onthicaptoc.com
TUẦN 32
BÀI 18: VÌ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI
Bài đọc 1: Chuyện cổ tích về loài người (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai; ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/phút. Đọc thầm
nhanh hơn nửa đầu học kì II.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Trên Trái Đất này, mọi vật sinh ra là vì con người, mọi người sinh ra là vì trẻ em. Hãy biết ơn những người đã góp phần tạo nên cuộc sống văn minh, hạnh phúc hôm nay cho các em.
- Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của các hình ảnh trong bài thơ.
2. Năng lực chung
- NL giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu lịch sử và biết ơn những người đã góp phần tạo nên cuộc sống văn minh, hạnh phúc hôm nay.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG - CHIA SẺ
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- HS nắm được chủ điểm mới mà mình học.
- HS biết được những người đã góp phần tạo nên cuộc sống văn minh, hạnh phúc hôm nay.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Trò chơi Lật mảnh ghép
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Lật mảnh ghép.
Sau mỗi mảnh ghép là 1 bức tranh. Nhiệm vụ của HS là nói về nội dung của các bức tranh đó. Cụm từ khóa là cụm từ liên quan đến 4 bức tranh này. Từ mảnh ghép thứ 3, HS có quyền đoán cụm từ khóa đó.
- HS lắng nghe cách chơi.
- GV chiếu lên 4 mảnh ghép.
- HS quan sát.
- GV gọi HS lật mảnh ghép tùy thích.
- HS tham gia chơi lựa chọn mảnh ghép tùy thích.
- HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
+ Ảnh 1: Trong ảnh là tượng người nguyên thuỷ. Con người chưa có quần áo, nhà cửa, sống trong hang.
+ Ảnh 2: Ảnh chụp một thành phố hiện đại với nhiều nhà cao tầng, cảnh quan.
+ Ảnh 3: Ảnh chụp máy bay. Con người đã chế tạo ra nhiều phương tiện đi lại và vận chuyển hàng hoá như ô tô, tàu thuỷ, tàu hoả, máy bay,...
+ Ảnh 4: Ảnh chụp tàu vũ trụ.
- Sau mỗi câu trả lời của HS, GV nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- Nếu HS vẫn chưa nêu được cụm từ khóa, GV đưa ra câu hỏi:
+ Qua các hình ảnh, em nhận thấy đời sống của loài người thay đổi như thế nào theo thời gian?
+ GV có thể cho HS xem video về sự thay đổi của địa phương mình.
+ Các tranh ảnh cho thấy sự thay đổi rõ rệt: Từ chỗ chưa có quần áo, nhà cửa, dần dần, con người đã biết chế tạo ra nhiều vật dụng để sống tốt hơn.
+ Sự thay đổi này là vì ai? Để làm gì?
+ Vì con người. Để con người có cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.
- Mời HS nêu cụm từ khóa.
- HS nêu (loài người, con người, cuộc sống của con người,...).
- Nếu không có HS nào nêu được đầy đủ nhưng có ý đúng thì GV vẫn chấp nhận và chỉnh sửa cho HS, chốt lại đáp án đúng nhất: VÌ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI.
- GV giới thiệu chủ điểm của tuần 32. Đây cũng là chủ điểm của tuần hcoj 33,34.
- HS lắng nghe và nắm được chủ điểm của tuần 32.
* Hoạt động 2: Thảo luận về những người sáng tạo
- Y/C HS thảo luận nhóm đôi câu hỏi:
+ Theo em, những ai đã tạo nên sự thay đổi đó?
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm nêu câu trả lời của nhóm mình.
VD: Các nhà khoa học / Những người thợ / Những người dân / Tổ tiên loài người / Các thế hệ đi trước đã tạo nên những sự thay đổi đó,...
