onthicaptoc.com
BÀI 6: TRUYỆN TRUYỀN KÌ VÀ TRANH TRINH THÁM
Chuyện người con gái Nam Xương (Trích Truyền kì mạn lục)
I. Mục tiêu bài học
Thông qua bài học giúp học sinh hiểu đuợc:
1. Kiến thức
- Cốt truyện, nhân vật sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì.
- Hiện thực về số phận ng phụ nữ VN dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ.
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện.
- Mối liên hệ giữa t/p và truyện.
2. Kĩ năng
- Vận dụng k/t đã học để đọc hiểu t/p viết theo thểloại truyền kì.
- Cảm nhận đc những chi tiết n/t độc đáo trong t/p tự sự có nguồn góc dân gian. Kể lại đc truyện.
3. Thái độ
- Giáo dục lòng yêu mến sự cảm thông với những người phụ nữ bất hạnh.
II. Chuẩn bị tài liệu
1. Giáo viên
- Soạn bài, đọc tài liệu tham khảo, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng.
2. Học sinh
- Đọc trước bài, chuẩn bị bài ( trả lời câu hỏi sgk)
III. Tiến trình tổ chức dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra
H: Trẻ em trên thế giới hiện nay đang phải chịu đựng những thách thức nào?
H: Bản tuyên bố nêu ra những nhiệm vụ gì đối với từng quốc gia và cộng đồng quốc tế cần phải thực hiện để chăm sóc và bảo vệ trẻ em?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3. Bài mới
GV dẫn vào bài: Ngày nay ở xã Chân lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam vẫn còn đề thờ Vũ Nương bên sông Hoàng Giang. Vậy Vũ Nương là ai? Nàng có phẩm chất gì đáng quý? Nàng có cuộc đời và số phận như thế nào ? Để trả lời được những câu hỏi đó mời các em tìm hiểu bài học
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
HĐ1. HDHS đọc và tìm hiểu chú thích:
- GV hướng dẫn đọc
- Gọi 3 hs đọc vb, gọi hs kể tóm tắt vb
- Gọi hs nx bạn đọc, gv nx.
H: Giới thiệu những nét chính về tác giả?
I. Đọc và tìm hiểu chú thích:
1. Đọc, tóm tắt:
2. Chú thích:
1. Tác giả :
- Nguyễn Dữ (?-?)
Quê: ở huyện Trường Tân nay là Thanh Miện - Hải Dương.
- Ông sống vào nửa đầu tk XVI là học trò của Tuyết Giang Phu Tử Nguyễn Bỉnh Khiêm là thời điểm nhà Lê bắt đầu khủng hoảng. Các tập đoàn pk Lê, Trịnh, Mạc tranh giành quyền bính gây ra các cuộc nội chiến kéo dài,loạn lạc liên miên, cuộc sống người dân bị ảnh hưởng nặng nề.
H: Nêu hiểu biết của em về “truyền kì mạn lục” và Chuyện người con gái Nam Xương?
2. Tác phẩm :
- “Truyền kỳ mạn lục”. Tác phẩm viết bằng chữ Hán gồm 20 truyện, truyện khai thác những truyện cổ g/d và các truyền thuyết l/s, dã sử VN. Nhânvật chính thường là những ng phụ nữ bất hạnh khao khát c/s bình yên, hp nhưng gặp nhiều ngang trái bất hạnh. Và một loại nhân vật khác là những người trí thức có tâm huyết nhưng bất mãn với cuộc đời.
- “Chuyện người con gái Nam Xương” là một trong 20 truyện được trích từ “truyền kỳ mạn lục”.
H: Em hiểu thế nào là truyền kỳ ?
- Truyền kỳ : là một thể loại văn viết bằng chữ Hán có nguồn gốc từ Trung Quốc, thịnh hành từ thời Đường. Các nhà văn nước ta về sau đã tiếp nhận thể loại này để viết những tác phẩm phản ánh cuốc sống và con người của đất nước mình.
HĐ2. HDHS đọc - hiểu văn bản:
H: Xác định thể loại?
H: Nêu nội dung tổng quát của văn bản này?
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Thể loại: tự sự ( truyện truyền kì)
2. Đại ý:
- Đại ý: Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của một người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phong kiến. Chỉ vì lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩyđến bước đường cùng, phải tự kết liễu cuộc đời mình để giãi bày và làm sáng tỏ tấm lòng trong sạch. Tác phẩm còn thể hiện mơ ước ngàn đời của nhân dân: Người tốt bao giờ cũng được đền trả xứng đáng, chỉ là ở một thế giới huyền bí.
