.
C. Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
D. Khối lượng của nguyên tử gần bằng khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
Câu 37: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nguyên tử có cấu tạo gồm 2 phần (vỏ và hạt nhân nguyên tử).
B. Các hạt cấu tạo nên hầu hết nguyên tử là proton, nơtron và electron.
C. Nguyên tử có cấu tạo đặc.
D. Nguyên tử trung hòa điện nên có số proton = số electron.
Câu 38: Chọn phát biểu đúng?
A. Trong nguyên tử: số e = số p = điện tích hạt nhân.
B. Số khối là tổng số hạt proton và số hạt electron.
C. Số khối là tổng số hạt proton và số hạt nơtron.
D. Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
Câu 39: Phát biểu nào sau đây đúng:
A. Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton.
B. Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số electron.
C. Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số hiệu nguyên tử.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 40: Chọn câu đúng:
A. Đồng vị là những nguyên tử có cùng số khối.
B. Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về số nơtron.
C. Đồng vị là những nguyên tố có cùng số proton, khác số khối.
D. Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về số nơtron.
Câu 41: Tìm phát biểu đúng? Trong nguyên tử H, electron thường được tìm thấy
A. trong hạt nhân nguyên tử.
B. bên ngoài hạt nhân và thường ở xa nhân, vì thể tích nguyên tử là mây electron của nguyên tử đó.
C. bên ngoài hạt nhân, song ở gần nhân vì electron bị hút bởi hạt nhân.
D. cả bên trong và bên ngoài hạt nhân, vì electron luôn được tìm thấy ở bất kì chỗ nào trong nguyên tử.
Câu 42: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6e. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là
A. 6 B. 16 C. 14+ D. +16
Câu 43: Clo có hai đồng vị: 35Cl và 37Cl. Hiđro có hai đồng vị là 1H và 2H. Số loại phân tử HCl khác nhau được tạo thành từ các đồng vị của hai nguyên tố trên là
A. 2 B. 4 C. 6 D. 8
Câu 44: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 4 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
A. 8 B. 6 C. 14 D. 16
Câu 45: Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
A. Lớp K B. Lớp L C. Lớp M D. Lớp N
Câu 46: Nguyên tử nào sau đây có số hạt mang điện dương là 26?
A. B. C. D.
Câu 47: Trong các đồng vị sau đây của nguyên tử hiđro: , , , đồng vị có số n gấp đôi số p là
A. B. C. D. Tất cả đều sai
Câu 48: Cacbon có 2 đồng vị: 12C, 13C. Oxi có 3 đồng vị: 16O, 17O, 18O. Có thể tạo ra bao nhiêu phân tử khí cacbonic?
A. 3 B. 6 C. 12 D. 18
Câu 49: Một nguyên tử X có 19e và 20n. Kí hiệu của nguyên tử X là
A. B. C. D.
Câu 50: Tổng số hạt p, n, e có trong nguyên tử là
A. 93 B. 122 C. 64 D. 158
Câu 51: Trong dãy kí hiệu các nguyên tử sau, dãy nào chỉ cùng một nguyên tố hóa học:
A. B. C. D.
Câu 52: Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 36n, 28p, 28e?
A. B. C. D.
Câu 53: Nguyên tử của nguyên tố X có số khối là 81, số hiệu nguyên tử 35. Chọn câu trả lời đúng về cấu tạo của nguyên tử X
A. Số p là 46, số n là 46, số e là 35. B. Số p là 35, số n là 46, số e là 35.
C. Số p là 46, số n là 35, số e là 35. D. Số p là 35, số n là 35, số e là 35.
Câu 54: Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa 19 proton, 20 nơtron, 19 electron?
A. B. C. D.
Câu 55: Một nguyên tử của nguyên tố X có 75 proton và 110 nơtron. Hỏi kí hiệu nguyên tử nào sau đây của X?
