onthicaptoc.com
BÀI 2. NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG
A. MỤC TIÊU
Bài học góp phần phát triển các năng lực và phẩm chất sau cho HS:
VỀ NĂNG LỰC
1.Năng lực đặc thù (năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
- Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB văn học.
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của các biện pháp tu từ: chơi chữ, điệp thanh và điệp vần.
- Viết được VB nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của nó.
- Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm.
- Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau; hình thành được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.
VỀ PHẨM CHẤT
Yêu thương, đồng cảm với con người và trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống.
B. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN VÀ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH
– Phương pháp: đọc sáng tạo, gợi mở, dạy học hợp tác, đóng vai,...
– Phương tiện: SGK, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TÌM HIỂU KHÁI QUÁT VỀ BÀI HỌC
Mục tiêu
HS nhận biết được chủ đề và thể loại chính được học trong bài.
Nội dung hoạt động
HS đọc SGK, trả lời câu hỏi, từ đó hiểu được nội dung khái quát của bài học.
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học, nêu chủ đề của bài và thể loại chính được
học trong bài.
HS nêu chủ đề của bài và thể loại chính được học.
Chủ đề bài học Những cung bậc tâm trạng: Con ngườiluôn mang trong mình những nỗi niềm, khát vọng riêng tư. Những cung bậc tâm trạng ấy có thể được gửi gắm vào thơ, để lại cho người đọc nhiều xúc cảm và suy ngẫm về ý nghĩa của cuộc sống.
Thể loại VB đọc chính: thơ song thất lục bát.
BUỔI TIỄN ĐƯA
( Trích “ Chinh phụ ngâm”- Đặng Trần Côn- Đoàn Thị Điểm)
Hoạt động 1. Khởi động
1. Mục tiêu
HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
2. Nội dung hoạt động
HS vận dụng kiến thức về lịch sử và cuộc sống để trả lời câu hỏi.
3. Tổ chức thực hiện
HĐ của GV
HĐ của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS:
* Nêu và giới thiệu ngắn gọn về một cuộc chiến đã xảy ra trên đất nước ta trong khoảng đầu thế kỉ XVIII.
Nêu sự khác biệt giữa các cuộc tiễn đưa trong chiến tranh và trong hoàn cảnh bình thường của cuộc sống.
HS trình bày hiểu biết về một cuộc chiến đã xảy ra trên đất nước ta trong khoảng đầu thế kỉ XVIII, sau đó suy nghĩ, thảo luận nhóm về sự khác biệt giữa các cuộc tiễn đưa trong chiến tranh và trong hoàn cảnh bình thường của cuộc sống.
* Nêu và giới thiệu ngắn gọn về một cuộc chiến đã xảy ra trên đất nước ta trong khoảng đầu thế kỉ XVIII. Ví dụ:
+ Trịnh – Nguyễn phân tranh: phân chia lãnh thổ giữa chế độ “vua Lê chúa Trịnh” ở phía bắc sông Gianh (Đàng Ngoài) và chúa Nguyễn cai trị ở phía nam (Đàng Trong), mở đầu khi Trịnh Tráng đem quân đánh Nguyễn Phúc Nguyên năm 1627 và kết thúc vào năm 1777 khi chúa Nguyễn sụp đổ.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng (1737) ở Sơn Tây.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương (1740 – 1751) ở khu vực nay thuộc các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ.
+ Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu (1741 – 1751) xuất phát từ Đồ Sơn (Hải Phòng), di chuyển lên Kinh Bắc (Bắc Giang, Bắc Ninh), uy hiếp kinh thành Thăng Long rồi xuống Sơn Nam, vào Thanh Hoá, Nghệ An.
+ Khởi nghĩa Hoàng Công Chất (1739 – 1769) trên địa bàn trấn Sơn Nam.
Hình dung sự khác biệt của hai bối cảnh xã hội đặt ra những vấn đề/ nguy cơ khác nhau thế nào đối với người lên đường.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Mục tiêu – HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát được thể hiện trong đoạn trích Nỗi niềm chinh phụ.
HS nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
HS nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB văn học.
Nội dung hoạt động
HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
HĐ của HS
Sản phẩm cần đạt
* GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi về nhiệm vụ 1, 2 trong phiếu học tập số 1 (đã thực hiện ở nhà).
GV mời HS trình bày ngắn gọn thông tin giới thiệu về tác giả Đặng Trần Côn, dịch giả Đoàn Thị Điểm (?) (HS đã chuẩn bị ở nhà, nhiệm vụ 3 trong phiếu học tập số 1).
– GV hỏi: Em dự định sẽ thực hiện những hoạt động nào để đọc hiểu VB thơ Nỗi niềm chinh phụ?
* HS trao đổi cặp đôi và trình bày kết quả thảo luận.
HS trình bày vài nét thông tin về tác giả và dịch giả.
I. Tìm hiểu chung
1. Khám phá tri thức ngữ văn
– Tìm được các từ ngữ phù hợp trong ma trận để điền vào chỗ trống
a. (1) thể thơ; (2) dân tộc; (3) cố định; (4)
biến thể
b. (5) vần lưng; (6) vần chân; (7) vần lưng;
(8) vần chân
– Xác định được những chi tiết không chính xác về vị trí các thanh bằng (B) và trắc (T) trong bảng đã cho và sửa lại để được bảng đánh dấu đúng về thanh điệu của thể thơ song thất lục bát.
2. Tác giả Đặng Trần Côn, dịch giả Đoàn Thị Điểm (?)
* Đặng Trần Côn sống vào khoảng đầu thế kỉ XVIII, quê ở làng Nhân Mục (còn gọi là làng Mọc), nay thuộc Hà Nội. Tác phẩm của ông thường chú trọng thể hiện những tình cảm riêng tư, những nỗi niềm trắc ẩn của con người. Ngoài Chinh phụ ngâm khúc, một số sáng tác khác của ông hiện còn được lưu lại như Tiêu Tương bát cảnh, ba bài phú Trương Hàn tư thuần lô, Trương Lương bố ý, Khấu môn thanh,...
