Tuần 1
Tiết 1,2
Bài 1:
NHỮNG GƯƠNG MẶT THÂN YÊU (THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ)
VĂN BẢN 1: TRONG LỜI MẸ HÁT
(Trương Nam Hương)
A. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN (SGK/11)
1. Thơ sáu chữ, bảy chữ (sgk/11)
2. Hình ảnh trong thơ (sgk/11)
3.Vần, nhịp và vai trò của vần, nhịp trong thơ (sgk/11,12)
4. Thông điệp (sgk/12)
B. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
I. Chuẩn bị đọc ( sgk/13,14)
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả: Trương Nam Hương
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: in trong Ban mai xanh, NXB Đồng Nai 1994.
- Thể loại: Thơ sáu chữ.
- PTBĐ: Biểu cảm.
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Đặc điểm hình thức của thể loại thơ 6 chữ
- Số tiếng: 6 tiếng/dòng
-Số khổ: 8 khổ
- Cách gieo vần:
Gieo vần cách: ngào – dao; xanh – anh; trầu – cau ; con – hơn; rồi – nôi; sờn – thơm; nao – cao; ra – xa.
- Ngắt nhịp: 2/4
2. Nét độc đáo của bài thơ
-Bố cục và mạch cảm xúc
-Hình ảnh
- Biện pháp tu từ
=> Phiếu học tập
3. Cảm hứng chủ đạo
Những hi sinh của đời mẹ và những giá trị tốt đẹp mà mẹ đã truyền dạy cho con qua lời ru.
4. Chủ đề
Chủ đề: Qua hình ảnh lời ru con của mẹ, tác giả thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, lòng biết ơn đối với mẹ và tình yêu quê hương đất nước mà mẹ đã truyền dạy cho con.
IV. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Ẩn dụ, nhân hóa, tương phản, điệp ngữ.
- Thể thơ 6 chữ, ngôn ngữ mộc mạc giản dị, hình ảnh gần gũi, giàu sức gợi hình.
2. Nội dung
Bài thơ thể hiện ý nghĩa lời ru của mẹ, bộc lộ tình yêu thương, lòng biết ơn của nhà thơ đối với mẹ.
3. Khái quát đặc điểm thể loại
Thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp, bố cục, cảm hứng chủ đạo, mạch cảm xúc
..............................................................................................................................................
Tuần 1:
Tiết 3,4 VĂN BẢN 2 : NHỚ ĐỒNG
- Tố Hữu -
I Chuẩn bị đọc
II Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a Tác giả: Tố Hữu (sgk/17)
b Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác (sgk/ 15)
- Thể thơ: bảy chữ
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
III Suy ngẫm và phản hồi
1. Đặc điểm hình thức của thể thơ bảy chữ
- Thể thơ: bảy chữ
- Cách gieo vần, ngắt nhịp
+ Gieo vần chân, liền: mùi – ui, kết hợp với vần cách mùi – bùi
+ Ngắt nhịp 4/3
2.Nét độc đáo của bài thơ
- Bố cục 2 phần và mạch cảm xúc
- Hình ảnh
- Biện pháp tu từ
- Từ ngữ
=> Phiếu học tập
3. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: Niềm nhớ thương da diết, mãnh liệt, niềm khao khát tự do của một thanh niên trẻ tuổi trong những tháng ngày bị giam cầm, tách biệt với thế giới bên ngoài.
4. Chủ đề, thông điệp của bài thơ
- Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình cảm thương nhớ da diết cảnh vật quê hương, con người, niềm khao khát tự do của người tù trẻ tuổi có trái tim đang căng đầy nhựa sống và tràn trề nhiệt huyết
- Thông điệp của bài thơ: Cần trân trọng và theo đuổi tự do, sống có lí tưởng
IV Tổng kết
1. Nội dung
- Bài thơ là tiếng lòng da diết với cuộc đời, cuộc sống tự do và say mê cách mạng của nhân vật trữ tình.
- Thể hiện khát vọng tự do, tình yêu nhân dân, đất nước, yêu cuộc sống của chính mình.
2. Nghệ thuật
- Sử dụng rất thành công biện pháp tu từ điệp ngữ, điệp cấu trúc.
- Giọng thơ da diết, khắc khoải, sâu lắng.
- Hình ảnh thơ gần gũi, giản dị mộc mạc, đời thường.