A. B. C. D.
Câu 56: Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 7 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
A. 7. B. 9. C. 15. D. 17.
Câu 57: X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 7 electron. X có cấu hình electron là
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
C. 1s2 2s2 2p5 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
Câu 58: Nguyên tử X có cấu hình phân lớp ngoài cùng là 3p4. Hãy chỉ ra điều sai khi nói về nguyên tử X?
A. Hạt nhân nguyên tử X có 16p. B. Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có 6e.
C. Nguyên tử X có 3 lớp electron. D. Nguyên tử X có 4e lớp ngoài cùng.
Câu 59: Cấu hình electron của Cu (cho Z = 29) là
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s2
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d9 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10
Câu 60: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10, nguyên tố X thuộc loại
A. Nguyên tố s. B. Nguyên tố p. C. Nguyên tố d. D. Nguyên tố f.
Câu 61: 3 nguyên tố X, Y, T có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 17; 18; 19. X, Y, T lần lượt là
A. Phi kim, kim loại, phi kim. B. Phi kim, phi kim, kim loại.
C. Kim loại, khí hiếm, phi kim. D. Phi kim, khí hiếm, kim loại
Câu 62: Một nguyên tử có kí hiệu là, cấu hình electron của nguyên tử X là:
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d1. B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 3d2.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3. D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1 4s2.
Câu 63: Nguyên tử có tổng số electron là 13 thì cấu hình electron lớp ngoài cùng là:
A. 3s2 3p2 B. 3s2 3p1 C. 2s2 2p1 D. 3p1 4s2
Câu 64: Một nguyên tử có cấu hình 1s2 2s2 2p3 thì nhận xét nào sai?
A. Có 7 electron. B. Có 7 nơtron.
C. Chưa xác định được số nơtron. D. Có 7 proton.
Câu 65: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của một nguyên tử là 2s1, số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 66: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử một nguyên tố là 2s2 2p5, số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là
A. 2 B. 5 C. 7 D. 9
Câu 67: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử một nguyên tố là 3s2 3p1, số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là
A. 11 B. 10 C. 13 D. 12
Câu 68: Nguyên tử 6C ở trạng thái cơ bản có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
A. 6 B. 4 C. 3 D. 2
Câu 69: Nguyên tử của nguyên tố hóa học X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 3s2 3p5. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là
A. 17 B. 18 C. 19 D. 20
Câu 70: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của một nguyên tố là: 3s2 3p4. Cấu hình đúng của nguyên tố đó là
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 C. 1s2 2s2 2p5 3s2 3p4
B. 1s2 2s2 2p6 3s1 3p5 D. 1s2 2s1 2p6 3s2 3p4
Câu 71: có cấu hình electron nguyên tử là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2. Kết luận nào sau đây là sai?
A. Sắt là nguyên tố s vì nó có phân lớp ngoài cùng là phân lớp 4s.
B. Sắt là một kim loại vì nó có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
C. Cấu hình electron ở lớp thứ 3 của sắt chưa bão hòa.
D. Cấu hình electron của sắt có thể viết gọn là: 3d6 4s2.
Câu 72: Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử lưu huỳnh là 16. Trong nguyên tử lưu huỳnh, số electron ở phân mức năng lượng cao nhất là
A. 6 B. 4 C. 7 D. 13
Câu 73: Crom (Cr) có Z = 24. Chọn cấu hình electron đúng của Cr?
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d4 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 3d5
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1
Câu 74: Kali (K) có Z = 19. Vậy số electron lớp ngoài cùng của K là
A. 1 B. 8 C. 9 D. 3
3. Vận dụng
Câu 75: Nguyên tử X có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3d7, vậy tổng số electron của nguyên tử X là
A. 26 B. 27 C. 28 D. 25
Câu 76: Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng được phân bố vào lớp 4s1. Cấu hình electron của X là
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1
B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1
D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1 hoặc 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1
Câu 77: Nguyên tử của nguyên tố R được cấu tạo bởi 36 hạt, hạt mang điện gấp đôi hạt không mang điện. Số khối của nguyên tố đó là
A. 12 B. 24 C. 18 D. 36
Câu 78: Nguyên tố C có 2 đồng vị bền 12C (98,89%) và 13C (1,11%). Nguyên tử khối trung bình của C là
A. 12,022 B. 12,500 C. 12,055 D. 12,011
Câu 79: Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là
A. B. C. D.
Câu 80: Nitơ có hai đồng vị bền: 14N và 15N. Tính % mỗi đồng vị. Biết nguyên tử khối trung bình của nitơ là 14,0063.