* Đoàn Thị Điểm (1705 – 1748) hiệu là Hồng Hà nữ sĩ, quê ở tỉnh Hưng Yên. Bản dịch Chinh phụ ngâm nổi tiếng hiện đang lưu hành
được nhiều học giả khẳng định là của nữ sĩ.
3. Định hướng cách đọc hiểu thơ song thất lục bát
Khi đọc tác phẩm thơ song thất lục bát, cần xác định và phân tích một số yếu tố về thi luật như vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; xác định và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB; chỉ ra những nét đặc sắc trong nghệ thuật của tác phẩm, tìm chủ đề của VB,...
* GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ 1.a trong phiếu học tập số 2.
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ 1.b trong phiếu học tập số 2.
– HS trả lời câu hỏi, thảo luận, góp ý.
HS trình bày nhiệm vụ 1.a trong phiếu học tập số 2.
- HS trình bày nhiệm vụ 1.b trong phiếu học tập số 2.
II. Khám phá VB
1. Tìm hiểu một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát được thể hiện trong VB
Số tiếng trong mỗi câu thơ
HS cần chỉ rõ đâu là cặp câu 7 tiếng (song thất), đâu là câu 6 và 8 tiếng (lục bát).
a.Vần
HS chỉ rõ vần đã được gieo ở những tiếng nào, tiếng đó ở vị trí nào (chữ thứ mấy trong câu thơ), vần đó được gọi là vần lưng (yêu vận) hay vần chân (cước vận).
Tiếng địch thổi nghe chừng đồng vọng, Hàng cờ bay trông bóng phất phơ.
Dấu chàng theo lớp mây đưa, Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà.
Lưu ý: chữ chừng (vần ưng, gần âm với vần ăng) hiệp vần với chăng ở cuối câu thơ liền trước (Liễu dương biết thiếp đoạn trường này chăng); chữ nhà (vần a) hiệp vần với xa ở chữ thứ 5 của câu thơ liền sau (Chàng thì đi cõi xa mưa gió); các vần gieo ở giữa câu thơ là vần lưng (yêu vận): chừng, bóng, ngơ; ở cuối câu thơ là vần chân (cước vận): vọng, phơ, đưa, nhà.
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ 1.c trong phiếu học tập số 2.
GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi để thực hiện nhiệm vụ 2 trong phiếu học tập số 2.
HS trình bày nhiệm vụ 1.c trong phiếu học tập số 2
HS làm việc theo cặp để trả lời câu hỏi.
c. Thanh điệu
– HS cần xác định các thanh bằng (B) – trắc
(T) ở một số vị trí tiếng trong câu thơ khớp với sơ đồ thanh điệu đã cung cấp trong SGK, phần Tri thức ngữ văn, cụ thể là vị trí tiếng. Tiếng địch thổi nghe chừng (B) đồng vọng (T), Hàng cờ bay (B) trông bóng (T) phất phơ (B). Dấu chàng (B) theo lớp (T) mây đưa (B), Thiếp nhìn (B) rặng núi (T) ngẩn ngơ (B) nỗi nhà (B).
d. Nhịp
* Với trường hợp bốn câu thơ đã cho, HS có thể đề xuất những phương án khác nhau, nhưng phải chỉ ra được tác dụng của cách ngắt nhịp mình lựa chọn. Có thể tham khảo một số cách ngắt nhịp sau:
* Phương án 1:
Chốn Hàm Kinh/ chàng còn ngoảnh lại, (3/4) Bến Tiêu Tương/ thiếp hãy trông sang. (3/4) Khói Tiêu Tương/ cách Hàm Dương, (3/3) Cây Hàm Dương/ cách Tiêu Tương mấy trùng. (3/5)
Cách ngắt nhịp này đảm bảo được tính liên kết của từ ngữ, tạo nhịp điệu đều đặn, dàn trải, đem lại cảm xúc về một nỗi buồn man mác, mênh mang.
* Phương án 2:
Chốn Hàm Kinh/ chàng/ còn ngoảnh lại,
(3/1/3)
Bến Tiêu Tương/ thiếp/ hãy trông sang.
(3/1/3)
Khói Tiêu Tương/ cách/ Hàm Dương, (3/1/2) Cây Hàm Dương/ cách/ Tiêu Tương mấy trùng. (3/1/4)
Việc nhấn mạnh vào một số từ (bằng
cách tách nhịp riêng) giúp người đọc cảm nhận rõ hơn những chi tiết cần quan tâm.
GV chia lớp học thành 2 nhóm lớn để tìm hiểu 2 phần của đoạn trích. GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép với 2 vòng sau (sử dụng phiếu học tập số 3 và 4):
+ Vòng 1: Vòng chuyên gia. Mỗi nhóm tìm hiểu nỗi niềm của người chinh phụ ở từng phần theo gợi ý sau:
Nhóm 1: Đọc đoạn thơ “Tiếng nhạc ngựa... nỗi nhà” và trả lời các câu hỏi sau: Ở phần đầu đoạn trích, âm thanh và không gian được miêu tả như thế nào? Em hiểu như thế nào về hai câu thơ “Dấu chàng... ngẩn ngơ nỗi nhà”? Qua đó, đoạn thơ thể hiện tâm trạng gì của người chinh phụ?
Nhóm 2: Đọc đoạn thơ “Chàng thì đi cõi xa... ai sầu hơn ai?” và trả lời các câu hỏi sau:
* HS thảo luận nhóm, thực hiện phiếu học tập số 3, 4.
HS trình bày kết quả thảo luận, đưa ra nhận xét.
HS trình bày kết quả thảo luận, đưa ra nhận xét.