H: Văn bản này được chia làm mấy phần? Nêu nội dung chính của từng phần?
3. Bố cục:
* Truyện gồm 3 phần:
   + Phần 1: Từ đầu → như mẹ đẻ.
- Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương, sự xa cách vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian xa cách.
   + Phần 2:Từ qua năm sau → đã qua rồi.
- Nỗi oan khuất và cái chết bi thẩm của Vũ Nương.
   + Phần 3: Phần còn lại. Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nương trong động Linh Phi. Vũ Nương được giả oan.
H: Nhân vật Vũ Nương được tác giả giới thiệu như thế nào? Nhận xét gì về cách giới thiệu của tác giả?
H: Trước bản tính hay ghen của chồng Vũ Nương đã xử sự như thế nào ?
3. Phân tích:
a. Nhân vật Vũ Nương:
- Tính tình: Thuỳ mỵ, nết na,
- Dáng vẻ và nhan sắc: Tốt đẹp ⇒ Người phụ nữ đẹp người đẹp nết.
- Tác giả giới thiệu bao quát từ vẻ đẹp bên ngoài đến phẩm chất bên trong.
- Khi sống với chồng: nàng giữ gìn khuôn phép, thu xếp gia đình luôn thuận hoà êm ấm(Trương Sinh có tính...đến thất hoà)
H: Nàng bộc lộ t/c ntn khi tiễn chồng ra trận?
- Khi tiễn chồng ra trận :nàng bộc lộ t/c đằm thắm thiết tha,mong chồng sớm bình an trở về,cảm thông với những gian lao mà chồng sẽ gặp nơi chiến trận “ Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám...cánh hồng bay bổng”
H: Tình cảm của nàng đã t/đ tới những ng xung quanh ntn?
→ T/c của nàng khiến mọi ng chứng kiến cuộc đưa tiễn phải rơi lệ.
H: Phẩm chất của nàng được bộclộ ntn khi xa chồng? Tình cảm của nàng với chồng như thế nào?
- Khi xa chồng:
* Đối với chồng:
Nàng là người vợ chung thuỷ, yêu chồng tha thiết; nỗi buồn nhớ cứ dài theo năm tháng, luôn ngóng trông tin tức của chồng “ khi bướm lượn đầy trời mây che kín núi thì nỗi buồn chân trời góc bể k thể nào ngăn đc.”
H: Nàng là ng con dâu ntn?Hãy tìm những chi tiết c/m điều đó?
* Đối với mẹ chồng:
- Nàng là con dâu hiền thảo, hết lòng thương yêu chăm sóc mẹ chồng khi ốm đau“ nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật...khuyên lơn”.
- Nàng lo lắng chu toàn khi mẹ chồng mất “nàng hết lời thương xót...như đối với cha mẹ đẻ mình”
H: Lời chăng chối của mẹ chồng trước khi qua đời chứng minh điều gì về phẩm chất của nàng?
- Lời chăng chối cuối cùng của mẹ chồng là thể hiện sự ghi nhận nhân cách và công lao của nàng đối vời g/đ chồng “ Ngắn dài có số ...sau này trời xét lòng lành...chẳng phụ mẹ”
H: Khi bị chồng nghi oan không chung thuỷ Vũ Nương nàng phản ứng như thế nào? (Chú ý tới những lời thoại của nàng)
H: ở lời thoại 1, nàng đã nói những gì? Nhằm mục đích gì?
* Khi bị chồng nghi oan:
- Nàng đã phân trần với chồng mong chồng hiểu:
   + Lời thoại 1: “Thiếp vốn con kẻ khó… cho thiếp”
⇒ Nàng nói tới thân phận mình, tình nghĩa vợ chồng và khẳng định tấm lòng thuỷ chung, trong sáng cầu xin chồng không nên nghi oan cho mình.Hết lòng tìm cách hàn gắn cái hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ.
H: ở lời thoại 2, nàng đã phân trần với chồng mình như thế nào? nàng bộc lộ tâm trạng gì?
   + Lời thoại 2: “Thiếp sỡ dĩ … Vọng Phu kia nữa” ⇒ Nỗi dau đớn, thất vọng, tuyệt vọng đành cam chịu số phận, hoàn cảnh (Bị đối sử bất công, gia đình tan nát,…)
H: Lời thoại 3 của nàng trong hoàn cảnh nào? Có nội dung gì? Em có suy nghĩ gì về lời thoại này?