3. Khái quát đặc điểm thể loại
Thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp, bố cục, cảm hứng chủ đạo, mạch cảm xúc
.........................................................................................................................................................
Tuần 2:
Tiết 5: ĐỌC KẾT NỐI THEO CHỦ ĐIỂM
NHỮNG CHIẾC LÁ THƠM THO
- Trương Gia Hòa –
I. Chuẩn bị đọc ( sgk/13,14)
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả: Trương Gia Hòa
b. Tác phẩm: In trong Sài Gòn thềm xưa nắng rụng, NXB Văn hóa - Văn nghệ TpHCM, 2017.
III. Suy ngẫm và phản hồi
1.Tình cảm giữa nhân vật tôi và bà
- Kỉ niệm thời thơ ấu: bà bày cách chơi với những chiếc lá (làm cào cào, chim sẻ bằng lá dừa, lồng đèn bằng cau kiểng, đan nong bằng lá chuối, làm đầu trâu bằng lá xoài, làm làn xách đi hái hóa, bắt bướm bằng lá dừa nước, bà hái lá xông khi tôi bệnh cảm.
- Thể hiện tình yêu thương, chăm sóc ân cần, chu đáo của bà với cháu.
2. Chia sẻ câu chuyện về tình cảm của cháu với ông bà mà em biết hoặc trải qua
- Bà là người cho ăn khi còn nhỏ,…
Câu chuyện về cậu bé Tích Chu được bà yêu thương, chăm sóc nhưng lại quá ham chơi, khiến bà khát nước, biến thành chim. Cậu bé hối hận, tìm suối tiên, lấy nước để bà uống, trở lại thành người,…
III. Tổng kết
1.Nghệ thuật
- Hình ảnh sinh động, mộc mạc, gần gũi
- Lời văn trong sáng, mạch lạc
2. Nội dung
- Câu chuyện kể lại những kỉ niệm với bà thời thơ ấu, tác giả đã cho thấy tình yêu của người cháu đối với bà, bà là cả bầu trời tuổi thơ của cháu, dù cháu có lớn đến nơi đầy đủ phát triển thì bà vẫn luôn ở đó với sự ân cần, chu đáo. Đó cũng là sự biết ơn của người cháu đối với bà của mình.
.........................................................................................................................................................
Tuần 2:
Tiết 6,7
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỪ TƯỢNG HÌNH VÀ TỪ TƯỢNG THANH:
ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG
I. Tri thức tiếng Việt
1. Từ tượng hình
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của sự vật.
- VD: gập ghềnh, khẳng khiu, lom khom…
2. Từ tượng thanh
- Là từ mô phỏng âm thanh trong thực tế.
- VD: khúc khích, róc rách, tích tắc,…
=> Từ tượng hình và từ tượng thanh mang giá trị biểu cảm cao, có tác dụng gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, âm thanh một cách sinh động, cụ thể, thường được sử dụng trong các sáng tác văn chương và lời ăn tiếng nói hằng ngày.
II. Thực hành tiếng Việt
(Phiếu học tập.
.........................................................................................................................................................
Tuần 2:
Tiết 8: ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
CHÁI BẾP
- Lý Hữu Lương-
I. Chuẩn bị đọc
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả: Lý Hữu Lương
b. Tác phẩm:
- Xuất xứ: In trong Yao, NXB Hội Nhà văn, 2021.
- Thể loại: Thơ bảy chữ
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
III. Suy ngẫm và phản hồi
1.Cách thể hiện hình ảnh “Chái bếp” của bài thơ
- Gắn với nhũng kỉ niệm tuổi thơ của nhân vật trữ tình
- Gắn với kí ức của gia đình, những người thân yêu
- Những ngọn khói “cong ngủ”, “nằm nghe”, “thõng mình” giống như một đứa trẻ đang được mẹ ru ngủ. Đó vừa là những hình ảnh nhân hóa độc đáo, vừa khiến người đọc cảm nhận được cái ngộ nghĩnh, đáng yêu mà tác giả dành cho căn chài bếp thân thương này.
=> Tác giả miêu tả chi tiết về không gian và thời gian của căn bếp, khiến cho các hình ảnh hiện lên rất mộc mạc và giản dị.