- GV nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Các nhóm lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận: Qua hoạt động Chia sẻ, các em có thể thấy phần nào những sự thay đổi to lớn trong đời sống của loài người. Đó là nhờ công lao của nhiều thế hệ trong hàng triệu năm phát triển. Mỗi sáng tạo hữu ích đều góp phần làm nên lịch sử văn minh của loài người, của Trái Đất. Bài 18 này sẽ giúp các em hình dung đầy đủ hơn về điều đó. Trước tiên, hôm nay, cô và các em sẽ đọc và tìm hiểu một bài thơ rất thú vị của nhà thơ Xuân Quỳnh. Bài thơ thể hiện một cách nhìn rất ngộ nghĩnh của trẻ em về lịch sử của loài người.
- HS lắng nghe.
- Mời HS nêu tên bài học.
- GV ghi tên bài.
- 3 HS nối tiếp nhắc lại tên bài, HS mở vở ghi bài.
B. KHÁM PHÁ
* Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài.
- Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc.
- Trả lời được các câu hỏi phần tìm hiểu bài.
- Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của các hình ảnh trong bài thơ.
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GVHD đọc: Giọng đọc toàn bài là giọng kể chuyện khoan thai, nhẹ nhàng, pha chút hóm hỉnh. Nghỉ hơi ngắn sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi dài hơn sau mỗi khổ thơ.
- HS lắng nghe GVHD.
- Gọi HS đọc bài thơ.
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
- Bài thơ có mấy khổ?
- 7 khổ thơ.
- Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1, kết hợp luyện đọc từ ngữ khó.
- HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện đọc: trụi trần, lời ru, loài người…
- Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 2, kết hợp giải nghĩa từ.
- HS đọc, giải nghĩa một số từ ngữ khó hiểu: trụi trần
- Cho HS luyện đọc trong nhóm đôi.
- Luyện đọc trong nhóm.
- Gọi các nhóm đọc bài.
- 2-3 nhóm đọc bài.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Lắng nghe.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 CH.
- Cả lớp đọc thầm theo.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu 4 câu hỏi của bài bằng trò chơi: Phỏng vấn.
- HS tham gia.
- Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn 2 câu hỏi đầu.
- HS xung phong làm phóng viên.
+ Câu 1. Đọc khổ thơ 1, bạn hình dung quang cảnh Trái Đất lúc ban đầu như thế nào?
+ Đất lúc ấy toàn là trẻ con. Xung quanh chưa có gì, kể cả cây cỏ.
+ Khổ thơ thứ nhất cho bạn biết điều gì?
+ Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên Trái Đất.
+ Câu 2. Theo giải thích của tác giả, mọi người, mọi vật sinh ra vì ai?
+ Mọi người, mọi người sinh ra vì trẻ em, để chăm sóc, dạy dỗ trẻ em nên người:
- Mặt Trời nhô cao để giúp trẻ em nhìn rõ quanh cảnh xung quanh.
- Bố mẹ sinh ra để mang lại tình yêu thương cho trẻ em, dạy trẻ em ngoan ngoãn hiểu biết.
- Trường lớp và thầy cô sinh ra để dạy trẻ em.
- Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn 2 câu hỏi cuối.
- HS xung phong làm phóng viên.
+ Câu 3. Bạn thích hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao?
+ HS phát biểu tự do, theo cảm nhận của mình.
VD:
- Tôi thích hình ảnh Mặt Trời nhô cao cho trẻ con nhìn rõ vì hình ảnh ấy rất đẹp.
- Tôi thích hình ảnh mẹ sinh ra để bế bồng, chăm sóc trẻ em, vì hình ảnh đó gợi cho tôi liên tưởng đến mẹ mình.
- Tôi thích hình ảnh bố sinh ra để bảo con biết ngoan, dạy con biết nghĩ vì bố tôi thường hay chơi đố vui với tôi để dạy tôi nhiều kiến thức.
Tôi thích hình ảnh cái bảng bằng cái chiếu vì hình ảnh ấy rất ngộ nghĩnh. - ....