(So sánh với cổ tích → Đây là hành động bột phát).
- Lời thoại 3: Lời nói của nàng ở bến Hoàng Giang “Kẻ bạc mệnh … phỉ nhổ”.
⇒ Lời thề ai oán và phẫn uất, quyết lấy cái chết để chứng minh cho sự oan khuất và sự trong sạch của mình. Đây cũng là hành động quyết liệt để bảo toàn danh dự, vừa có nỗi tuyệt vọng, vừa có sự chỉ đạo của lý trí.
- Lời đối thoại, tự bạch sắp xếp hợp lý
⇒ Khắc hoạ tâm lý và tính cách nv.
H: Hành động tìm đến cái chết của nàng có ý nghĩa ntn?
H: Nhận xét của em về phẩm chất và số phận Vũ Nương?
- Tìm đến với cái chết là hành động tuyệt vọng k có lối thoát.Thực chất là nàng đã bị bức tử.
 
* Vũ Nương: Một người phụ nữ sinh đẹp, nết na, hiền thục, lại đảm đang, tháo vát, thờ kính mẹ chồng, rất mực hiếu thảo, một dạ thuỷ chung với chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình, song lại phải chết một cách oan khuất, đau đớn. cuộc đời phải chịu nhiều bất hạnh ngang trái.
H: Vũ Nương bị nghi oan là không chung thuỷ với chồng. Hãy tìm những nguyên nhân dẫn tới việc này? (Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương có điều gì cần chú ý?Vì sao em biết? Cuộc hôn này có gì khó khăn cho nhân vật Vũ Nương?)
b. Nỗi oan khuất của Vũ Nương:
- Có nhiều ng/nh dẫn đến nỗi oan khuất của Vũ Nương:
* Cuộc hôn nhân không bình đẳng giữa kẻ giàu và người nghèo (Trương Sinh xin với mẹ đem trăm lạng vàng cưới về;Lời của Vũ Nương: “Thiếp vốn con kẻ khó được nương tựa nhà giàu..”)
⇒ Tạo cho Trương Sinh một cái thế:Có tiền và có quyền (Cái thế của người chồng trong gia đình, người đàn ông dưới chế độ phong kiến).
H: Theo em tính cách của Trương Sinh có phải là nguyên nhân dẫn tới nỗi oan của vợ chàng?
* Tính cách đa nghi của Trương Sinh: “đối với vợ phòng ngừa quá sức”
* Tâm trạng khi trở về có phần nặng nề không vui “Cha về, bà đã mất, lòng cha buồn khổ…”
H: Còn nguyên nhân nào dẫn tới nỗi oan của Vũ Nương? Nhận xét gì về nguyên nhân này?
* Lời nói đầy chi tiết đáng ngờ của đứa con ngây thơ: “Ô hay! Thế ra ông cũng là cha tôi ư không như cha tôi trước kia…”. “Trước đây, thường có một người đàn ông … Đản cả”
⇒ Thông tin rất đáng tin, ngày một gay cấn: Như đổ thêm dầu vào lửa, tính đa nghi đã đến độ cao trào, chàng “đinh ninh là vợ hư” ⇒ Đây là tình huống bất ngờ.
H: Bên cạnh các nguyên nhân trên theo em còn nguyên nhân nào nữa?
* Cách cư sử hồ đồ, độc đoán của Trương Sinh:
   + Không đủ bình tĩnh để phán đoán, nghe lời con trẻ và không đủ bình tĩnh để phân tích đúng, sai.
   + Bỏ ngoài tai những lời phân trần của vợ.
   + Không tin cả những nhân chứng bênh vực cho nàng ( họ hàng, làng xóm).
   + Nhất quyết không nói duyên cớ để vợ có cơ hội minh oan.
* Do hoàn cảnh xã hội:
   + Xã hội trọng nam, khinh nữ.
   + Đất nước có chiến tranh làm cho gia đình mẹ con, vợ chồng li biệt.
H: Em nhận xét như thế nào về việc tác giả xây dựng các tình tiết có liên quan tới nỗi oan khuất của Vũ Nương?Các chi tiết ấy được sắp xếp như thế nào?
- Nghệ thuật tạo tình huống, xung đột, sắp xếp lại một số tình tiết, thêm bớt hoặc tô đậm những tình tiết có ý nghĩa, có tính chất quyết định đến quá trình diễn biến của truyện cho hợp lý, tăng cường tính bi kịch vàcũng làm cho truyện trở nên hấp dẫn, sinh động hơn.
