onthicaptoc.com
TUẦN 31
Bài 84: PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ (TIẾT 1+ 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết dựa vào mô hình để tìm ra cách chia hai phân số
- Biết chia hai phân số (lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.
- Nắm chắc cách chia hai phân số và vận dụng giải các bài toán liên quan đến phép chia hai phân số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Năng lực giao tiêp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến phép chia hai phân số.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải và giải được các bài toán liên quan đến phép chia phân số trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Luôn lắng nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Hai băng giấy hình chữ nhật giống nhau: Một băng giấy chia thành 4 phần bằng nhau, một băng giấy chia làm 8 phần bằng nhau, bảng phụ
HS: Chuẩn bị hai băng giấy hình chữ nhật giống nhau, bút màu, thước
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động: Trò chơi “Ai nhanh- Ai đúng”: 3 phút
* Mục tiêu: Tạo tình huống, cơ hội để học sinh phát hiện và thiết lập được phép chia hai phân số. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng.
* Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống kết hợp trực quan:
Có chiếc bánh, chia ra các phần bằng nhau sao cho mỗi phần được cái bánh. Hỏi chia được bao nhiêu phần như thế?
GV: Để thực hiện phép chia hai phân số trên ta làm như thế nào?
-GV giới thiệu bài
-HS lắng nghe tình huống và quan sát trực quan mà GV đưa ra rồi ghi kết quả vào bảng con
-HS thảo luận và nêu phép tính tương ứng với bài toán :
- HS suy nghĩ và tìm phương án trả lời câu hỏi
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: HS nắm được cách thực hiện phép chia hai phân số. .
* Cách tiến hành:
- GV cho học sinh tìm phương án trả lời bằng cách thực hành tô màu theo yêu cầu của GV trên hai băng giấy đã chuẩn bị theo nhóm đôi.
H: Em có nhận xét gì về độ dài phần đã tô màu của hai băng giấy.
H: Độ dài băng giấy gấp mấy lần độ dài băng giấy?
H: Làm thế nào để thực hiện phép chia phân số :
H; Muốn chia hai phân số, ta làm như thế nào?
-GV chốt và cho HS nhắc lại cách chia hai phân số
-GV đưa ví dụ, cho học sinh thực hiện để củng cố cách chia.
:
-GV quan sát và nhận xét
* Để vận dụng thực hiện phép chia phân số, chúng ta cùng đi luyện tập thực hành.
- HS tô màu trên 2 băng giấy theo nhóm đôi: 1 bạn tô màu vào băng giấy thứ nhất; 1 bạn tô màu vào băng giấy thứ hai. Sau đó so sánh phần đã tô màu của hai băng giấy.
- Độ dài phần tô màu bằng nhau
- băng giấy gấp 6 lần độ dài băng giấy
- HS suy nghĩ và tìm cách chia
: = x = 6
Muốn chia một phân số cho một phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.
- HS nhắc lại cách chia hai phân số.
trả lời, tóm tắt bài toán
- HS trình bày ra bảng con
: = x = 4
-HS nhận xét bài làm của bạn và nêu lại cách chia
3. Hoạt động luyện tập thực hành
* Mục tiêu: Vận dụng để thực hiện phép chia hai phân số và giải các bài toán liên quan đến phép chia hai phân số.
Bài 1: GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài toán
a, GV cho học sinh viết phân số đảo ngược của các phân số đã cho ra bảng con.
b, GV phát phiếu HT và cho học sinh làm bài vào phiếu học tập
- GV cho học sinh chia sẻ và nhận xét bài làm của bạn
- Gọi HS nêu lại cách chia phân số
bài làm
- GV kết luận.
Bài 2: GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh làm bài ra nháp
- Gọi HS trình bày bài trên bảng lớp
-GV cho học sinh nêu các bước tính
Bài 3:
Các bước làm tương tự bài 2
-GV quan sát, uốn nắn( nếu cần)
Bài 5: GV tổ chức cho học sinh làm bài vào bảng con
- Xếp thẻ số vào ô thích hợp để được phép chia đúng
-HS đọc và thực hiện theo yêu cầu
- Viết phân số đảo ngược của các phân số ra bảng con- HS khác nhận xét
- HS làm bài vào phiếu học tập
: = x =
: = x = …..