+ Câu 4. Theo bạn bài thơ muốn nói với bạn điều gì?
+ Trên Trái Đất này, mọi vật sinh ra là vì con người, mọi người sinh ra là vì trẻ em.
+ Hãy yêu thương, chăm sóc và dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất bởi trẻ em chính là tương lai của đất nước.
+ Hãy yêu thương những người thân trong gia đình bởi họ đã dành cho chúng ta những tình cảm tốt đẹp nhất.
+ Biết ơn những người đã góp phần tạo nên cuộc sống văn minh, hạnh phúc hôm nay cho chúng ta.
- Sau mỗi câu trả lời, bạn phóng viên nhận xét và bổ sung (nếu cần).
- GV chốt lại: Trên Trái Đất này, mọi vật sinh ra là vì con người, mọi người sinh ra là vì trẻ em. Đó chính là nội dung của bài thơ. Bài thơ cũng là lời nhắc nhở các em hãy biết ơn những người đã góp phần tạo nên cuộc sống văn minh, hạnh phúc hôm nay cho chúng ta.
- Mời HS nêu lại nội dung bài.
- HS nêu (3-4 HS nêu).
- HS ghi nội dung bài vào vở.
C. LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Sau khi nắm được nội dung bài học, học sinh biết:
- Ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn lớp mình đọc diễn cảm 2 khổ thơ trong bài.
GV đưa 2 khổ lên màn hình máy chiếu:
- HS quan sát.
Mắt trẻ con sáng lắm /
Nhưng chưa thấy gì đâu /
Mặt Trời mới nhô cao /
Cho trẻ con nhìn rõ. //
Nhưng còn cần cho trẻ /
Tình yêu và lời ru /
Cho nên mẹ sinh ra /
Để bế bồng,/ chăm sóc.//
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt nhịp và những từ ngữ được nhấn giọng.
- HS nêu cách ngắt nhịp và các từ ngữ được nhấn giọng.
- GV đưa kết quả.
- HS quan sát.
- Mời 2 HS đọc diễn cảm 2 khổ thơ.
- 2 HS đọc diễn cảm 2 khổ thơ.
- Tổ chức luyện đọc diễn cảm trong nhóm bàn.
- HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm bàn.
- Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm.
- 3 HS thi đọc diễn cảm.
- Tổ chức nhận xét.
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng 4 khổ thơ đầu.
- HS đọc thầm 4 khổ thơ đầu.
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- HS xung phong đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu trước lớp.
* Khuyến khích HS đọc thuộc cả bài thơ.
- HS đọc thuộc lòng toàn bài thơ (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
D. VẬN DỤNG:
* Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
- Nêu được những việc làm thể hiện lòng biết ơn đối những người đã cho chúng ta cuộc sống ấm no, hạnh phúc, văn minh như hôm nay.
- Có ý thức thực hiện những việc làm tốt cho gia đình, đất nước, con người.
* Cách tiến hành:
- Nêu lại nội dung bài thơ.
- 2 HS nêu.
- Nêu cảm nhận của em khi học xong bài thơ.
- Cách lý giải về lịch sử loài người của nhà thơ Xuân Quỳnh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu./ Tất cả mọi người, mọi vật sinh ra đều vì trẻ em./ Trẻ em luôn được mọi người yêu thương, chăm sóc, dạy bảo/....
- Trẻ em được sống trong tình yêu thương, đùm bọc của người thân và xã hội. Vậy các em đã làm gì và cần làm gì để thể hiện lòng biết ơn của mình với người thân và xã hội?
- HS nêu:
+ Chăm chỉ học tập.
+ Yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo,...
+ Bảo vệ môi trường.
........
