onthicaptoc.com
TUẦN 1: CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các thành phần chưa biết trong phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề liên quan đến các số liệu từ biểu đồ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám phá (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn?”.
Nêu cấu tạo số hoặc đọc số.
(Hoặc ngược lại, GV viết số lên bảng lớp.)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
+ Viết số vào bảng con.
(HS đọc số, nói cấu tạo số.)
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
+ Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các thành phần chưa biết trong phép tính.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc nhóm theo PP mảnh ghép
- GV mời HS trình bày kết quả, cả lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp chơi tiếp sức
- GV hỏi: tại sao lại điền dấu như vậy.
- GV giúp HS hệ thống các cách so sánh số:
•Số có ít chữ số hơn?
•Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh thế nào?
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3.
- GV yêu cầu HS đọc từng câu.
- GV yêu cầu Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV (khuyến khích HS giải thích).
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 4:
GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
– GV mời HS xác định các việc cần làm:
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn
Bài 5.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, tìm cách làm.
a) Tính giá trị của biểu thức chỉ có phép nhân và phép chia.
b) Tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn, có phép cộng, phép trừ và phép nhân.
GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi nhóm/ biểu thức), khuyến khích HS nói cách làm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Thảo luận nhóm xác định các việc cần làm: Đọc số, viết số, viết số thành tổng theo các hàng.
- HS trình bày kết quả, cả lớp theo dõi, nhận xét.
a) 57 308: năm mươi bảy nghìn ba trăm linh tám. 460 092: bốn trăm sáu mươi nghìn không
trăm chín mươi hai.
185 729 600: một trăm tám mươi lăm triệu bảy trăm hai mươi chín nghìn sáu trăm.
b) Sáu mươi tám nghìn không trăm linh chín: 68 009.
Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn ba trăm mười: 720 500 310.
c) 14 030 = 10 000 + 4 000 + 30
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp chơi trò chơi chữa bài
a) 987 < 1 082 b) 541 582 > 541 285
c) 200 + 500 < 200 500
d) 700 000 + 4 000 = 704 000
HS nói tại sao lại điền dấu như vậy.
Ví dụ: 987 < 1 082
Số 987 có ba chữ số; số 1 082 có bốn chữ số
 987 bé hơn 1 082  Điền dấu <.
•Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
•Hai số có số chữ số bằng nhau: So sánh các cặp chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải. Cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Kết luận
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
–HS đọc từng câu.
–Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV và HS giải thích.
Ví dụ:
a) Đ;
b) S (vì 0 là số tự nhiên bé nhất và không có số tự nhiên lớn nhất);
c) S (vì chữ số 6 ở hàng chục nghìn có giá trị là 60 000, ...);
d) Đ  HS nhắc lại quy tắc làm tròn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Đặt tính rồi tính.
-1 HS đọc yêu cầu
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
a) 9 520 : 70 × 35 = 136 × 35
= 4 760
b) 15 702 – (506 + 208 × 63)
= 15 702 – (506 +13 104) = 15 70
2 – 13 610
= 2 092
– HS nói cách làm. Ví dụ:
• Biểu thức 9 520 : 70 × 35 chỉ có phép chia và phép nhân, thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.
• Tính 9 520 : 70 trước  Sau đó lấy kết quả
nhân với 35.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Vui học
– Nhận biết yêu cầu của bài
– Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì thắng.
- Nhận xét, tuyên dương
Đất nước em
-GV mời HS xác định yêu cầu BT
– GV có thể nói thêm về những mặt hàng
khác của tỉnh Hậu Giang.
Chẳng hạn: Cam, quýt, xoài, sầu riêng, ...
cũng được trồng nhiều ở tỉnh Hậu Giang.
* GV nhận xét, tuyên dương
– Nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn Gấu tìm đường về nhà. 
Xác định điểm xuất phát và điểm kết thúc.
Cách đi: Theo các số có chữ số ở hàng chục nghìn giống nhau.ư
Ví dụ: 75 218  423 071 925
Nhóm nào làm đúng và nhanh nhất thì thắng.
– HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
a) Mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
b) 22 : 11 = 2
Sản lượng thu hoạch chanh gấp 2 lần bưởi.
c) 24 + 11 + 22 + 6 = 63
Không kể mít thì tổng sản lượng các loại trái cây còn lại là 63 nghìn tấn.