-HS trình bày bài làm của mình- HS khác nhận xét, bổ sung
- 1HS nêu lại cách chia hai phân số
Tìm được số lít sữa rót vào mỗi can.
-HS đọc và làm theo yêu cầu của bài
- HS thực hiện rút gọn rồi tính
- HS trình bày bài
: = : = x =
- HS nêu các bước tính
- HS nhận xét, chia sẻ về bài làm của bạn
-HS lần lượt thực hiện các phép tính để giúp chú cá về nhà
- HS trình bày phép tính của mình
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài toán – tìm cách giải bài toán
- HS đọc yêu cầu và chọn số trong tấm thẻ điền phép tính đúng
: =
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức phép chia phân số để giải toán trong các tình huống thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 4: GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài toán(SGK)
- Cho học sinh làm bài vào vở- chia sẻ bài làm với bạn
- HS chia sẻ bài làm trước lớp
-HS nhắc lại cách chia hai phân số
- Dặn HS về nhà tự tìm các tình huống thực tế liên quan đến phép chia phân số
- HS đọc yêu cầu bài toán – tìm cách giải bài toán
- HS trình bày bài làm vào vở- chia sẻ bài làm với bạn
- 1HS trình bày bài làm- HS khác nhận xét
Bài giải
Số cốc nước cam chị Yến rót được là:
: = 4 ( cốc)
Đáp số: 4 cốc
- HS lắng nghe GV dặn dò
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................
Bài 85: LUYỆN TẬP (trang 72+73) ( 2 TIẾT)
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau khi học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kĩ năng nhân, chia hai phân số.
- Biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số.
- Giải được các bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia phân số.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải các bài toán về nhân, chia phân số qua các bài tập và tình huống thực tế.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải đối với bài toán về nhân, chia phân số trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết lắng nghe, có thái độ học tập nghiêm túc, hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK. Câu hỏi cho phần trò chơi
- Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Hoạt động mở đầu
* Mục tiêu:
- Cho học sinh ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi và kết nối với bài học. Ôn lại cách nhân, chia phân số.
* Cách thực hiện:
- Trò chơi: Ô cửa bí mật
- GV nêu luật chơi: Các em lần lượt chọn các ô cửa, trong mỗi ô cửa là 1 thử thách, để mở được ô cửa các em phải trả lời đúng câu hỏi.
- Em hãy nêu cách nhân hai phân số
- Muốn chia hai phân số ta làm như thế nào?
-GV kết luận- tuyên dương HS
-GV: Bài học hôm nay các em sẽ được luyện tập, củng cố kĩ năng nhân, chia hai phân số.
- HS lắng nghe giáo viên phổ biến luật chơi.
- HS chọn các ô cửa và trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe và ghi bài
B. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
- Luyện tập, củng cố kĩ năng nhân, chia hai phân số.
- Vận dụng được cách nhân, chia hai phân số để giải các bài toán liên quan đến nhân, chia hai phân số vào thực tế cuộc sống.
* Cách thực hiện:
Bài 1: Tính
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV cho học sinh làm bài vào phiếu học tập
- GV gọi HS trình bày bài làm của mình
- Cho HS nhận xét bài làm của bạn
- GV chốt đáp án và nhận xét.
- GV tổng kết: Qua bài này chúng ta đã ôn tập, củng cố các kĩ năng về tìm phân số của một số.
Bài 2: Tính
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp cách làm của mình
- GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài.
- GV nhận xét các nhóm
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
-GV cho học sinh quan sát và phân tích mẫu
- GV cho học sinh nêu cách chia phân số cho số tự nhiên
- GV cho học sinh nêu cách chia số tự nhiên cho phân số.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn thành bài tập.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp cách làm của mình
- GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài.
- GV nhận xét chung
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV cho học sinh thực hiện tính giá trị của biểu thức theo thứ tự từ trái qua phải
- GV yêu cầu HS làm vào vở và chia sẻ trước lớp cách làm của mình
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
Bài 5:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm vào vở và chia sẻ trước lớp cách làm của mình
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
Bài 6:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm vào vở và chia sẻ trước lớp cách làm của mình
- GV gọi HS nhận xét và chữa bài.