- GV giáo dục học sinh có ý thức thực hiện những việc làm thể hiện lòng biết ơn của mình đối với những người đã cho chúng ta cuộc sống ấm no, hạnh phúc, văn minh như hôm nay.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn lại bài, học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
TIẾNG VIỆT
BÀI 18: VÌ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI
Bài viết 1: Thuật lại một sự việc được chứng kiến hoặc tham gia
(Cấu tạo của bài văn)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nắm được cấu tạo của bài văn thuật lại một sự việc được chứng kiến, tham gia.
- Hiểu cách viết bài văn thuật lại một sự việc được chứng kiến hoặc tham gia.
- Biết nói và ghi lại một vài ý chính để chuẩn bị viết bài văn theo 1 trong 2 đề:
a) Thuật lại một tiết học hoặc một buổi tham quan của lớp em;
b) Thuật lại một cuộc thi thể thao hoặc một buổi biểu diễn nghệ thuật mà em được xem.
- Bước đầu biết thuật lại có cảm xúc một sự việc được chứng kiến hoặc tham gia.
2. Năng lực chung
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm);
- NL tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập theo yêu cầu).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng ý thức vận dụng những điều đã học vào thực tế; ý thức về các hoạt động học tập, trải nghiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài giảng điện tử, video, hình ảnh minh họa
- HS: Vở BTTV 4/ tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Giới thiệu bài học hôm nay.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS khởi động theo lời bài hát bài: Kéo co.
- HS khởi động.
- Bài hát hướng dẫn chúng mình chơi trò chơi gì?
- HS nêu.
- Yêu cầu HS lựa chọn 1 trò chơi, sau đó hướng dẫn các bạn chơi.
- 1-2 HS thực hiện.
- HS nhận xét, bổ sung.
=> GV nhận xét phần trình bày của HS.
- Giới thiệu bài: Trò chơi của các bạn thật thú vị. Các em hãy về nhà thuật lại cách chơi trò chơi ấy cho anh (chị, em) của em để cùng chơi nhé! Vậy thì thuật lại sự việc vừa rồi như thế nào để dễ hiểu và hấp dẫn thì chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay: Thuật lại một sự việc được chứng kiến hoặc tham gia.
- HS lắng nghe.
- GV ghi bảng tên bài.
- 1HS nhắc lại tên bài.
B. KHÁM PHÁ
* Mục tiêu:
- HS biết được thế nào là thuật lại một sự việc được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia.
- Nắm được cấu tạo của bài văn thuật lại một sự việc được chứng kiến, tham gia.
- Nắm được cách thuật lại một sự việc được chứng kiến, tham gia: trình tự kể, cách xưng hô,...
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhận xét
- GV đưa bài văn “Ngày hội giao lưu”.
- Yêu cầu HS đọc bài văn; cả lớp đọc thầm theo.
- 1 HS đọc hay đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc nối tiếp
- Yêu cầu đọc các câu hỏi.
- HS thực hiện.
+ Bài văn này thuật lại sự việc gì?
+ Bài văn này thuật lại ngày hội giao lưu của các câu lạc bộ rô bốt ở một huyện.
- Yêu cầu HS nêu từ cần giải nghĩa: băng rôn, giao lưu,..
- HS nêu những từ mình chưa hiểu.
- băng rôn: (SGK)
- giao lưu: gặp gỡ, trao đổi về vấn đề nào đó,…
- HS giải thích dựa vào SGK,…
+ Tác giả là người được chứng kiến hay tham gia sự việc ?
+ Tác giả là người được chứng kiến sự việc.
- GV đưa các câu hỏi 2,3 và một số câu hỏi phụ.
- 1 HS đọc.
- Yêu cầu HS thực hiện thảo luận nhóm 2.
- HS thực hiện thảo luận nhóm.
- HS báo cáo kết quả.
+ Bài văn gồm mấy phần? Đó là những phần nào?
- GV ghi bảng.
+ Bài văn gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
+ Phần mở bài giới thiệu những gì?
+ Sự việc: ngày hội giao lưu của các câu lạc bộ rô bốt ở một huyện.