H: Em có suy nghĩ gì về bi kịch cuộc đời Vũ Nương trong xã hội phong kiến đương thời? Nhận xét về thái độ của người kể chuyện ?
⇒ Bi kịch của Vũ Nương là lời tốcáo xã hội phong kiến. Xem trọng quyền uy của kẻ giàu và của ngườiđàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ.
- Cuộc đời Vũ Nương cũng là bi kịch chung của những ng phụ nữ dưới chế độ pk bất công, nam quyền trọng nam khinh nữ.
H: Trong truyện, tác giả đã sử dụng những yếu tố kỳ ảo nào?
2. Những yếu tố kỷ ảo trong truyện:
- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa.
- Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi …gặp Vũ Nương … được đưa về dương thế.
- Hình ảnh Vũ Nương hiện ra sau khi Trương Sinh lập đàn tràng giải nỗi oan cho nàng ở bến Hoàng Giang.
* Cách thức đưa những yếu tố kỳ ảo vào trong truyện. Các yếu tố này được đưa xen kẽ với những yêu tố thực (Về địa danh,về thời điểm lịch sử, nhân vật lịch sử, sự kiên lịch sử, trang phục của cácmỹ nhân, tình cảnh nhà Vũ Nương).
⇒ Thế giới kỳ ảo gần với cuộc sống đời thực,làm tăng thêm độ tin cậy, khiến người đọc không cảm thấy ngỡ ngàng.
H: Ý nghĩa của các chi tiết kì ảo trong truyện?
* Ý nghĩa:
- Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nương: ở thế giới khác vẫn nặng tình với cuộc đời,khát khao được phục hồi danh dự.
- Tạo nên một phần kết thúc có hậu: ước mơ của nhân dân ta về sự công công bằng: Người tốt dù phải chịu oan khuất rồi cuối cùng cũng được giải oan
- Chi tiết kỳ ảo ở cuối truyện “Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng giữa dòng … lúc ẩn, lúc hiện …bóng nàng loáng loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất” à Đây chỉ là ảo ảnh
⇒ An ủi cho số phận của Vũ Nương, đồng thời một lần nữa tố cáo xã hội phong kiến: Trong xã hội ấy, người phụ nữ đức hạnh chỉ có thể tìm thấy hạnh phúc ở những nơi xa, xăm huyền bí.
HDHS tổng kết:
H: Những đặc sắc về nghệ thuật của văn bản?
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện của tác giả: Dựa vào cốt truyện có sẵn, sắp xếp lại một số tình tiết, thêm bớt, tô đậm những tình tiết có ý nghĩa, có tính chất quyết định đến diễn biến của truyện cho hợp lý, tăng cường tính bi kịch, đồng thời làm cho truyệnhấp dẫn, sinh động hơn.
- Truyện có nhiều lời thoại và lời tự bạch của nhân vật, được sắp xếp rất đúng chỗ → Câu chuyện sinh động,góp phần khắc hoạ quá trình tâm lý và tính cách của nhân vật.
H: Nêu nội dung chính của văn bản?
- HS đọc ghi nhớ SGK.
2. Nội dung:
- Qua câu chuyên về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương,“Chuyện người con gái Nam Xương” thể hiện niềm thương cảm đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ dưới chếđộ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ.
* Ghi nhớ (SGK trang 51)
4. Củng cố - luyện tập
H: Tóm tắt văn bản?
H: Nêu cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương ?
5. Hướng dẫn HĐTT (1’)
Trả lời câu hỏi đọc hiểu, đọc văn bản, học bài cũ.
Ngày soạn
Ngày dạy:
Tiết …
VỤ CẢI TRANG BẤT THÀNH
(Trích Sơ-lốc Hôm)
ĐOI-LƠ

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù: năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện trinh thám như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà truyện muốn gửi gắm đến người đọc.
b. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự quyết định cách giải quyết vấn đề học tập, tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, giải quyết vấn đề học tập của bạn thân và các bạn.
- Giao tiếp và hợp tác: Tăng cường khả năng đọc thể loại truyện trinh thám, trình bày, diễn đạt ý kiến, ý tưởng trước lớp, tổ nhóm hoc tập, tương tác tích cực với các bạn trong tổ nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất
- Có ý thức đấu tranh chống lại cái ác, cái xấu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học
- Máy tính, máy chiếu đa năng (Ti vi)
2. Học liệu:
- SGK, tài liệu tham khảo.
- Tư liệu: Tranh ảnh và phim: GV sử dụng tranh, ảnh, tranh, video liên quan.
