Nguồn: TANGGIAP.VN
TUYỂN TẬP NHỮNG CÂU LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
TỪ CÁC TRƯỜNG CHUYÊN TRONG CẢ NƯỚC
Câu 1. Nguồn sáng A có công suất p phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,400 µm. Nguồn
1 1
sáng B có công suất p phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,600 µm. Trong cùng một
2 2
khoảng thời gian, tỉ số giữa số phôtôn mà nguồn sáng A phát ra so với số phôtôn mà nguồn sáng B
phát ra là 5 : 4. Tỉ số giữa p và p là
1 2
p p
8 6
1 1
A.  . B.  .
p 15 p5
2 2
p p
5 15
1 1
C.  . D.  .
p6 p8
2 2
Câu 2. Chiếu lần lượt 3 bức xạ có bước sóng : λ : λ : λ = 6 : 3 : 4 vào một tấm kim loại thì vận tốc
1 2 3
ban đầu cực đại của các electron quang điện thoả mãn v : v : v = 1 : 3 : k. Giá trị của k là
1 2 3
A. 2 B. √5 C. √3 D. √2
2
Câu 3. Trong nguyên tử hiđro, electron chuyển động trên các quĩ đạo dừng có bán kính r = r n
n 0
(với r = 0,53Å ; n = 1,2,3,......) Tốc độ của electron trên quĩ đạo dừng thứ hai là
0
6 6
A. 2,18.10 m/s. B. 1,09.10 m/s.
5 6
C. 2,18.10 m/s. D. 1,98.10 m/s.
Câu 4. Catốt của tế bào quang điện có công thoát electron là 4,52 eV. Chiếu ánh sáng có bước sóng
vào catốt của tế bào quang điện trên và đặt giữa anôt và catôt hiệu điện thế U = 1 V.
 200 nm
KA
Động năng lớn nhất của electron quang điện khi về tới anôt là
-19 -19
A. 2,7055.10 J. B. 4,3055.10 J.
-19 -19
C. 1,1055.10 J. D. 7,232.10 J.
Câu 5. Trong quang phổ vạch của hiđrô (quang phổ của hiđrô), bước sóng của vạch thứ nhất trong
dãy Laiman ứng với sự chuyển của êlectrôn (êlectron) từ quỹ đạo L về quỹ đạo K là 0,1217 μm
, vạch thứ nhất của dãy Banme ứng với sự chuyển M → L là 0,6563 μm . Bước sóng của vạch
quang phổ thứ hai trong dãy Laiman ứng với sự chuyển M → K bằng
A. 0,7780 μm B. 0,5346 μm C. 0,3890 μm D. 0,1027 μm .
Câu 6. Một tế bào quang điện có anôt và catốt đều là những bản kim loại phẳng, đặt song song, đối
diện và cách nhau một khoảng 2 cm. Đặt vào anốt và catốt một hiệu điện thế 8 V, sau đó chiếu vào
một điểm trên catốt một tia sáng có bước sóng λ xảy ra hiện tượng quang điện. Biết hiệu điện thế
hãm của kim loại làm catốt ứng với bức xạ trên là 2 V. Bán kính lớn nhất của vùng trên bề mặt
anốt có electron đập vào bằng
A. 2 cm. B. 16 cm. C. 1 cm. D. 8 cm.
2
Câu 7. Mức năng lượng của các trạng thái dừng trong nguyên tử hiđrô E = -13,6/n (eV); với n =
n
1, 2, 3... Một electron có động năng bằng 12,6 eV đến va chạm với nguyên tử hiđrô đứng yên, ở
trạng thái cơ bản. Sau va chạm nguyên tử hiđrô vẫn đứng yên nhưng chuyển động lên mức kích
thích đầu tiên. Động năng của electron sau va chạm là
A. 2,4 eV. B. 1,2 eV. C. 10,2 eV. D. 3,2 eV.
Câu 8. Nguồn sáng X có công suất P phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 400 nm. Nguồn
1 1
sáng Y có công suất P phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 600 nm. Trong cùng một
2 2
khoảng thời gian, tỉ số giữa số phôtôn mà nguồn sáng X phát ra so với số phôtôn mà nguồn sáng Y
phát ra là 5/4. Tỉ số P /P bằng
1 2
A. 8/15. B. 6/5. C. 5/6. D. 15/8.
Câu 9. Chiếu bức xạ điện từ có bước sóng 0,1325 µm vào catôt của tế bào quang điện được làm
bằng kim loại có bước sóng giới hạn quang điện 0,265 µm với công suất bức xạ là 0,3 W. Cường
độ dòng quang điện bão hòa là 0,32 (mA). Hiệu suất lượng tử của hiện tượng quang điện là
1
Nguồn: TANGGIAP.VN
A. 1%. B. 0,8%. C. 1,5%. D. 1,8%.
13,6
Câu 10. Năng lượng của nguyên tử Hydro cho bởi biểu thức (n = 1,2,3,...).
