onthicaptoc.com
TIẾNG VIỆT - TUẦN 30
CHỦ ĐIỂM: NGÔI NHÀ CHUNG
Bài đọc 1 : CHẲNG PHẢI CHUYỆN ĐÙA (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy, diễn cảm toàn bài. Phát âm đúng từ ngữ có âm, vần , thanh HS địa phương dễ viết sai. Biết ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ; ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu HK II.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ (Bài thơ là sự khám phá thú vị về tên gọi và cấu tạo của một số sự vật quen thuộc, qua đó khơi gợi hứng thú tìm hiểu về thế giới xung quanh chúng ta.)
- Bước đầu làm quen với sự chuyển nghĩa của từ và tìm được một số từ có nghĩa chuyển như tên của các bộ phận của sự vật trong bài.
1.2. Năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp, phát hiện thú vị.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu, tìm đúng các từ chỉ đặc điểm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm nhận của mình.
3. Góp phần phát triển phẩm chất
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
- Nhân ái: Biết yêu cái đẹp từ những sự vật, sự việc xung quanh mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: sổ tay từ ngữ TV 4 hoặc từ điển HS, bài giảng ppt.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, sổ tay từ ngữ TV 4 hoặc từ điển HS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS Chủ đề Khám phá thế giới.
- HS lắng nghe
- GV mời 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của BT1 (Chia sẻ)
- 1 HS đọc – cả lớp theo dõi lắng nghe.
- GV có thể tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Phỏng vấn”.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS tìm hiểu và trả lời.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả:
+ Các bức tranh vẽ gì?
+ Từ những bức tranh này, em hiểu thế nào là “khám phá thế giới”?
+ Theo em, vì sao người ta cần khám phá thế giới ?
- HS báo cáo
- Tranh 1: Một đoàn thuyền đi trên biển; Tranh 2: Một gia đình đi du lịch; Tranh 3: Hai bạn nhỏ đang quan sát những bông hoa; Tranh 4: Một người đang làm việc trong phòng thí nghiệm.
– Khám phá thế giới là tìm hiểu thế giới xung quanh. / ... là tìm hiểu những điều còn ẩn giấu, những bí mật mà mình chưa biết về thế giới xung quanh.
- Người ta cần khám phá thế giới để hiểu biết về thế giới xung quanh, tìm ra những thứ có ích cho cuộc sống con người mà trước đây chưa biết đến,...
- GV mời HS nhận xét – bổ sung.
- HS nhận xét – bổ sung
- GVNX – kết luận – giới thiệu chủ điểm
Trong Bài 17 này, chúng ta sẽ học về chủ điểm Khám phá thế giới. Chủ điểm này sẽ giúp em hiểu rõ hơn thế nào là khám phá thế giới, lợi ích của việc khám phá thế giới cũng như tạo ra ở các em hứng thú tìm hiểu thế giới xung quanh.
- HS lắng nghe
- Giới thiệu bài:
+ Trong bức tranh có những sự vật nào? Theo em, những vâth vật đó có gì thú vị?
- Học sinh quan sát tranh trao đổi theo suy nghĩ cá nhân.
- GV: Bài đọc đầu tiên trong chủ điểm này là một bài thơ thể hiện những khám phá thú vị về tên gọi và cấu tạo của một số đồ vật quen thuộc. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem tác giả có những khám phá gì trong bài thơ Chẳng phải chuyện đùa nhé!
- HS lắng nghe
- GV mời HS nhắc lại tựa bài – ghi tựa bài.
- HS nhắc nối tiếp (đến khi GV viết xong tựa) – ghi tựa bài vào vở TV.
2. Khám phá.
* Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 - 85 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì 1
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Hãy quan sát, biết thắc mắc về những sự vật, sự việc rất bình thường để khám phá chúng và tăng thêm hiểu biết về thế giới xung quanh.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng vui nhộn, nhẹ nhàng. Nhấn giọng, gây ấn tượng với những từ ngữ chỉ tên gọi bộ phận của sự vật, từ ngữ chỉ hành động: nhai, ngửi, mở,...