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài trên phiếu học tập
- HS chia sẻ bài với bạn- Chia sẻ trước lớp - Lớp nhận xét.
- HS làm vào vở, HS trình bày bài làm của mình- Cả lớp nhận xét
-HS đọc yêu cầu của bài
-HS quan sát và phân tích mẫu
- HS nêu: Khi chia một phân số cho số tự nhiên, ta có thể chia tử số cho tích của số tự nhiên ấy với tử số
Khi chia một số tự nhiên cho một phân số, ta có thể nhân số tự nhiên ấy với mẫu số rồi chia cho tử số.
- HS vận dụng làm bài vào vở
- HS trình bày bài làm-Cả lớp nhận xét
.
-HS đọc yêu cầu của bài
- HS thực hiện tính theo thứ tự từ trái sang phải
- HS trình bày bài làm và nêu thứ tự các bước tính
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Bài giải
Tuấn Anh cắt được số đoạn dây là:
9 : = 6 ( đoạn)
Đáp số: 6 đoạn
- HS chú ý nghe, chữa bài vào vở.
.
Bài giải
Số trẻ em trong phòng chiếu phim đó là:
60 x = 36 ( người)
Số người lớn trong rạp chiếu phim đó là
60 – 36 = 24 ( người)
Đáp số: 24 người
D. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- HS có thể chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” vận dụng các kiến thức đã học về phép chia số tự nhiên cho phân số để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống.
* Cách thực hiện:
Bài 4: Trò chơi
- GV nêu bài toán
- HS đọc yêu cầu của bài toán và ghi đáp án ra bảng con, bạn nào có kết quả đúng và nhanh hơn sẽ là người thắng cuộc.
* Củng cố, dặn dò.
- Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều gì?
- Em hãy tìm trong thực tế các tình huống vận dụng phép nhân, chia phân số
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS chơi trò chơi.
Bài giải
Thời gian để chị Linh đọc hết quyển sách đó là:
3 : = 6 ( ngày)
Đáp số: 6 ngày
-HS trả lời: Học được cách hân, chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số và ngược lại
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bài 86: LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số
- Thực hành giải quyết các vấn đề liên quan đến các phép tính với phân số
- Giải được các bài toán liên quan đến các phép tính với phân số và các tình huống thực tế liên quan đến các phép tính với phân số.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến các phép tính với phân số và tình huống thực tế
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải đối với bài toán liên quan đến các phép tính với phân số trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực học tập và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: 3 bảng nhóm, phiếu học tập , hộp quà có chứa sẵn các câu hỏi
HS: Bảng con
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Hộp quà kì diệu”:
* Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về các phép tính với phân số. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng cho tiết học.
* Cách tiến hành:
- GV phổ biến luật chơi: Học sinh truyền tay nhau hộp quà và hát, kết thúc câu hát, hộp quà vào bạn nào thì bạn đó sẽ chọn 1 phiếu có ghi câu hỏi trong đó, nếu trả lời đúng bạn đó sẽ nhận được 1 món quà nhỏ. nêu bài toán:
- GV theo dõi và nhận xét
-GV chốt KT và giới thiệu bài
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi
- HS cùng hát và truyền tay nhau hộp quà
-HS trả lời câu hỏi
- Muốn cộng 2 phân số cùng mẫu ta làm như thế nào?
-Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào?
- Hãy nêu cách trừ hai phân số
2. Hoạt động luyện tập thực hành
* Mục tiêu: Vận dụng cách thực hiện cộng, trừ, nhân, chia phân số để giải quyết các bài tập liên quan đến các phép tính với phân số.
Bài 1: GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập
-GV cho Hs nêu cách cộng, trừ hai phân số
-Cho HS làm bài vào nháp- Gọi HS trình bày bài trước lớp
-GV chốt KT
Bài 2:
- Gv gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Gọi HS nêu lại cách nhân, chia hai phân số.
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài.
- GV nhận xét, chốt lại KQ đúng.
.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Gv cho học sinh nhăc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
- GV cho HS làm nháp và chữa bài
Bài 4:
- GV cho HS đọc bài toán
- Cho HS làm bài vào vở và chia sẻ bài làm với bạn
-Gọi HS chữa bài và nhận xét, nêu cách làm khác
- Trao đổi với bạn.
- Chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
Bài tập 5:
HD học sinh làm tương tự BT4
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
Bài 6: GV cho HS đọc yêu cầu của bài toán
- GV cho HS làm vào vở
Gọi HS trình bày bài làm
- GV cho HS nêu cách làm khác
- GV chốt kết quả đúng
- Gọi HS nêu lại cách nhân số tự nhiên với phân số
Bài 7:
GV cho HS đọc yêu cầu và suy nghĩ cách giải của bài toán, rồi trình bày bài giải và trình bày trước lớp
- HS đọc yêu cầu bài toán
-HS thực hiện tính ra nháp
-HS trình bày bài làm của mình
-Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu BT.
- Trao đổi với bạn.- 4 HS lên bảng chữa bài.
- Nhận xét câu trả lời của bạn
HS đọc yêu cầu BT.
Học sinh nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
- GV cho HS làm nháp và chữa bài
-HS đọc bài toán, tìm lời giải
- HS làm bài vào vở- chữa bài
Bài giải
Số phô mai mẹ đã lấy để làm bánh và chiên khoai tây là:
+ = ( thanh phô mai)
Số phần thanh phô mai còn lại là:
1- = ( thanh phô mai)
Đáp số: ( thanh phô mai)
- HS đọc yêu cầu BT.
- HS cả lớp tự làm bài vào vở, đổi vở
- 1 HS làm bài trên bảng nhóm.
Bài giải
Trọng lượng nước cơ thể của một người 65 ki lô- gam là:
65 x = 39 ( kg)
Đáp số: 39 ( kg)
- HS treo bảng nhóm, lớp nhận xét, chữa bài.
- HS đọc yêu cầu bài toán và tìm cách giải bài toán
- HS trình bày bài vào vở- 1 HS trình bày bài trước lớp
- Cả lớp nhận xét và nêu cách giải khác
Bài giải
Tuần đầu tiên người đó xử lí được số báo cáo là:
120 x = 30( báo cáo)
Tuần thứ hai người đó xử lí được số báo cáo là:
120 x = 60 ( báo cáo)
Sau hai tuần người đó xử lí được số báo cáo là:
30 + 60 = 90 ( báo cáo)
Sau hai tuần người đó còn phải xử lí số báo cáo là:
120 – 90= 30 ( báo cáo)
Đáp số: 30 báo cáo
HS đọc yêu cầu và suy nghĩ cách giải của bài toán, rồi trình bày bài giải và trình bày trước lớp
Bài giải
Số lượt khách tham quan tuần này là
489 x = 326 ( khách)
Đáp số: 326 ( khách)
3. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về các phép tính với phân số để giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến các phép tính với phân số
* Cách tiến hành:
Bài 8: GV cho HS đọc đầu bài và tìm đáp án cho bài toán
-GV quan sát, nhận xét, chốt lời giải đúng
* Củng cố-dặn dò:
H: Qua bài học hôm nay em biết thêm điều gì?
H: Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì?
- Dặn HS về nhà tự tìm thêm các tình huống thực tế liên quan đến bài toán giải bằng các phép tính với phân số và thực hiện.
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm và tìm lời giải cho bài toán
Bài giải
Mẹ mua một số thực phẩm khác hết số tiền là:
350000 x = 140000 ( đồng)
Số tiền mẹ mua hoa quả và một số thực phẩm khác là:
350000 + 140000= 490000 ( đồng)
Số tiền mẹ được trả lại là:
500000- 490000= 10000 ( đồng)
Đáp số:
a, 490000 ( đồng)
b, 10000 ( đồng)
-Trả lời: Nhân viên bán hàng không trả lại nhầm tiền
-Cách thực hiện các phép tính với phân số
- Nắm chắc cách cộng, trừ, nhân, chia phân số
- Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện
- Lắng nghe để thực hiện
Điều chỉnh sau tiết dạy: .................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................
------------------------------------------------------
onthicaptoc.com
onthicaptoc.com GA Toan 4 Canh dieu tuan 31
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Bài 25 : EM VUI HỌC TOÁN ( T1) TR.61
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TUẦN 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Tiết 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10 000 – Trang 4
TOÁN
Tiết 171 + 172: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất
Bài 21. Tiết 31 HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
____________________________________________
Bài 23: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng phát triển