E  ()eV
n
2
n
Chiếu vào đám khí hydro ở trạng thái cơ bản bức xạ điện từ có tần số f, sau đó đám khí phát ra 6
bức xạ có bước sóng khác nhau. Tần số f là
-34 28
A. 1,92.10 Hz. B. 1,92.10 MHz.
-15 9
C. 3,08.10 Hz. D. 3,08.10 MHz.
Câu 11. Chiếu bức xạ có bước sóng λ vào bề mặt một kim loại có công thoát A = 2eV. Hứng
-4
chùm êlectron quang điện bật ra cho bay vào một từ trường đều có cảm ứng từ B = 10 T, theo
phương vuông góc với đường cảm ứng từ. Biết bán kính cực đại của quỹ đạo các êlectron quang
điện bằng 23,32mm. Bước sóng λ của bức xạ được chiếu là
A. 0,75 µm. B. 0,6 µm. C. 0,5 µm. D. 0,46 µm.
Câu 12. Tìm tần số của ánh sáng mà năng lượng của phôtôn là 2,86eV.
14 14
A. 5,325.10 Hz B. 6,907.10 Hz
14 15
C. 7,142.10 Hz D. 6,482.10 Hz
Câu 13. Chiếu lần lượt các bức xạ có tần số f, 3f, 5f vào catốt của một tế bào quang điện thì
vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện lần lượt là v, 3v, kv. Giá trị k là
A. √34. B. 5 C. 15 D.√17.
Câu 14. Nguyên tử Hiđrô đang ở một trạng thái kích thích nào đó thì bức xạ ra một phô tôn
thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy đồng thời chuyển về trạng thái dừng có mức năng lượng thấp hơn
làm bán kính quỹ đạo dừng giảm 4 lần. Các chuyển dời quỹ đạo có thể xảy ra là
A. từ N xuống L. B. từ L về K.
C. từ P về M. D. từ P về N.
Câu 15. Khi nguyên tử Hiđrô bức xạ một photôn ánh sáng có bước sóng 0,122(m) thì năng
lượng của nguyên tử biến thiên một lượng
A. 5,5(eV) B. 6,3(eV) C. 10,2(eV) D. 7,9(eV)
Câu 16. Một phôtôn có năng lượng 1,79(eV) bay qua hai nguyên tử có mức kích thích
1,79(eV), nằm trên cùng phương của phôtôn tới. Các nguyên tử này có thể ở trạng thái cơ bản hoặc
trạng thái kích thích. Gọi x là số phôtôn có thể thu được sau đó, theo phương của phôtôn tới. Hãy
chỉ ra đáp số sai:
A. x = 0 B. x = 1 C. x = 2 D. x = 3
Câu 17. Một tế bào quang điện có katốt làm bằng asen. Công thoát của electron đối với asen
là 5,15eV. Chiếu vào katốt chùm sáng có bước sóng  = 0,200m và nối tế bào quang điện với
nguồn điện một chiều. Cứ mỗi giây kattốt nhận được năng lượng của chùm sáng là P = 3mJ. Khi
-6 8 -34
đó cường độ dòng quang điện bão hoà là i = 4,5.10 A.Cho: c = 3.10 m/s; h = 6,625.10 J.s; |e|
bh
-19 -31
= 1,6.10 C; m = 9,1.10 kg. Hỏi trong mỗi giây katốt nhận được bao nhiêu photon?
15 -1 15 -1
A. 0,32.10 s . B. 3,02.10 s .
15 -1 15 -1
C. 2,02.10 s . D. 2,32.10 s .
Câu 18. Katôt của một tế bào quang điện có công thoát electron A = 1,188eV. Chiếu một chùm
ánh sáng có bước sóng  vào katôt này thì hiện tượng quang điện xảy ra. Để triệt tiêu hoàn toàn
dòng quang điện thì hiệu điện thế hãm có độ lớn 1,15V. Nếu cho U = 4V thì động năng lớn nhất
AK
-34 8 -19
của electron khi tới anôt bằng bao nhiêu? Biết h = 6,625.10 Js ; c = 3.10 m/s; |e| = 1,6.10 C; 1eV
-19
= 1,6.10 J.
A. 51,5eV. B. 5,45eV. C. 5,15eV. D. 0,515eV.
-19
Câu 19. Chiếu bức xạ có bước sóng  = 0,533m lên tấm kim loại có công thoát A = 3.10 J.
dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện và cho chúng bay vào từ trường đều
theo hướng vuông góc với các đường cảm ứng từ. Biết bán kính cực đại của qũy đạo của các
2
Nguồn: TANGGIAP.VN
8 -34 -31
electron là R = 22,75mm. Cho c = 3.10 m/s ; h = 6,625.10 Js ; m = 9,1.10 kg. Bỏ qua tương
e
tác giữa các electron. Tìm độ lớn cảm ứng từ B của từ trường?
-4 -5 -3 -4
A. 10 (T). B. 2.10 (T). C. 10 (T). D. 2.10 (T).
Câu 20. Katot của một tế bào quang điện có công thoát electron bằng 3,55 eV. Người ta lần
lượt chiếu vào katot này các bức xạ có bước sóng  = 0,39 m và  = 0,27 m. Với bức xạ nào
1 2
thì hiện tượng quang điện xãy ra? Tính độ lớn của hiệu điện thế hãm trong trường hơp này. Cho h
-34 -19 8 -19
= 6,625.10 J.s; e = -1,6.10 C; c = 3.10 m/s; 1eV = 1,6.10 J.