- Giọng đọc chậm rãi ở câu cuối.
- HD chung cách đọc toàn bài.
- GV chia xác định các khổ thơ:
+ Khổ 1: 4 dòng đầu.
+ Khổ 2: 14 dòng thơ tiếp theo.
+ Khổ 3: 4 dòng thơ tiếp theo.
+ Khổ 4: 6 dòng thơ tiếp theo.
+ Khổ 5: 4 dòng thơ tiếp theo.
- HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.
- HS lắng nghe cách đọc.
- Theo dõi
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ kết hợp luyện đọc từ khó.
- HS đọc nối tiếp theo khổ kết hợp phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: lẳng lặng, gọng vó,….)
- Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp khổ theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- HS luyện đọc theo nhóm 3 (CN – N).
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú giải trong SGK.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ khác (nếu có). VD:
+ Hoa gọng vó: một loài hoa có khả năng bắt côn trùng để làm thức ăn.
- Gọi 1 HS năng khiếu đọc toàn bài.
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu ( Tiết 2)
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 4 câu hỏi trong SGK.
- 4 HS đọc tiếp nối 4 câu hỏi; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt động :
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Xong, GV mời LPHT lên điều hành các bạn trình bày, báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có). 
- Theo dõi
* Dự kiến
Câu 1:Câu thơ sau nói đến sự vật nào? Tác giả thắc mắc về điều gì?
Cái chai không đầu
Mà sao có cổ
- Câu thơ nói về cái chai. Tác giả thắc mắc về cách đặt tên một bộ phận của cái chai (Tại sao lại gọi là cổ chai?).
Câu 2: Tác giả còn phát hiện những điều gì lạ ở tên các sự vật khác?
- Tác giả còn phát hiện ra nhiều tên gọi sự vật rất thú vị: ngọn gió, răng cào, mũi thuyền, tai ấm, ruột gà, mắt na, chân bàn, chân tủ, bánh xe, cây bút, mắt cá chân, hoa gọng vó.
(GV mời nhiều HS phát biểu; mỗi HS có thể chọn phân tích kĩ tên của một sự vật, VD: cái cào có răng (cào) không dùng để nhai; cái thuyền có mũi (thuyền) không dùng để ngửi,...
Câu 3: Em thích câu thơ (đoạn thơ) nào nhất, vì sao?
- Em thích câu thơ Gọi là bánh xe / Mà không ăn được vì khám phá rất bất ngờ: bánh là thứ để ăn, thế nhưng bánh xe thì không ăn được. Hay câu thơ Có mắt đầu mà / Quả na biết mở vì khám phá ngộ nghĩnh, hình ảnh đẹp: Quả na không hề có mắt, nhưng khi na chín, người ta lại gọi là na mở mắt,... như một em bé vừa thức dậy.)
Câu 4: Em hãy kể tên một vài sự vật khác có tên gọi “lạ” như trong bài thơ.
GV có thể giải thích thêm cho học sinh: Người ta gọi tên các bộ phận của sự vật như mũi dao, mũi kéo, mũi thuyền vì các bộ phận này có đặc điểm giống mũi của người hoặc con vật: là bộ phận nhô ra của một vật, hơi nhọn; gọi chân bàn, chân tủ vì các bộ phận này có điểm giống như chân của người hoặc con vật: là bộ phận thấp nhất, dùng để nâng đỡ phần trên của sự vật,...
- Mũi dao, mũi kéo không ngửi được; miệng giếng, miệng bình không dùng để ăn hay nói được; mặt bàn, mặt ghế không có mắt mũi; sách có gáy nhưng không có cổ,...
- GV hỏi thêm: Qua bài thơ, tác giả muốn nhắn gửi chúng ta điều gì?