Việc ngắt riêng một âm tiết không chỉ giúp tạo điểm nhấn, mà còn thể hiện nỗi niềm day dứt, trăn trở của người chinh phụ.
Lưu ý: Cách ngắt nhịp này không tuân thủ cách ngắt nhịp thường thấy khi đọc thơ song thất lục bát.
2. Tìm hiểu tâm trạng, nỗi niềm của nhân vật người chinh phụ
Chỉ ra những cung bậc khác nhau trong tình cảm của nhân vật người chinh phụ ở hai thời điểm:
* Nỗi niềm người chinh phụ lúc vừa chia li người chinh phu: lưu luyến, thoáng buồn.
+ Hình ảnh “Tiếng nhạc ngựa lần chen tiếng trống” và “Giáp mặt rồi phút bỗng chia tay”: âm thanh nhạc ngựa và tiếng trống gợi nên sự hối hả, khẩn trương lúc người chinh phu lên đường ra trận, khiến cho khoảnh khắc gặp gỡ trở nên ngắn ngủi, vội vã => khoảnh khắc chia li đớn đau, chóng vánh.
+ “Dấu chàng theo lớp mây đưa / Thiếp nhìn rặng núi ngẩn ngơ nỗi nhà” miêu tả sự mơ hồ, xa xăm của hình ảnh người chồng đi xa, để lại nỗi nhớ nhung vô bờ trong tâm hồn người ở lại => Thể hiện sự trông ngóng, đợi chờ, sự luyến tiếc, nhớ thương giữa chàng và thiếp trong xa cách.
- Nỗi niềm người chinh phụ khi một mình trở về nhà: lo lắng, sầu muộn, đớn đau khôn tả. Nỗi buồn cô đơn, sự thương nhớ triền miên không dứt.
Hình ảnh “chàng” và “thiếp” được miêu tả trong đoạn thơ như thế nào? Em hiểu như thế nào về hai câu thơ “Khói Tiêu Tương... cách Tiêu Tương mấy trùng”? Câu hỏi tu từ ở cuối đoạn trích có tác dụng gì?
+ Vòng 2: Vòng mảnh ghép.
Mỗi 3 người ở nhóm
1 ghép với 3 người ở nhóm 2, tạo thành các nhóm mảnh ghép, thực hiện nhiệm vụ sau: Nhận xét về sự biến đổi tâm trạng của nhân vật người chinh phụ lúc vừa chia li người chinh phu và lúc trở về nhà.
* GV yêu cầu đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả làm việc và nhận xét, phản hồi lẫn nhau.
* GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức cơ bản về tâm trạng của nhân vật.
GV cho HS làm việc theo cặp để chỉ ra những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm dựa trên những gợi dẫn sau:
+ Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nổi bật nào? Em hãy nêu một số ví dụ và phân tích tác dụng của việc sử dụng những biện pháp tu từ trong các trường hợp đó Chỉ ra đặc điểm ngôn ngữ của đoạn trích.
+ Theo em, nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật ở đoạn trích có gì đặc sắc?
+ Việc kết hợp các yếu tố văn hoá trong đoạn trích có tác dụng gì?
* Gọi một vài HS đại diện trình bày và nhận xét, phản hồi.
GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn trích một lần nữa rồi tự tổng kết bài học với 2 nội dung: chủ đề, nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích.
HS làm việc theo cặp và trả lời những câu hỏi theo gợi dẫn
+ “Chàng thì đi cõi xa mưa gió”: sự lo lắng của người vợ về những khó khăn, nguy hiểm mà người chồng có thể phải đối mặt ở phương xa, nơi mưa gió bão bùng => lo lắng, bất an.
+ “Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn”: sự trống trải, cô đơn khi người chinh phụ trở về căn nhà vắng lặng => cô đơn, trống trải.
+ “Khói Tiêu Tương cách Hàm Dương / Cây Hàm Dương cách Tiêu Tương mấy trùng”: sự cách xa ngàn trùng giữa hai người và nỗi sầu chia li dằng dặc, mức độ tăng tiến dần.
+ “Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”: câu hỏi tu từ, nhấn mạnh sự đồng cảm và chia sẻ nỗi đau giữa người chồng và người vợ, dù họ phải chịu đựng nỗi nhớ nhung và lo lắng trong những hoàn cảnh khác nhau.
=> Nhận xét chung: Nỗi sầu của nhân vật ngày càng tăng lên, để rồi dâng lên đến đỉnh điểm ở câu thơ cuối.
3. Tìm hiểu một số nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm
* Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật đặc sắc:
– Phép đối:
Ví dụ: Chàng thì đi cõi xa mưa gió, Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn
Phép đối có tác dụng nhấn mạnh sự chia lìa, những khó khăn của người chinh phu và người chinh phụ khi không được gần bên nhau.
Tuôn màu mây biếc, trải ngần núi xanh Hai vế tiểu đối khắc hoạ sự chia xa của người chinh phu và người chinh phụ. Phép đối có tác dụng nhấn mạnh khoảng cách chia lìa, mỗi lúc một xa nhau hơn giữa hai người.
Chốn Hàm Kinh chàng còn ngoảnh lại, Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang.
Hai câu thơ miêu tả người chinh phu và chinh phụ ở hai không gian cách biệt nhưng vẫn luôn hướng về nhau. Phép đối có tác dụng nhấn mạnh tình cảm quyến luyến, yêu thương gắn bó.
– Biện pháp tu từ điệp ngữ:
Ví dụ: Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy, Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu,
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
Điệp ngữ thể hiện ở các từ “cùng”, “thấy”, “ngàn dâu”, “ai”, đặc biệt là phép điệp liên hoàn (điệp ngữ vòng). Tác dụng: diễn tả sự đồng điệu trong xúc cảm của cả hai người, tâm trí hai người cùng hướng về nhau, với cảm xúc trào dâng mãnh liệt.