A. λ và 0.05V. B. λ và 1.05V.
2 2
C. λ và 0.05V. D. λ và1.05V.
1 1
Câu 21. Chiếu vào catot của một tế bào quang điện các bức xạ có bước sóng  =
400nm và  = 0,25m thì thấy vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện gấp đôi nhau. Xác
định công thoát eletron của kim loại làm catot.
-34 8
Cho h = 6,625.10 Js và c = 3.10 m/s.
-19 -19
A. 3, 9750.10 J. B. 1,9875.10 J.
-19 -18
C. 5,9625.10 J. D. 2,385.10 J.
Câu 22. Chiếu bức xạ có bước sóng  = 0,552m với công suất P = 1,2W vào
catot của một tế bào quang điện, dòng quang điện bão hòa có cường độ I = 2mA. Tính hiệu suất
bh
lượng tử của hiện tượng quang điện.
-34 8 -19
Cho h = 6,625.10 Js ; c = 3.10 m/s, e = 1,6.10 C.
A. 0,65% B. 0,37% C. 0,55% D. 0,425%
Câu 23. Chiếu lần lượt 2 bức xạ có bước sóng λ = 0,2 µm và λ = 0,4 µm vào catốt của một tế
1 2
bào quang điện thì vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện là v và 2v = v . Bước sóng
1 2 1
giới hạn quang điện là:
A. 0,375 µm. B. 0,72 µm. C. 0,75 µm. D. 0,6 µm.
-10
Câu 24. Với nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng L là 2,12.10 m. Bán kính quỹ đạo dừng
N là:
-10 -10 -10 -10
A. 8,48.10 m. B. 4,24.10 m. C. 2,12.10 m. D. 1,06.10 m.
Câu 25. Công thoát của một kim loại dùng làm catốt của một tế bào quang điện là A, giới hạn
quang điện của kim loại này là λ . Nếu chiếu bức xạ đơn sắc có bước sóng λ = 0,6λ vào catốt của
0 0
tế bào quang điện trên thì động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện tính theo A là:
A. 2A/3. B. 5A/3. C. 1,5A. D. 0,6 A.
Câu 26. Khi chiếu ánh sáng có bước sóng λ vào katôt của tế bào quang điện thì e bứt ra có
v = v, nếu chiếu λ = 0,75λ thì v = 2v, biết λ = 0,4µm. Bước sóng giới hạn của katôt là
0max 0max
A. 0,42 µm B . 0,45 µm C . 0,48 µm D. 0,51 µm
Câu 27. Chiếu bức xạ có bước sóng  = 0,4m vào catot của một tế bào quang điện. Công
thoát electron của kim loại làm catot là A = 2eV. Tìm giá trị hiệu điện thế đặt vào hai đầu anot và
-34 8 -19
catot để triệt tiêu dòng quang điện.Cho h = 6,625.10 Js và c = 3.10 m/s. 1eV = 1,6.10 J
A. U  - 1,1V. B. U  - 1,2V. C. U  - 1,4V. D. U  1,5V.
AK AK AK AK
Câu 28. Chiếu vào catot của một tế bào quang điện các bức xạ có bước sóng  = 400nm và 
= 0,25m thì thấy vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện gấp đôi nhau. Xác định công
-34 8
thoát eletron của kim loại làm catot. Cho h = 6,625.10 Js và c = 3.10 m/s.
-19 -19
A. A = 3, 9750.10 J. B. A = 1,9875.10 J.
-19 -18
C. A = 5,9625.10 J. D. A = 2,385.10 J.
Câu 29. Chiếu bức xạ có bước sóng  = 0,552m với công suất P = 1,2W vào catot của một tế
bào quang điện, dòng quang điện bão hòa có cường độ I = 2mA. Tính hiệu suất lượng tử của hiện
bh
tượng quang điện.
-34 8 -19
Cho h = 6,625.10 Js ; c = 3.10 m/s, e = 1,6.10 C.
3
Nguồn: TANGGIAP.VN
A. 0,65% B. 0,37% C. 0,55% D. 0,425%
Câu 30. Năng lượng của electron trong nguyên tử hidro được xác định theo biểu thức E = -
n
2
13,6/n eV; n =1, 2, 3..... Nguyên tử hidro hấp thụ một phôtôn có năng lượng 16eV làm bật electron
ra khỏi nguyên tử từ trạng thái cơ bản. Tính vận tốc của electron khi bật ra.
6 6
A. 0,60.10 m/s B. 0,52.10 m/s
5 6
C. 0,92.10 m/s D. 0,92.10 m/s
Câu 31. Kim loại dùng làm catốt của một tế bào quang điện có công thoát A = 2,2eV. Chiếu
vào catốt một bức xạ có bước sóng λ. Muốn triệt tiêu dòng quang điện, người ta phải đặt vào anốt
và catốt một hiệu điện thế hãm có độ lớn U = 0,4V. Bước sóng λ của bức xạ có thể nhận giá trị
h
nào sau đây?
