BÀI 3. Hồn Nước Nằm Trong Tiếng Mẹ Cha
Họ yêu vô cùng thứ tiếng trong mấy mươi thế kỉ
để chia sẻ vui buồn với cha ông.
(Hoài Thanh)
VĂN BẢN 1: KIM- KIỀU GẶP GỠ
(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
I. MỤC TIÊU:
1.Về năng lực:
a,Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
-Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện, nhân vật, lời thoại.
-Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật; lời đối thoại và lời độc thoại trong VB truyện.
b,Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự chủ và tự học)
-Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm.
-Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.
-Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được GV, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.
2.Về phẩm chất:
Tự hào, trân trọng những di sản văn hoá, văn học của dân tộc; có ý thức gìn giữ và phát triển tiếng Việt.
II.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
1.Mục tiêu:
HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
2.Nội dung: giới thiệu một tác phẩm văn học hoặc bộ phim có câu chuyện tình yêu
3.Sản phẩm:Câu trả lời của HS
4.Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
Giới thiệu một tác phẩm văn học hoặc bộ phim có câu chuyện tình yêu để lại cho em ấn tượng đẹp.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh: Trình bày
+ Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời
+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I.TÌM HIỂU CHUNG
a) Mục đích: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều
b) Nội dung: Sử dụng sgk và kiến thức đã học thực hiện nhiệm vụ
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
GV Chuyển giao nhiệm vụ 1
GV yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ giới thiệu thông tin chính về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều (yêu cầu 2, phiếu học tập số 1)
Thực hiện nhiệm vụ:
-GV hỗ trợ, hướng dẫn HS đọc, trao đổi và hoàn thành phiếu học tập số 1
-HS trình bày ngắn gọn thông tin đã tìm hiểu về tác giả và tác phẩm.
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết, đánh giá, bổ sung các câu trả lời.
-Gv yêu cầu hs đọc bài và hướng dẫn tìm hiểu một số từ khó
GV Chuyển giao nhiệm vụ 2
-GV yêu cầu HS xem lại Phiếu học tập số 2 (làm ở nhà), trả lời các câu hỏi:
+ Đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ gồm bao nhiêu câu thơ?
+ Đoạn trích nằm ở phần nào trong mô hình cốt truyện của Truyện Kiều?
-GV yêu cầu HS trình bày nội dung đã chuẩn bị ở yêu cầu 1, phiếu học tập số 2.
GV hỏi: Đoạn trích có những nhân vật nào? Mối quan hệ giữa các nhân vật như thế nào?
– GV hỏi: Sự việc chính được kể trong đoạn trích là gì? Dựa vào đâu em biết được điều đó?
1.Tìm hiểu về tác giả nguyễn Du và Truyện Kiều
-Hoàn thành sơ đồ tư duy về Nguyễn Du và Truyện Kiều
a. Tác giả Nguyễn Du
* Thân thế, thời đại
* Sinh năm 1765, mất năm 1820.
Sinh ra, lớn lên trong thời đại lịch sử nhiều biến động.
* Quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, trấn Nghệ An (nay là huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh).
* Cuộc đời nhiều thăng trầm, vốn sống phong phú.
* Sự nghiệp văn học
* Tác phẩm chữ Hán: Thanh Hiên thi tập (78 bài); Nam trung tạp ngâm (40 bài); Bắc hành tạp lục (132 bài).
* Tác phẩm chữ Nôm tiêu biểu: Truyện Kiều, Văn tế thập loại chúng sinh.
* Nguyễn Du được suy tôn là đại thi hào của dân tộc, được UNESCO vinh danh và kỉ niệm 250 năm ngày sinh của ông.
b. Truyện Kiều
* Nguồn gốc cốt truyện: sáng tạo dựa trên tiểu thuyết Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân.
* Ngôn ngữ, thể loại: viết bằng chữ Nôm, theo thể loại truyện thơ Nôm.