- Phiếu học tập: HS chuẩn bị các phiếu học tập ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập.
2. Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Ai đang giữ mật thư?”
3. Sản phẩm: Tên người đang giữa mật thư.
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Chuẩn bị:
- Mật thư.
- Một nhóm 6 học sinh: 5 người tham gia và 1 người làm thám tử.
Cách chơi:
- Giáo viên chọn ngẫu nhiên một học sinh làm thám tử và trao mật thư cho một trong 5 học sinh còn lại.
- Thám tử được đặt 3 câu hỏi liên quan đến đặc điểm và hành động để tìm ra ai là người giữ mật thư dạng Có/Không.
VD: Người giữ mật thư là người đeo kính phải không?
- Các học sinh khác sẽ trả lời Đúng hoặc Sai dựa trên đặc điểm hoặc hành động mà câu hỏi đề cập tới.
Kết thúc trò chơi:
- Trò chơi kết thúc khi thám tử đoán đúng người giữ mật thư hoặc sau khi đặt hết 3 câu hỏi.
- Thám tử sẽ được thưởng nếu chỉ ra đúng hoặc bị phạt nếu chỉ sai người giữ mật thư.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem, suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Dựa trên các câu trả lời, thám tử sẽ suy luận và cố gắng đoán ai là người giữ mật thư.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn, nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến thức, dẫn vào bài.
- GV tổng hợp, giới thiệu bài.
èGV dẫn vào bài:
Các em vừa tham gia vào một hoạt động trinh thám tương tự những gì Sherlock Holmes (thám tử lừng danh TG) thường làm. Trong đó kĩ năng suy luận, quan sát và đặt câu hỏi là kĩ năng quan trọng trong việc giải quyết các vụ án. Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu một câu chuyện phá án của Hôm xem liệu chúng ta có thể khám phá ra sự thật đằng sau lớp vỏ cái trang như Hôm hay không qua văn bản truyện “Vụ cải trang bất thành” không nhé.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1. Đọc tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Tìm hiểu những kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm, đoạn trích (xuất xứ, bố cục, tình huống,...)
b. Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, HS vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của hs về tác giả, tác phẩm (Đề tài, bối cảnh, ngôi kể, …)
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
-Trình bày báo cáo kết quả học tập đã làm ở nhà
Bước 3. Báo cáo kết quả
-Gọi ngẫu nhiên nhóm lên báo cáo
- GV, HS đọc nối tiếp từ đầu đến hết văn bản.
Bước 4. Đánh giá kết quả.
- Nhóm khác nghe, có thể đặt thêm câu hỏi cho nhà văn
- Nhận xét về: kĩ năng trình bày trước đám đông, ..; kiến thức về tác giả, tác phẩm; dung lượng kiến thức phần trả lời
I. Đọc, tìm hiểu chung
1. Tác giả:
SirArthur Conan Doyle là bác sĩ người Scotland từng sáng tác thơ, bút ký, kịch lịch sử, tiểu thuyết lịch sử, tiểu thuyết khoa học giả tưởng, song loạt tiểu thuyết và truyện ngắn trinh thám với nhân vật chính là thám tử Sherlock Holmes quá xuất sắc, rất thành công.
2. Tác phẩm Sơ - lốc Hôm
- Đây là cuốn tiểu thuyết trinh thám lừng lẫy nhất mọi thời đại. Truyện là một tập hợp các vụ án được thám tử Sơ-lốc Hôm điều tra và đưa ra ánh sáng.
*Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc văn bản, đọc chú thích cuối trang.
GV hướng dẫn hs đọc diễn cảm với hai kĩ thuật đọc:
-GV đọc thực hành mẫu một đoạn, gọi hs lên từ chọn một đoạn trong văn bản để thực hành hai kĩ năng đọc theo hướng dẫn của GV
*Thực hiện nhiệm vụ:
-HS thực hành đọc theo hướng dẫn của GV
*Báo cáo kết quả
-Cảm nhận về cách đọc theo dõi và tưởng tượng.
-Chia sẻ các kết quả theo dõi và tưởng tượng của mình.
*Đánh giá kết quả
-GV đánh giá thái độ và chất lượng đọc qua phần chia sẻ theo dõi và tưởng tượng của hs.