A. 0,478µm B. 0,577µm. C. 0,678µm. D. 0,448µm.
Câu 32. Kim loại dùng làm catôt của một tế bào quang điện có công thoát electron A = 2,2
0
eV. Chiếu vào catôt một bức xạ điện từ thì xảy ra quang điện. Muốn triệt tiêu dòng quang điện bão
-19
hoà người ta phải đặt vào Anôt và Catôt một hiệu điện thế hãm U = 0,4 V. Cho e = 1,6.10 C; h =
h
-34 8
6,625.10 Js; c = 3.10 m/s. Giới hạn quang điện của Catôt và bước sóng bức xạ kích thích là
A. λ = 0,565 μm; λ = 0,478 μm.
0
B. λ = 0,565 μm; λ = 0,602 μm.
0
C. λ = 0,650 μm; λ = 0,602 μm.
0
D. λ = 0,650 μm; λ = 0,478 μm.
0
Câu 33. Chiếu lần lượt các bức xạ có tần số f, 2f, 3f vào catốt của tế bào quang điện thì vận tốc
ban đầu cực đại của electron quang điện lần lượt là v, 2v, kv. Xác định giá trị k.
A. 3 B. 4
C.5 D. 7
Câu 34. Chiếu một bức xạ λ= 0,41µm vào katôt của tế bào quang điện thì I = 60mA còn P
bh
của nguồn là 3,03W. Hiệu suất lượng tử là:
A. 6% B. 9% C. 18% D. 25%
Câu 35. Catôt của một tế bào quang điện làm bằng kim loại có giới hạn quang điện λ = 0,275
0
μm. Một tấm kim loại làm bằng kim loại nói trên được rọi sáng đồng thời bởi hai bức xạ: một có
15
bước sóng λ = 0,2 μm và một có tần số f = 1,67.10 Hz. Điện thế cực đại của tấm kim loại đó là
1 2
A. 2,1 V. B. 2,4 V. C. 2,3 V. D. 3,1 V.
Câu 36. Chọn phương án sai khi nói về hiện tượng quang dẫn
A. Các lỗ trống tham gia vào quá trình dẫn điện.
B. Mỗi phôtôn ánh sáng bị hấp thụ sẽ giải phóng một electron liên kết để nó trở thành một electron
dẫn.
C. Là hiện tượng giảm mạnh điện trở của bán dẫn khi bị chiếu sáng.
D. Năng lượng cần để bứt electrôn ra khỏi liên kết trong bán dẫn thường lớn nên chỉ các phôtôn
trong vùng tử ngoại mới có thể gây ra hiện tượng quang dẫn.
Câu 37. Dãy Lai - man nằm trong vùng
A. tử ngoại.
B. ánh sáng nhìn thấy.
C. hồng ngoại.
D. ánh sáng nhìn thấy và một phần trong vùng tử ngoại.
Câu 38. Mẫu nguyên tử Bo khác mẫu nguyên tử Rơ-dơ-pho ở điểm nào dưới đây?
A. Hình dạng quỹ đạo của các electron.
B. Trạng thái có năng lượng ổn định.
C. Mô hình nguyên tử có hạt nhân.
D. Lực tương tác giữa electron và hạt nhân nguyên tử.
Câu 39. Chọn câu đúng trong các câu sau:
4
Nguồn: TANGGIAP.VN
A. Hiện tượng giao thoa chứng tỏ ánh sáng chỉ có tính chất sóng.
B. Phôton có bước sóng càng dài thì có năng lượng càng lớn.
C. Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt.
D. Tia hồng ngoại, tia tử ngoại không có tính chất hạt.
Câu 40. Một chất phát quang có khả năng phát ra ánh sáng màu lục khi được kích thích phát
sáng. Hỏi khi chiếu vào chất đó ánh sáng đơn sắc nào dưới đây thì chất đó sẽ phát quang?
A. Lam. B. Vàng. C. Da cam D. Đỏ.
Câu 41. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tử hiđrô:
A. Trạng thái dừng cơ bản có năng lượng thấp nhất
B. Các bán kính của quỹ đạo dừng của êlectron là tùy ý
C. Trên một quỹ đạo dừng, êlectron quay với vận tốc biến thiên
D. Sẽ phát ra ánh sáng khi có sự chuyển trạng thái dừng
Câu 42. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cường độ dòng quang điện bão hòa?
A. Cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ nghịch với cường độ chùm sáng kích thích.
B. Cường độ dòng quang điện bão hòa không phụ thuộc vào cường độ chùm sáng kích thích.
C. Cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận với cường độ chùm sáng kích thích.
D. Cường độ dòng quang điện bão hòa tăng theo quy luật hàm số mũ với cường độ chùm sáng kích
thích.
Câu 43. Một chất phát quang phát ra ánh sáng màu lục. Chiếu ánh sáng nào dưới đây vào chất
đó thì nó sẽ phát quang
A. ánh sáng màu da cam B. ánh sáng màu vàng.
C. ánh sáng màu tím. D.ánh sáng màu đỏ.
Câu 44. Ứng dụng tia X để chiếu điện chụp điện là vận dụng tính chất
A. đâm xuyên và tác dụng lên phim ảnh
B. đâm xuyên và tác dụng sinh lý
C. đâm xuyên và tính làm phát quang
D. làm phát quang và tác dụng lên phim ảnh
Câu 45. Sự phát sáng của vật nào dưới đây là sự phát quang?