- HS suy nghĩ, trả lời
- GV nhận xét, chốt lại: Qua bài thơ, tác giả muốn nhắn gửi chúng ta: Xung quanh ta có nhiều điều thú vị. Hãy quan sát, biết thắc mắc về những sự vật, sự việc rất bình thường để khám phá chúng, tăng thêm hiểu biết về thế giới xung quanh.
- Lắng nghe
3. Thực hành: Luyện đọc nâng cao
*Mục tiêu:
Rèn đọc diễn cảm, nghỉ hơi đúng ở những dòng thơ, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc.
* Cách tiến hành:
Lẳng lặng mà nghe / Cái chai không đầu / Mũi thuyền rẽ nước /
Những lời tôi đặt // Mà sao có cổ / Thì ngửi cái gì /
Toàn là chuyện thật / Bảo rằng ngọn gió / Sao tai lại mọc //
Chẳng phải đùa đâu. // Thì gốc ở đâu // Ở trong chiếc bút /
Răng của chiếc cào / Lại có ruột gà /
Làm sao nhai được //
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS.
- HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc tốt nhất.
4. Vận dụng
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành:
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm được những gì?
- HS nối tiếp chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét – tuyên dương.
*Chốt (GDHS): Biết quan sát, biết thắc mắc về những sự vật, sự việc rất bình thường để khám phá chúng, tăng thêm hiểu biết về thế giới xung quanh.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà đọc thêm các câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo) về du lịch, thám hiểm, tìm hiểu thế giới xung quanh và ghi vào phiếu đọc sách theo yêu cầu ở SGK (trang 88, Tiếng Việt 4, tập hai).
- Chuẩn bị bài sau.
- Lắng nghe thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

BÀI VIẾT 1
VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MỘT SẢN PHẨM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Hiểu và nêu được những nội dung chính của một bản hướng dẫn sử dụng sản phẩm (khẩu trang).
– Viết được lời hướng dẫn sử dụng sản phẩm theo yêu cầu và phẩm chất.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết lựa chọn từ ngữ phù hợp và nêu được các bước hướng dẫn sử dụng một sản phẩm.
2. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: chọn đề bài, viết đoạn văn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng những điều đã học để viết được một đoạn văn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trình bày bài viết.
3. Góp phần phát triển các phẩm chất
- Trách nhiệm: thể hiện trong việc hướng dẫn sử dụng sản phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: Bài giảng powerpoint, vật thật (nếu có): khẩu trang, áo phao.
– HS chuẩn bị: SGK, vật thật (nếu có): khẩu trang, áo phao, thẻ cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài mới:
Trong cuộc sống, chúng ta thường gặp những bản hướng dẫn sử dụng sản phẩm khi ta mua hoặc sử dụng một sản phẩm nào đó. Người ta tạo ra các bản hướng dẫn này để làm gì? Làm thế nào để viết ra một bản hướng dẫn để giúp người khác biết cách sử dụng một sản phẩm, bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về điều này nhé !
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
* Mục tiêu: + Tìm hiểu cách viết bài văn hướng dẫn sử dụng khẩu trang.
+ Hoàn thành các bước hướng dẫn khẩu trang và viết lời hướng dẫn các bước mặc áo phao dựa vào các gợi ý, chữ viết rõ ràng, đúng chính tả, ngữ pháp.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc bản hướng dẫn sử dụng khẩu trang
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm.
- 1 HS đọc
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 3 đọc bản hướng dẫn sử dụng khẩu trang
- HS làm việc theo nhóm 3: mỗi em đọc bản hướng dẫn ở một bước, sau đó đổi lại.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Ai nhanh , ai đúng”: GV chiếu lên màn hình các bức tranh (không có chữ dưới tranh) ở các bước. Các nhóm dùng thẻ cờ để giành quyền trả lời: cho biết hình ảnh ở bức tranh được sử dụng ở bước nào (bước 1 , 2 , 3), công việc cụ thể ở mỗi bức tranh là gì?