2. Hình ảnh “chái bếp” tạo nhiều liên tưởng
- Chái bếp → Ngọn khói, nồi cám → Cánh nỏ → quá giang than củi → cọ, máng → củi lửa, tiếng ngô, tiếng mẹ
=> Từ ngọn khói bên nồi cám của mẹ đến thần bếp trong than củi, tất cả những hình ảnh được tác giả miêu tả đều sinh động và chân thật. Những âm thanh như tiếng cười, tiếng khóc của những đứa trẻ cùng với tiếng bếp lửa tí tách, khiến cho căn chái bếp luôn nhộn nhịp và đầy sống động
- Bố cục của bài thơ đi từ hồi tưởng, nhớ thương đến khao khát muốn trở về.
3. Tác dụng của điệp từ “cho” trong bài thơ
- Lặp lại 6 lần => Nhấn mạnh hình ảnh quen thuộc, tình cảm da diết, khao khát muốn trở về của tác giả.
4. Cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Nỗi nhớ da diết của nhân vật trữ tình
Về hình ảnh chái bếp
5. Chủ đề
Chủ đề của bài thơ Chái bếp: Tác giả thể hiện sự trân trọng với những giá trị văn hóa tốt đẹp, truyền thống gia đình và hơn hết là muốn lưu giữ và truyền lại cho thế hệ sau
III.Tổng kết
1.Nghệ thuật
- Tác giả sắp xếp các hình ảnh, sự vật theo bố cục mở rộng, từ những thứ gần gũi giản dị đến những hình ảnh, sự vật rộng lớn hơn.
- Sử dụng điệp từ nhấn mạnh nỗi nhớ thương da diết của tác giả, kỉ niệm tuổi thơ.
- Sử dụng nhiều hình ảnh nhân hóa độc đáo: ngọn khói “cong ngủ”, “nằm nghe”, “thõng mình”
2. Nội dung
- Bài thơ nói về kỉ niệm tuổi thơ cùng cha mẹ bên chái bếp thân thương.
.........................................................................................................................................................
Tuần 3
Tiết 9
Viết: LÀM MỘT BÀI THƠ SÁU CHỮ HOẶC BẢY CHỮ
Đề bài: Làm một bài thơ sáu chữ hoặc bảy chữ thể hiện cảm xúc của em về một sự vật hoặc hiện tượng trong cuộc sống.
Hướng dẫn quy trình viết
Bước 1. Trước khi viết
Bước 2. Tìm ý tưởng cho bài thơ
Bước 3. Làm thơ
Bước 4. chỉnh sửa và chia sẻ
=> (Sgk/ 22, 23, 24)
..............................................................................................................................................
Tuần 3
Tiết 10,11
Viết: VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM NGHĨ VỀ MỘT BÀI THƠ TỰ DO
I. Đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do?
II. Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ tự do
III. Hướng dẫn phân tích kiểu đoạn văn
=> (Sgk/ 24, 25)
IV. Hướng dẫn quy trình viết
Đề: Chọn một bài thơ tự do mà em yêu thích, viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ của em về bài thơ đó.
Bước 1. Chuẩn bị trước khi viết.
Bước 2. Tìm ý và lập dàn ý
Bước 3. Viết đoạn.
Bước 4. Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
..............................................................................................................................................
Tuần 3
Tiết 12+13:
NÓI VÀ NGHE
NGHE VÀ TÓM TẮT NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH CỦA NGƯỜI KHÁC
Em được dự một buổi thuyết trình về tác phẩm văn học yêu thích. Hãy lắng nghe và ghi lại những ý chính của bài thuyết trình để làm tư liệu học tập.
Các bước tiến hành
- Bước 1: Chuẩn bị trước khi nghe
- Bước 2: Nghe và ghi chép
- Bước 3: Đọc lại, chỉnh sửa và phản hồi
=> (Sgk/ 27, 28)
..............................................................................................................................................
Tuần 3
Tiết 14: ÔN TẬP
Câu1:
VB
Phương
diện so sánh
Trong lời mẹ hát
Nhớ đồng
Giống nhau (nội dung, hình thức)
- Thể hiện tình cảm của nhà thơ với con người và với quê hương.
- Chủ yếu dùng vần chân.
- Sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hình, điệp từ, điệp ngữ,…
Khác nhau (nội dung, hình thức)
- Nội dung: Qua lời ru con của mẹ, tác giả thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, lòng biết ơn đối với mẹ và tình yêu quê hương, đất nước mà mẹ đã truyền dạy cho con.
- Nghệ thuật: thể thơ sáu chữ, chủ yếu gieo vần cách; giọng thơ yêu thương tha thiết xen lẫn xót xa,…
- Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm nhớ thương da diết cảnh vật quê hương, niềm khao khát tự do của người tù trẻ tuổi có trái tim đang căng đầy nhựa sống và tràn trề nhiệt huyết.
- Nghệ thuật: thể thơ bảy chữ, kết hợp vần liền với vần cách; giọng thơ tha thiết, đượm buồn,…
Câu 2. Đặc điểm về thể thơ, vần, nhịp trong khổ thơ:
Cách ngắt nhịp: 3/4
- Gieo vần liền: lá – Ca
- Gieo vần cách: lá – Ca - nhà
Câu 3.
a. Từ tượng hình: xâm xấp, lấm tấm.
Tác dụng:
+ Xâm xấp: (cũng như xăm xắp) gợi tả trạng thái nước ở mức không đầy lắm, chỉ đủ phủ kín bề mặt.
+ Lấm tấm: gợi tả hình ảnh những cây mạ non mọc lên ở nhiều điểm và đều trên sân.
b. Từ tượng thanh: xào xạc, rỉ rả, lộp độp.
Tác dụng:
+ Xào xạc: mô phỏng tiếng lá cây lay động nhẹ và va chạm vào nhau.
+ Rỉ rả: mô phỏng âm thanh nhỏ, không cao và lặp đi lặp lại của côn trùng trong đêm.
+ Lộp độp: mô phỏng âm thanh trầm, nặng, thưa, không đều của hạt sương rơi xuống đất.
Câu 4, 5, 6, 7: HS trả lời dựa trên cảm nhận và trải nghiệm cá nhân.
..............................................................................................................................................
Tuần 4:
Tiết:15,16,17
Bài 2:
NHỮNG BÍ ẨN CỦA THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
( Văn bản thông tin )
VĂN BẢN: BẠN ĐÃ BIẾT GÌ VỀ SÓNG THẦN?
I. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN ( SGK/31)
1. Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên
Cấu trúc của văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên
- Cấu trúc của văn bản giải thích một hiện tượng tự nhiên gồm các phần:
+ Phần mở đầu: giới thiệu khái quát về hiện tượng hoặc quá trình xảy ra hiện tượng trong thế giới tự nhiên.
+ Phần nội dung: giải thích nguyên nhân xuất hiện và cách thức diễn ra của hiện tượng tự nhiên.
+ Phần kết thúc (không bắt buộc): thường trình bày sự việc cuối của hiện tượng tự nhiên hoặc tóm tắt nội dung giải thích.
- Cách sử dụng ngôn ngữ: thường sử dụng từ ngữ thuộc một chuyên ngành khoa học cụ thể (địa, sinh …) động từ miêu tả hoạt động hoặc trạng thái (xoay, vỡ…), từ ngữ miêu tả trình tự (bắt đầu, kế tiếp, tiếp theo…)
2. Cách trình bày thông tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu
- Văn bản có cấu trúc so sánh và đối chiếu trình bày điểm giống và khác nhau giữa hai hay nhiều sự vật theo các tiêu chí so sánh cụ thể:
+ So sánh và đối chiếu các đối tượng theo từng tiêu chí.
+ So sánh tổng thể các đối tượng: Người viết lần lượt trình bày biểu hiện của tất cả các tiêu chí ở từng đối tượng.
- Văn bản trình bày thông tin theo cách so sánh và đối chiếu có thể sử dụng một số từ ngữ chỉ sự giống nhau (giống, mỗi, cũng…) và khác nhau (khác với, nhưng, mặt khác…) hoặc sử dụng một số kiểu sơ đồ, bảng biểu để làm rõ thông tin được so sánh, đối chiếu.
B. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
I. Chuẩn bị đọc
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc
2. Chú thích
3. Tìm hiểu chung
- Xuất xứ: (sgk/ 33)
- Thể loại: Văn bản thông tin
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Đặc điểm cấu trúc, cách sử dụng ngôn ngữ trong văn bản thông tin
- Mục đích
- Cấu trúc của văn bản thông tin
- Đặc điểm cấu trúc của VB thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên
- Từ ngữ
=> Phiếu học tập
2. Cách trình bày thông tin trong văn bản thông tin
=> Phiếu học tập
3. Thông tin cơ bản
- Thông tin cơ bản của đoạn văn:
Từ thời thượng cổ, sóng thần đã gây ra những thảm họa khủng khiếp cho con người.
- Thông tin cơ bản được thể hiện bằng những chi tiết: sóng thần tại A-lếch-xan-đri-a năm 365, sóng thần ở In-đô-nê-xi-a năm 1883, sóng thần ở Nhật Bản năm 1896, sóng thần ở Chi –lê năm 1960, sóng thần ở Phi-lip-pin năm 1976, sóng thần ở Pa-pua Niu Ghi-nê năm 1998.
- Vai trò của thông tin chi tiết trong đoạn văn: minh họa để làm rõ hơn cho thông tin cơ bản.
4. Phương tiện phi ngôn ngữ
- Văn bản sử dụng những loại phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu
- Hiệu quả: Giúp cho đoạn văn miêu tả rõ nét và người đọc dễ hình dung hơn về cách hình thành, hậu quả tàn phá của sóng thần.
=> Bài học:
- Giúp ta hiểu rõ hơn về cơ chế hình thành sóng thần và các nguyên nhân, hậu quả và sức tàn phá mà sóng thần gây ra.
- Có những hành động thiết thực nhằm bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu nhằm giảm thiểu thiên tai.
III. Tổng kết
1. Nội dung: Trình bày nội dung “Cơ chế hình thành sóng thần”, “Nguyên nhân”, Dấu hiệu sắp có sóng thần”, giới thiệu một số thảm họa sóng thần trong lịch sử.
2. Nghệ thuật:
- Sử dụng con số, từ ngữ chỉ thời gian, số từ chỉ số lượng chính xác
- Có hình ảnh minh họa rõ ràng cho văn bản.
3. Đặc điểm thể loại
Mục đích, ngôn ngữ, cấu trúc, cách trình bày thông tin
......................................................................................................................................................................
Tuần:5
Tiết: 18,19
VĂN BẢN 2:
SAO BĂNG LÀ GÌ VÀ NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT VỀ SAO BĂNG?
I. Chuẩn bị đọc
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc
2. Chú thích
3,Tìm hiểu chung
- Xuất xứ: (sgk/ 39)
- Thể loại: Văn bản thông tin
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Đặc điểm của văn bản thông tin
- Cấu trúc của VB
- Cách sử dụng từ ngữ
- Đề mục trong văn bản
- Mục đích
=> Phiếu học tập
2. Thông tin cơ bản
- Thông tin cơ bản
- Cách xác định thông tin cơ bản
=> Phiếu học tập
3. Cách trình bày thông tin
=> Phiếu học tập
4. Phương tiện phi ngôn ngữ
- Loại phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh.
- Ý nghĩa: hỗ trợ thể hiện nội dung, giúp người đọc hình dung rõ hơn về những thông tin được trình bày, tăng sức hấp dẫn.
=>Liên hệ
- Trong cuộc sống xung quanh ta, thiên nhiên luôn ẩn chứa vô vàn điều thú vị.
- Quan niệm tin vào điểm xấu hoặc điềm lành khi thấy sao băng là những quan điểm không có cơ sở khoa học, tất cả chỉ mang đậm tính chất duy tâm.
IV. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Đề mục được trình bày dưới hình thức câu hỏi.
- Sử dụng thuật ngữ thuộc chuyên ngành khoa học thiên văn, con số, từ ngữ chỉ thời gian, số từ chỉ số lượng chính xác.
- Có hình ảnh minh họa rõ ràng cho văn bản.
2. Nội dung: Giải thích hiện tượng sao băng.
3.Khái quát đặc điểm thể loại
Mục đích, ngôn ngữ, cấu trúc, cách trình bày thông tin.
..............................................................................................................................................
Tuần 5
Tiết 20:
ĐỌC KẾT NỐI THEO CHỦ ĐIỂM: MƯA XUÂN II
(Nguyễn Bính)
I. Chuẩn bị đọc
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc
2. Chú thích
3. Tìm hiểu chung
a. Tác giả: Nguyễn Trọng Bính
b. Tác phẩm:
- Xuất xứ: Mùa xuân II xuất bản năm 1958, in trong Nguyễn Bính toàn tập – NXB Hội Nhà văn 2017.
- Thể loại: Thơ 7 chữ
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Cảm nhận về hình ảnh thiên nhiên thể hiện trong bài.
- Thiên nhiên trong cơn mưa xuân: cây cam, cây quýt cành giao nối; tơ nhện vừa giăng sợi trắng ngần; bươm bướm bay không ướt cánh; cỏ dại nở hoa xanh; trâu kềnh bụng; cò bay là mặt ruộng…
- Con người: Người đi trẩy hội đầu phơi trần như để tận hưởng cơn mưa xuân.
à Hình ảnh thiên nhiên được miêu tả trong bài thơ tươi đẹp, tràn đầy sức sống:
2. Cảm xúc của tác giả
- Tác giả đã thể hiện cảm xúc bâng khuâng, xao xuyến trước khung cảnh thiên nhiên trong cơn mưa xuân.
III. Tổng kết
1.Nghệ thuật
Những hình ảnh có sự chuyển nghĩa (Dựng một không gian đời sống; Không gian nghệ thuật, không gian biểu hiện một cách nghệ thuật tâm tưởng của con người)
Những từ ngữ và cách nói mang đậm sắc thái ngôn ngữ dân gian
2. Nội dung
Khắc hoạ bức tranh xuân ấy còn có hình ảnh thiếu nữ với má hồng, mắt trong, duyên dáng đi hội chùa làng.
ảnh xuân, tình xuân được nhà thơ nói đến rất bình dị, mộc mạc, rất thân thuộc.
…………………………………………………………………………………………………….
Tuần 6
Tiết: 21,22
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH, QUY NẠP, SONG SONG, PHỐI HỢP:
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG
I.Tri thức tiếng Việt:
* Khái niệm:
* Đoạn văn: SGK/32
* Câu chủ đề : SGK/32
* Một số kiểu đoạn văn thường gặp:
* Đoạn văn diễn dịch:
* Đoạn văn quy nạp:
* Đoạn văn song song
* Đoạn văn phối hợp.
II.Thực hành tiếng Việt:
Câu 1:
a. Đoạn văn song song; không có câu chủ đề.
b. Đoạn văn diễn dịch
Câu chủ đề:
“Lúc đầu, mọi người nghĩ ….. điều này không hoàn toàn đúng.”
c. Đoạn văn phối hợp
Câu chủ đề:
+ “Một trong những hành …. các sản phẩm tái chế”
+ “Vì vậy, con người ….. bảo vệ môi trường.”
d. Đoạn văn quy nạp
Câu chủ đề:
+ “Vì thế, bản đồ tư duy ….. sắp xếp các ý tưởng như thế nào cho hợp lí”
Câu 2:
- Thứ tự sắp xếp: (3) – (1) –(2)
- Kiểu đoạn văn: diễn dịch
Câu 3, 4:
HS tự l àm.
..............................................................................................................................................
Tuần 6
Tiết 23
ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI
NHỮNG ĐIỀU BÍ ẨN TRONG TẬP TÍNH DI CƯ CỦA CÁC LOÀI CHIM
( Đỗ Hợp tổng hợp)
I. Chuẩn bị đọc
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc
2. Tìm hiểu chung
- Văn bản trên thuộc thể loại: văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên.
- Mục đích của văn bản là để người đọc cập nhật thông tin về việc di cư của các loài chim theo mùa.
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Giải thích vì sao chim có tập tính di cư.
- Chim di cư vào mùa đông mỗi năm, theo chiều bắc nam giữa nơi sinh sản và nơi trú đông cách xa hàng ngàn hoặc thâm chí hàng chục ngàn ki-lô-mét.
- Ban đầu, mọi người nghĩ rằng chim di cư là để tránh cái lạnh của mùa đông.
- Lí do di cư của loài chim là vì tình trạng thiếu lương thực xảy ra ở một số khu vực trong thời tiết lạnh, buộc chúng phải rời khỏi nhà, di chuyển đến những khu vực có nhiệt độ cao và lượng thức ăn phong phú hơn.
2. Lí giải việc chim di cư theo đội hình.
- Chim di cư bay theo đội hình chữ V.
- Nguyên nhân:
+ Đội hình chữ V được xem là đội hình tối ưu về mặt khí động lực học, con chim bay ở đầu mũi tên hay hình chữ V thường là chim đầu đàn và khỏe hơn hẳn những con phía sau.
+ Khi bay theo đội hình chữ V, các chú chim thường tận dụng luồng không khi di qua cánh: luồng khí hướng lên từ phía dưới lên mép sau của đôi cánh giữ cho chúng ở trên không trung mà không phải quạt cánh vất vả.
+ Khi bay, con chim đầu đàn vỗ cánh làm cho không khí hai bên cánh chuyển động, luồng khí này truyền ra sau. Những con phía sau sẽ nhận luồng khí có lợi từ con đầu đàn và giảm thiểu luồng khí hướng xuống bất lợi nhằm hạn chế việc hao tốn sức lực trong thời gian dài.
+ Ngoài ra việc bay hình chữ V còn giúp đàn chim giữ liên lạc tốt hơn vì những con chim bay sau sẽ dễ dàng nhìn thấy con chim phía trước = > không bị lạc đàn khi chim đầu đàn ra tín hiệu dừng nghỉ hoặc đổi hướng bay.
VI.Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Sử dụng ngôn ngữ phi vật thể giúp cho văn bản trở nên sinh động, dễ hiểu.
- Sử dụng cách trình bày thông tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu đối tượng.
2. Nội dung
- Giải thích lí do loài chim có tập tính di cư và trả lời câu hỏi tại sao loài chim khi di cư lại bay theo đội hình.
…………………………………………………………………………………………………….
Tuần 6
Tiết 24,25
Viết: VIẾT VĂN BẢN THUYẾT MINH
GIẢI THÍCH MỘT HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
I. Thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên?
II. Yêu cầu đối với kiểu văn bản
III. Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
=> (Sgk/ 46, 47, 48)
IV. Hướng dẫn quy trình viết
Đề: Trường em tổ chức tuần lễ “Nhà khoa học tương lai” để học sinh tìm hiểu về những bí ẩn của thế giới tự nhiên. Em hãy viết bài văn thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên mà bản thân quan tâm để tham gia tuần lễ này.
Bước 1. Chuẩn bị trước khi viết.
Bước 2. Tìm ý, lập dàn ý
Bước 3. Viết bài.
Bước 4. Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
..............................................................................................................................................
Tuần 7
Tiết: 26,27
NÓI VÀ NGHE
NGHE VÀ NẮM BẮT NỘI DUNG CHÍNH TRONG THẢO LUẬN NHÓM, TRÌNH BÀY LẠI NỘI DUNG ĐÓ
Em được giao nhiệm vụ tham gia cuộc thảo luận về chủ đề “Thiên nhiên có vai trò gì đối với cuộc sống con người?” và có trách nhiệm ghi chép nội dung thảo luận để trình bày lại cho các bạn nghe.
Các bước tiến hành
- Bước 1: Chuẩn bị nghe
- Bước 2: Lắng nghe và nắm bắt nội dung chính
- Bước 3: Trình bày lại những nội dung chính đã trao đổi, thảo luận
=> (Sgk/ 52, 53)
..............................................................................................................................................
Tuần 7
Tiết 28: ÔN TẬP
Câu 1 (trang 54 sgk Ngữ văn lớp 8 Tập 1): Trình bày đặc điểm của văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên.
Trả lời:
Đặc điểm của văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên:
- Viết để lí giải nguyên nhân xuất hiện và cách thức diễn ra của một hiện tượng tự nhiên.
- Có cấu trúc thường gồm 3 phần:
onthicaptoc.com Noi dung ghi bang Ngu van 8 CTST HK1
NGỮ VĂN 8
CHUYÊN SÂU
NGỮ VĂN 8
PHẦN I: CÁCH LÀM BÀI ĐỌC HIỂU
TRƯỜNG THCS ………….
Phụ lục I
THỰC HIỆN TỪ NĂM HỌC 2023-2024
MÔN NGỮ VĂN 8
Ngày dạy: Lớp:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP TỔNG HỢP KIẾN THỨC LỚP 7
TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
VĂN BẢN 1
TIẾT 73, 74, 75 ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN
ÔN TẬP ĐỌC HIỂU TRUYỆN “ LÃO HẠC”