61 < 63
Sản lượng mít ít hơn tổng sản lượng trái cây còn lại.
– HS nói cách làm, mỗi nhóm/câu (có thể kết hợp thao tác trên biểu đồ).
Ví dụ:
a) HS vừa nói vừa chỉ vào biểu đồ (xác định theo cột từ thấp đến cao): mãng cầu, bưởi, chanh, dứa, mít.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------
(Tiết 2)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Trò chơi “Đố bạn”:
Ôn lại tính chất phép tính với các số tròn trăm, tròn nghìn.
Ví dụ:
800 + 615 + 200 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
Viết bảng con: 1 615
 Đọc lớn: tám trăm cộng hai trăm bằng một nghìn; một nghìn cộng sáu trăm mười lăm bằng một nghìn sáu trăm mười lăm.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
+ Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các thành phần chưa biết trong phép tính.
- Cách tiến hành:
Bài 6.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT6
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi xác định việc cần làm
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
- GV mời HS nêu cách làm
Bài 7.
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT7
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi xác định việc cần làm
- GV hướng dẫn cách làm qua một ví dụ đơn giản, chẳng hạn:
Ví dụ: 8 × 3 = 24 30 : 6 = 5
24 : 8 = 3 5 × 6 = 30
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức, khuyến khích HS nói cách làm.
– GV giúp HS hệ thống các cách tìm thành phần chưa biết:
• Tìm số hạng
• Tìm số bị trừ
• Tìm thừa số
• Tìm số bị chia
Bài 8:
-GV mời HS đọc yêu cầu BT8
+ Bài toán hỏi gì?
+ Ta phải tìm hai số. Bài toán cho biết
những gì liên quan tới hai số này?
+ Nhận dạng bài toán.
+ Nêu các bước làm của bài toán “tổng, hiệu”.
+ Thử lại để kiểm tra.
-GV mời HS nói các bước thực hiện
Bài 9:
-GV mời HS đọc yêu cầu BT9
-GV cho HS thảo luận nhóm
-GV mời HS nói các bước thực hiện
Bài 10:
-GV mời HS đọc yêu cầu BT10
GV mời HS nói các bước thực hiện
.
-HS đọc yêu cầu BT6
- HS trar lời: Tính bằng cách thuận tiện.
a) 58 000 + 200 + 2 000 + 800
= (58 000 + 2 000) + (200 + 800)
= 60 000 + 1 000 = 61 000
b) 17 × (730 + 270) = 17 × 1 000
= 17 000
c) 25 × 9 × 4 × 7 = (25 × 4) × (9 × 7)
= 100 × 63 = 6 300
d) 831 × 56 – 831 × 46 = 831 × (56 – 46)
= 831 × 10 = 8 310
– HS trình bày cách làm (mỗi nhóm/câu). Ví dụ:
a) 58 000 + 200 + 2 000 + 800
Vì tổng của 58 000 và 2 000 là số tròn chục nghìn; tổng của 200 và 800 là số tròn nghìn
 Dùng tính chất giao hoán và kết hợp để tính nhanh.
– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
-– HS nói cách làm.
Ví dụ:
468 – 26 = 442  Chọn 442 cho biểu thức A.
HS lắng nghe, trả lời
• Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
• Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
• Thừa số = Tích : Thừa số kia.
• Số bị chia = Thương × Số chia.
–HS đọc yêu cầu BT8
-HS xác định bài toán cho biết gì; bài toán hỏi gì.
–HS thực hiện cá nhân.
Bài giải
(35 – 11) : 2 = 12
Lớp 5C nhận về 12 hộp sữa ít đường.
35 – 12 = 23
Lớp 5C nhận về 23 hộp sữa có đường.
Đáp số: 12 hộp sữa ít đường;
23 hộp sữa có đường.
– HS nói các bước thực hiện.
+ Tìm số hộp sữa có đường và tìm số hộp sữa ít đường.
+ Cả hai loại: 35 hộp  Tổng hai số phải tìm
–HS đọc yêu cầu.
–HS thảo luận (nhóm đôi) xác định các việc cần làm.
–HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
–HS viết số vào bảng con: 7 500 đồng
 HS nói cách làm. Ví dụ:
Muốn tìm được giá tiền 1 quyển vở, phải tìm số tiền mua 12 quyển vở trước.
Muốn tìm số tiền mua 12 quyển vở  Lấy tổng số tiền Tú có trừ đi số tiền Tú dùng để mua hộp bút (30 000 đồng).
–HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân.
–HS viết số cần điền vào bảng con.
a) 36 323 người
b) 1 780 393 người
– HS có thể trình bày cách làm. Ví dụ:
a)Tìm phần hơn  Tính hiệu  Xác định số lớn, số bé  Số lớn – Số bé.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia Khám phá:
-GV mời HS nói cách làm
- Những mặt hàng xuất khẩu khác của tỉnh Hậu Giang. Đến ngày 12/9/2022, toàn tỉnh có 100 vùng trồng sản xuất theo các tiêu chuẩn an toàn được cấp mã số vùng trồng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang thị trường các nước châu Âu, Trung Quốc, Hàn Quốc.
Trong đó, 91 vùng trồng xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc, ước sản lượng đạt 24 574 tấn/năm. 9 vùng trồng xuất khẩu sang các thị trường khó tính như châu Âu, Hàn Quốc, Mỹ, Úc, … với sản lượng đạt trên 4 330 tấn mỗi năm. (https://nhandan.vn/hau-giang-day-manh- tieu-thu-nong-san-tren-khong-gian-mang- post/714823.html)
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học. Dặn dò bài về nhà.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
a –HS đọc và chia sẻ những hiểu biết về sầu riêng, mã vùng.
–HS xác định yêu cầu, viết đáp án vào bảng con.
–HS giơ bảng theo hiệu lệnh của GV.
40 000 m2
–HS nói cách làm.
40 000 m2, vì 1 000 000 : 25 = 40 000
-HS lắng nghe
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 2. ÔN TẬP PHÂN SỐ (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố về phân số: Khái niệm ban đầu về phân số, tử số, mẫu số; đọc, viết được các phân số; áp dụng tính chất cơ bản của phân số để so sánh hai phân số, tìm hai phân số bằng nhau và rút gọn phân số.
2. Năng lực chung.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các kiến thức đã học về phân số.
3. Phẩm chất.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm và yêu nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Hình vẽ cho bài Luyện tập 1, 5; hình ảnh mục Vui học, Thử thách, Đất nước em (nếu cần)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Tôi bảo
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
................
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết hình chia thành nhiều phần bằng nhau.
+ Đọc được phân số, xác định được tử và mẫu số.
- Cách tiến hành:
- Bài 1.
- HS đọc yêu cầu, nhận biết những việc cần thực hiện:
Quan sát hình ảnh → Nhận biết hình đó được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau → Có mấy phần đã tô màu
→ Viết phân số, đọc phân số
→ Nêu tử số, mẫu số của mỗi phân số
→ Mẫu số cho biết gì, tử số cho biết gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
– Sửa bài, mỗi nhóm thực hiện cho một hình → Đưa bảng con có viết phân số rồi đọc phân số, nói câu trả lời theo yêu cầu của bài.
- Bài 2:
- HS thực hiện cá nhân.
-HS chơi tiếp sức, khuyến khích HS nói tại sao lại điền số như vậy.
- Bài 3:
- Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
- Hs thực hiện cá nhân. Tìm các phân số bằng nhau trong các phân số đã cho.
- Bước 2: Lập kế hoạch
- Nêu được cách thức làm bài: Tác dụng tính chất cơ bản của phân số.
- Bước 3: Tiến hành kế hoạch

- Bước 4 kiểm tra lại
- Sửa bài, GV hệ thống cách áp dụng tính chất cơ bản của phân số vào các trường hợp của bài
- Bài 4:
- HS nhận biết yêu cầu, thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm bốn.
- GV lưu ý khi làm bài sắp xếp các phân số theo thứ tự
-HS ôn lại các cách so sánh, sắp thứ tự các phân số:
• Quan sát mẫu số → Quy đồng
• So sánh phân số với 1.
Bài 5:
- HS nhận biết yêu cầu của bài.
- Viết số dưới các vạch của tia số.
- Sửa bài, các nhóm thi đua.
- HS giải thích tại sao điền số như vậy.
- GV hướng dẫn thử lại. Chẳng hạn:
- Mỗi đơn vị chia thành 4 phần bằng nhau
→ Đoạn thẳng OA gồm 1 phần
→ Phân số biểu thị số phần của đoạn thẳng OA so với đơn vị là
→ Tại điểm A là số
...
- HS đọc yêu cầu, nhận biết những việc cần thực hiện:
- HS viết phân số vào bảng con, rồi gọi vài em đọc và nói câu trả lời.
- HS ôn lại tính chất cơ bản của phân số:
• Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
• Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho
- HS thực hiện
- Học sinh thực hiện trình bày trước lớp
; ;
→ Định vị trí các phân số sẽ sắp xếp, chẳng hạn: ……; ……; ……; ……
→ Xác định phân số lớn nhất, phân số bé nhất, viết vào vị trí đã định (ở trên)
→ So sánh hai phân số còn lại, viết vào vị trí theo thứ tự bài yêu cầu.
- HS thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm bốn.
A è



- Theo dõi
3. Vận dụng, trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
vVui học
- HS thảo luận nhóm, thực hiện và trình bày trước lớp.
- Trong hộp có bao nhiêu viên bi? Có bao nhiêu viên bi màu đỏ?
- Kết luận: Bạn gái đúng
vThử thách
- Các nhóm thực hiện rồi thi đua.
- Sửa bài, GV hệ thống cách thức GQVĐ.
Chẳng hạn:
• Thống nhất đơn vị.
- Nếu coi đơn vị là một tam giác thì hình vuông màu trắng gồm có 4 mảnh tam giác.
- Viên gạch gồm 16 tam giác (đếm hoặc tính:
3 × 4 = 12; 12 + 4 = 16).
• Diện tích hình vuông màu trắng bằng
diện tích của cả viên gạch. (Vì = )
vĐất nước em
- HS xác định yêu cầu, thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn. = 16
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Tìm số viên bi trong hộp → So sánh với số viên bi màu đỏ.
- Tìm số viên bi trong hộp → So sánh với số viên bi màu đỏ.
- Nêu kết quả
- Thi đua.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS trình bày từng bước rút gọn.
Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên nhận xét tiết dạy.
- Chuẩn bị bài sau.
- Học sinh tự đánh giá tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 3: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Củng cố các kĩ năng tính toán với phân số: Thực hiện được phép cộng, phép trừ các phân số trong trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại và phép nhân, phép chia phân số.
– Bổ sung: Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số.
– Vận dụng tính chất phép tính để tính toán thuận tiện.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các phép tính với phân số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các hình ảnh dùng cho phần Khởi động, thẻ từ dùng cho bài Luyện tập 3 (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi.
- GV trình chiếu hình vẽ để HS quan sát.
–GV nêu các câu hỏi:
+ Hình vẽ được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau?
+ Đã tô màu bao nhiêu phần của tờ giấy?
+ Phần tô màu xanh nhiều hơn phần tô màu hồng là bao nhiêu phần của tờ giấy?
–GV gọi vài nhóm đọc phép tính và kết quả, khuyến khích HS giải thích cách làm.
- GV cho HS đếm số ô vuông trên hình vẽ để xác định kết quả, rồi đặt vấn đề:
Ta đã dựa vào hình vẽ để tính tổng, hiệu các phân số. Nếu không có hình ảnh thì ta cộng, trừ hai phân số thế nào?
- GV dẫn dắt vào bài mới
HS hoạt động nhóm đôi.
Các nhóm thực hiện theo các yêu cầu sau:
– HS quan sát.

onthicaptoc.com GA Toan 5 CTST HK1

Xem thêm
BÀI TOÁN THỰC TẾ BÀI TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ
Câu 1.Trong 5 giây đầu tiên, một chất điểm chuyển động theo phương trình
trong đó tính bằng giây và tính bằng mét. Chất điểm có vận tốc tức thời lớn nhất bằng bao nhiêu trong 5 giây đầu tiên đó?
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
TUẦN 6
BÀI 16
SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)
BÀI 45
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
(TIẾT 2)
TUẦN 8
BÀI 22
KI-LÔ-MÉT VUÔNG (TIẾT 1)
TUẦN 4
BÀI 8. TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TUẦN 5
BÀI 11
HỖN SỐ