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia trò chơi
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
3. Luyện tập – thực hành
- Mục tiêu:
+ Hoàn thành các bước hướng dẫn sử dụng khẩu trang dựa vào các gợi ý, chữ viết rõ ràng, đúng chính tả, ngữ pháp.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Hoàn thành bản hướng dẫn:
Bài 2
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT2
- GV hướng dẫn HS làm bài: Dựa vào bảng hướng dẫn ở bài tập 1, GV yêu cầu HS nhắc lại
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS lắng nghe và trả lời:
- GV đưa ra các câu hỏi:
+ Đoạn văn từ đầu đến “dây kim loại mỏng” ứng với (giống với) hướng dẫn ở bước nào của bài tập 1?
- HS trả lời
+ Bước 1
+ Bản hướng dẫn này khác với bản hưởng dẫn ở bài tập 1 chỗ nào?
+ Đây là bản hướng dẫn bằng lời, không có hình minh hoạ.
- Em cần bổ sung những gì để hoàn thành bản hướng dẫn này?
+ Cần bổ sung nội dung bước 2 (phân biệt mặt trái, mặt phải) và bước 3 (cách đeo).
– GV yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn bước 2, 3 ở BT 1 để viết tiếp và hoàn thành đoạn văn ở BT 2 vào phiếu học tập.
- HS làm bài vào phiếu học tập
- GV theo dõi, giúp đỡ HS chưa làm được
GV mời 2 – 3 HS gắn sản phẩm của mình lên bảng, đọc to bảng hướng dẫn.
- HS trình bày
Tiếp theo, dựa vào màu sắc hoặc màu đậm, nhạt, bạn hãy xác định mặt trong và mặt ngoài của khẩu trang.
Cuối cùng, bạn hãy đeo và điều chỉnh để khẩu trang che kín mũi, miệng.
- Gọi HS nhận xét, bình chọn
- HS nhận xét, bình chọn
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
Hoạt động 3: Viết lời hướng dẫn các bước mặc áo phao
Bài 3
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT2
- 1 – 2 HS nêu yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS quan sát hình và hỏi:
+ Hình ảnh trong bài tập 3 hướng dẫn sử dụng sản phẩm gì?
+ Đó là hình ảnh hướng dẫn các bước mặc áo phao
GV bổ sung: Áo phao rất cần thiết. Khi đi học, đi tham quan trên sông nước, các em cần mặc áo phao để đề phòng tai nạn.
- Lắng nghe
+ Để mặc áo phao, cần thực hiện những bước nào (những động tác nào)?
Cần thực hiện 3 bước:
Bước 1: Khoác áo phao vào người.
Bước 2: Cài khoá dưới.
Bước 3: Cài khoá trên.
+ Em cần bổ sung gì để hoàn chỉnh bản hướng dẫn sử dụng áo phao?
- Em cần viết lời hướng dẫn dưới mỗi hình.
– GV yêu cầu HS dựa vào những gợi ý mà Gv vừa nêu kết hợp với sự hiểu biết của bản thân và dựa vào tranh minh hoạ để viết theo yêu cầu của BT3 vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS chưa làm được, khuyến khích HS khá, giỏi viết thật tỉ mỉ, chi tiết những bước cần thực hiện khi mặc áo phao.
- GV mời 2 – 3 HS gắn sản phẩm của mình lên bảng, đọc to bảng hướng dẫn.
- HS trình bày
- Gọi HS nhận xét, bình chọn
- HS nhận xét, bình chọn
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước sử dụng khẩu trang và áo phao.
- HS lắng nghe, thực hiện
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Nói và nghe
KỂ CHUYỆN: GU – LI – VƠ Ở XỨ SỞ TÍ HON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, học sinh sẽ:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện, trả lời được các câu hỏi gợi ý; kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể. Hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện kể về những kỉ niệm đặc biệt của Gu-li-vơ khi anh lạc vào xứ sở của những người tí hon; thể hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt (của Gu-li-vơ với hai nước tí hon) và tình yêu hoà bình.