A. Bóng đèn pin. B. Bóng đèn ống. C. Hồ quang. D. Tia lửa điện.
Câu 46. Chọn phương án sai khi nói về hiện tượng quang dẫn.
A. Mỗi phôtôn ánh sáng bị hấp thụ sẽ giải phóng một electron liên kết để nó trở thành một electron
dẫn.
B. Năng lượng cần để bứt electrôn ra khỏi liên kết trong bán dẫn thường lớn nên chỉ các phôtôn
trong vùng tử ngoại mới có thể gây ra hiện tượng quang dẫn.
C. Các lỗ trống tham gia vào quá trình dẫn điện.
D. Là hiện tượng giảm mạnh điện trở của bán dẫn khi bị chiếu sáng.
Câu 47. Trong hiện tượng quang-phát quang, sự hấp thụ hoàn toàn một photon sẽ đưa đến:
A. Sự giải phóng một electron liên kết.
B. Sự giải phóng một cặp electron và lỗ trống.
C. Sự phát ra một photon khác.
D. Sự giải phóng một electron tự do.
Câu 48. Dòng quang điện bão hoà có cường độ I = 2mA . Công suất bức xạ của chùm sáng tới
là 1,515 W. Bước sóng của ánh sáng kích thích là 0,546 µm. Hiệu suất lượng tử là
A. 0,3%. B. 3%. C. 30%. D. 5%.
Câu 49. Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc vào catôt của tế bào quang điện.Với hiệu điện thế
hãm là 1,9V thì dòng quang điện triệt tiêu. Vận tốc ban đầu cực đại của quang electron là
5 5 5 5
A. 6,2.10 m/s B. 5,2.10 m/s C. 8,2.10 m/s D. 7,2.10 m/s
5
Nguồn: TANGGIAP.VN
Câu 50. Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô
13,6
được tính theo công thức (eV) (n = 1, 2, 3,…). Bán kính Bo là r . Khi êlectron trong
E 
0
n
2
n
nguyên tử hiđrô đang ở quỹ đạo dừng có bán kính quỹ đạo 4r thì nguyên tử hấp thụ một phôtôn có
0
-19
năng lượng 4,08.10 J và chuyển lên quỹ đạo dừng m ( m = 3, 4, 5, …), sau đó êlectron chuyển về
các quỹ đạo dừng có năng lượng thấp hơn thì phát ra phôtôn có năng lượng lớn nhất bằng
-19 -18
A. 12,089 eV. B. 4,08.10 J. C. 3,55 eV. D. 2,04.10 J.
Câu 51. Tìm phát biểu sai về sự tạo thành quang phổ vạch của hiđrô.
A. Trong dãy Balmer có bốn vạch H , H , H , H thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy.
α   
B. Các vạch trong dãy Paschen được hình thành khi electron chuyển về quỹ đạo M.
C. Các vạch trong dãy Lyman được hình thành khi electron chuyển về quỹ đạo K.
D. Các vạch trong dãy Balmer được hình thành khi electron chuyển về quỹ đạo N.
Câu 52. Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,30 m vào một chất thì thấy chất đó phát ra
ánh sáng có bước sóng 0,50 m. Cho rằng công suất của chùm sáng phát quang chỉ bằng 0,01 công
suất của chùm sáng kích thích. Tỉ số giữa số phôtôn ánh sáng phát quang và số phôtôn ánh sáng
kích thích trong cùng một khoảng thời gian là
3 21 1 1
A. . B. . C. . D. .
500 1000 100 60
Câu 53. Công thoát electron của một kim loại dụng làm catot là A = 3,6 eV. Giới hạn quang
điện của kim loại đó là
A. 1,35 µm. B. 0,345 µm. C. 0,321 µm. D. 0,426 µm.
0
Câu 54. Trong nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng M của electron là 4,77 A . Quỹ đạo
0
dừng của electron có bán kính bằng 19,08 A có tên gọi là quỹ đạo
A. O. B. N. C. P. D. L.
Câu 55. Một dung dịch hấp thụ bức xạ có bước sóng 0,3µm và phát ra bức xạ có bước sóng
0,52µm. Người ta gọi hiệu suất của sự phát quang là tỉ số giữa năng lượng ánh sáng phát quang và
năng lượng ánh sáng hấp thụ. Số phôtôn bị hấp thụ dẫn đến sự phát quang chiếm tỉ lệ 1/5 của tổng
số phôtôn chiếu tới dung dịch. Hiệu suất của sự phát quang của dung dịch là
A. 26,82%. B. 11,54%. C. 7,5%. D. 15,70%.
Câu 56. Theo quan điểm của thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chùm ánh sáng là một dòng hạt, mỗi hạt là một phôtôn mang năng lượng.
B. Khi ánh sáng truyền đi các phôtôn ánh sáng có năng lượng không đổi, không phụ thuộc khoảng
cách đến nguồn sáng.
C. Các phôtôn có năng lượng bằng nhau vì chúng lan truyền với vận tốc bằng nhau.
D. Cường độ của một chùm sáng đơn sắc tỉ lệ thuận với số phôtôn trung chùm.
Câu 57. Hiện tượng nào dưới đây không thể hiện tính chất hạt của ánh sáng?
A. Hiện tượng quang điện ngoài.
B. Hiện tượng quang điện trong.
C. Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
D. Hiện tượng tạo thành quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô
Câu 58. Đặc điểm nào sau đây là đúng với cả ba loại bức xạ hồng ngoại, tử ngoại và tia X?
A. Có tác dụng nhiệt mạnh khi được các vật hấp thụ.
B. Có thể giao thoa, nhiễu xa.
C. Có thể gây ra hiện tượng quang điện với hầu hết các kim loại.
D. Bị thuỷ tinh, nước hấp thụ rất mạnh.
Câu 59. Một ống tia X hoạt động với hiệu điện thế 50 kV. Bước sóng cực tiểu của tia X được
phát ra là
0 0 0 0
A. 0,50 A . B. 0,75 A . C. 0,25 A . D. 0,15 A .
6
Nguồn: TANGGIAP.VN
Câu 60. Năng lượng ion hoá nguyên tử hiđrô ở trạng thái cơ bản ( năng lượng cần thiết để bứt
electron ra khỏi nguyên tử hiđrô khi electron ở trên quỹ đạo K) là 13,6 eV. Bước sóng ngắn nhất
0
của dãy Banme là 3650 A . Bước sóng dài nhất của dãy laiman là
0 0 0 0
A. 1218 A . B. 91,5A . C. 1315A . D. 915A .
Câu 61. Chiếu ánh sáng có bước sóng λ = 0,4 µm vào catot của một tế báo quang điện làm
bằng kim loại có công thoát A = 2,48 eV. Nếu hiệu điện thế giữa anot và catot là U = 3 V thì
AK
động năng lớn nhất của quang electron khi đập vào anot là
-19 -19 -19 -19
A. 6,8.10 J. B. 7,9.10 J. C. 5,8.10 J. D. 4,6.10 J.
Câu 62. Bước sóng ứng với bốn vạch trong vùng ánh sáng nhìn thấy của dãy Banme là λ =
α
0,656 µm; λ = 0,486 µm; λ = 0,434 µm; λ = 0,410 µm. Bước sóng dài nhất của dãy Pasen là
β γ δ
A. 1,282 µm. B. 1,903 µm. C. 1,875 µm. D. 7,414 µm.
Câu 63. Công thoát của electron ra khỏi đồng là 4,14 eV. Chiếu lần lượt hai bức xạ có bước
sóng λ = 0,20 µm và λ = 0,45 µm vào bề mặt tấm đồng. Hiện tượng quang điện
1 2
A. xảy ra với cả hai bức xạ đó. B. chỉ xảy ra với bức xạ λ .
2
C. chỉ xảy ra với bức xạ λ . D. không xảy ra với cả hai bức xạ đó.
1
Câu 64. Phát biểu nào sau đây không chính xác?
A. Công thoát của kim loại lớn hơn công cần thiết để giải phóng các electron liên kết trong chất
bán dẫn.
B. Chỉ có các tế bào quang điện có catot làm bằng kim loại kiềm mới hoạt động được trong vùng
ánh sáng nhìn thấy.
C. Phần lớn tế bào quang điện hoạt động được với tia hồng ngoại.
D. Phần lớn quang trở (LDR) hoạt động với ánh sáng hồng ngoại.
Câu 65. Sự phát quang ứng với sự phát sáng của
A. dây tóc bóng đèn nóng sáng. B. hồ quang điện.
C. tia lửa điện. D. bóng đèn ống.
Câu 66. Năng lượng của nguyên tử hiđrô khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n được xác định bởi
13,6
công thức E  eV. Nếu nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái kích thích ứng với mức năng lượng
n
2
n
N thì số bức xạ có thể phát ra và bước sóng dài nhất của các bức xạ đó lần lượt là
A. 6 bức xạ và 1,8789 µm. B. 1 bức xạ và 0,09743 µm.
C. 6 bức xạ và 0,1879 µm. D. 3 bức xạ và 0,6576 µm.
Câu 67. Lần lượt chiếu vào catot của một tế bào quang điện các chùm ánh sáng đơn sắc có tần
số f, 2f thì vạn tốc ban đầu cực đại của các quang electron tương ứng là v, 2v. Nếu dùng chùm sáng
có tần số 3f thì vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron là
C. 3v
A. 7v. B. 10v. D. 5v.
Câu 68. Một photon có năng lượng ε’ bay qua hai nguyên tử đang ở mức kích thích. Sau đó
ngoài photon ε’ còn có thêm 2 phôtôn ε ngược pha với sóng điện từ ứng với photon ε’. Phôtôn nào
1
được phát xạ do cảm ứng?
A. không phôtôn nào. B. cả hai phôtôn ε và ε .
1 2
C. phôtôn ε . D. phôtôn ε .
1 2
Câu 69. Một kim loại có công thoát êlêctrôn ra khỏi kim loại đó là 2,2 eV. Chiếu vào bề mặt
tấm kim loại đó các bức xạ có bước sóng λ = 0,662 µm, λ = 0,557 µm, λ = 0,546 µm và λ =
1 2 3 4
0,491 µm. Các bức xạ có thể gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại này là
A. chỉ bức xạ λ . B. cả bốn bức xạ trên.
4
C. λ , λ và λ . D. λ và λ .
2 3 4 3 4
Câu 70. Bức xạ có tần số lớn nhất trong bốn bức xạ: hồng ngoại, tử ngoại, Rơn – ghen và
gamma là bức xạ
A. Rơn – ghen. B. gamma. C. hồng ngoại. D. tử ngoại.
7
Nguồn: TANGGIAP.VN
Câu 71. Chọn phát biểu sai khi nói về laze?
A. Nguyên tắc hoạt động của laze dựa trên việc ứng dụng hiện tượng phát xạ cảm ứng.
B. Trong laze rubi có sự biến đổi điện năng thành quang năng.
C. Để có chùm tia laze, người ta cho các photon truyền qua lại môi trường hoạt tính nhiều lần.
Câu 72. D. Tia laze có thể gây ra hiện tượng quang điện với một số kim loạiChọn phương án
sai khi nói về hiện tượng quang dẫn
A. Các lỗ trống tham gia vào quá trình dẫn điện.
B. Mỗi phôtôn ánh sáng bị hấp thụ sẽ giải phóng một electron liên kết để nó trở thành một electron
dẫn.
C. Là hiện tượng giảm mạnh điện trở của bán dẫn khi bị chiếu sáng.
D. Năng lượng cần để bứt electrôn ra khỏi liên kết trong bán dẫn thường lớn nên chỉ các phôtôn
trong vùng tử ngoại mới có thể gây ra hiện tượng quang dẫn.
Câu 73. Chọn phương án sai khi nói về hiện tượng quang dẫn.
A. Mỗi phôtôn ánh sáng bị hấp thụ sẽ giải phóng một electron liên kết để nó trở thành một electron
dẫn.
B. Năng lượng cần để bứt electrôn ra khỏi liên kết trong bán dẫn thường lớn nên chỉ các phôtôn
trong vùng tử ngoại mới có thể gây ra hiện tượng quang dẫn.
C. Các lỗ trống tham gia vào quá trình dẫn điện.
D. Là hiện tượng giảm mạnh điện trở của bán dẫn khi bị chiếu sáng.
Câu 74. Trong hiện tượng quang-phát quang, sự hấp thụ hoàn toàn một photon sẽ đưa đến:
A. Sự giải phóng một electron liên kết.
B. Sự giải phóng một cặp electron và lỗ trống.
C. Sự phát ra một photon khác.
D. Sự giải phóng một electron tự do.
Câu 75. Một dung dịch hấp thụ bức xạ có bước sóng 0,3µm và phát ra bức xạ có bước sóng
0,52µm. Người ta gọi hiệu suất của sự phát quang là tỉ số giữa năng lượng ánh sáng phát quang và
năng lượng ánh sáng hấp thụ. Số phôtôn bị hấp thụ dẫn đến sự phát quang chiếm tỉ lệ 1/5 của tổng
số phôtôn chiếu tới dung dịch. Hiệu suất của sự phát quang của dung dịch là
A. 26,82%. B. 11,54%. C. 7,5%. D. 15,70%.
Câu 76. Chọn phát biểu sai khi nói về laze?
A. Nguyên tắc hoạt động của laze dựa trên việc ứng dụng hiện tượng phát xạ cảm ứng.
B. Trong laze rubi có sự biến đổi điện năng thành quang năng.
C. Để có chùm tia laze, người ta cho các photon truyền qua lại môi trường hoạt tính nhiều lần.
D. Tia laze có thể gây ra hiện tượng quang điện với một số kim
Câu 77. Theo mẫu nguyên tử Bo thì trong nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng của
2 -10
êlêctrôn trên các quỹ đạo là r = n r , với r = 0,53.10 m ( với n = 1, 2, 3, ... là các số nguyên
n 0 0
dương tương ứng với các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử. Gọi v là tốc độ
của êlêctrôn trên quỹ đạo K). Khi nhảy lên quỹ đạo M, êlêctrôn có tốc độ bằng
A. v/9. B. 3v. C. v.√3. D. v/3.
Câu 78. Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì điều nào sau đây là không đúng?
A. Phôtôn chỉ tồn tại ở trạng thái chuyển động. Không có phôtôn đứng yên.
B. Trong chân không các phôtôn chuyển động dọc theo tia sáng với tốc độ bằng tốc độ ánh sáng.
C. Năng lượng của các phôtôn như nhau với mọi chùm ánh sáng
D. Cường độ của chùm sáng tỉ lệ với số phôtôn phát ra trong 1 giây.
8
Nguồn: TANGGIAP.VN
Câu 79. Khi các phôtôn có năng lượng hf chiếu vào một tấm nhôm ( có công suất electron là A
), các electron quang điện được phóng ra có động năng cực đại k. Nếu tần số của bức xạ chiếu tới