+ Thời gian: Chủ nhật vừa qua.
+ Địa điểm: huyện của tác giả và ngay gần nhà tác giả.
+ Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính của mỗi đoạn là gì?
+ 3 đoạn.
* Đoạn 1: Quang cảnh, không khí của cuộc giao lưu.
* Đoạn 2: Ban tổ chức phổ biến nội dung cuộc thi.
* Đoạn 3: Các hoạt động của các đội chơi khi cuộc thi bắt đầu và kết quả cuộc thi.
+ Sự việc được thuật lại theo trình tự nào?
+ Sự việc được thuật lại theo trình tự thời gian.
+ Những từ ngữ nào cho em biết điều đó?
+ Đã đến giờ khai mạc, cuộc thi bắt đầu, lúc công bố kết quả.
+ Thế nào là thuật lại theo trình tự thời gian ?
- HS nối tiếp phát biểu.
+ Thuật lại theo trình tự thời gian thì hoạt động diễn ra trước thì kể trước, hoạt động diễn ra sau thì kể sau.
=> GV chốt ý kiến đúng.
+ Thuật lại theo trình tự thời gian thì hoạt động diễn ra trước thì kể trước, hoạt động diễn ra sau thì kể sau.
+ Nếu cuộc thi có nhiều hoạt động, diễn ra ở một số gian phòng khác nhau mà tác giả đều được chứng kiến thì có thể thuật lại sự việc theo trình tự không gian.
- HS lắng nghe.
- Khuyến khích HS nêu được bài học mà kể theo trình tự thời gian hoặc không gian.
- HS nối tiếp nêu.
VD: Bài Lễ chào cờ đặc biệt, SGK Tiếng Việt 3, tập một, trang 8 – 10 được kể theo trình tự ….
+ Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc gì về kết quả cuộc thi?
+ Cảm xúc của người chứng kiến cuộc giao lưu về cuộc giao lưu.
+ Trong bài Ngày hội giao lưu, tác giả tự xưng là gì?
+ Theo em, tác giả còn có thể tự xưng bằng những từ nào nữa?
+ Tác giả xưng là em.
+ Xưng là tôi, mình,…
Hoạt động 2: Rút ra bài học
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia:
+ Thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia là như thế nào?
+ Bố cục bài viết.
+ Cách sắp xếp các hoạt động.
+ Cách xưng hô của người thuật lại.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS báo cáo kết quả thảo luận.
- GV chốt đưa Bài học trong SGK.
- 2-3 HS nối tiếp đọc.
- Lớp đọc thầm.
- GV có thể chốt thêm cấu tạo của bài văn thuật lại sự việc được chứng kiến hoặc tham gia.
+ Mở bài: Giới thiệu sự việc được chứng kiến hoặc tham gia.
+ Thân bài: Thuật lại các hoạt động, việc làm chính( diễn biến, kết quả) theo trình tự thời gian hoặc phạm vi không gian bằng một hoặc nhiều đoạn văn.
+ Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về sự việc được chứng kiến hoặc tham gia.
- HS lắng nghe.
C. LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
+ HS thực hành thuật lại một sự việc được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia theo gợi ý SGK.
+ Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
- GV đưa đề bài.
- 2 HS đọc; cả lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của đề.
- GV đưa gợi ý (SGK)
- HS xác định yêu cầu của đề.
- 1 HS đọc gợi ý
- GV cho HS chọn sự việc mình muốn thuật lại.
- HS chọn sự việc mình muốn thuật lại.
- GV yêu cầu HS di chuyển theo nhóm 4 tương ứng với sự việc đã chọn.
Lưu ý: HS có thể chỉ chọn sự việc là tiết học hoặc một tiết học.
- HS di chuyển.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, nói cho nhau nghe về sự việc mình thuật lại. Các thành viên trong nhóm nghe và chỉnh sửa cho bạn (nếu cần). HS ghi lại ý mình được chỉnh sửa (nếu có).