– Biết lắng nghe, ghi chép, nhận xét lời kể và ý kiến trao đổi của bạn.
– Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: tự đọc sách báo, chọn các câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo phù hợp để kể lại hoặc đọc lại.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: bước đầu biết sáng tạo trong lời kể, phối hợp giọng kể với điệu bộ, cử chỉ khi kể.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết kể chuyện, biết trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện.
3. Góp phần phát triển các phẩm chất
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.
- Chăm chỉ: Tạo cho HS thói quen đọc sách
- Nhân ái, tình yêu hoà bình: đồng tình với việc Gu-li-vơ thuyết phục đức vua từ bỏ ý định biến xứ Bli-phút thành một tỉnh của nước Li-li-put.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: Bài giảng powerpoint hoặc tranh minh hoạ của bài.
– HS chuẩn bị: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài: Gu-li-vơ du kí là một cuốn truyện rất nổi tiếng kể về những cuộc phiêu lưu vô cùng kì lạ và thú vị của một bác sĩ ham thích du lịch có tên là Gu-li-vơ. Trong tiết luyện nói và nghe hôm nay, các em sẽ nghe cô (thầy) kể (hoặc xem video) về câu chuyện Gu-li-vơ ở xứ sở tí hon — đây là một đoạn rất thú vị trong cuốn truyện Gu-li-vơ du kí mà cô (thầy) vừa giới thiệu với các em.
- HS lắng nghe.
- GV viết tựa bài lên bảng
- HS nhắc lại tựa bài
2. Khám phá.
* Mục tiêu:
+ Nhớ nội dung, kể lại được câu chuyện Gu – li – vơ ở xứ sở tí hon.
+ Lắng nghe bạn kể, biết ghi chép, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện.
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 và các câu hỏi gợi ý.
- GV kể lần 1, kết hợp giải nghĩa từ khó. Có thể kết hợp nêu một số câu hỏi định hướng chú ý của HS.
- GV kể lần 2, lần 3 (hoặc chiếu video clip nếu có).
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS lắng nghe và nêu từ khó hiểu cần giải thích.
- HS lắng nghe, ghi vắn tắt nội dung nghe được.
- Gọi HS trả lời các câu hỏi trong sơ đồ gợi ý để ghi nhớ các chi tiết chính trong câu chuyện:
*Dự kiến câu trả lời:
+ Vì sao Gu–li–vơ lạc đến xứ sở tí hon Li-li-pít?
+ Trong một lần đi biển, chàng thuỷ thủ
Gu–li–vơ tình cờ lạc vào xứ sở Li-li-pút.
+ Anh khác biệt với mọi người thế nào?
+ Anh là một người khổng lồ giữa những người chỉ bé bằng ngón tay cái.
+ Ngài tổng tư lệnh giao cho Gu-li-vơ việc gì?
+ Nhà vua ra lệnh cho anh đánh tan hạm đội địch Bli-phút.
+ Anh đã chinh phục hạm đội xứ Bli-phút như thế nào?
+ Quan sát, anh thấy địch có độ năm mươi chiến hạm. Anh bèn cho năm mươi móc sắt to, buộc vào dậy cáp, rồi ra biển. Quân trên tàu trông thấy anh, phát khiếp, nhảy ào xuống biển, bơi vào bờ. Gu-li-vơ lấy dây cáp móc vào từng chiến hạm một rồi buộc tất cả đầu dây vào nhau, kéo về Li-li-put.
Hoạt động 2: Kể chuyện
- GV cho HS trao đổi nhóm đôi dựa vào các câu hỏi gợi ý, kể lại từng đoạn câu chuyện cho bạn nghe.
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
- GV mời 1 số nhóm báo cáo tình hình hoạt động nhóm.
- HS kể chuyện trong nhóm đôi.
- Nhận xét phần làm việc của nhóm
- GV đưa ra các tiêu chí kể chuyện.
* Dự kiến các tiêu chí:
+ Kể đúng nội dung.