* Sử dụng nhiều hình ảnh mang tính ước lệ, tượng trưng, giàu sức gợi
Ví dụ: Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Hình ảnh ẩn dụ ngàn dâu xanh: “xanh xanh những mấy ngàn dâu”, “ngàn dâu xanh ngắt”. Đây là hình ảnh vừa có màu sắc tả thực (khung cảnh thiên nhiên trong buổi đưa tiễn) vừa có tính tượng trưng (ngàn dâu xanh là một hình ảnh ước lệ). Tác dụng: khắc hoạ tâm trạng đầy mâu thuẫn, cảnh ngộ đầy trớ trêu của người chinh phụ.
* Ngôn ngữ: giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, thể hiện sự tinh tế của nhà thơ khi miêu tả tâm trạng và nỗi niềm của nhân vật.
* Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: Cách xưng hô “thiếp – chàng” thể hiện sự kính trọng, gắn bó sâu đậm; sự tương phản giữa không gian ra trận khắc nghiệt (“cõi xa mưa gió”) và không gian vắng lặng, đơn chiếc (“buồng cũ chiếu chăn”) tạo nên sự cách biệt về không gian ngàn trùng, từ đó thấy được sự đau đớn, nỗi nhớ nhung và sự lo lắng của người vợ.
III. Tổng kết
* Chủ đề: Tâm trạng và nỗi niềm của nhân vật người chinh phụ trong hoàn cảnh chia li, qua đó phản ánh những mất mát do chiến tranh gây ra.
* Nét đặc sắc nghệ thuật: Ngôn ngữ giàu cảm xúc, được chọn lọc tinh tế; hình ảnh giàu sức gợi; nghệ thuật miêu tả nội tâm
nhân vật đặc sắc.
Hoạt động 3. Luyện tập
Mục tiêu
Củng cố kiến thức về VB Nỗi niềm chinh phụ, kĩ năng đọc hiểu thơ song thất lục bát.
Nội dung hoạt động
HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB thơ song thất lục bát; thực hành viết kết nối với đọc.
Tổ chức thực hiện
GV cho HS nêu cách đọc hiểu thơ song thất lục bát.
HS trả lời câu hỏi.
Cách đọc hiểu thơ song thất lục bát: xác định và phân tích một số yếu tố về thi luật như vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; xác định và phân tích tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB; chỉ ra những nét đặc sắc trong nghệ thuật của tác phẩm, tìm chủ đề của VB,......
GV yêu cầu
HS thực hiện nhiệm vụ
Viết kết nối
với đọc trong SGK, tr. 44.
HS viết đoạn văn
Và trình bày đoạn
văn
Đoạn văn của HS cần bảo đảm các yêu cầu về nội dung và hình thức. Có thể theo gợi ý sau:
- Mở đoạn (viết trong 1 câu): Giới thiệu ngắn gọn bối cảnh tâm trạng của người chinh phụ.
Thân đoạn (viết trong khoảng 5 – 7 câu):
Người chinh phụ lo lắng cho người chinh phu phải vất vả xông pha chốn xa trường.
Người chinh phụ tủi buồn khi phải cô đơn trong căn buồng của hai vợ chồng.
Mới chia tay thôi nhưng người chinh phụ đã cảm thấy khắc khoải nhớ mong, cảm giác như giữa hai người đã muôn trùng cách biệt.
Kết đoạn (viết trong 1 câu): Khái quát tâm trạng chủ đạo của người chinh phụ thể hiện trong 4 câu thơ.
Hoạt động 4. Vận dụng
Mục tiêu
HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực tiễn.
Nội dung hoạt động
HS làm một sản phẩm (làm thơ, vẽ tranh, làm thiệp, bưu thiếp, viết thư,...) gửi đến người thân yêu để thể hiện sự trân trọng thời gian được ở bên họ.
Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ sau:
Làm một sản phẩm (làm thơ, vẽ tranh, làm thiệp, bưu thiếp, viết thư,...) gửi đến người thân yêu để thể hiện sự trân trọng thời gian
được ở bên họ.
HS làm sản phẩm ở nhà.
Sản phẩm HS gửi đến người thân của mình.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 2: NHỮNG CUNG BẬC TÂM TRẠNG
TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
I. Mục tiêu:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù: Giúp HS:
- Hiểu, nắm vững được đặc điểm của biện pháp tu từ chơi chữ, những lối chơi chữ thường gặp, mục đích của việc sử dụng chơi chữ trong ngôn ngữ sinh hoạt và ngôn ngữ văn học.
- Nhận diện và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ trong những trường hợp cụ thể, biết vận dụng biện pháp tu từ chơi chữ, các lối chơi chữ một cách phù hợp.
1.2. Năng lực chung:
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện, giải quyết các bài tập một cách sáng tạo, hiệu quả.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chủ động, tự giác, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị:
- Máy vi tính, máy chiếu đa năng, bảng phụ, giấy A0, bút màu...
2. Học liệu:
- Sưu tầm các đoạn văn thơ đặc sắc có dùng biện pháp tu từ chơi chữ.
- Phiếu học tập.
III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS tạo tâm thế hào hứng, kết nối tri thức để bước vào bài học.
b. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn: gv chia lớp 2 nhóm (quy định thời gian, nhóm trưởng, thư ký) cùng giải quyết phiếu học tập số 1:
Cho hai ví dụ sau:
Em hiểu nghĩa của các từ đồng âm được ghạch chân trong hai ví dụ trên như thế nào?
Ví dụ 1: Con kiến bò đĩa thịt bò.
Ví dụ 2: Bác bác trứng, tôi tôi vôi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Hai nhóm thực hiện nhiệm vụ.
+ GV quan sát, nhắc nhở, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm.
+ GV nghe, quan sát học sinh, trình bày tổng kết.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
+ Học sinh: tự đánh giá, nhận xét đánh giá lẫn nhau.
+ GV, chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
Cho hai ví dụ sau:
Em hiểu nghĩa của các từ đồng âm được ghạch chân trong hai ví dụ trên như thế nào?
Ví dụ 1: Con kiến bò đĩa thịt bò.
Ví dụ 2: Bác bác trứng, tôi tôi vôi.
Từ bò(1) là động từ, chỉ hoạt động di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác.
Từ bò(2) là danh từ chỉ một loại thực phẩm.
Bác(1) bác(2) trứng, tôi(1) tôi(2) vôi. Từ bác(1) là một từ dùng để xưng hô.
Từ bác(2) là động từ, chỉ hành động làm trứng chín bằng cách đun nhỏ lửa và quấy cho đến khi sền sệt.
Từ tôi(1) là từ cá nhân dùng để tự xưng với người ngang hàng.
Từ tôi(2) là động từ, chỉ hành động đổ nước vào làm cho tan vôi sống.
=> Các trường hợp trên là ví dụ của biện pháp tu từ chơi chữ.
+ GV chốt vấn đề, dẫn dắt vào bài
Hoạt động 2: Khám phá kiến thức
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái niệm và những lối chơi chữ thường gặp.
a. Mục tiêu: giúp HS nhận biết khái niệm và những lối chơi chữ thường gặp.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* GV yêu cầu HS đọc Tri thức ngữ văn trong SGK (tr. 40); đọc khung Một số cách chơi chữ thường gặp trong SGK (tr. 44 - 45) để thảo luận, vẽ sơ đồ tư duy. Lưu ý sơ đồ bao gồm các nội dung: khái niệm biện pháp tu từ chơi chữ và nhận diện một số cách chơi chữ thường gặp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Hai nhóm thực hiện nhiệm vụ.
+ GV quan sát, nhắc nhở, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm.
+ GV nghe, quan sát học sinh, trình bày tổng kết.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
+ Học sinh: tự đánh giá, nhận xét đánh giá lẫn nhau.
GV cùng HS vẽ sơ đồ, chốt lại kiến thức.
I. Biện pháp tu từ chơi chữ
1. Khái niệm
Chơi chữ là biện pháp tu từ vận dụng các đặc điểm ngữ âm, ngữ nghĩa hoặc quy tắc kết hợp từ ngữ một cách khéo léo, sáng tạo nhằm đem lại những liên tưởng bất ngờ, thú vị cho người đọc (người nghe).
2. Một số cách chơi chữ thường gặp
* Dùng từ đồng âm.
* Dùng từ gần âm (trại âm).
* Dùng lối điệp âm.
* Dùng lối nói lái.
- Dùng từ trái nghĩa.
- Dùng từ đồng nghĩa, gần nghĩa hoặc cùng trường nghĩa.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu
Củng cố kiến thức về biện pháp tu từ chơi chữ.
2. Nội dung hoạt động
HS thực hiện các bài tập trong SGK.
3. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi: Rung chuông vàng với 3 vòng thi: vòng 1: Khởi động bài 1 phần a, b. Vòng 2: Tăng tốc: những phần còn lại bài 1. Vòng 3: về đích: giải quyết bài tập 2.
- Giáo viên chia lớp thành 2 đội chơi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Hai nhóm thực hiện nhiệm vụ.
+ GV quan sát, nhắc nhở, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm.
+ GV nghe, quan sát học sinh, trình bày tổng kết.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
+ Học sinh: tự đánh giá, nhận xét đánh giá lẫn nhau.
+ Gv đánh giá nhận xét, cộng điểm 3 vòng thi, tuyên bố đội thắng cuộc.
I. Luyện tập
1. Bài tập 1
a. Biện pháp dùng từ đồng âm: chín (1) là tính từ chỉ khả năng nắm chắc, tinh thông, kĩ lưỡng, đầy đủ mọi khía cạnh; chín (2) là danh từ chỉ số lớn nhất có một chữ số trong dãy số tự nhiên, tượng trưng cho ý nghĩa là nhiều.
Tác dụng: làm phong phú cho tư duy (cùng một âm đọc nhưng có thể là những từ khác nhau, biểu thị các ý nghĩa khác nhau).
b. Biện pháp dùng từ đồng âm kết hợp với đồng nghĩa: phụ là một yếu tố Hán Việt có nghĩa là cha, đồng âm với phụ trong từ đậu phụ; mẫu là một yếu tố Hán Việt có nghĩa là mẹ, đồng âm với mẫu trong từ ích mẫu.
Tác dụng: vừa giúp làm phong phú tư duy (kiến thức về các yếu tố Hán Việt đồng âm), vừa tạo nên sự ý vị, hấp dẫn cho lời nói (tên các thức bồi bổ cho cơ thể lại chứa yếu tố mang ý nghĩa gợi nhớ tới cha mẹ).
c. Biện pháp dùng từ cùng trường nghĩa kết hợp từ đồng âm: cáo (con cáo) cùng trường nghĩa với mèo (con mèo) để chỉ những loài thú, đồng thời đồng âm với cáo trong từ mắt cáo (chỉ các lỗ trống được tạo ra bởi các nan đan lại với nhau của bờ giậu); tôm (con tôm) cùng trường nghĩa với tép (con tép) để chỉ những loài sống ở dưới nước, đồng thời đồng âm với tôm trong cụm từ lòng tôm (chỉ hình dáng lõm, võng xuống của lòng rổ).
Tác dụng: vừa giúp làm phong phú tư duy (liên tưởng các từ gần âm trong cùng một trường nghĩa), vừa tạo nên sự hấp dẫn cho lời nói (tên các sự vật có âm gần với tên các con vật;
sự vật đó được tạo ra để ngăn trở con vật nhưng lại không phát huy được công năng của nó: giậu rào mắt cáo (nan cài rất mau) mà không ngăn được mèo chui qua; rổ nức lòng tôm (lòng rổ nức rất sâu) mà vẫn không ngăn được tép nhảy ra ngoài). d. Biện pháp dùng kết hợp từ trái nghĩa với từ đồng âm: bánh cả thúng (ý nói là có nhiều bánh) nhưng tên sự vật là bánh ít, đồng âm với từ ít (trái nghĩa với nhiều); trầu cả khay (ý nói là có nhiều trầu) nhưng tên sự vật là trầu không, đồng âm với từ không (trái nghĩa với có).
Tác dụng: vừa giúp làm phong phú tư duy (tương tự như trường hợp câu c), vừa tạo nên sự hấp dẫn cho lời nói (lời nói tưởng như vô lí mà thực ra là có lí).
e. Biện pháp dùng từ cùng trường nghĩa: các từ nếp, xôi, gạo, cơm đều là những danh từ có liên quan đến cây lúa.
Tác dụng: giúp tạo nên sự ý vị, hấp dẫn cho lời nói (những sản vật của nền nông nghiệp lúa nước cùng được nhắc đến trong câu ca dao một cách thân thương).
g. Biện pháp dùng từ đồng âm: đá là động từ chỉ hành động dùng chân tác động lên một đối tượng nào đó, đồng âm với đá là danh từ chỉ một loại chất rắn tồn tại nhiều trong vỏ Trái Đất.
Tác dụng: vừa giúp làm phong phú tư duy (buộc người nghe phải suy nghĩ để hiểu lời nói đang diễn tả điều gì), vừa tạo nên sự hấp dẫn cho lời nói (lời nói thoạt nghe khó hiểu, như một câu đố; nhưng khi nhận ra hiện tượng đồng âm thì lại thấy ý nghĩa rất giản dị).
h. Biện pháp dùng từ đồng âm kết hợp từ cùng trường nghĩa: các địa danh và nhân danh là chợ Đồng Nai, Bến Nghé, anh Hươu chứa các tiếng đồng âm với hươu, nai, nghé là những từ chỉ các loài động vật; các từ hươu, nai, nghé, bò cùng trường nghĩa, đều là những danh từ chỉ các loài động vật bốn chân.
Tác dụng: giúp tạo nên sự ý vị, hấp dẫn cho lời nói (các địa danh có âm đọc gần với tên các loài vật). i. Biện pháp dùng lối nói lái: cá đối/ cối đá; mèo cái/ mái kèo.
Tác dụng: vừa giúp làm phong phú tư duy (lời nói khiến người nghe phải suy ngẫm lí do vì sao các con vật lại ở vị trí ấy), vừa tạo nên sự hấp dẫn cho lời nói (mối liên hệ thú vị giữa tên gọi các con vật với vị trí chúng hiện diện).
k, Biện pháp dùng từ đồng âm: từ dầu chỉ một loại nhiên liệu, đồng âm với từ dầu để chỉ một loại dược phẩm; từ bắp (còn gọi là ngô) chỉ một loại lương thực, đồng âm với từ bắp (trong bắp chuối) để chỉ hoa chuối khi các cánh còn cuộn tròn, chưa nở; từ than là danh từ chỉ một loại nhiên liệu, thường có màu đen, đồng âm với từ than là động từ chỉ hành động thốt lên thành lời về nỗi khổ, nỗi bất hạnh của mình.
Tác dụng: vừa giúp làm phong phú tư duy (mở rộng liên tưởng về các từ đồng âm), vừa tạo nên sự ý vị, hấp dẫn cho lời nói (tạo sự bất ngờ).
2. Bài tập 2:
a. Nêu một trường hợp (trong ngôn ngữ hằng ngày hoặc trong tác phẩm văn học) có sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ.
b. - Mùa xuân em đi chợ Hạ/ Mua cá thu về, chợ hãy còn đông. (Ca dao)
Biện pháp dùng từ cùng trường nghĩa (xuân, hạ, thu, đông chỉ 4 mùa) kết hợp từ đồng âm (Hạ (địa danh), thu (loài cá), đông (đông đúc, nhiều người).
- Rắn hổ đất leo cây thục địa/ Ngựa nhà trời ăn cỏ chỉ thiên. (Ca dao)
Biện pháp dùng từ đồng nghĩa: địa (trong tên cây thục địa) đồng nghĩa với đất, thiên (trong tên loài cỏ chỉ thiên) đồng nghĩa với trời.
Tác dụng: giúp làm phong phú tư duy (liên tưởng ý nghĩa của các thành tố trong tên các loài sinh vật), vừa tạo nên sự thú vị cho lời nói (sự tương tác giữa con vật với loài cây có danh xưng chứa thành tố đồng nghĩa với từ/ cụm từ chỉ con vật đó).
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS nhận diện và phân tích tác dụng của các trường hợp sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ trong các tác phẩm văn học cụ thể.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh nhận diện và phân tích
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Học sinh báo cáo, nhận xét, giáo viên đánh giá.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
Gv chốt kiến thức, củng cố bài học. giao nhiệm vụ về nhà.
*RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn
Ngày dạy
Tiết Văn bản 2: Tiếng đàn mưa ( Bích Khê)
Hoạt động 1. Khởi động
1. Mục tiêu
HS định hướng được nội dung bài học; tạo được hứng thú, khơi gợi nhu cầu hiểu biết của HS; kết nối trải nghiệm của HS với nội dung VB.
2. Nội dung hoạt động
HS vận dụng trải nghiệm về cuộc sống và nghệ thuật để trả lời câu hỏi.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Sản phẩm cần đạt
GV yêu cầu HS: Hãy chia sẻ cảm nhận về bài hát “ Một vòng Việt Nam” của Đồng Thiên Đức
GV bổ xung
- Một bài hát hào hùng. Nhắc về những kí ức của dân tộc
- Gợi nhắc lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
Hs nghe bài hát
HS chia sẻ cảm nhận
* Chia sẻ của HS.
Kết nối với nội dung bài học: Những rung động vật lí (âm thanh) với những rung động trong xúc cảm của mỗi người có mối quan hệ mật thiết. Mỗi cá nhân đều có những nỗi niềm riêng (nỗi niềm đó có thể được gợi ra từ một âm thanh hoặc một bản nhạc nào đó mà ta nghe thấy), và cuộc sống trở nên nhân văn hơn khi chúng ta biết cảm thông, chia sẻ trước những nỗi niềm riêng ấy.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1.Mục tiêu
- HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát được thể hiện trong bài thơ Tiếng đàn mưa như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát.
- HS nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.
- HS nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB văn học.
2.Nội dung hoạt động
HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
3. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hđ của HS
Sản phẩm cần đạt
HS được giao chuẩn bị ở nhà trình bày ngắn gọn thông tin giới thiệu về tác giả Bích Khê.
HS trình bày vài nét thông tin về tác giả
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả Bích Khê và tác phẩm “Tiếng đàn mưa”
– Bích Khê (1916 – 1946) quê ở tỉnh Quảng Ngãi. Ông được đánh giá cao với những bài thơ đặc sắc, giàu tính nhạc. Bích Khê là nhà thơ có nhiều tìm tòi, cách tân trong phong trào Thơ mới (1932 – 1945). – Tiếng đàn mưa nằm trong tập thơ Tinh hoa (tập hợp các sáng tác của Bích Khê từ năm 1938 đến năm 1944).
HS được giao nhiệm vụ trình bày về kiến thức chung của văn bản
Phiếu học tập 1
Thể loại
Xuất xứ
Phương thức biểu đạt
Bố cục đoạn trích
Nội dung
Nghệ thuật
– GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 3 phút
Sau đó đổi nhóm theo hình thức mảnh ghép 3 phút
Sau khi được chuyên gia truyền đạt hs thực hiện vào phiếu học tập số 2 để tìm hiểu cảnh mưa rơi và tâm trạng của khách tha hương với các câu hỏi sau:
Phiếu học tập số 2
Nhóm 1 Những sự vật, hiện tượng phụ họa cùng mưa và nơi mưa rơi?Những biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng? Nêu đặc điểm chung của những sự vật, hiện tượng phụ họa cùng mưa trong bài thơ. Tác giả muốn khắc họa tâm trạng gì qua những sự vật, hiện tượng ấy?
Nhóm 2 Cảnh vật khi mưa rơi xuống. Thông qua cảnh mưa rơi, tác giả muốn tái hiện tính chất nào của không gian? Những từ ngữ nào được sử dụng nhiều lần trong bài thơ? Nêu tác dụng của việc sử dụng với tần suất cao những từ ngữ ấy?
Nhóm 3 Chỉ ra mối liên hệ giữa hình ảnh nước non ở ba khổ thơ đầu với nội dung của hai câu thơ cuối?
Nguyên nhân khiến “khách tha hương” rơi lệ.
Tâm trạng của khách tha hương là gì? Dựa vào cơ sở nào em nhận ra được điều đó?
.
– GV tổ chức cho HS tìm hiểu đặc điểm của thể thơ
Chỉ ra những đặc điểm của thể thơ song thất lục bát thể hiện trong bài thơ Tiếng đàn mưa.?
* HS đọc VB.
* HS chia sẻ cảm nhận chung về VB (có thể chia sẻ cảm nhận về mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo, giọng điệu hay hệ thống hình ảnh của bài thơ).
HS trả lời câu hỏi, trao đổi, thảo luận.
– HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm; trình bày, trao đổi, thảo luận
– HS trả lời câu hỏi.
Đọc kĩ bài thơ, kết hợp với kiến thức về thể thơ để chỉ ra đặc điểm
II. Khám phá VB
A. Đọc VB
* HS đọc to, rõ ràng, diễn cảm.
* Phần chia sẻ cảm nhận, ấn tượng ban đầu về VB của HS.
1. Thể loại
- Văn bản Tiếng đàn mưa thuộc thể loại thơ song thất lục bát.
2. Xuất xứ
- Tiếng đàn mưa nằm trong tập thơ Tinh hoa (tập hợp các sáng tác của Bích Khê từ năm 1938 đến năm 1944).
3. Phương thức biểu đạt
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm.
4. Bố cục đoạn trích
- Khổ 1: Những sự vật, hiện tượng phụ họa cùng mưa.
- Khổ 2: Những nơi mưa rơi xuống.
- Khổ 3: Cảnh vật khi mưa rơi xuống.
- Khổ 4: Nguyên nhân khiến “khách tha hương” rơi lệ.
5. Giá trị nội dung
- “Tiếng đàn mưa” của Bích Khê đã để lại rất nhiều ấn tượng trong lòng người đọc, điển hình là cảm xúc của nhân vật “khách tha hương”. Qua đó, bài thơ đã thực sự thành công khi nói về nỗi nhớ sự cô đơn mà không hề nặng nề về cảm xúc mà cứ nhẹ rơi như những giọt mưa mang âm thanh của tiếng đàn.
6. Giá trị nghệ thuật
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
- Sử dụng các biện pháp tu từ linh hoạt.
B. Khám phá nội dung văn bản
1.Cảnh mưa rơi
- Những sự vật hiện tượng phụ họa cùng mưa: “hoa, thềm lan (thềm nhà), nước non.”
- Những nơi mưa rơi xuống: “Lầu, thềm lan (thềm nhà), cánh đồng, trên ngàn”.
=> Khắc họa tâm trạng: Một nỗi lòng đầy tâm sự, lúc vui lúc buồn, những kí ức về mảnh đất quê hương đã trôi mãi vào khoảng không gian kí ức rất xa, không thể quay lại.
Những đặc điểm chung của sự vật hiện tượng phụ họa trong mưa chính là đều song hành, cùng rơi với những giọt mưa. Hoa rơi cùng, thềm lan hứng nước mưa, nước non cùng rả rích càng khắc hoa lên tâm trạng cô đơn, nhớ nhà của nhân vật trữ tình. Tất cả đều hòa quyện vào nhau, cùng nhịp điệu với những giọt mưa rơi như vẽ nên bức tranh tâm trạng cô đơn, nhớ nhà da diết của nhân vật trữ tình.
+ Bức tranh đẹp về cảnh hoa rụng cùng mưa: Cảnh hoa rụng cùng mưa được khắc hoạ qua hình ảnh hoa xuân rụng, mưa xuống lầu, xuống thềm lan, rơi khắp nẻo dặm ngàn.
+ Mưa rơi không chỉ là hiện tượng tự nhiên mà còn được nhìn nhận như một cảnh đẹp, lãng mạn, nơi mưa và hoa xuân cùng nhau tạo nên một không gian đẫm sắc thơ.
+ Hoa xuân rụng trong mưa không chỉ là sự kết thúc của một mùa => gợi lên không gian u buồn man mác nơi mà vẻ đẹp tươi mới của hoa xuân không còn.
- Điệp từ “mưa xuống”; “bóng dương tà…bóng tà dương”; “mưa”.
- Đảo ngữ: “Đầm mưa xuống, nẻo đồi mưa xuống”.
=> sự cô đơn cùng nỗi nhớ của những người con xa quê. Trân trọng chốn quê hương yên bình.
- Sự lặp lại thanh điệu theo từng nhóm âm tiết tạo nên tính nhạc cho câu thơ, đồng thời giúp người đọc cảm nhận được sự vật đang diễn ra trong một trạng thái, một xu thế không thay đổi (những giọt mưa đang rơi mau ở khắp chốn/ bóng chiều buông xuống).
Các biện pháp như hoán dụ “giọt đàn”, “rụng bóng”. Cảnh vật xung quanh càng trở nên tĩnh lặng, hiu quạnh, càng tô đậm thêm nỗi cô đơn trong tâm hồn kẻ tha hương. Nỗi nhớ quê như cuộn trào mãnh liệt, khiến họ chỉ muốn bật khóc, “muôn hàng lệ rơi” để vơi đi phần nào nỗi niềm thương nhớ quê hương.
Những từ ngữ được sử dụng nhiều lần: “mưa; ý khách; bóng dương”.
Tác dụng: Hình ảnh cơn mưa gợi lên nỗi buồn, sự hiu quạnh, cô đơn của người con xa quê hương nhớ nhà. Ý khách chính là việc tự coi mình là khách ở nơi chốn xa lạ này, tâm hồn không thuộc về nơi này khiến con người xa lạ vô cùng. Bóng dương tàn, chí khoảnh khắc hoàng hôn khiến con người càng thêm cô đơn, chỉ mong có thể trở về nơi mà mình thuộc về. Sự lặp lại những từ ngữ này tạo nên một âm điệu du dương, trầm buồn như tiếng lòng ai đang thổn thức, nghẹn ngào. Đồng thời cũng thể hiện sự dai dẳng, ám ảnh của tâm trạng buồn bã, cô đơn trong lòng người con xa xứ.
2. Tâm trạng của khách tha hương
Hình ảnh nước non như một sợi chỉ đỏ xuyên suốt bài thơ Tiếng đàn mưa, kết nối các khổ thơ, tạo nên một mạch cảm xúc liền mạch, da diết. Khổ đầu, nước non hiện diện như bản nhạc du dương hòa cùng tiếng mưa xuân, vẽ nên khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp, khơi gợi trong lòng thi nhân nỗi nhớ quê da diết. Đến khổ cuối, nước non như nốt luyến cuối cùng, đẩy cảm xúc lên cao trào, khiến những giọt lệ nhớ nhung tuôn rơi. Nỗi cô đơn, buồn tủi không chỉ còn vang vọng trong tiếng mưa ngoài hiên mà còn lan tỏa, thấm đẫm trong từng câu thơ.
- Vào thời điểm hoàng hôn, chính là lúc con người kết thúc công việc sau một ngày làm việc vất vả cực nhọc. Người khách tha hương – chính là những người đi xa quê hương vì mục đích kiếm sống lại càng nhớ nhà hơn. Hoàng hôn buông, mưa xuống càng làm cho cảnh vật thêm não nề, lạnh lẽo. Sự cô đơn như bao trùm, cùng nỗi nhớ về vùng đất xưa mà “muôn hàng lệ rơi”. - Nhân vật “khách tha hương” rơi lệ do nhớ về quê hương, sự cô đơn dưới “bóng dương” đã làm tâm trạng sầu càng thêm sầu, buồn càng thêm buồn.
=> Sự cô đơn như bao trùm, cùng nỗi nhớ về vùng đất xưa mà “muôn hàng lệ rơi”.
- Tiếng đàn ngân vang ấy đã không còn thể kìm lại được nữa, sự cô đơn, nhớ nhung đã tuôn chảy ra ngoài “muôn hàng lệ rơi” => tạo nên mạch cảm xúc xuyên suốt cả bài thơ.
onthicaptoc.com GA Ngu van 9 KNTT Bai 2 Nhung cung bac tam trang
Năm học 2023 – 2024
I. Kế hoạch dạy học
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9 – BỘ SÁCH KNTT VỚI CUỘC SỐNG
(Năm học 2024 - 2025)
THỰC: HÀNH TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
NGHĨA VÀ CÁCH DÙNG TÊN VIẾT TẮT CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ QUAN TRỌNG
VĂN HỌC LỚP 9
PHẦN VĂN NGHỊ LUẬN TẬP LÀM VĂN LỚP 9
Tên sách: Ngữ văn 9 (Bộ Chân trời sáng tạo – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nam, Nguyễn Thành Thi (đồng Chủ biên)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học để thực hiện các nhiệm vụ ôn tập.
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I