- HS làm việc nhóm 4 và ghi lại những ý cần nhớ vào vở.
- GV quan sát và giúp đỡ HS.
- Mời một số HS báo cáo kết quả (nói miệng, có thể chiếu những ý đã ghi chép lên màn hình bằng máy chiếu).
- HS nối tiếp thực hiện.
D. VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành
+ Thế nào là thuật lại một sự việc được chứng kiến hoặc tham gia?
+ Nêu cấu tạo của bài văn thuật lại một sự việc được chứng kiến hoặc tham gia.
- 2 HS nhắc lại.
+ Theo em, khi nào chúng ta cần thuật lại một sự việc?
- Khi chúng ta muốn kể lại sự việc đó cho người khác cùng nghe, cùng biết.
- Liên hệ, GD học sinh thuật lại sự việc cần trung thực, có trình tự, rõ ràng, có cảm xúc để người đọc, người nghe dễ hình dung lại sự việc đó.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học, tinh thần học.
- Dặn HS tập nói lại một trong 2 đề bài đã chọn cho người thân nghe.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm, tiếp nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 18: VÌ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI
NÓI VÀ NGHE
Kể chuyện: Lửa thần
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Dựa vào tranh và CH gợi ý, kể được câu chuyện Lửa thần.
- Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện, ý nghĩa của câu chuyện (Con người phát hiện ra lửa, làm thay đổi cuộc sống.).
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
2. Năng lực chung
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết kể chuyện và trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu, nhận xét, đánh giá bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tinh thần dũng cảm và ý thức trách nhiệm trước công việc chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức: Trò chơi: “Con gì? – ăn gì?”
Cách chơi: Chọn 1 HS làm quản trò.
Dưới lớp đồng thanh hô “Con gì? Con gì?”. Quản trò nêu tên con vật, VD “Con ếch, con ếch”.
Dưới lớp đồng thanh hô “Ăn gì? Ăn gì?”.
Quản trò sẽ chọn 1 bạn bất gì và yêu cầu bạn trả lời, VD “Con ếch ăn gì? Mời bạn A”.
GV bao quát chung.
- HS tổ chức và chơi theo hình thức cả lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
Liên hệ:
+ Con người chúng ta ăn gì?
+ Thức ăn của người khác gì động vật?
+ Chúng ta nấu chín thức ăn bằng gì?
- Ăn cơm, rau, thịt, cá,….
- Được nấu chín.
- Nấu bằng lửa.
Giới thiệu bài: Con người dùng lửa để nấu chín thức ăn, không ăn sống nuốt tươi như động vật. Vậy lửa từ đâu mà có? Cô trò mình cùng tìm hiểu qua tiết kể chuyện hôm nay: Lửa thần.
- HS lắng nghe.
B. KHÁM PHÁ
* Mục tiêu:
- Phát triển kĩ năng quan sát, nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết ghi chép tóm tắt, trao đổi được với bạn về nội dung của một câu chuyện.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV cho học sinh quan sát tranh, đọc tên truyện và nêu yêu cầu: phán đoán nội dung câu chuyện.
- HS quan sát, nắm được yêu cầu.
- GV tổ chức làm việc nhóm 4.
- HS thảo luận theo nhóm, nói cho nhau nghe về những điều mình phán đoán.
- GV mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp những phán đoán của nhóm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- HS nhận xét bổ sung thêm phán đoán.
- GV kể câu chuyện lần thứ nhất – Vừa kể vừa dùng các câu hỏi kích thích sự phỏng đoán, trí tò mò nhằm thu hút sự tập trung và chú ý của HS.
- HS lắng nghe GV kể để kiểm tra phán đoán.
- GV tổ chức cho HS trao đổi về phán đoán của mình sau khi nghe câu chuyện.
- HS trao đổi và bổ sung thêm về phán đoán của nhóm.
- GV kể lần 2.