* Cảm hứng: xót thương cho số phận bi kịch của người phụ nữ, khẳng định vẻ đẹp và giá trị của con người, trân trọng khát vọng chính đáng của họ, tố cáo thực trạng xã hội bất công, ngang trái.
* Giá trị: nổi bật về nội dung là giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực; nổi bật về hình thức là nghệ thuật xây dựng nhân vật, sử dụng ngôn ngữ và thể thơ, tổ chức cốt truyện,...
2. Đọc- tìm hiểu từ ngữ khó
* HS học thuộc lòng một số phần yêu thích trong đoạn trích.
* HS đọc diễn cảm, thể hiện được tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật.
HS hiểu đúng từ ngữ khó trong VB.
3.Vị trí đoạn trích
* Đoạn trích gồm 36 câu, từ câu 141 đến câu 184 trong Truyện Kiều (có lược một số câu).
* Đoạn trích nằm ở phần Gặp gỡ trong mô hình kết cấu thường gặp Gặp gỡ – Chia li – Đoàn tụ của truyện thơ Nôm.
4. Bố cục đoạn trích
* 12 câu thơ đầu: Gặp gỡ – Chia li – Đoàn tụ
* 10 câu thơ tiếp: miêu tả tâm trạng, cảm xúc của Thuý Kiều và Kim Trọng trong buổi đầu gặp gỡ.
* 14 câu thơ cuối: tâm trạng, cảm xúc của Thuý Kiều khi trở về nhà.
5. Hệ thống nhân vật và sự việc được kể
– Có 4 nhân vật xuất hiện trong buổi gặp gỡ đầu xuân: 3 chị em (Thuý Kiều, Thuý Vân, Vương Quan) và Kim Trọng – người bạn của Vương Quan. Trung tâm câu chuyện là Thuý Kiều và Kim Trọng.
– Đoạn trích miêu tả cuộc gặp gỡ giữa Thuý Kiều, Kim Trọng cùng diễn biến tâm lí của các nhân vật trong và sau cuộc gặp gỡ. Nhan đề và nội dung được kể trong đoạn trích thể hiện rõ điều đó.
II.TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
a) Mục đích: Giúp HS nắm được
- Chân dung Kim Trọng
- HS có ý thức làm việc độc lập và hợp tác.
b) Nội dung: Sử dụng sgk và kiến thức đã học thực hiện nhiệm vụ
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên nêu yêu cầu:
– GV yêu cầu HS đọc 12 câu đầu đoạn trích (SGK, tr. 66 – 67), dựa vào yêu cầu 3, phiếu học tập số 3 để tìm hiểu chân dung nhân vật Kim Trọng.
– GV hỏi:
+ Nhân vật Kim Trọng xuất hiện trong khung cảnh như thế nào?
+ Nhân vật được miêu tả trên những phương diện nào?
+ Nhân vật được giới thiệu và miêu tả bằng lời của ai?
+ Đoạn thơ đã khắc hoạ vẻ đẹp như thế nào của nhân vật?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh: suy nghĩ trả lời.
+ Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời
+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
=>Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.
a) Mục đích: Giúp HS nắm được
- Cảm xúc, tâm trạng của Thúy Kiều, Kim Trọng trong buổi gặp gỡ
- HS có ý thức làm việc độc lập và hợp tác.
b) Nội dung: Sử dụng sgk và kiến thức đã học thực hiện nhiệm vụ
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-GV yêu cầu HS đọc 10 câu thơ tiếp (Bóng hồng nhác thấy nẻo xa ... Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha) (SGK, tr. 67).
-GV tổ chức cho HS
làm việc theo nhóm để thực hiện các yêu cầu trong phiếu học tập số 4.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh: suy nghĩ trả lời.
+ Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời
+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
=>Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.
a) Mục đích: Giúp HS nắm được
- Cảm xúc, tâm trạng của Thúy Kiều, khi trở về khuê phòng
- HS có ý thức làm việc độc lập và hợp tác.
b) Nội dung: Sử dụng sgk và kiến thức đã học thực hiện nhiệm vụ
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS đọc đoạn đoạn cuối làm việc theo nhóm, thực hiện các yêu cầu của câu hỏi 4, SGK, tr. 69 – 70.
? phân tích đặc điểm của bức tranh thiên nhiên( thời gian, không gian, cảnh vật). Miêu tả bức tranh thiên nhiên ấy, tác giả muốn thể hiện trạng thái, cảm xúc nào của nhân vật?
? chỉ ra đâu là lời người kể chuyện, đâu là lời nhân vật.
Lời nhân vật được thể hiện ở hình thức nào và điều gì giúp em nhận biết hình thức đó?
? cho biết nhân vật đã bộc lộ những cảm xúc, suy nghĩ gì trong lời nói của mình.
? Em hãy nhận xét về việc sử dụng các phương tiện nào để làm nổi bật tâm trạng của nàng kiều?
-- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh: suy nghĩ trả lời.
+ Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Học sinh đứng tại chỗ trả lời
+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
=>Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.
1.Chân dung Kim Trọng
* Kim Trọng xuất hiện trong khung cảnh thiên nhiên êm đềm, thơ mộng: Hài văn lần bước dặm xanh/ Một vùng như thể cây quỳnh cành dao.
* Chân dung Kim Trọng được khắc hoạ qua:
+ Cử chỉ, hành động lịch thiệp, nho nhã: xuống ngựa tới nơi tự tình.
+Trang phục, dung mạo trẻ trung, thanh lịch: hài văn lần bước dặm xanh.
+ Gia thế giàu sang, quyền quý: nhà trâm anh, nền phú hậu.
+Tư chất thông minh, tài năng văn chương xuất chúng: văn chương nết đất, thông minh tính trời.
=> Chân dung nhân vật toát lên vẻ hào hoa, lịch lãm và phong nhã.
* Kim Trọng được miêu tả và giới thiệu qua lời người kể chuyện. Nguyễn Du dẫn dắt người đọc đi từ vẻ đẹp ngoại hình đến vẻ đẹp của phẩm cách và tâm hồn nhân vật.
* Kim Trọng mang vẻ đẹp hoàn hảo, lí tưởng của mẫu người tài tử, văn nhân thời xưa. Sự kết hợp giữa yếu tố tĩnh (ngoại hình) và yếu tố động (cử chỉ, hành động) tạo nên bức chân dung thống nhất,
hoàn mĩ.
2.Cảm xúc, tâm trạng của Thúy Kiều, Kim Trọng trong buổi gặp gỡ
+ Khi lần đầu gặp gỡ:
-bóng hồng….mặn mà cả hai
->Kim Trọng mới chỉ nhìn thoáng qua nhưng đã rất ngỡ gàng trước vẻ đẹp mặn mà của hai chị em Kiều.
+ Khi tình yêu chớm nở:
-Người quốc sắc…/ tình trong như đã…e
->tuy vừa mới gặp lần đầu nhưng cả kim và kiều đã đã “tình trong như đã” từ thuở nào nhưng vì lễ giáo phong kiến nên còn ngại ngùng. Vì thế mà: Rốn ngồi chẳng tiện dứt về chỉn khôn.
+ lúc chia xa:
-Khách đà lên ngựa người còn nghé theo.
-> sự lưu luyến, núi kéo, không muốn chia xa cảu cả người lên ngựa và người ở lại.
=> Nghệ thuật: Tác giả miêu tả tâm lí nhân vật: sử dụng ngôn ngữ dân tộc kết hợp với bút pháp tả cảnh ngụ tình.
3.Tâm trạng của Thúy Kiều khi trở về khuê phòng
a. Bức tranh thiên nhiên
* Thời gian chuyển dần từ chiều muộn sang đêm tối.