3.Đọc hiệu quả
II. Đọc hiểu văn bản
a. Mục tiêu:
- Tóm tắt được nội dung bao quát của văn bản.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố hình thức nghệ thuật: cốt truyện, chi tiết, nhân vật chính,…
- Khái quát đặc điểm tính cách nhân vật thám tử Sơ-lốc Hôm qua lời nói, thái độ.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà truyện muốn gửi gắm đến người đọc.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà: + Nêu cốt truyện
+ Ngôi kể và tác dụng của ngôi kể
+ Tình huống nảy sinh vụ án là gì
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
- Học sinh làm sản phẩm ở nhà
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Gọi ngẫu nhiên 1-2 cặp lên báo cáo, điểm cho cả hai bạn
Bước 4. Đánh giá, kết luận
- Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
1. Tìm hiểu cốt truyện, ngôi kể, tình huống
- Cốt truyện: truyện kể về việc phá án của thám tử Hôm về việc mất tích của Ên-giô (vị hôn phu của Me-ri)
- Ngôi kể: ngôi kể thứ nhất, người kể chuyện là Oát-xơn (bạn thân của Hôm)
- Tình huống: Vị hôn phu của cô Me-ri (anh Ên-giô) đột ngột biến mất khi cùng hai mẹ con cô Me-ri đến nhà thờ làm lễ kết hôn. Từ thời điểm đó, Me-ri không có bất cứ thông tin nào về vị hôn phu của mình. Cô đã tìm đến thám tử Hôm để nhờ giúp đỡ.
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Gv yêu cầu hs trao đổi cặp đôi tìm các chi tiết quan trọng giúp Hôm phá án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-Trao đổi theo bàn
Bước 3: Báo cáo kết quả:
-GV gọi ngẫu nhiên 1-2 HS báo cáo, các HS khác bổ sung
Bước 4:Đánh giá kết quả
-GV nhận xét đánh giá, chốt
2. Chi tiết quan trọng
(1) Điểm bất thường trên bản thông báo
Chỉ có chữ Hót-mô Ên-giô ở cuối trang, không địa chỉ cụ thể, chỉ ghi chung chung là phố Li-đân-hôn
(2) Điểm trùng lặp trên các bức thư được đánh máy
Những chữ “e” có vết nhòe, những chữ “r” hụt phần đuôi
Thư người cha dượng trả lời Hôm cũng có những lỗi đánh máy và điểm trùng hợp như trên
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
+ Đoạn truyện kể về những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính? Dựa vào đâu có thể xác định được điều đó?
+ Cho biết chân tướng của vụ án là gì?
+ Hoàn thành PHT về nhân vật Hôm
-Trạm biến thể- chuyển hàng:
-Chia lớp thành 2 cụm, mỗi cụm 4 nhóm.
-Chấm chéo sản phẩm của nhau dựa trên PHT tìm hiểu nhân vật Hôm
-Thời gian chấm chéo mỗi nhóm có 2 phút. Khi chấm chéo ghi phần bổ sung bằng mực đỏ vào PHT của nhóm bạn (ghi rõ tên cụm, tên nhóm chấm)
Sơ đồ di chuyển PHT :
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-HS thảo luận hoàn thành PHT
-Trao đổi chấm chéo bài
Bước 3: Báo cáo kết quả:
-GV gọi ngẫu nhiên 1-2 nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung
Bước 4:Đánh giá kết quả
-GV nhận xét đánh giá, chốt
- Nhân vật: Hôm, Oát-xơn (bạn của Hôm); Uyn-đi-banh
-> Nhân vật chính: Hôm
Vì: Nhân vật chính của truyện trih thám thường là các thám tử hoặc điều tra viên và trong truyện này các sự việc đều xoay quanh nhân vật này
Đây là âm mưu của Uyn-đi-banh (cha dượng của Me-ri) mục đích để được tiếp tục hưởng lợi tức từ món tiền gửi ngân hàng của Me-ri.
3. Nhân vật Hôm
PHIẾU HỌC TẬP
Tìm hiểu nhân vật Hôm
Lời nói
Tìm những lời nói thể hiện sự quan sát, suy luận, phán đoán của Hôm về vụ án.
Hành động
Hôm đã làm gì để tìm ra chân tướng của sự việc?
Thái độ
Cuối truyện, Hôm có thái độ như thể nào với gã Uyn-đi-banh?
Nhận xét về Hôm
Đáp án
PHIẾU HỌC TẬP
Tìm hiểu nhân vật Hôm
Lời nói
- Chính cô gái mới là đối tượng cần xem xét đây!…Tôi thấy nhân thân của cô còn đáng quan tâm hơn cái câu chuyện cũ rích ấy.