+ Kể đúng trình tự việc
+ Lời kể tự nhiên kết hợp biểu cảm, cử chỉ.
- GV mời một số nhóm lên kể chuyện trước lớp.
- HS khác và GV nhận xét, góp ý theo các tiêu chí.
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp.
- Gọi 1, 2 HS HTT kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Lắng nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về lời kể của bạn.
- Nhận xét, góp ý cho bạn theo các tiêu chí đã đưa ra.
- Lắng nghe và bình chọn bạn kể hay nhất.
- Lắng nghe.
3. Thực hành, luyện tập
* Mục tiêu:
+ Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện.
+ Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
* Cách tiến hành:
*Trao đổi về câu chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu 2.
*GV sử dụng kĩ thuật “Mảnh ghép”
- Vòng 1: Nhóm Chuyên gia: GV cho HS thảo luận nhóm 6 theo câu hỏi được giao.
+ Câu a): Tại sao quân địch lại phát khiếp khi nhìn thấy Gu-li-vơ?
+ Câu b): Tại sao Gu-li-vơ cổ thuyết phục vua xứ Li-li-pút bỏ ý định biến Bli-phút thành một tỉnh của nước ngài?
+ Câu c): Nếu đặt cho Gu-li-vơ một biệt hiệu, em sẽ gọi anh là gì?
+ Câu d): Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì?
- Vòng 2: Nhóm Mảnh ghép: GV cho HS đếm số từ 1 đến 4 để hình thành nhóm mới. các thành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ câu trả lời ở vòng 1 cho nhau. Các nhóm trình bày vào bảng phụ.
- Gv mời các nhóm trình bày kết quả.
- Đọc yêu cầu.
- Thảo luận nhóm theo câu hỏi được phân công.
- Chia sẻ câu trả lời đã thảo luận ở vòng 1 và trình bày vào bảng phụ.
- Trình bày kết quả của nhóm mình:
* Dự kiến câu trả lời:
+ Câu a): Tại sao quân địch lại phát khiếp khi nhìn thấy Gu-li-vơ?
+ Vì Gu-li-vơ to lớn hơn họ nhiều lần. / Vì trong mắt họ, Gu-li-vơ là một người khổng lồ.
+ Câu b): Tại sao Gu-li-vơ cổ thuyết phục vua xứ Li-li-pút bỏ ý định biến Bli-phút thành một tỉnh của nước ngài?
+ Vì anh yêu hoà bình, tôn trọng độc lập, tự do của các nước
+ Câu c): Nếu đặt cho Gu-li-vơ một biệt hiệu, em sẽ gọi anh là gì?
+ Em đặt cho anh ta biệt hiệu “người khổng lồ yêu hoà bình” / “người khổng lồ nhân hậu” /“chàng thuỷ thủ khổng lồ” / “nhà thám hiểm may mắn”
+ Câu d): Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì?
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung.
- GV tuyên dương các nhóm.
+ Mỗi một con người cần phải có tình yêu hoà bình và nên tôn trọng độc lập, tự do của các nước.
- Lắng nghe và bổ sung câu trả lời.
4. Vận dụng
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu những chi tiết HS yêu thích trong câu chuyện.
- HS chia sẻ trước lớp.
*GV giáo dục HS: Cần có tình yêu hoà bình và nên tôn trọng độc lập, tự do của các nước.
- Lắng nghe và thực hiện
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
- Chuẩn bị bài sau: Trao đổi: Em đọc sách báo.
- Lắng nghe thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
BÀI ĐỌC 2
ĐƯỜNG ĐI SA PA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút; đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II.
- Hiểu nội dung bài: Miêu tả cảnh đẹp kì thú của Sa Pa và đường lên Sa Pa, vùng đất được coi là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho nước ta.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Yêu thích những hình ảnh đẹp trong bài; biết chia sẻ cảm xúc với mọi người.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài và tìm hiểu trước câu trả lời ở nhà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng bài đọc trả lời các yêu cầu theo nội dung bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: thể hiện tình yêu với cảnh đẹp thiên nhiên và con người của đất nước trong bài đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Giải cứu đại dương”.