A. 9,97% 14N và 90,03% 15N B. 99,7% 14N và 0,3% 15N
C. 99,37% 14N và 0,63% 15N D. 0,3% 14N và 99,7% 15N
Câu 81: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52; có số khối là 35. Điện tích hạt nhân của X là
A. 18+ B. 24+ C. 17+ D. 25+
Câu 82: Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử của nguyên tố A là 21. Vậy cấu hình electron của A là
A. 1s2 2s2 2p4 B. 1s2 2s2 2p2 C. 1s2 2s2 2p3 D. 1s2 2s2 2p5
Câu 83: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các loại hạt là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Số khối của X là
A. 56 B. 40 C. 64 D. 39
Câu 84: Nguyên tử nguyên tố X có tổng các loại hạt là 34. Số khối của nguyên tử nguyên tố X là
A. 9 B. 23 C. 39 D. 14
Câu 85: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số các hạt p, e, n bằng 58, số hạt proton chênh lệch với hạt nơtron không quá 1 đơn vị. Số hiệu nguyên tử của X là
A. 17 B. 18 C. 19 D. 20
Câu 86: Đồng có hai đồng vị 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm của đồng vị 63Cu là giá trị nào sau đây
A. 73% B. 80% C. 27% D. 20%
Câu 87: Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là 79,91. R có hai đồng vị. Biết 79R chiếm 54,5%. Số khối của đồng vị thứ 2 là giá trị nào sau đây
A. 80 B. 81 C. 82 D. 83
Câu 88: Trong nguyên tử X tổng số các hạt cơ bản (e, p, n) là 116. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24. Nguyên tử X là
A. B. C. D.
Câu 89: Magiê có hai đồng vị là X và Y. Đồng vị X có nguyên tử khối là 24. Đồng vị Y hơn đồng vị X một nơtron. Biết rằng nguyên tử của hai đồng vị có tỉ lệ X : Y = 3 : 2. Nguyên tử khối trung bình của Mg là
A. 24 B. 24,4 C. 24,2 D. 24,3
Câu 90: Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử của một nguyên tố là 34. Nguyên tố đó là
A. Mg B. Na C. Ne D. Al
Câu 91: Tổng số các hạt p, n, e trong nguyên tử của nguyên tố X là 16. Số khối của X là
A. 5 B. 6 C. 7 D. 11
Câu 92: Nguyên tố brom có 2 đồng vị. Đồng vị chiếm 45,5% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của Br là 79,91. Số nơtron của đồng vị thứ hai là
A. 44 B. 79 C. 81 D. 35
Câu 93: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 46. Số hạt không mang điện bằng 8/15 số hạt mang điện. Nguyên tố X là
A. P B. N C. Si D. S
4. Vận dụng cao
Câu 94: R có 2 loại đồng vị là R1 và R2. Tổng số hạt (p, n, e) trong R1 là 54 hạt. Số nơtron của R1 nhiều hơn R2 là 2 đơn vị. Biết R1 chiếm 25% và R2 chiếm 75%. Nguyên tử khối trung bình của R là
A. 35 B. 36 C. 37 D. 35,5
Câu 95: Nguyên tố X có 3 đồng vị là X1 chiếm 92,23%; X2 chiếm 4,67% và X3 chiếm 3,10%. Tổng số khối của 3 đồng vị bằng 87. Số nơtron trong X2 nhiều hơn trong X1 một hạt. Nguyên tử khối trung bình của X là. X1, X2, X3 lần lượt là
A. 28, 29, 30. B. 29, 30, 31 C. 29, 30, 28 D. 30, 31, 32
Câu 96: Nguyên tố Argon có 3 loại đồng vị có số khối bằng 36; 38 và A. Phần trăm số nguyên tử tương ứng của 3 đồng vị lần lượt bằng 0,34%; 0,06% và 99,6%. Biết 125 nguyên tử Ar có khối lượng 4997,5 đvc. Số khối A của đồng vị thứ 3 là
A. 40 B. 41 C. 39 D. 37
Câu 97: Nguyên tử khối của Bo là 10,81. Bo gồm 2 đồng vị: và . Phần trăm khối lượng đồng vị trong axit H3BO3 là
A. 15% B. 14,42% C. 14,51% D. 14,16%
Câu 98: Đồng trong tự nhiên có 2 đồng vị là 65Cu và 63Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Thành phần % theo khối lượng của 63Cu trong Cu2S là giá trị nào?
A. 39,94% B. 57,82% C. 58,31% D. 21,69%
Câu 99: Hợp chất X cấu tạo từ các ion của 2 nguyên tố A, B có dạng AB2. Trong phân tử X có số hạt mang điện của B nhiều hơn số hạt mang điện của A là 44, tổng số proton trong X là 46. Công thức phân tử của X là
A. MgCl2 B. CaCl2 C. MgBr2 D. CaBr2
Câu 100: Trong tự nhiên clo có 2 đồng vị bền là 37Cl chiếm 24,23% tổng số nguyên tử, còn lại là 35Cl. Thành phần % theo khối lượng của 37Cl trong HClO4 là
A. 8,92% B. 8,43% C. 8,56% D. 8,79
Câu 101: Nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 9. Nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) là 82, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. X và Y là các nguyên tố
A. F và Fe B. N và Co C. P và Fe D. P và Ni
Câu 102: Oxit B có công thức X2O. Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong B là 92. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. B là chất nào sau đây?
A. Na2O B. K2O C. Cl2O D. N2O
Câu 103: Ar có 3 đồng vị: 36Ar 0,337%; 38Ar 0,063% và 40Ar 99,6%. Thể tích của 20g Argon ở đktc là bao nhiêu dm3?
A. 1,121 B. 1,120 C. 11,200 D. 11,246
Câu 104: Cho hai nguyên tử A và B có tổng số hạt là 142. Trong đó, tổng số hạt mang điện hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của B hơn của A là 12 hạt. Nguyên tố A, B là
A. Si và Al B. Ca và Fe C. Mg và Zn D. C và S
Câu 105: Nguyên tố X có tổng số hạt là 49. Số nơtron trong hạt nhân và số hiệu nguyên tử khác nhau không quá 1 đơn vị. Số khối của X là
A. 32 B. 33 C. 44 D. 56
CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
A. LÍ THUYẾT
I. Lí thuyết cơ bản
1. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
1.1. Nguyên tắc sắp xếp
* Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
* Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
* Các nguyên tố có cùng số e hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
1.2. Cấu tạo bảng tuần hoàn
a) Ô nguyên tố
Số thứ tự của ô nguyên tố đúng bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó .
b) Chu kỳ: Chu kỳ là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Số thứ tự của chu kỳ trùng với số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kỳ đó.
* Chu kỳ nhỏ: gồm chu kỳ 1, 2, 3.
* Chu kỳ lớn : gồm chu kỳ 4, 5, 6, 7.
c) Nhóm nguyên tố: là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau , do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.
d) Khối các nguyên tố
* Khối các nguyên tố s : gồm các nguyên tố nhóm IA và IIA. Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.
* Khối các nguyên tố p: gồm các nguyên tố thuộc các nhóm từ IIIA đến VIIIA (trừ He). Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.
* Khối các nguyên tố d: gồm các nguyên tố thuộc nhóm B. Nguyên tố d là các nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d.
* Khối các nguyên tố f: gồm các nguyên tố thuộc họ Lantan và họ Actini. Nguyên tố f là các nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp f.
2. Sự biến đổi tuần hoàn một số tính chất của các nguyên tố. Định luật tuần hoàn.
2.1. Các nguyên tố nhóm A: nguyên tố s và p
* Số thứ tự nhóm = số electron hóa trị = số electron lớp ngoài cùng.
* Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố.
2.2. Sự biến đổi một số đại lượng vật lý
a) Sự biến đổi bán kính nguyên tử khi điện tích hạt nhân tăng:
* Trong cùng chu kỳ : bán kính giảm.
* Trong cùng nhóm A : bán kính tăng.
b) Độ âm điện: của một nguyên tử là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi tạo thành liên kết hóa học.
Khi điện tích hạt nhân tăng:
* trong cùng chu kỳ, độ âm điện tăng.
* trong cùng nhóm, độ âm điện giảm.
2.3. Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim
* Trong cùng chu kỳ, khi điện tích hạt nhân tăng: tính kim loại giảm, tính phi kim tăng dần.
* Trong cùng nhóm A, khi điện tích hạt nhân tăng: tính kim loại tăng, tính phi kim giảm dần.
2.4. Sự biến đổi hóa trị
Trong cùng chu kỳ , khi điện tích hạt nhân tăng , hóa trị cao nhất với oxi tăng từ 1 đến 7, hóa trị đối với hidro giảm từ 4 đến 1:
Hóa trị cao nhất với oxi = STT nhóm A = Số e ở lớp ngoài cùng
Hóa trị đối với hidro= số thứ tự nhóm –hóa trị đối với oxi
* Công thức phân tử ứng với các nhóm nguyên tố ( R: là nguyên tố )
R2On : n là số thứ tự của nhóm.
RH8-n : n là số thứ tự của nhóm.
Nhóm
IA
IIA
IIIA
IVA
VA
VIA
VIIA
Oxit
R20
RO
R2O3
RO2
R2O5
RO3
R2O7
Hiđrua
RH4
RH3
RH2
RH
2.5. Sự biến đổi tính axit-bazơ của oxit và hidroxit tương ứng
* Trong cùng chu kỳ, khi điện tích hạt nhân tăng: tính bazơ giảm, tính axit tăng .
* Trong cùng nhóm A, khi điện tích hạt nhân tăng: tính bazơ tăng, tính axit giảm.
2.6. Định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
3. Quan hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu tạo nguyên tử
3.1. Mối quan hệ cấu hình và vị trí trong HTTH
3.2. Quan hệ hệ giữa vị trí nguyên tố và tính chất của nguyên tố
Vị trí nguyên tố suy ra:
* Thuộc nhóm KL (IA, IIA, IIIA) trừ B và H.
* Hoá trị trong h/c oxit cao nhất và trong h/c với hiđro.
* H/C ôxit cao và h/c với hiđro.
* Tính axit, tính bazơ của h/c oxit và hiđroxit.
3.3. So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
* Trong chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, cụ thể về:
* Tính kim loại yếu dần, tính phi kim mạnh dần.
* Tính bazơ, của oxit và hiđroxit yêú dần, tính axit mạnh dần.
* Trong nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, cụ thể:
Tính kim loại mạnh dần, tính phi kim yếu dần.
I. Phương pháp giải một số dạng bài tập cơ bản
1. Từ cấu hình electron nguyên tử suy ra vị trí trong bảng tuần hoàn và ngược lại
* Cách xác định loại nguyên tố (Theo mức năng lượng)
- Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng điền vào phân lớp s theo mức năng lượng.
- Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng điền vào phân lớp p theo mức năng lượng.
- Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng điền vào phân lớp d theo mức năng lượng.
- Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng điền vào phân lớp f theo mức năng lượng.
* Nhóm A gồm các nguyên tố s và p.
* Nhóm B gồm các nguyên tố d và f.
* STT nhóm A = số e ở lớp ngoài cùng
* STT chu kì = số lớp e
2. Nêu tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố
* Nguyên tố là kim loại hay phi kim.
* Hóa trị cao nhất với oxi.
* Hóa trị với hiđro.
* Công thức của oxit cao nhất, hiđroxit tương ứng.
* Công thức của hợp chất khí với hiđro (nếu là phi kim).
* Oxit cao nhất và hiđroxit có tính axit hay tính bazơ.
3. So sánh tính chất của các nguyên tố: bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim, tính axit, tính bazơ của các oxit và hidroxit.
Bán kính
n.tử(r)
Độ âm điện
Tính
kim loại
Tính
Phi kim
Tính bazơ
Tính
axit
Chu kì
(Trái sang phải)
Giảm dần
Tăng dần
Giảm dần
Tăng dần
Giảm dần
Tăng dần
Nhóm A
(Trên xuống )
Tăng dần
Giảm dần
Tăng dần
Giảm dần
Tăng dần
Giảm dần
4. Xác định 2 nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm của 2 chu kì liên tiếp dựa vào tổng số hiệu nguyên tử
Nhóm IA
Nhóm IIA
Nhóm IIIA
Nhóm IVA
Nhóm VA
Nhóm VIA
Nhóm VIIA
Chu kì 2
3Li
4Be
5B
6C
7N
8O
9F
Chu kì 3
11Na
12Mg
13Al
14Si
15P
16S
17Cl
Chu kì 4
19K
20Ca
31Ga
32Ge
33As
34Se
35Br
Chu kì 5
37Rb
38Sr
49In
50Sn
51Sb
52Te
53I
Chu kì 6
55Cs
56Ba
81Tl
82Pb
83Bi
84Po
85At
Giả sử 2 nguyên tố là X và Y (ZX < ZY). Dựa vào bảng trên, ta nhận thấy:
* Nếu X, Y thuộc chu kì nhỏ thì ZY – ZX = 8.
* Nếu X, Y thuộc chu kì lớn thì ZY – ZX = 18 hoặc ZY – ZX = 32.
* Nếu ZX + ZY ≤ 32 ZY – ZX = 8
* Nếu ZX + ZY > 32 ZY – ZX = 8 hoặc ZY – ZX = 18 hoặc ZY – ZX = 32
5. Xác định 2 nguyên tố thuộc 2 nhóm A liên tiếp dựa vào tổng số hiệu nguyên tử
Giả sử 2 nguyên tố X, Y (ZX < ZY). Dựa vào bảng trên, nhận thấy
* Nếu X, Y thuộc hai nhóm A liên tiếp trong cùng 1 chu kì ZY – ZX = 1 hoặc ZY – ZX = 11
Ví dụ: 4Be và 5C; 8O và 9F; 11Na và 12Mg; 19K và 20Ca có hiệu số Z bằng 1. 20Ca và 31Ga; 38Sr và 49In có có hiệu số Z bằng 11.
* Nếu X, Y thuộc hai nhóm A liên tiếp nhưng khác chu kì thì ZY – ZX = 7 hoặc ZY – ZX = 9 hoặc ZY – ZX = 17 hoặc ZY – ZX = 19,…
Ví dụ : 12Mg và 19K ; 13Al và 20Ca ; 8O và 15P ; 9F và 16S có hiệu số Z bằng 7
3Li và 12Mg ; 11Na và 20Ca ; 8O và 17Cl có hiệu số Z bằng 9
6. Bài toán liên quan đến công thức oxit cao nhất và hợp chất khí với hiđro
* Nếu phi kim R thuộc nhóm x tức có x electron ở lớp ngoài cùng, khi đó:
* Hóa trị cao nhất với oxi là x và hóa trị với hiđro là 8 – x.
* Oxit cao nhất là R2Ox (nếu x lẻ) hoặc nếu x chẵn.
* Hợp chất khí với hiđro là
Nhóm
IA
IIA
IIIA
IVA
VA
VIA
VIIA
Hóa trị cao nhất với O
1
2
3
4
5
6
7
Oxit cao nhất
R2O
RO
R2O3
RO2
R2O5
RO3
R2O7
Hóa trị với H
4
3
2
1
Hợp chất khí với H
RH4
RH3
H2R
HR
* ;
7. Xác định tên nguyên tố kim loại dựa vào phản ứng với nước, axit
* Nếu kim loại R hóa trị I thì:
2R + 2H2O 2ROH + H2
R2O + H2O 2ROH
2R + 2HCl 2RCl + H2
R2O + 2HCl 2RCl + H2O
2R + H2SO4 loãng R2SO4 + H2
R2O + H2SO4 loãng R2SO4 + H2O
* Nếu kim loại R hóa trị II thì:
R + 2H2O R(OH)2 + H2
RO + H2O R(OH)2
R + 2HCl RCl2 + H2
RO + 2HCl RCl2 + H2O
R + H2SO4 loãng RSO4 + H2
RO + H2SO4 loãng RSO4 + H2O
* Nếu kim loại R hóa trị n thì:
2R + 2nH2O 2R(OH)n + nH2
R2On + nH2O 2R(OH)n
2R + 2nHCl 2RCln + nH2
R2On + 2nHCl 2RCln + nH2O
2R + nH2SO4 loãng R2(SO4)n + nH2
R2On + nH2SO4 loãng R2(SO4)n + nH2O
B. BÀI TẬP
I. Bài tập tự luận
Câu 1: Cho các nguyên tố có cấu hình electron như sau:
X: 1s2 2s2 2p6 Y: 1s2 2s2 2p5 R: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 T: 1s2 2s2 2p1
a) Xác định số electron hóa trị của từng nguyên tố.
b) Xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn.
Câu 2: Một nguyên tố X ở chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Hỏi:
a) Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
b) Các electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy?
c) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố trên.
Câu 3: Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong nguyên tử nguyên tố X là 46, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Xác định số hiệu nguyên tử, chu kì, nhóm của X trong bảng tuần hoàn.
Câu 4: Tổng số hạt p, n, e của nguyên tử X thuộc nhóm IVA là 42. Tính số khối của X.
Câu 5: Cho nguyên tố X có Z = 15.
a) Xác định vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn. Giải thích?
b) Nêu tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố X.
Câu 6: Cho nguyên tố Y có 6 electron ở lớp ngoài cùng và thuộc chu kì 3. Hãy nêu tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố Y.
Câu 7: Cho các nguyên tố Na, Mg, Al có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 12, 13.
a) Xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn.
b) So sánh tính chất hóa học của Na, Mg, Al.
Câu 8: Cho các nguyên tố: 15P, 14Si, 17Cl, 16S. Hãy so sánh tính chất hóa học của chúng.
Câu 9: Dựa vào qui luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, hãy so sánh tính chất hóa học của Mg (Z = 12) với Be (Z = 4) và Ca (Z = 20).
Câu 10: Hãy so sánh tính kim loại của Na (Z = 11) với K (Z = 19) và Mg (Z = 12).
Câu 11: Hãy so sánh tính phi kim của S (Z = 16) với O (Z = 8) và P (Z = 15).
Câu 12: A và B là hai nguyên tố ở cùng một nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp. Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A, B bằng 32. Viết cấu hình electron của A, B và ion của chúng.
Câu 13: Cho 2 nguyên tố X và Y cùng nằm trong một nhóm A của hai chu kì liên tiếp. Tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của X và Y là 24.
a) Xác định các nguyên tố X, Y và viết cấu hình electron của chúng.
b) Sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng tính phi kim.
Câu 14: Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25.
a) Xác định số hiệu nguyên tử của X, Y.
b) Xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn.
Câu 15: Cho hai nguyên tố X và Y (MX < MY) thuộc 2 nhóm A liên tiếp nhau trong một chu kì của bảng tuần hoàn và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 39. Xác định tên X, Y.
Câu 16: Hai nguyên tố X1, X2 thuộc hai chu kì liên tiếp và hai nhóm liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số hạt proton trong hai nguyên tử là 21. Xác định vị trí của 2 nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Câu 17: Phân tử MX2 có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 26. Biết M, X cùng thuộc một chu kì và ở hai nhóm liên tiếp. Xác định công thức MX2.
Câu 18: Cl có Z = 17
a) Nêu hóa trị cao nhất của Cl trong hợp chất với oxi và hiđro.
b) Nêu công thức hợp chất của clo với hiđro và oxit cao nhất, hiđroxit tương ứng.
c) So sánh tính chất hóa học của nguyên tố clo so với flo (Z = 9) và brom (Z = 35).
Câu 19: Oxit cao nhất của một nguyên tố R có dạng RO2. Hợp chất khí với hiđro có 25%H về khối lượng. Tìm tên R.
Câu 20: Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH4. Oxit cao nhất của nó chứa 53,3% oxi về khối lượng. Tìm tên nguyên tố R.
Câu 21: Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3. Trong hợp chất khí của nó với hiđro có 5,88%H về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của nguyên tố R.
Câu 22: Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O7. Hợp chất khí của R với H chứa 2,74% hiđro về khối lượng. Tìm R.
Câu 23: R là nguyên tố thuộc nhóm IVA. Trong hợp chất khí với hiđro thì hiđro chiếm 12,5% khối lượng. Gọi tên công thức oxit cao nhất của R.
Câu 24: Oxit cao nhất của R ứng với công thức R2Ox. Phân tử khối của oxit là 183. Thành phần % về khối lượng của oxi là 61,2%.
a) Xác định R.
b) Viết công thức của R2, HRO4.
Câu 25: Oxit cao nhất của nguyên tố R có phân tử khối là 80. Xác định R và tính % khối lượng của R trong hợp chất với hiđro.
Câu 26: Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxit gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất với hiđro.
a) Hãy cho biết hóa trị cao nhất của R trong oxit.
b) Trong hợp chất của R với hiđro có tỉ lệ khối lượng: . Hãy xác định nguyên tố R.
Câu 27: Khi cho 10g một kim loại R thuộc nhóm IIA tác dụng hết với nước tạo ra 0,25 mol khí hiđro. Xác định kim loại R.
Câu 28: Cho 1,56g kim loại R ở nhóm IA tác dụng với nước thu được 0,448 lit khí (đktc). Xác định tên của R.
Câu 29: Cho 3,2g hỗn hợp gồm kim loại R thuộc nhóm IIA và oxit của nó RO, có số mol bằng nhau, tác dụng hết với H2SO4 loãng. Thể tích khí H2 (đktc) thu được là 1,12 lit. Xác định tên của R.
Câu 30: Hòa tan hoàn toàn 0,72g một kim loại R thuộc nhóm IIA bằng 250 ml dung dịch H2SO4 loãng 0,2M. Để trung hòa lượng axit dư cần 160 ml dung dịch Ba(OH)2 0,125M. Xác định tên kim loại trên.
II. Bài tập trắc nghiệm
1. Nhận biết
Câu 1: Nhóm A bao gồm các nguyên tố
A. Nguyên tố s. B. Nguyên tố p.
C. Nguyên tố d và nguyên tố f. D. Nguyên tố s và nguyên tố p.
Câu 2: Trong BTH các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
A. 3 và 3. B. 4 và 3. C. 3 và 4. D. 4 và 4.
Câu 3: Tìm câu sai trong các câu sau:
A. Bảng tuần hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm.
B. Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
C. Bảng tuần hoàn có 7 chu kì. Số thứ tự của chu kì bằng số phân lớp electron trong nguyên tử.
D. Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.
Câu 4: Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có
A. cùng số electron s hay p. B. số electron lớp ngoài cùng như nhau.
C. số lớp electron như nhau. D. số electron như nhau.
Câu 5: Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố:
A. Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
B. Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
C. Tăng theo chiều tăng của tính phi kim.
D. Giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Câu 6: Nhóm IA trong bảng tuần hoàn có tên gọi:
A. Nhóm kim loại kiềm. B. Nhóm kim loại kiềm thổ.

onthicaptoc.com Bài tập ôn tập học kỳ 1 môn Hóa học lớp 10 năm 2021 2022

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.