tăng gấp đôi thì động năng cực đại của các electron quang điện là
A. k + hf. B. k + A + hf.
C. k + A. D. 2k.
-31 -
Câu 80. Êlêctrôn có khối lượng nghỉ m = 9,1.10 kg, trong dòng hạt β electron có vận tốc v
e
8
= 2c/3 = 2.10 m/s. Khối lượng của electron khi đó là
-31 -31
A. 13,65.10 kg. B. 6,83 .10 kg.
-31 -31
C. 6,10.10 kg. D. 12,21.10 kg.
Câu 81. Một nguồn sáng phát ánh sáng đơn sắc, có công suất 1 W, trong mỗi giây phát ra
19 -34 8
2,5.10 phôtôn. Cho h = 6,625.10 J.s; c = 3.10 m/s. Bức xạ do đèn phát ra là bức xạ
A. màu đỏ. B. hồng ngoại.
C. tử ngoại. D. màu tím.
Câu 82. Để ion hóa nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản, người ta cần một năng lượng là
13,6 eV. Bước sóng ngắn nhất của vạch quang phổ có thể có được trong quang phổ hiđrô là
A. 91,3 nm. B. 112 nm. C. 0,913 µm. D. 0,071 µm.
Câu 83. Người ta dung một loại laze CO có công suất P = 12 W để làm dao mổ. Tia laze
2
chiếu vào chỗ mổ sẽ làm nước ở phẩn mô chỗ đó bốc hơi và mô bị cắt. Nhiệt dung riêng của nước
0
là 4186 J/kg.độ. Nhiệt độ hóa hơi của nước là L = 2260 kJ/kg, nhiệt độ cơ thể là 37 C, khối lượng
3
riêng của nước là 1000 kg/m . Thể tích nước mà tia laze làm bốc hơi trong 1 s là
3 3 3 3
A. 4,557 mm . B. 7,455 mm . C. 4,755 mm . D. 5,745 mm .
Câu 84. Chiếu một bức xạ điện từ có bước song λ = 546 nm lên bề mặt catot của một tế bào
quang điện thì thu được dòng quang điện bão hòa có cường độ 2 mA. Công suất bức xạ điện từ
1,515 W. Hiệu suất lượng tử của hiệu ứng quang điện là
A. 0,3%. B. 3%. C. 0,03%. D. 30%.
Câu 85. Một tấm kim loại có giới hạn quang điện λ = 0,275µm được rọi đồng thời bởi hai bức
0
15
xạ: λ = 0,200µm và f = 1,67.10 Hz. Điện thế cực đại của tấm kim loại đó là
1 2
A. 1,7 V. B. 2,4 V. C. 4,1 V. D. 3,4 V.
Câu 86. Trường hợp nào sau đây là hiện tượng quang điện ?
A. Electron bứt ra khỏi kim loại bị nung nóng.
B. Electron bật ra khỏi kim loại khi có chùm electron vận tốc lớn đập vào.
C. Electron bật ra khỏi kim loại khi chiếu tia tử ngoại vào kim loại.
D. Electron bật ra khỏi kim loại khi kim loại đặt trong điện trường mạnh.
Câu 87. Hiện tượng quang điện là hiện tượng khi chiếu ánh sáng có bước sóng thích hợp vào
kim loại, thì noá sẽ làm bật ra:
A. Các hạt proton. B. Các photon. C. Các Nơtron. D. Các electron.
14
Câu 88. Một ánh sáng đơn sắc có tần số 4.10 (Hz). Bước sóng của tia sáng này trong chân
không là:
A. 0,25(m) B. 0,75(mm) C. 0,75(m) D. 0,25(nm)
Câu 89. Tính vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện biết hiệu điện thế hãm 12(V)?
5 6 6 6
A. 1,03.10 (m/s) B. 2,89.10 (m/s) C. 2,05.10 (m/s) D. 4,22.10 (m/s)
Câu 90. Khi nguyên tử Hiđrô bức xạ một photôn ánh sáng có bước sóng 0,122(m) thì năng
lượng của nguyên tử biến thiên một lượng: A. 5,5(eV) B. 6,3(eV) C. 10,2(eV) D. 7,9(eV)
Câu 91. Một chất phát quang có khả năng phát ra ánh sáng màu vàng lục khi được kích thích
phát sáng. Hỏi khi chiếu vào chất đó ánh sáng đơn sắc nào dưới đây thì chất đó sẽ phát quang?
A. Lục B. Vàng C. Da cam D. Đỏ
Câu 92. Một phôtôn có năng lượng 1,79(eV) bay qua hai nguyên tử có mức kích thích
1,79(eV), nằm trên cùng phương của phôtôn tới. Các nguyên tử này có thể ở trạng thái cơ bản hoặc
9

onthicaptoc.com Bài 4. Bài tập trắc nghiệm về lượng tử ánh sáng môn vật lý lớp 12

Xem thêm
1.1 Phương trình bậc nhất hai ẩn
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
BÀI TOÁN THỰC TẾ TIỆM CẬN CỦA ĐỒ THỊ HÀM SỐ
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI, THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
PHƯƠNG PHÁP TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT VÀ GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ÔN TẬP CHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT GIAO THOA SÓNG CƠ
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.