- Hình thức chơi: HS chọn con vật dưới biển mà mình muốn giải cứu trên trò chơi để đọc 1 đoạn và trả lời 1 trong 4 câu hỏi ở SGK (tr.86) Bài đọc 1: Chẳng phải chuyện đùa theo yêu cầu ở mỗi thẻ gắn vào sự vật đó.
- GV gọi HS nhận xét giọng đọc và câu trả lời.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
- HS tham gia chơi trò chơi.
- Đọc bài theo yêu cầu
- HS nhận xét.
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại tên bài.
- Giới thiệu bài: Trong tiết kể chuyện trước, các em đã theo chân Gu-li-vơ tham quan xứ sở của những người tí hon. Nhưng xứ sở tí hon chỉ có trong cổ tích. Ngay ở trong nước mình, có những vùng đất mà cảnh vật, con người ở đó luôn luôn thu hút những người ưa thích du lịch, khám phá bằng vẻ đẹp đặc biệt của nó. Trong bài đọc hôm nay, chúng ta sẽ cùng theo chuyến xe lên Sa Pa để tìm hiểu xem đường đi Sa Pa đặc biệt như thế nào nhé!
- Học sinh quan sát tranh và nêu nội dung
2. Khám phá.
* Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 – 85 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu HK1
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Miêu tả cảnh đẹp kì thú của Sa Pa và đường lên Sa Pa, vùng đất được coi là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho nước ta.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc nhẹ nhàng, trầm lắng. Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp hoặc những từ khó như: thoắt cái, khoảnh khắc, hây hẩy, lướt thướt, … Giọng đọc đầy tự hào ở câu cuối.
- HD chung cách đọc toàn bài.
- GV chốt vị trí 3 đoạn
- HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.
- HS lắng nghe cách đọc.
- Theo dõi
HS chia đoạn: 4 đoạn
*Dự kiến:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….. liễu rủ.
+ Đoạn 2: Tiếp đến ….. trong sương núi tím nhạt.
+ Đoạn 3: Tiếp đến …. hết bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp luyện đọc từ khó.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: thoắt cái, khoảnh khắc, chênh vênh, …)
- GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc.
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú giải trong SGK ( Sa Pa, rừng cây âm âm, Hmông, Tu Dí, Phù Lá, áp phiên)
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ khác (nếu có). VD: áp phiên: hôm trước phiên chợ.
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- 1 HS HTT đọc lại toàn bài.
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi trong SGK.
- 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép.
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- GV mời LPHT lên điều hành các bạn trình bày, báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có). 
- HS nghe và làm việc theo nhóm – kĩ thuật mảnh ghép:
B1: Cá nhân đọc thầm trong SGK và trả lời câu hỏi của nhóm mình.
B2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
B3: Làm việc theo nhóm mảnh ghép
B4: Chia sẻ trước lớp: LPHT điều hành các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung.

onthicaptoc.com GA Tieng Viet 4 Canh Dieu tuan 30

Xem thêm
TUẦN 8
BÀI ĐỌC 3 : NGƯỜI THU GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TUẦN 7
TIẾNG VIỆT: CHỦ ĐIỂM:
BÀI ĐỌC 1: NHỮNG THƯ VIỆN ĐẶC BIỆT
PHÒNG GD& ĐT … MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
TRƯỜNG TH ,,,, NĂM HỌC : 2023- 2024 MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4
ĐỀ CHÍNH THỨC
UBND HUYỆN IA GRAI
TRƯỜNG TH .....................
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2023 - 2024
TUẦN 1
Tiếng Việt
Đọc: ĐIỀU KÌ DIỆU
TUẦN 35:
BÀI 19: ÔN TẬP CUỐI NĂM ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TUẦN 19
Tiếng Việt
Đọc: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG