Ngày soạn:
BÀI 2 HÀNH TRANG VÀO TƯƠNG LAI
(Văn bản nghị luận)
Thời gian thực hiện: 12 tiết
(Đọc: 5.5 tiết, Thực hành tiếng Việt: 01 tiết, Viết: 4 tiết, Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0.5 tiết)
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
-Nhận biết và phân tích được lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận.
- Xác định và phân tích được tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận.
- Xác định và phân tích được yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn bản nghị luận.
- Xác định và phân tích được nhan đề của văn bản nghị luận.
- Xác định và giải thích được nghĩa của từ.
– Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội.
– Chuẩn bị được hành trang và xác định được mục tiêu phấn đấu cho tương lai.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
– Năng lực tự chủ và tự học: thông qua hoạt động chuẩn bị bài trước ở nhà, hoạt động luyện tập vận dụng.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua hoạt động thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết phân tích và đánh giá được một số tác phẩm truyện.
2.2. Năng lực đặc thù
– Năng lực văn học:
+ Năng lực đọc – hiểu văn bản: Thông qua việc tìm hiểu về đặc điểm của văn bản, HS biết cách phân tích những đặc trưng của thể loại văn bản.
+ Năng lực tạo lập văn bản: Biết cách vận dụng kiến thức để viết một bài văn.
– Năng lực ngôn ngữ:
+ Biết lựa chọn ngôn ngữ khi viết một bài văn.
+ Trình bày kết quả học tập một cách tự tin, có sức thuyết phục.
3. Về phẩm chất:
– Chăm chỉ thực hiện nhiệm vụ học tập.
– Có trách nhiệm với bản thân, với tập thể, đóng góp công sức của bản thân để hoàn thành mục tiêu học tập.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
- SGK, SGV.
- Giấy A0, A4 để các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm và các mẫu Phiếu học tập.
C. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Em đã có những chuẩn bị cho tương lai của mình hãy chưa? Hãy chia sẻ với các bạn trong lớp.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới.
b.Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân quan sát bức ảnh khoa học viễn tưởng về thế giới tương lai và thực hiện những yêu cầu.
c.Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d.Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh về khoa học viễn tưởng về thế giới tương lai và trả lời những câu hỏi sau:
* Bức tranh thể hiện những hình dung gì về thế giới tương lai?
* Theo em, thế giới tương lai sẽ có gì khác so với hiện tại?
* Mỗi cá nhân và toàn xã hội cần chuẩn bị những hành trang gì để thích nghi với thế giới tương lai đó?
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
*Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá.
+ Bức tranh thể hiện sự phát triển của thế giới trong tương lai, được thay thế bởi máy móc, công nghệ hiện đại, nhưng kéo theo hệ quả xấu cho môi trường sinh thái.
+ Theo em, thế giới tương lai sẽ hiện đại hơn, nhiều máy móc, công nghệ sẽ thay thế dần một số vị trí của con người.
+ Mỗi cá nhân và toàn xã hội cần chuẩn bị những hành trang về mặt tri thức và luôn sẵn sàng đối đầu với mọi thách thức.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu:
- Nhận diện và phân tích được lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận.
- Xác định và phân tích được tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận.
- Xác định và phân tích được yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn bản nghị luận.
- Xác định và phân tích được nhan đề của văn bản nghị luận.
- Xác định và giải thích được nghĩa của từ.
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Năng lực đặc thù: Đọc, viết.
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào các văn bản đọc ở các tiết học sau.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Hoạt động giới thiệu tri thức thể loại
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn trong SGK
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về đặc điểm của văn bản nghị luận
- GV hướng dẫn HS chia lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu HS xem lại phần chuẩn bị về mục Tri thức ngữ văn và làm việc cá nhân, hoàn thiện hai phiếu học tập:
. Nhóm 1: Chỉ ra tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng trong VB nghị luận bằng cách hoàn thành Phiếu học tập số 1 theo PHỤ LỤC 1.
· Nhóm 2: Chỉ ra vai trò của yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong VB nghị luận bằng cách hoàn thiệnn Phiếu học tập số 2 theo PHỤ LỤC 1.
Nhóm 3: Nhan đề của văn bản nghị luận giúp ích gì cho bài văn nghị luận.
Nhóm 4: Xác định và giải thích được nghĩa của từ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức → Ghi lên bảng.
1. Một số tri thức về thể loại văn bản nghị luận
* Phiếu học tập số 1
- Tính thuyết phục của lí lẽ thể hiện ở chỗ soi chiếu vấn đề trên nhiều khía cạnh, có những cơ sở vững chắc (từ lí thuyết và thực tiễn) để làm điểm tựa cho lập luận.
- Tính thuyết phục của bằng chứng thể hiện ở việc lựa chọn bằng chứng phù hợp, cụ thể, tiêu biểu, xác thực để làm sáng tỏ lí lẽ.
- Cách biểu đạt: tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng còn thể hiện ở những cách biểu đạt độc đáo, ấn tượng, giàu tính hùng biện nhằm tác động vào tư tưởng, tình cảm của người đọc.
2. Yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn nghị luận
Yếu tố thuyết minh: cung cấp tri thức về nguồn gốc, cấu tạo, vai trò, ý nghĩa… của đối tượng cần bàn luận.
- Yếu tố miêu tả: thể hiện các đặc điểm, tính chất nổi bật của con người, đồ vật, cảnh sinh hoạt…
- Yếu tố tự sự: thuật lại các sự việc liên quan đến luận đề, luận điểm, các bằng chứng trong văn bản.
=> Mục đích chung: thuyết phục người đọc về ý kiến, quan điểm của người viết.
3. Nhan đề của văn bản nghị luận
Nhan đề của văn bản nghị luận thường khái quát nội dung chính của văn bản. Bên cạnh đó, để tăng sức thuyết phục, người viết có thể chọn những nhan đề độc đáo, khơi gợi cảm xúc nơi người đọc.
4. Cách giải thích nghĩa của từ
- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị. Nghĩa của từ được nhận diện thông qua nhận thức, sự hiểu biết của mỗi người.
- Có thể giải thích nghĩa của từ bằng một số cách chính sau đây:
+ Phân tích nội dung nghĩa của từ :
Ví dụ: Hắn (khẩu ngữ): từ dùng để chỉ người ở ngôi thứ ba, với hàm ý coi thường hoặc thân mật. Hắn không phải là người tử tế.
+ Dùng một (hoặc một số) từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
Ví dụ: đẫy đà: to béo, mập mạp
bất chợt: chợt
bất an: không yên ổn
+ Đối với từ ghép, có thể giải thích nghĩa của từ bằng cách giải thích từng thành tố cấu tạo nên từ.
Ví dụ: tươi trẻ: tươi tắn và trẻ trung.
sơn hà: sơn là núi, hà là sông, sơn hà: núi sông, thường dùng để chỉ đất đai thuộc chủ quyền của một nước.
- Khi giải thích từ, cần chú ý đến nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ.
+ Nghĩa gốc là nghĩa ban đầu của từ.
Ví dụ: Tấm thảm trải sàn này đẹp quá!
Thảm ở ví dụ trên mang nghĩa gốc, chỉ “hàng dệt bằng sợ to, thường có hàng trang trí, dùng trải trên lối đi, trên sàn nhà”.
+ Nghĩa chuyển là nghĩa hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
Ví dụ: Tôi yêu những thảm lá vàng tuyệt đẹp ở nơi này.
Thảm trong trường hợp này là nghĩa chuyển, chỉ “lớp lá cây dày phủ trên mặt đất”.
PHỤ LỤC 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng VB nghị luận
Cách biểu đạt
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tính thuyết phục của lí lẽ
.....................................................................................................................................
Tính thuyết phục của bằng chứng
.......................................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Phiếu học tập số 2
- Yếu tố thuyết minh: …………………………………………………………………..
- Yếu tố miêu tả: ……………………………………………………………………….
- Yếu tố tự sự:…………………………………………………………………………..
Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1: MỘT CÂY BÚT VÀ MỘT QUYỂN SÁCH CÓ THỂ THAY ĐỔI THẾ GIỚI
(Ma-la-la Diu-sa-phdai)
1.1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu:
- Nhận diện và phân tích được lí lẽ, bằng chứng trong văn bản Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới.
- Xác định và phân tích được tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng trong văn bản Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới.
- Xác định và phân tích được yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn bản Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới.
b. Nội dung:
HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm:
* Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
* Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
Theo em, một cuốn sách sẽ ảnh hưởng như thế nào tới người đọc? Vì sao?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Giáo dục là ưu tiên hàng đầu đối với mỗi quốc gia. Lý do là bởi vai trò của giáo dục đối với mọi mặt xã hội, mọi lĩnh vực là rất lớn. Nó không chỉ có những tác động tích cực đến cá nhân mỗi người mà còn là cả một tập thể, một thế hệ hơn nữa là cả một thời kỳ, một đất nước. Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về văn bản Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới để hiểu hơn về vai trò của giáo dục đối với thế giới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc:
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả lời câu hỏi:
+ Xác định thể loại của văn bản.
+ Nhan đề của văn bản giúp ích gì cho người đọc?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
2.Tác giả:
- GV yêu cầu HS: giới thiệu về tác giả Ma-la-la Diu-sa-phdai.
3.Văn bản
GV yêu cầu HS: giới thiệu về tác phẩm.
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức → Ghi lên bảng.
I. Đọc hiểu văn bản
1.Đọc
- Thể loại: Nghị luận.
- Nhan đề của tác phẩm cho chúng ta thấy được vai trò và xứ mệnh của việc học quan trọng như thế nào trong đời sống. Nhan đề có ý nghĩa quan trọng trong việc truyền tải phần lớn nội dung của văn bản đến người đọc, người nghe.
2. Tác giả:
- Ma-la-la Diu-sa-phdai là một nhà hoạt động xã hội người Pa-kít-xtan, được nhận giải thưởng Nô -ben Hòa bình năm 2014.
- Năm 2012, cô bị các tay súng Ta-li-ban bắn trọng thương do công khai lên tiếng phản đối việc cấm đoán phụ nữ đi học và phá hủy các trường học dành cho trẻ em gái ở Pa-kít-xtan.
12/7/2013 - Ma-la-la Diu-sa-phda đã có bài phát biểu tại Liên Hợp Quốc để kêu gọi quyền tiếp cận giáo dục cho trẻ em gái trên toàn cầu. Từ đó, Liên Hợp Quốc chọn ngày 12/7 hàng năm là ngày Ma-la-la để kỉ niệm sự kiện này.
3.Văn bản
- Văn bản được in trong Những bài diễn văn đã thay đổi thế giới do Phạm Ngọc Lan dịch.
- NXB Quercus Luân Đôn năm 2014.
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận diện và phân tích được lí lẽ, bằng chứng trong văn bản Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới.
- Xác định và phân tích được tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng trong văn bản Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới.
- Xác định và phân tích được yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn bản Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
- GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Trình bày luận điểm và lí lẽ dẫn chứng được tác giả sử dụng nhằm làm sáng tỏ mục đích trong văn bản.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
- HS trình bày sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức → Ghi lên bảng.
* Nhiệm vụ 2 :
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Trình bày mục đích và thái độ của tác giả khi viết văn bản trên.
+ Các yếu tố tự sự, miêu tả được nêu trong văn bản nhằm mục đích gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
- HS trình bày sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. → Ghi lên bảng.
III. Khám phá văn bản
1. Hệ thống luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng
* Luận điểm 1: Nêu lí do và khẳng định quyền lợi:
- Lí lẽ dẫn chứng:
+ “Hôm nay là ngày của tất cả mọi phụ nữ, mọi thanh thiếu niên nam nữ đã cất cao tiếng nói để bảo vệ quyền lợi của mình”.
+ “Tôi cất tiếng – không phải để thét lên, mà để người ta nghe thấy tiếng nói của những người không có tiếng nói.”
+ “Tôi cao giọng …không có tiếng nói
=> Nhận xét về cách lập luận: chặt chẽ, đưa ra nhiều lí lẽ và dẫn chứng phù hợp. Việc lặp lại “đó là lí do tại sao” có tác dụng nhấn mạnh cách bằng chứng được nêu ra. Cách đưa ra quan điểm kiểu này khơi gợi cho người đọc những liên tưởng và khiến họ cảm thấy sự đúng đắn cho vấn đề được nêu ra ở sau.
* Luận điểm 2: Đưa ra các nguyên nhân nhằm thuyết phục người đọc, người nghe.
+ “Ở Ấn Độ, nhiều em bé vô tội và nghèo khổ vẫn là nạn nhận của tệ lạm dụng lao động trẻ em.”
+ “Ở Nigeria, nhiều trường học bị tàn phá.”
+ Người dân ở Áp-ga-nít-xtan suốt nhiều thập kỉ qua đã phải chịu thiệt thòi vì những rào cản của chủ nghĩa cực đoan.
+ …
=>Hệ thống lí lẽ kèm dẫn chứng hợp lí, rõ ràng để chứng minh. Những dẫn chứng mà tác giả lấy chủ yếu là những thực trạng tồi tệ mà chiến tranh, đói nghèo, bất công… gây ra cho con người. Cách biểu đạt độc đáo đã tác động vào tư tưởng, tình cảm của người đọc.
* Luận điểm 3: Lời kêu gọi
- Lí lẽ dẫn chứng:
+ “Chúng tôi kêu gọi các nhà lãnh đạo thế giới rằng tất cả các thỏa thuận hòa bình phải hướng đến bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em […].
+ “Chúng tôi kêu gọi tất cả các chính phủ hãy đảm bảo giáo dục bắt buộc miễn phí cho tất cả các trẻ em trên toàn thế giới.
+ ….
2. Mục đích và thái độ của tác giả.
- Mục đích: Văn bản viết ra nhằm đòi quyền lợi được đi học của các bé gái, quyền được sống trong một đất nước hòa bình và bình đẳng.
- Thái độ: Tác giả đã bày tỏ thái độ quyết liệt, mạnh mẽ cùng sự đồng cảm giữa con người với người làm nổi bật ý chí và mục đích của văn bản.
- Các yếu tố tự sự, miêu tả (nếu có) được nêu trong văn bản nhằm mục đích:
+ Tái hiện rõ nét đời sống, thực trạng của con người đang khốn khó và khổ cực như thế nào trong hiện tại.
+ Làm nổi bật các luận điểm, luận cứ giúp người đọc, người nghe dễ dàng nắm bắt.
+ Giúp cho văn bản trở nên hấp dẫn và thu hút người đọc, người nghe.
2.3. Tổng kết
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Học sinh khái quá giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi: Nêu nội dung và nghệ văn bản nghị luận trên.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu:
+ Hãy rút ra nội dung chính của văn bản.
+ Khái quát đặc điểm thể loại thông qua văn bản và rút ra cách đọc.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
- HS trình bày sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức → Ghi lên bảng.
III. Tổng kết
1.Khái quát các giá trị nổi bật của văn bản về nội dung và nghệ thuật
a.Nội dung
Lời kêu gọi của Ma-la-la trước toàn thế giới để đấu tranh cho quyền đi học của các bé gái, quyền được sống trong một đất nước hòa bình và bình đẳng.
b. Nghệ thuật
- Văn phong tao nhã, cách cảm nhận tinh tế của một cây bút giàu trí tuệ, tổng hợp từ vốn hiểu biết sâu rộng đã làm nên sức hấp dẫn đặc biệt của văn bản nghị luận.
- Hệ thống lí lẽ, dẫn chứng chặt chẽ, có sức thuyết phục cao.
2. Khái quát đặc điểm thể loại thông qua văn bản và rút ra cách đọc hiểu loại văn bản:
- Chú ý tìm ra các luận điểm, lí lẽ và dẫn chứng để thấy được sự liên kết của văn bản.
- Cần hiểu được mục đích và đối tượng hướng đến của văn bản.
+ Lập luận chặt chẽ.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về điều bản thân cần làm để tuổi trẻ có ý nghĩa.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: yêu cầu học sinh triển khai vấn đề nghị luận.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và tìm các luận điểm.
- HS trình bày sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức → Ghi lên bảng.
Có thể theo hướng sau:
- Tuổi trẻ là giai đoạn thanh xuân, là quãng đời đẹp đẽ, có ý nghĩa nhất của đời người… Song thời gian là một dòng chảy thẳng, tuổi trẻ sẽ dần qua đi. Mặt khác, ở độ tuổi này, chúng ta dễ đối mặt với phải nhiều cám dỗ cuộc đời.
- Vây phải làm gì để tuổi trẻ có ý nghĩa?
+ Trau dồi kiến thức, hiểu biết.
+ Bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách; sống có ước mơ, lí tưởng.
+ Tích cực tham gia hoạt động xã hội, hoạt động thiện nguyện.
+ Dành thời gian quan tâm đến gia đình, đến những người thân yêu.
+ Biết hưởng thụ cuộc sống, quan tâm đến bản thân.
+ Từ đó phê phán những người sống uổng phí tuổi trẻ và rút ra bài học cho bản thân.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Viết bài văn trình bày ý kiến của em về vai trò của tri thức trong tương lai.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
2. Củng cố:
Hình thức đánh giá
Phương pháp
đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
- Hình thức hỏi – đáp - Thuyết trình sản phẩm.
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung.
- Hấp dẫn, sinh động.
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học.
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học.
- Báo cáo thực hiện công việc.
- Phiếu học tập.
- Hệ thống câu hỏi và bài tập.
- Trao đổi, thảo luận.
Ngày soạn: ......
BÀI 2: HÀNH TRANG VÀO TƯƠNG LAI
Tiết …. VĂN BẢN 2: NGƯỜI TRẺ VÀ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ XXI
(Đỗ Thị Ngọc Quyên, Nguyễn Đức Dũng)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận diện và phân tích được lí lẽ, bằng chứng trong văn bản Người trẻ và những hành trang vào thế kỉ XXI.
- Xác định và phân tích được tính thuyết phục của lí lẽ, bằng chứng trong văn bản Người trẻ và những hành trang vào thế kỉ XXI.
- Xác định và phân tích được yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn bản Người trẻ và những hành trang vào thế kỉ XXI.
2. Về năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.
3. Về phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Tìm kiếm và xác định mục tiêu phấn đấu trong tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
- Tranh ảnh.
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ, giấy A0.
2. Học liệu
- KHBD, SGK, SGV, SBT.
- PHT số 3,4.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Lớp
Tiết
Ngày dạy
Sĩ số
Vắng
2. Kiếm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ Bạn quan tâm điều gì về tương lai?
+ Bạn đã trau dồi những kĩ năng gì để chuẩn bị cho tương lai của chính mình?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV quan sát.
B3. Báo cáo thảo luận:
- Gv tổ chức hoạt động.
- Hs trả lời câu hỏi.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài.
- Em quan tâm sau này mình sẽ trở thành người thế nào, điều gì sẽ xảy ra trong tương lai?
- Để chuẩn bị cho tương lai, em đã chăm chỉ học tập và trau dồi các kĩ năng tin học, làm việc …
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản và tìm hiểu chung về văn bản.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc:
2. Tác giả
3. Tác phẩm
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Hướng dẫn cách đọc văn bản.
+ Xác định thể loại, phương thức biểu đạt và tóm tắt văn bản.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
- GV quan sát, gợi mở.
B3. Báo cáo thảo luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- GV quan sát, hỗ trợ.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
Tóm tắt: Thế kỉ XXI – thế kỉ toàn cầu hóa sâu rộng, thế giới đã trở nên “phẳng” và “ảo” với mạng Internet và các ứng dụng công nghệ truyền thông. Chúng ta cần nắm vững kiến thức cốt lõi của ngành, kiến thức của các ngành gần, ngành liên quan vì thế giới hiện đại không thể chia tách các ngành, các lĩnh vực, mà chúng tồn tại ràng buộc, lệ thuộc, tương tác với nhau. Thêm nữa, các vấn đề xã hội hiện đại đòi hỏi các giải pháp liên ngành, do vậy kiến thức liên ngành ngày càng trở nên quan trọng. Vì vậy, chúng ta không chỉ nắm vững kiến thức cốt lõi của ngành mà còn hiểu biết về kiến thức của các ngành gần, ngành liên quan.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Đỗ Thị Ngọc Quyên.
- Nguyễn Đức Dũng.
2. Văn bản
- Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác: Người trẻ và những hành trang vào thế kỉ XXI trích từ trang web của Bộ Khoa học và Công nghệ, ngày 9/9/2021.
https://www.most.gov.vn/vn/tin-tuc/20614/cong-nghe-ai-cua-hien-tai-và-tuong-lai.aspx)
- Thể loại: Văn bản nghị luận.
- Phương thức biểu đạt: nghị luận, thuyết minh.
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “kỉ nguyên bất định ở thế kỉ XXI” : Giới thiệu về bối cảnh và hành trang tri thức mà người trẻ cần chuẩn bị.
+ Phần 2: Tiếp đến “để ứng phó với bất định”: Chuẩn bị hành trang về kĩ năng.
+ Phần 3: Tiếp đến hết: Chuẩn bị hành trang về thái độ.
Nội dung 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của văn bản nghị luận.
- Biết xác định luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong văn bản và mối liên hệ giữa các yếu tố ấy; biết phân tích được sự phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề; biết phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố trong văn bản nghị luận.
- Biết xác định yếu tố thuyết minh và nêu tác dụng của yếu tố trong văn bản.
- Chỉ ra được mục đích và thái độ của người viết được thể hiện trong văn bản.
- Bày tỏ thái độ, cách đánh giá đối với vấn đề nghị luận.
- Biết liên hệ với bản thân, trân trọng vấn đề gợi ra từ tác phẩm.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
onthicaptoc.com GA Ngu Van 11 CTST Bai 2 HANH TRANG VAO TUONG LAI
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Năm học 2023-2024
(VĂN BẢN THÔNG TIN)
Thời gian thực hiện: 10 tiết
PHẦN 1: ĐỌC
VĂN BẢN 1: CHIỀU SƯƠNG
BÀI 6
NGUYỄN DU “NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG”
BÀI 9: NHỮNG CHÂN TRỜI KÍ ỨC
(Truyện, truyện kí)
(11 TIẾT)
I. MỤC TIÊU CHUNG
BÀI 7: NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY
(NGUYỄN DU VÀ TÁC PHẨM)