- Tôi còn nhận thấy Me-ri đã viết gì đó trước khi ra khỏi nhà,…
Hành động
Gửi 2 lá thư: một cho công ty ở thành phố, một cho Uyn-đi-banh và chờ thư phúc đáp
Thái độ
Rủa gã Uyn-đi-banh là đồ vô lại,…
Nhận xét về Hôm
- Hôm là người có óc quan sát tinh tường, có khả năng tổng hợp, kết nối thông tin và năng lực phán đoán, suy luận tốt.
- Hôm còn là người chính nghĩa.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt câu hỏi:
Theo em, văn bản “Vụ cải trang bất thành” đặt ra vấn đề gì trong cuộc sống?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
- Học sinh suy nghĩ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Gọi ngẫu nhiên 1-2 trả lời
Bước 4. Đánh giá, kết luận
- Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
4.Chủ đề, thông điệp
- Chủ đề: Vấn đề đặt ra vấn đề lòng tham đánh mất nhân tính. Vì tham lam của cải, tiền bạc, một số người sẵn sàng bày mưu tính kế để lừa dối người khác, đẩy họ vào bi kịch, thậm chí chà đạp lên các mối quan hệ gia đình, thân thuộc.
- Thông điệp: Truyện nêu thông điệp về niềm tin vào chính nghĩa. Những người chân chính sẽ không ngừng đấu tranh để tìm ra sự thật, công lí cho xã hội. Đồng thời, truyện cũng là lời cảnh tỉnh cho những kẻ tham lam, mất hết nhân tính.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- Hãy khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện.
- Nêu cách đọc hiểu truyện trinh thám
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
- Học sinh suy nghĩ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Gọi ngẫu nhiên 1-2 trả lời
Bước 4. Đánh giá, kết luận
- Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Cốt truyện hấp dẫn, chứa đựng tình huống bất ngờ, nhân vật chính được khắc họa sống động,…
2. Nội dung
Truyện kể về việc thám tử Hôm phá án vụ mất tích của một vị hôn phu. Bằng tài năng của mình, Hôm đã vạch trần bộ mặt và âm mưu của kẻ chủ mưu.
3. Cách đọc truyện trinh thám
- Nhận diện được tình huống nảy sinh vụ án.
- Bám sát các tình tiết quan trọng, nhất là những chi tiết quan trọng, có ý nghĩa bước ngoặt để khám phá vụ án.
- Xác định nhân vật chính (thám tử hoặc điều tra viên,…). Tìm hiểu hành động, việc làm, lời nói, suy nghĩ, phán đoán của nhân vật này trong quá trình tìm ra chân tướng của sự việc.
- Phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật kể chuyện (xây dựng tình huống, lựa chọn ngôi kể, điểm nhìn, ngôn ngữ và giọng điệu khi kể.
- Suy nghĩ về những vấn đề có ý nghĩa xã hội, nhân sinh mà truyện đặt ra và liên hệ cuộc sống ngày nay.
Hoạt động liên hệ- kết nối
a.Mục tiêu:
- Hiểu mỗi người đọc có thể có cách tiếp nhận riêng đối với một văn bản văn học; biết tôn trọng và học hỏi cách tiếp nhận của người khác
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn bản văn học
-Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Trong các chi tiết khám phá vụ án, em ấn tượng đặc biệt nhất với chi tiết nào? Vì sao?
-Hs có cơ hội được chia sẻ, bộc lộ
? Em nhận được thông điệp sâu sắc nào qua đoạn trích.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
-Viết câu trả lời ra giấy note
Bước 3. Báo cáo kết quả-
Gọi ngẫu nhiên nhóm lên chia sẻ
Bước 4. Đánh giá kết quả.
-HS khác nhân xét, bổ sung
-Gv nhận xét đánh giá
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIẾN ĐỔI VÀ MỞ RỘNG CẤU TRÚC CÂU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
* Có hiểu biết về cách biến đổi, mở rộng cấu trúc câu và áp dụng được vào hoạt động nói, viết.
2. Năng lực
Năng lực chung
* Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, trao đổi giữa các cá nhân, các nhóm.
Năng lực đặc thù
* Năng lực thu thập thông tin liên quan đến cách biến đổi và mở rộng cấu trúc câu.
* Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác dụng của việc biến đổi và mở rộng cấu trúc câu.
3. Phẩm chất
II.  THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
* Giáo án
* Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi.
1. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 9, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, bảng phân công nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà, vở ghi.
2. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
NỘI DUNG SẢN PHẨM
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. Học sinh khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: Nối cột A với nội dung tương ứng ở cột B
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV trình chiếu slide khởi động, yêu cầu học sinh nối các ý cột A và cột B sao cho phù hợp
Bước 2: Học sinh quan sát, suy nghĩ và trả lời bằng cách nối
Bước 3: Học sinh trình bày cá nhân, giáo viên nhận xét, bổ sung
Bước 4: Giáo viên tổng hợp, kết nối bài học
1 – e: Khái niệm trạng ngữ: Trạng ngữ là thành phần phục của câu. Bổ sung ý nghĩa cho thành phần chính.
2 – c: Câu chứa trạng ngữ chỉ thời gian: Hôm nay, tôi đã làm được một việc tốt.
3 – a: Câu đảo ngữ: Xa xa, nhấp nhô những ngọn núi, thấp thoáng mấy ngôi nhà.
4 – b: Khái niệm cụm C-V: Những cụm từ có cấu tạo giống câu đơn bình thường.
5 – d: Cụm C-V làm chủ ngữ: Con mèo chạy làm đổ lọ hoa.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nhiệm vụ 1: Củng cố kiến thức
a. Mục tiêu: Học sinh ôn lại những kiến thức liên quan đến biến đổi và mở rộng cấu trúc câu
b. Nội dung: Học sinh dựa vào phần Kiến thức Ngữ Văn (SGK trang 4) đọc và trả lời câu hỏi.
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV đặt câu hỏi cho học sinh:
Đọc phần Kiến thức ngữ văn (SGK trang 4) và cho biết:
* Biến đổi cấu trúc và mở rộng cấu trúc câu là gì?
* Nêu tác dụng và các cách để biến đổi và mở rộng cấu trúc câu
Bước 2: Học sinh đọc phần Kiến thức Ngữ Văn và suy nghĩ trả lời
Bước 3: Học sinh trình bày sản phẩm, HS khác bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
I. Củng cố kiến thức
a) Biến đổi cấu trúc câu
- Khái niệm: Biến đổi cấu trúc câu là thay đổi kiểu cấu tạo câu mà không làm thay đổi cơ bản nghĩa của câu. Sự biến đổi cấu trúc câu.
- Tác dụng: Nhằm mục đích nhấn mạnh ý, tăng cường sự liên kết câu hoặc làm cho cách diễn đạt phong phú, sinh động hơn
- Cách thức: Thay đổi trật tự các thành phần trong câu, biến đổi câu chủ động thành câu bị động
b) Mở rộng cấu trúc câu:
- Khái niệm: Là thêm thành phần phụ, thành phần biệt lập cho câu hoặc mở rộng các thành phần câu
- Tác dụng: Biểu thị rõ ràng, chính xác nội dung cần diễn đạt hoặc thể hiện các sắc thái tình cảm, sự đánh giá của người nói, người viết.
- Cách thức: Thêm thành phần phụ, thành phần biệt lập, mở rộng chủ ngữ, vị ngữ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài cụ thể
b. Nội dung: HS hoạt động nhóm làm bài tập GV giao
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
Bài 1: Thử chuyển mỗi thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ được in đậm dưới đây sang vị trí khác trong câu; qua đó, giải thích vì sao các tác giả lại chọn vị trí của chúng như ở những câu đã cho.
a) Mùa thu năm 1940, phát xít Nhật đền xâm lăng Đông Dương để mở thêm căn cứ đánh Đông minh, thì bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật. Từ đó dân ta chịu hai tầng xiềng xích: Pháp và Nhật. Từ đó dân ta - càng cực khổ, nghèo nàn.
(Hồ Chí Minh)
b) Vì đường xa, chúng tôi chỉ ở nhà được có ba ngày. Trong ba ngày ngắn ngủi đó, con bé không kịp nhận ra anh là cha.
(Nguyễn Quang Sáng)
c) Giữa mặt vịnh mênh mông xanh ngắt và tìm tím nhô lên những tầng đá vôi hình thù kì dị và dưỡng như được bút sơn của một hoạ sĩ quét lên vô số màu sắc, từ màu xanh ngọc bích đến màu đỏ nâu và vàng.
(Thi Sảnh)
d)
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ máy nhà!

onthicaptoc.com GA Ngu van 9 Canh dieu Bai 6 TRUYEN TRUYEN KI VA TRANH TRINH THAM

Xem thêm
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - PHỤ LỤC I
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
BÀI 8. TIẾNG NÓI CỦA LƯƠNG TRI
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
ÔN TẬP GIỮA KÌ II NGỮ VĂN 9
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I