* Không gian: “Gương nga….là đà”: Không gian được mở rộng từ khuê phòng của người thiếu nữ đến bầu trời rộng lớn, mặt nước long lanh, vòm cây trước sân, tất cả đang ngập tràn sắc vàng lộng lẫy của ánh trăng.
* > Bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, tràn đầy xuân sắc phản chiếu nỗi niềm bâng khuâng, xao xuyến và cảm giác hân hoan, rạo rực của người thiếu nữ bắt đầu yêu.
b.Hình thức ngôn ngữ: tác giả sử dụng kết hợp các hình thức lời người kể chuyện và lời độc thoại của nhân vật
- lời người kể chuyện: tả thiên nhiên, kể hành động và diễn biến tâm lí nhân vật.
- Lời độc thoại nội tâm của kiều (các câu thơ đặt trong dấu ngoặc kép). Qua lời độc thoại ta thấy được tâm trạng
rộn đường gần với nỗi xa bời bời của nhân vật được phơi bày rõ nét. Đó là sự cộng hưởng hai cảm xúc vừa thống nhất vừa đối lập:
+ Nỗi xót xa, thương cảm cho số phận bi kịch của nàng Đạm Tiên.
+ Niềm bâng khuâng, xao xuyến, chan chứa hi vọng nhưng cũng phấp phỏng lo âu khi nghĩ đến Kim Trọng.
=> Nguyễn Du đã sử dụng nhiều phương tiện như lời người kể chuyện, lời nhân vật, bút pháp tả cảnh ngụ tình để thể hiện thế giới nội tâm của nhân vật Thuý Kiều
III.TỔNG KẾT
a,Mục đích: HS nhận biết được chủ đề,đặc điểm nghệ thuật của văn bản
b) Nội dung: Sử dụng sgk và kiến thức đã học thực hiện nhiệm vụ
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi của giáo viên.
Chuyển giao nhiệm vụ:
1.Nêu chủ đề của đoạn trích, qua đó nhận xét về tư tưởng, tình cảm của tác giả.
2. Khái quát những đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích.
d, Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ và trình bày sản phẩm; chốt kiến thức vào vở.
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết, đánh giá, bổ sung các câu trả lời.
1.Chủ đề:
+ Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống, của tuổi trẻ và tình yêu tự do.
+ Thể hiện sự đồng cảm, đồng tình với khát vọng tình yêu; tình yêu thương và sự trân trọng con người, đặc biệt là người phụ nữ.
1. Nghệ thuật:
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật: khắc hoạ nhân vật ở cả hai phương diện: con người ngoại hiện với ngoại hình, cử chỉ, hành động và con người nội cảm với chiều sâu tâm lí. Tác giả kết hợp nhiều phương tiện nghệ thuật để khắc hoạ nhân vật: lời kể của người kể chuyện, lời độc thoại nội tâm của nhân vật, bút pháp tả cảnh ngụ tình,...
+ Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ: kết hợp nhuần nhuyễn từ Hán Việt và từ thuần Việt, khai thác giá trị biểu cảm của lớp từ láy trong việc tả cảnh thiên nhiên và nội tâm con người
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu
HS củng cố kiến thức về VB Kim – Kiều gặp gỡ, kĩ năng đọc hiểu đoạn trích trong truyện thơ Nôm.
2. Nội dung hoạt động
HS củng cố kiến thức về đọc hiểu đoạn trích thuộc truyện thơ Nôm; thực hành Viết kết nối với đọc.
3. Sản phẩm:Câu trả lời của HS, Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa
4. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
1.Nêu cách đọc hiểu đoạn trích trong truyện thơ Nôm.
2.Viết kết nối với đọc : Chọn 2-4 dòng thơ miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích và viết đoạn văn phân tích
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
-HS Nêu cách đọc hiểu đoạn trích trong truyện thơ Nôm:
Cách đọc hiểu đoạn trích trong truyện thơ Nôm: xác định vị trí của đoạn trích trong tác phẩm, bố cục của đoạn trích, hệ thống nhân vật, sự việc chính được kể; tìm hiểu đặc điểm nhân vật, bút pháp xây dựng nhân vật, nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ và chủ đề của đoạn trích.
-HS viết đoạn văn, GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn, những HS khác theo dõi, nhận xét…
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
- Chiếu (đọc) đoạn văn mẫu.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
1.Mục tiêu
HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực tiễn.
2.Nội dung hoạt động
HS vẽ tranh hoặc đóng kịch theo cảm nhận và hình dung của mình; HS so sánh cảnh sắc thiên nhiên trong đoạn trích với các đoạn trích khác trong Truyện Kiều, so sánh nhân vật Thuý Kiều trong đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ với đoạn trích tương ứng trong Kim Vân Kiều truyện (Thanh Tâm Tài Nhân),...
3.Sản phẩm:Tranh vẽ của HS, bài làm của HS
4.Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): HS chọn 1 trong các nội dung sau:
* Vẽ tranh minh hoạ một nhân vật hoặc một khung cảnh trong đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ.
* Đóng kịch tái hiện cuộc gặp gỡ giữa Thuý Kiều và Kim Trọng.
* So sánh bức tranh thiên nhiên giữa các đoạn trích trong Truyện Kiều.
* So sánh nhân vật Thuý Kiều trong đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ với đoạn trích tương ứng trong Kim Vân Kiều truyện.
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm Truyện Kiều, hoàn thành sơ đồ
theo gợi ý:
Thân thế, thời đại
Tác phẩm chữ Hán
Sự nghiệp
Tác phẩm chữ Nôm
..........................................
..........................................
..........................................
..........................................
..........................................
..........................................
..........................................
NGUYỄN DU
Cuộc đời: ...........................................
Quê quán: ..........................................
Thời đại: ............................................
Năm sinh, năm mất:.............................
Giá trị
Cảm hứng
Thể loại
TRUYỆN KIỀU
Ngôn ngữ
Nguồn gốc cốt truyện
.....................................................
.....................................................
.....................................................
.....................................................
.....................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Đọc đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ, điền thông tin vào chỗ trống để hoàn thành bảng sau:
Vị trí đoạn trích
* Từ câu thơ ......... đến câu ........... trong Truyện Kiều (lược bớt 8 câu).
* Thuộc phần ................................
trong mô hình kết cấu cốt truyện ba phần: Gặp gỡ – Chia li –Đoàn tụ
Bố cục đoạn trích
* 12 dòng thơ đầu: ...............................
* 10 dòng thơ tiếp theo: .......................
..............................................................
– 14 dòng thơ cuối:
Hệ thống nhân vật
Kim -Kiều
gặp gỡ
.....................................................
Sự việc được miêu tả
............................................................
............................................................
............................................................
...........................................................
............................................................
............................................................
............................................................
...........................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
2. Đọc 12 câu thơ đầu đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ, điền thông tin giới thiệu và miêu tả nhân vật Kim Trọng.
CHÂN DUNG KIM TRỌNG
1. Khung cảnh xuất
hiện
2. Ngoại hình, cử chỉ, hành động
3. Xuất thân, gia thế
4. Tư chất, tài năng
................................................
................................................
................................................
................................................
................................................
................................................
................................................
................................................
..........................................
...........................................
........................................
...........................................
..........................................
...........................................
..........................................
...........................................
Nhận xét về chân dung Kim Trọng
(1) Nhân vật được miêu tả và giới thiệu bằng lời của ai? ............................................
(2) Nhân vật mang vẻ đẹp như thế nào? .......................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đọc 10 câu thơ (Bóng hồng nhác thấy nẻo xa... Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha), làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Điền thông tin miêu tả tâm trạng, cảm xúc của Thuý Kiều và Kim Trọng vào bảng dưới đây:
TÂM TRẠNG, CẢM XÚC CỦA THUÝ KIỀU, KIM TRỌNG
Diễn biến
Trạng thái cảm xúc
Từ ngữ miêu tả
Khi lần đầu gặp gỡ
..............................................
..............................................
..............................................
..............................................
..............................................
..............................................
..............................................
..............................................
Khi tình yêu chớm nở .............................................. ..............................................
.............................................. ..............................................
.............................................. ..............................................
.............................................. ..............................................
Lúc chia xa
..............................................
..............................................
..............................................
..............................................
..............................................
..............................................
..............................................
..............................................
2. Nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của Nguyễn Du
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
CHỮ NÔM
Hoạt động 1. Khởi động
1. Mục tiêu
Định hướng cho HS nội dung bài học; tạo được hứng thú; kết nối với kiến thức nền của HS.
2. Nội dung hoạt động
HS xem video clip, thực hiện yêu cầu của GV.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
– GV cho HS xem 1 đoạn video clip (2 – 3 phút) giới thiệu về sự hình thành của chữ Nôm trong đời sống văn hoá của người Việt. Gợi ý đường link tham khảo: https://www.youtube.com/watch?- v=ktBm
– GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, ghi và nhắc lại những thông tin nghe được về chữ Nôm.OIXZCtw
– HS xem video.
– HS ghi và nhắc lại các thông tin về chữ Nôm.
– Một số thông tin về chữ Nôm, ví dụ: thời điểm hình thành; mục đích của việc sáng tạo ra chữ Nôm; người đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành, phát triển của chữ Nôm,...
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Mục tiêu
HS hiểu biết sơ giản về nguồn gốc, quá trình hình thành, phát triển và vai trò của chữ Nôm trong nền văn hoá dân tộc.
2. Nội dung hoạt động
HS đọc SGK, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để tìm hiểu về chữ Nôm.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV hướng dẫn HS đọc và tóm tắt nội dung về chữ Nôm trong phần Tri thức
ngữ văn (tr. 65) và khung Sơ giản về chữ Nôm trong SGK (tr. 70). Lưu ý các nội dung:
– Nguồn gốc, mục đích sử dụng.
– Thời điểm hình thành, các mốc thời gian quan trọng trong quá trình phát triển.
– Các tác giả tiêu biểu của bộ phận văn học viết bằng chữ Nôm.
– Vai trò, ý nghĩa của chữ Nôm.
– Phương thức cấu tạo.
HS làm việc nhóm,
tóm tắt nội dung,
trình bày, thảo luận.
I. Sơ giản về chữ Nôm
1. Nguồn gốc, quá trình hình thành chữ Nôm
– Chữ Nôm là chữ viết cổ dùng để ghi âm tiếng Việt, được cha ông ta sáng tạo dựa theo kí hiệu văn tự Hán.
– Chữ Nôm được hình thành vào khoảng thế kỉ X và được sử dụng để sáng tác văn học từ khoảng thế kỉ XII – XIII.
– Hàn Thuyên được cho là người có công đầu trong việc phát triển, phổ biến chữ Nôm. Nhiều tác giả đã sử dụng chữ Nôm trong sáng tác, tạo nên dòng văn học Nôm với nhiều thành tựu xuất sắc như Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến,...
– Sự ra đời của chữ Nôm thể hiện tinh thần tự cường, tự tôn dân tộc. Chữ Nôm góp phần quan trọng vào quá trình phát triển của nền văn học và văn hoá dân tộc.
2. Phương thức cấu tạo chữ Nôm Chữ Nôm được cấu tạo theo hai phương thức chính:
– Phương thức vay mượn: dung chữ Hán có sẵn để ghi âm tiết tiếng Việt giống hoặc gần giống âm Hán Việt của chữ Hán đó.
– Phương thức tự tạo: kết hợp kí hiệu văn tự Hán với kí hiệu chỉnh âm để tạo ra một chữ Nôm.
Hoạt động 3. Luyện tập
1. Mục tiêu
HS củng cố kiến thức về chữ Nôm.
2. Nội dung hoạt động
HS thực hiện các bài tập trong SGK.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
* GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 trong SGK, tr. 70 (làm việc cá nhân).
* GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 2 trong SGK, tr. 70 (làm việc cá nhân).
* – GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 3 trong SGK, tr. 70 (làm việc theo nhóm).
* HS thực hiện bài tập 1; trình bày, góp ý cho nhau.
* HS thực hiện bài tập 2; trình bày, góp ý cho nhau.
II. Luyện tập
1. Bài tập 1
* Tư tưởng khẳng định sự tự chủ, tự cường của dân tộc.
* Khát vọng xây dựng nền văn học tiếng Việt, góp phần phát triển văn học, văn hoá dân tộc.
2. Bài tập 2
* Thơ Nôm Đường luật: Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi); Tự tình, Đề đền Sầm Nghi Đống,... (Hồ Xuân Hương); Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh,... (Nguyễn Khuyến).
* Ngâm khúc: Chinh phụ ngâm khúc (bản dịch của Đoàn Thị Điểm (?)), Cung oán ngâm khúc (Nguyễn Gia Thiều),...
* Truyện thơ Nôm: Truyện Kiều (Nguyễn Du), Sơ kính tân trang (Phạm Thái), Truyện Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu),...
* Văn tế: Văn tế thập loại chúng sinh (Nguyễn Du),
* Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu),...
* 3. Bài tập 3
* HS trả lời theo trải nghiệm và quan điểm cá nhân.
* Ngày nay, Truyện Kiều chủ yếu được lưu truyền qua các VB chữ quốc ngữ vì đa số người đọc không đọc được chữ Nôm. Tuy nhiên, việc bảo tồn những VB Truyện Kiều bằng chữ Nôm rất quan trọng, nó không chỉ phục vụ cho việc nghiên cứu chữ Nôm mà còn đóng vai trò lưu giữ giá trị văn hoá truyền thống dân tộc.
Hoạt động 4. Vận dụng
1. Mục tiêu
HS vận dụng kiến thức về chữ Nôm để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực tiễn.
2. Nội dung hoạt động
HS tìm hiểu và giải thích tại sao hiện nay chữ Nôm không còn là văn tự được sử dụng phổ biến.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
– GV yêu cầu HS tìm hiểu vai trò của chữ Nôm thời trung đại và lí giải nguyên nhân chữ Nôm không còn là văn tự được sử dụng phổ biến thời hiện đại.
– GV yêu cầu HS giới thiệu về một tác phẩm văn học viết bằng chữ Nôm.
– HS tìm hiểu, trình bày, nhận xét, góp ý.
– HS tìm hiểu, viết bài giới thiệu.
– Vai trò của chữ Nôm thời trung đại: Chữ Nôm phản ánh ý chí tự chủ, tự cường; đóng vai trò nâng cao vị thế của tiếng Việt; góp phần quan trọng vào việc phát triển nền văn học, văn hoá dân tộc.
– Lí do chữ Nôm không còn được sử dụng phổ biến: Chữ Nôm là chữ tượng hình, cách viết, cách đọc phức tạp, hơn nữa lại không theo một quy tắc thống nhất; cấu tạo của chữ Nôm không giúp người đọc đánh vần theo cách ghép âm đầu, vần, thanh điệu để đọc như chữ quốc ngữ; muốn đọc được chữ Nôm thì phải có hiểu biết về chữ Hán. Bởi thế, khi chữ quốc ngữ xuất hiện, nó dần thay thế vị trí của chữ Nôm.
– Bài giới thiệu về một tác phẩm văn học viết bằng chữ Nôm.
Đọc văn bản 2:
LỤC VÂN TIÊN ĐÁNH CƯỚP, CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
(Trích Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
a. Đọc- hiểu
+ Những hiểu biết bước đầu về tác giả NĐC và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên .
+ Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên
onthicaptoc.com GA Ngu van 9 KNTT Bai 3 Hon nuoc nam trong tieng me cha
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I