- HS lắng nghe GV kể lần hai, ghi chép tóm tắt nội dung câu chuyện.
Hoạt động 2: Ghi chép tóm tắt nội dung câu chuyện( làm việc nhóm đôi).
- GV mời học sinh đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu – Lớp lắng nghe và đọc thầm theo.
- Nhiệm vụ của chúng ta là gì?
- Ghi chép tóm tắt lại nội dung câu chuyện.
- GV phát phiếu học tập – cho HS thảo luận theo nhóm làm vào phiếu.
- HS thảo luận theo nhóm 4 – ghi chép tóm tắt các ý.
- GV quan sát và hướng dẫn các nhóm.
- GV chụp lại bài của một vài nhóm.
- Mời HS báo cáo kết quả.
- Các nhóm chia sẻ kết quả làm việc của nhóm mình.
- Các nhóm khác lắng nghe – nhận xét.
- GV nhận xét – chiếu bài làm của vài nhóm lên bảng lớp.
- Nhận xét – tuyên dương.
C. LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- Dựa vào tranh và CH gợi ý, kể được câu chuyện Lửa thần.
- Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
- Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện, ý nghĩa của câu chuyện (Con người phát hiện ra lửa, làm thay đổi cuộc sống.).
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Kể chuyện trong nhóm
- GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2.
- HS thực hành kể chuyện trong nhóm, kể lại từng đoạn của câu chuyện cho nhau nghe dựa vào nội dung tóm tắt đã ghi chép.
- Gọi các nhóm kể trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét.
- Các nhóm kể trước lớp.
- Nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2: Kể chuyện trước lớp
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp.
HS thi kể chuyện.
- GV tổ chức cho HS nhận xét – tuyên dương các bạn.
- Lớp lắng nghe nhận xét bạn kể.
Hoạt động 3: Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- GV mời học sinh đọc các câu hỏi trong sách – HS trao đổi với bạn theo nhóm đôi rồi chia sẻ trước lớp.
- HS đọc các câu hỏi gợi ý.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- Vài nhóm chia sẻ trước lớp.
a) Qua câu chuyện trên, em hình dung người xưa lấy lửa ở đâu?
- Người xưa lấy lửa từ các đám cháy rừng.
=>GV: Các đám cháy này có thể do sét hoặc gió nóng làm cháy lá khô, cây khô.
b) Theo em, khi không lấy được lửa từ thiên nhiên, người ta làm cách nào để có lửa?
- Người ta lại vào rừng tìm đám cháy. / Người ta xát mạnh 2 hòn đá hoặc 2 nhánh cây khô vào nhau làm toé ra tia lửa, để tia lửa bén vào cỏ khô, lá khô, thành ngọn lửa. / Còn ngày nay thì người ta tạo ra lửa rất dễ dàng bằng bật lửa, diêm,...
c) Lửa thay đổi cuộc sống của con người thế nào?
- Lửa làm chín thức ăn, giữ ấm cho người, thắp sáng, xua đuổi thú dữ,...
GV chốt lại – rút ra ý nghĩa chung cho câu chuyện: Con người phát hiện ra lửa, làm thay đổi cuộc sống của con người. Lửa rất cần thiết, rất quan trọng với con người.
onthicaptoc.com GA Tieng Viet 4 Canh Dieu tuan 32
BÀI ĐỌC 3 : NGƯỜI THU GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TIẾNG VIỆT: CHỦ ĐIỂM:
BÀI ĐỌC 1: NHỮNG THƯ VIỆN ĐẶC BIỆT
TRƯỜNG TH ,,,, NĂM HỌC : 2023- 2024 MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4
ĐỀ CHÍNH THỨC
TRƯỜNG TH .....................
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2023 - 2024
Tiếng Việt
Đọc: ĐIỀU KÌ DIỆU
BÀI 19: ÔN TẬP CUỐI NĂM ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Tiếng Việt
Đọc: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG