- Hướng 2: Thiết lập hai ẩn phụ để kéo theo x theo một ẩn phụ.
+ Điều kiện:
Đặt: ,
Từ phương trình ta có: từ cách đặt ta có:
Do đó từ: ta có phương trình.
Với (thỏa điều kiện)
Do đó phương trình có nghiệm duy nhất
- Hướng 3: Nếu ta tinh ý ngay từ phương trình đã cho ta có hai phép biến đổi sau:
Khi đó phương trình đã cho trở thành:
Để cho gọn ta đặt
Ta có phương trình trở thành:
Với để giảm nhẹ bậc căn thức ta sẽ bình phương hai vế thu được phương trình:
Với ta có thể giải bằng cách tiếp tục bình phương hoặc đặt tiếp ẩn phụ nữa rồi bình phương hai vế ta sẽ thu được một phương trình bậc bốn nghiệm đẹp. Tuy nhiên ở đây ta chọn lối đi khác. Do ý muốn căn thức càng ít càng tốt nên ta sẽ thoát căn bằng đánh giá tinh ý là ở phương trình chứa đại lượng gần giống như nên ta nghĩ ngay đến việc thoát bớt căn thức bằng bất đẳng thức Cauchuy như sau:
Khi đó phương trình ta chuyển về đánh giá:
Bình phương và thu gọn ta sẽ được bất phương trình:
Tới đây xem như bài toán được giải quyết trọng vẹn. Ta đi và lời giải chi tiết như sau:
+ Điều kiện:
Phương trình đã cho được biến đổi về phương trình:
Đặt Ta có phương trình trở thành:
Áp dụng bất đẳng thức Cauchuy ta có:
Từ đó ta có:
Do đó phương trình có nghiệm duy nhất
- Bình luận. Bài toán này thực chất hướng đi 1 và 2 là tự nhiên nhất, tuy nhiên vẫn còn có những biến đổi khéo léo, còn hướng đi 3 đậm chất tư duy khéo và là một lời giải đẹp cho bài toán này.
Ví dụ 47. Giải phương trình
- Phân tích hướng giải. Quan sát phương trình đề bài cho, việc đầu tiên chúng ta để ý đến không phải là căn thức mà đó chính là vế trái của phương trình cần phải làm gọn lại.
Ta có:
Khi đó phương trình trở thành:
Ở gợi cho ta ý tưởng đặt ẩn phụ với Lúc đó trở thành:
Ở ta thấy vế trái có
Do đó nếu ta đánh giá được: là bài toán được giải quyết.
Mặt khác ta lại có:
Vậy hướng đi của bài toán quá rõ ràng. Do đó ta trình bày lời giải cụ thể như sau:
+ Điều kiện:
Phương trình đã cho được biến đổi thành phương trình:
Đặt:
Khi đó trở thành phương trình:
Nhận xét:
Do đó để có thì:
Đối chiếu điều kiện ta có phương trình có nghiệm duy nhất
- Bình luận. Đây là một bài toán hay, tuy hình thức có sự cồng kềnh nhưng rõ ràng qua phép biến đổi đầu tiên để có được thì mọi việc đã trở nên đơn giản hơn rất nhiều vì chỉ cần sự nhạy bén là ta sẽ có được một lời giải đẹp cho bài toán.
Ví dụ 48. Giải phương trình
- Phân tích hướng giải. Quan sát bài toán ta thấy có hai đại lượng căn thức và dưới căn thức đều là bậc nhất nên ta có thể đặt ẩn phụ để giải quyết bài toán. Vấn đề đó là chúng ta nên chọn đặt một ẩn phụ hay hai ẩn phụ để cho bài toán có đường lối giải quyết đơn giản hơn, vì rõ ràng thông qua các ví dụ đăỵ ẩn phụ ở trên đã có phân tích ta thấy đôi lúc việc đặt ẩn hai ẩn phụ lại cho lời giải phức tạp hơn một ẩn phụ. Sử dụng máy tính ta có phương trình có nghiệm duy nhất và hình thức của phương trình cho ta nghĩ đến việc liên hợp hoặc đánh giá bằng bất đẳng thức cơ bản.
- Hướng 1: Đặt một ẩn phụ. Điều kiện: .
Đặt Ta có: Khi đó phương trình đã cho trở thành phương trình:
Với , ta xét các trường hợp:
+ Trường hợp 1: thì nên vô nghiệm.
+ Trường hợp 2: Do đó phương trình trở thành:
Ta có vô nghiệm vì
Từ đó ta có với thì vô nghiệm. Do đó từ ta có: Đối chiếu điều kiện ta có nghiệm của phương trình là
- Hướng 2: Đặt hai ẩn phụ. Điều kiện:
Đặt: . Ta có: Kết hợp với phương trình đã cho ta có hệ phương trình
Ở phương trình rõ ràng ta không thể giải bằng cách biến đổi trực tiếp để dùng phép thế hay đặt ẩn phụ nên ta sẽ cách đánh giá phương trình này. Ta quan sát thấy vế phải chỉ chưa hệ số, còn vế phải là một tổng chứa các biến có một bình phương nên ta nghĩ đến đánh giá bằng bất đẳng thức Cauchuy, tuy vậy muốn dùng được bất đẳng thức hiệu quả ta cần tách tổng bên hai vế phải sao cho tích của chúng là một hằng số và dấu đẳng thức xảy ra tại do phương trình có nghiệm duy nhất Từ đó ta biến đổi:
Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:
Đối chiếu điều kiện phương trình có nghiệm duy nhất
- Bình luận: Đây là một bài toán khá hay, lời giải 1 đưa ta về một phương trình có cách giải quen thuộc, lời giải 2 đưa ta về xử lí một phương trình bằng phương pháp đánh giá bằng bất đẳng thức cũng thú vị không kém. Chú ý ở lời giải 2, ngoài lời giải được trình bày ở trên độc giải có thể sử dụng trực tiếp bất đẳng thức Cauchuy cho 4 số, tuy nhiên khi đi thi đại học phải cần chứng minh lại bất đẳng thức đó.
Ví dụ 49. Giải phương trình
- Phân tích hướng giải. Phương trình đang xét chứa hai căn bậc lệch và mỗi căn thức đều chứa các đại lượng phương trình bậc ba nên việc nghĩ đến thoát căn bằng phép nâng lũy thừa và ẩn phụ là không khả thi. Với máy tính ta sẽ tìm được nghiệm của phương trình là Ta có tổng ha nghiệm là 2 và tích hai nghiệm là nên trong phương trình sẽ chứa nhân tử Từ đó dẫn đến cho ta sẽ sử dụng phương pháp liên hợp để giải quyết bài toán này. Tuy vậy, mức độ khó khăn chưa dừng ở đó vì ta thấy rằng điều kiện của phương trình sẽ không được biểu diễn tường minh vì phương trình có nghiệm rất lẻ. Điều này dự bào trước rằng phương trình còn lại sau khi bắt nhân tử sẽ có khó khăn chờ đợi phía trước.
Điều kiện: Phương trình đã cho được biến đổi thành phương trình:
Bây giờ vấn đề chính đã xuất hiện, đó là làm sao đánh giá được phương trình khi mà điều kiện không biểu diễn được tường minh. Vậy để đánh giá ta tập trung vào các nhận xét sau:
+ Ở có chứa hai phân số trong đó đã có một phân số luôn âm, do đó chỉ cần phân số còn lại không âm thì sẽ vô nghiệm.
+ Để vế phải không âm ta cần điều kiện
+ Hai nghiệm của phương trình đều lớn hơn điều đó có thể suy ra được phương trình có thể sẽ vô nghiệm khi
+ Nếu xét hai trường hợp thì có nghĩa ta xét trên toàn trục do đó sẽ chứa khoảng nghiệm để điều kiện thỏa nên hoàn toàn có thể yên tâm vì khi đó nếu nó vô nghiệm với thì trong khoảng nghiệm của chứa khoảng cũng không thể có nghiệm được, tương tự cho trường hợp
Từ các nhận xét này ta dẫn đến hai trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Khi thì Do đó ta có vô nghiệm
- Trường hợp 2: Khi thì phương trình vô nghiệm.
Thật vậy vì khi
Ta có:
Kết hợp với điều kiện ta được .
Do đó từ hai trường hợp vừa xét ta có:
Đối chiếu điều kiện ta có nghiệm của phương trình là:
- Bình luận. Đây là một bài toán rất khó, cái khó của nó không nằm ở chỗ hướng tách nhân tử mà chính là hướng đánh giá phương trình còn lại sau khi tách nhân tử. Đánh giá này đòi hỏi quá chặt và khó đòi hỏi người giải thật sự tỉnh táo và khéo léo suy nghĩ dẫn dắt tư duy sao cho có thể đẩy được hướng giải quyết hiệu quả nhất.
Ví dụ 50. Giải phương trình
- Phân tích hướng giải. Quan sát phương trình ta nhận thấy rằng để thoát căn phương trình này bằng các biện pháp nâng lũy thừa hay ẩn phụ hóa là không thể áp dụng. Sử dụng máy tính ta biết phương trình có nghiệm duy nhất Tuy nhiên để thực hiện việc dùng phương pháp liên hợp để tách được nhân tử quả thật không hề dễ từ phương trình. Vậy với nghiệm duy nhất đó ta chỉ còn một hướng giải quyết cuối cùng đó là sử dụng đánh giá hoặc hàm số hoặc kết hợp cả đánh giá và hàm số để giải quyết bài toán.
Cụ thể ở vế trái phương trình hình thức có thể giúp ta tính đến việc xét hàm số. Thật vậy, ta xét hàm số: với
Ta có:
Lập bảng biến thiên ta thấy
Suy ra .
Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
Bây giờ vấn đề còn lại ta chỉ cần đánh giá được: và dấu đẳng thức xảy ra tại xem như bài toán được giải quyết trọng vẹn. Với hình thức ở vế phải phương trình đã cho ta cũng có thể nghĩ đến xét hàm số, đạo hàm tuy nhiên điều đó sẽ khó thực hiện được tốt vì ta sẽ khó khăn lúc giải phương trình đạo hàm bằng 0. Do đó ta chọn lựa phương án khác đó là dùng các bất đẳng thức cơ bản để đánh giá.
Từ sự nhận xét: cho ta nghĩ đến bất đẳng thức B.C.S.
Thật vậy ta có:
Từ đó ta có:
Khi đó ta có:
Vậy ta chỉ cần đánh giá được là xem như giải quyết xong.
Để ý bât đẳng thức cuối cùng cần đánh giá bên vế trái là tổng các số hạng, bên trái là một hằng số nên ngoài cách chứng minh bằng phép biến đổi tương đương ta có thể nghĩ dến bất đẳng thức Cauchuy, nhưng nếu cứ để vậy mà áp dụng ta sẽ khó có thể đạt được hiệu quả vì tích các số hạng không cho được kết quả là hằng số do đó ta cần tách các số hạng đó sao cho tích của chúng là 9 và dấu bằng xảy ra tại
Ta biến đổi: Vậy xem như thành công vì lúc này dấu bằng xảy ra tại Vậy bây giờ ta đi giải quyết cụ thể bài toán như sau:
+ Xét hàm số với
Ta có:
Lập bảng biến thiên ta thấy
Suy ra .
Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi
Mặt khác theo bất đẳng thức B.C.S ta có:
Từ đó ta có:
Vậy:
Theo bất đẳng thức Cauchuy ta lại có:
Do đó: Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi:
Vậy ta có: do đó:
khi và chỉ khi.
Do đó phương trình đã cho có nghiệm duy nhất
- Bình luận. Đây là một bài toán khó, đường hướng giải quyết chúng tôi đưa ra có thể là phương án tốt nhất cho bài toán này nó đòi hỏi sự đánh giá của cả hai kỉ thuật thường dùng trong phương trình vô tỷ đó là hàm số và các bất đẳng thức cơ bản.
- BÀI TẬP RÈN LUYỆN CUỐI CHƯƠNG 2.
Giải các phương trình sau trên tập số thực.
Bài 1.
Hướng dẫn: Sử dụng phép nâng lũy thừa hai vế. Đáp số:
Bài 2.
Hướng dẫn: Chuyển vế sử dụng phép nâng lũy thừa. Đáp số:
Bài 3.
Hướng dẫn: Sử dụng phép nâng lũy thừa. Đáp số:
Bài 4.
Hướng dẫn: Biến đổi trực tiếp thành tích hoặc đặt ẩn phụ thoát căn. Đáp số:
Bài 5.
Hướng dẫn: Biến đổi trực tiếp thành tích hoặc đặt ẩn phụ thoát căn. Đáp số:
Bài 6.
Hướng dẫn: Sử dụng phép nâng lũy thừa. Đáp số:
Bài 7.
Hướng dẫn: Sử dụng phép nâng lũy thừa hoặc đặt ẩn phụ hoặc sử dụng hàm số. Đáp số: .
Bài 8.
Hướng dẫn: Khử mẫu biến đổi phương trình về Đáp số:
Bài 9.
Hướng dẫn: Sử dụng điều kiện giản ước hoặc sử dụng nâng lũy thừa. Đáp số:
Bài 10.
Hướng dẫn: Sử dụng ẩn phụ hóa đưa về hệ phương trình hoặ liên hợp kiểu ngang vế trái phương trình biến đổi tách tích. Đáp số:
Bài 11.
Hướng dẫn: Sử dụng ẩn phụ hóa căn thức. Đáp số:
Bài 12.
Hướng dẫn: Sử dụng phép nâng lũy thừa và ẩn phụ hóa. Đáp số:
Bài 13.
Hướng dẫn: Ẩn phụ hóa hai căn thức đưa về phương trình tích. Đáp số:
Bài 14.
Hướng dẫn: Ẩn phụ hóa căn thức. Đáp số:
Bài 15.
Hướng dẫn: Đặt ẩn phụ Đáp số:
onthicaptoc.com Bài 24. Phương trình vô tỷ của thầy Phạm Kim Chung
1.1.1Phương trình bậc nhất hai ẩn
Định nghĩa .
Câu 1.Để loại bỏ chất gây ô nhiễm không khí từ khí thải của một nhà máy, người ta ước tính chi phí cần bỏ ra là (triệu đồng).
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là?
Câu 1: Điểm là điểm trên đường tròn lượng giác, biểu diễn cho góc lượng giác có số đo . Tìm khẳng định đúng.
A. .B. .C. .D. .
A. LÝ THUYẾT
Sự điện li là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion
DỰA VÀ BẢNG BIẾN THIÊN VÀ ĐỒ THỊ
Ví dụ 1: Cho hàm số liên tục trên đoạn và có bảng biến thiên trong đoạn như hình. Gọi là giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn . Tìm giá trị của ?
Câu 1.Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng .
Khẳng định nào sau là đúng hay sai?
Câu 1: (SBT - KNTT) Hiện tượng giao thoa sóng là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm trong môi trường.