KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
* Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: đọc được lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ, tranh ảnh ở mức đơn giản.
* Tìm hiểu lịch sử và địa lí: từ những nguồn tư liệu, số liệu, lược đồ hoặc bản đồ nêu được nhận xét về đặc điểm và mối quan hệ giữa các đối tượng, hiện tượng địa lí.
* Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Xác định được vị trí của một địa điểm, một phạm vi không gian trên bản đồ.
+ Sử dụng được biểu đồ, số liệu,... để nhận xét về một số hiện tượng địa lí.
2. Năng lực chung:
* Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân công và chia sẻ, giúp đỡ thành viên khác cùng hoàn thành việc được phân công.
* Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sự phân công, hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất.
* Chăm chỉ: thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
* GV: SGK, SGV, máy tính, máy chiếu, các hình ảnh minh hoạ.
* HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu:
*Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
- Cách tiến hành:
* GV gợi mở vấn đề: “Lịch sử và Địa lí là một môn học thú vị. Để học tốt môn này, em cần một số phương tiện học tập hỗ trợ. Hãy kể với các bạn một vài phương tiện học tập mà em biết?”
- GV chuyển ý để giới thiệu bài học.
- HS trả lời. (bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, sơ đồ, tranh ảnh, hiện vật,…)
- Cả lớp lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về bản đồ, lược đồ:
- Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về bản đồ, lược đồ.
- Cách tiến hành:
* Bước 1. GV chia lớp thành nhóm 4 và giao nhiệm vụ cho các nhóm.
Nhiệm vụ:
+ Các nhóm cùng thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Quan sát hình 1 và đọc thông tin, em hãy:
• Kể tên các yếu tố của bản đồ.
• Nêu nội dung chính được thể hiện trong bản đồ ở hình 1.
• Xác định trên bản đồ vị trí của Thủ đô Hà Nội.
+ GV tổ chức cho HS quan sát hình 2 và trả lời:
* Xác định nơi Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa: Hát Môn – nơi có cắm cờ (đọc từ bảng chú giải và xác định trên lược đồ)
Nêu thời gian Hai Bà Trưng khởi nghĩa: tháng 3 năm 40 (Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa, tiến đánh Cổ Loa và đánh Luy Lâu vào tháng 4 năm 40, quân Tô Định rút chạy về nước).
* Bước 2. GV phát hiệu lên cho các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3. GV gọi đại diện nhóm trình bày sản phẩm, HS trong lớp nhận xét, góp ý.
Bước 4. GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm những HS làm tốt.
- HS chia nhóm theo sự tổ chức của GV. Lắng nghe nhiệm vụ.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm, HS trong lớp nhận xét, góp ý.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về biểu đồ:
- Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về biểu đồ.
- Cách tiến hành:
* Bước 1. GV giao nhiệm vụ như SGK.
Quan sát hình 3, em hãy cho biết:
– Các yếu tố của một biểu đồ.
– Biểu đồ thể hiện nội dung gì về dân số các vùng.
– Vùng nào có số dân nhiều nhất, ít nhất. Số dân các vùng đó là bao nhiêu?
* Bước 2. GV phát hiệu lệnh cho HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3. GV gọi đại diện nhóm trình bày.
* Bước 4. GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm những HS làm tốt.
(Tuần tự các bước với nhiệm vụ 2, 3).
Lưu ý: GV hướng dẫn HS đọc thông tin trên biểu đồ như: tên vùng, số liệu,...
GV giới thiệu thêm cho HS về các dạng biểu đồ khác nhau như: biểu đồ tròn, biểu đồ kết hợp,...
Một số biểu đồ tham khảo:
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện nhóm trình bày. HS trong lớp nhận xét, góp ý.
3. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu về bảng số liệu.
- Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về bảng số liệu.
- Cách tiến hành:
* Bước 1. GV giao nhiệm vụ như SGK.
Dựa vào bảng số liệu, em hãy cho biết:
– Các yếu tố của một bảng số liệu.
– Bảng số liệu thể hiện nội dung gì về các cao nguyên ở vùng Tây Nguyên.
- Tên cao nguyên có độ cao trung bình trên 1000 m.
* Bước 2. GV phát hiệu lệnh cho HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3. GV gọi HS trong lớp nhận xét, góp ý.
* Bước 4. GV nhận xét, bổ sung và ghi điểm những HS làm tốt. GV giới thiệu thêm bảng số liệu cho HS tham khảo:
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện nhóm trình bày. HS trong lớp nhận xét, góp ý.
4. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu về sơ đồ
- Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về sơ đồ.
- Cách tiến hành:
* Bước 1. GV hướng dẫn hoặc yêu cầu HS trình bày về sơ đồ và các bước sử dụng. GV có thể giới thiệu thêm các dạng sơ đồ khác nhau (như sơ đồ khu di tích Đền Hùng trang 29, sơ đồ khu di tích Văn hiếu – Quốc Tử Giám trang 54 trong SGK).
* Bước 2. GV phát hiệu lệnh cho HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3. Gọi HS trả lời.
Bước 4. GV nhận xét.
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS trả lời, em khác nhận xét.
* Tên sơ đồ: Khu di tích thành Cổ Loa.
* Nội dung chính của sơ đồ: các thành phần (di chi; luỹ thành, gò; cồng thành;..) trong Khu di tích thành Cổ Loa.
Có bao nhiêu cống thành trong sơ đồ: có 9 cổng thành trong sơ đồ, trong đó có 3 cổng chưa có tên. GV cũng lưu ý với HS “cửa” – tên dùng để gọi công thành ở miền Bắc. Như cửa Bắc, cửa Nam.
5. Hoạt động 5: Hướng dẫn HS tìm hiểu về tranh ảnh:
- Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về tranh ảnh.
- Cách tiến hành:
* Bước 1. GV hướng dẫn hoặc yêu cầu HS trình bày về tranh ảnh và các bước sử dụng. GV có thể giới thiệu thêm ví dụ tranh vẽ và ảnh chụp trong sách (như tranh vẽ Nhân dân Gò Công suy tôn Trương Công Định làm “Bình Tây đại nguyên soái” trang 102 trong SGK).
* Bước 2. GV phát hiệu lệnh cho HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3. GV Gọi HS trả lời. (Lưu ý GV để HS tự rút ra được suy nghĩ của các em).
Bước 4. GV nhận xét.
- HS lắng nghe hướng dẫn.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS trả lời, em khác nhận xét.
* Nội dung của hình ảnh: Đảo Cô Lin (thuộc quần đảo Trường Sa – Việt Nam).
* Ý nghĩa của hình ảnh: Quần đảo Trường Sa là của Việt Nam, Việt Nam có biển đảo rất đẹp.
6. Hoạt động 6: Hướng dẫn HS tìm hiểu về hiện vật
- Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu về hiện vật.
- Cách tiến hành:
* Bước 1. GV hướng dẫn hoặc yêu cầu HS trình bày về hiện vật và các bước sử dụng. GV có thế giới thiệu thêm ví dụ về hiện vật trong sách (như Trống đồng Ngọc Lũ (Hà Nam) trang 45, các hiện vật ở Địa đạo Củ Chi trang 110, 111 trong SGK)
* Bước 2. GV phát hiệu lệnh cho HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3. GV gọi HS trả lời
Bước 4. GV nhận xét.
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- Đại diện nhóm trình bày. HS trong lớp nhận xét, góp ý.
* Nội dung của hiện vật: Gạch lát nền in nồi hình hoa bằng chất liệu đất nung (thời Lý, thế kỉ XI-XIII).
* Ý nghĩa của hiện vật: Hiện vật cho ta biết về kĩ nghệ đúc gạch thời Lý hay sự phát triển của thủ công nghiệp thời Lý hoặc đơn giản hơn: Thời Lý đã có gạch nung được trang trí hoa văn.
Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí
+ Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
+ Đọc trước Bài 2 – Địa phương em (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
- Lắng nghe- trả lời.
- 2-3 HS nêu lại nội dung chính của bài.
- Cá nhân nghe.
- Cá nhân nghe, quan sát.
Về thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
BÀI 2
ĐỊA PHƯƠNG EM (TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG)
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
* Xác định được vị trí địa lí của địa phương trên bản đồ hoặc lược đồ.
* Trình bày một số nét văn hóa và đặc trưng kinh tế của địa phương.
* Giới thiệu câu chuyện về các doanh nhân ở địa phương.
2. Năng lực
Năng lực chung:
* Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
* Năng lực tự chủ và tự học: sưu tầm tranh ảnh, câu chuyện về địa phương.
* Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất việc làm cần thiết để góp phần bảo vệ môi trường đang sống.
3. Phẩm chất
* Yêu nước: Yêu quê hương, tự hào về cảnh đẹp, lịch sử, văn hóa, con người của địa phương; thể hiện được tình cảm với địa phương và sẵn sàng hành động bảo vệ môi trường xung quanh.
* Trách nhiệm: Có trách nhiệm với phong cảnh, di tích lịch sử của địa phương.
* Chăm chỉ: Thực hiện nhiệm vụ học tập được giao và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
* Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
* Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử Địa lí 4.
* Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ tự nhiên địa phương (nếu có).
* Tranh ảnh tiêu biểu về thiên nhiên, hoạt động kinh tế, danh nhân của địa phương (nếu có).
* Món ăn, trang phục hoặc tranh ảnh về lễ hội của địa phương.
* Máy tính, máy chiếu; phiếu học tập (nếu có).
b. Đối với học sinh
* SHS, Vở bài tập Vở bài tập Lịch sử Địa lí 4, phần Lịch sử.
* Tranh ảnh sưu tầm và dụng cụ học tập có liên quan đến nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kết nối được kiến thức đã biết với nội dung kiến thức mới trong bài để tạo hứng thú.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin ở phần Khởi động trong SHS tr.10 và nêu nhiệm vụ: Chia sẻ ít nhất một điều em đã biết về địa phương mình.
- GV mời lần lượt mỗi HS nêu ít nhất một điều HS đã biết về địa phương mình.
- GV gợi ý cho HS: Chia sẻ hiểu biết về địa phương (địa danh, nhân vật lịch sử, công trình kiến trúc, câu chuyện lịch sử, món ăn, lễ hội,...) .
- GV khuyến khích HS đưa ra các câu trả lời khác nhau để tạo không khí sôi nổi, hứng thú.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Bài 2 – Địa phương em (Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Vị trí địa lí và tự nhiên
Hoạt động 1: Xác định vị trí địa lí của tỉnh, thành phố
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được vị trí địa lí của địa phương trên bản đồ Việt Nam.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm đôi và nêu yêu cầu
+ Tên của địa phương em là gì?
+ Dựa vào hình 2: Xác định vị trí địa lí của tỉnh, thành phố em trên Bản đồ hành chính Việt Nam (giáp tỉnh, thành phố, quốc gia, biển,...).
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp, các HS khác nhận xét câu trả lời và cách chỉ bản đồ, bổ sung nội dung.
- GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức về vị trí địa lí của tỉnh, thành phố.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của tỉnh, thành phố
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được một số nét chính về tự nhiên của địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ.
b. Cách tiến hành
- GV chia lớp thành 8 nhóm và nêu nhiệm vụ cho các nhóm
+ Nhóm 1, 2: Địa phương em có những dạng địa hình nào? Dạng địa hình nào là chủ yếu?
+ Nhóm 3, 4: Địa phương em có những hồ hoặc sông, suối nào?
+ Nhóm 5, 6: Khí hậu địa phương em có mấy mùa? Mỗi mùa có đặc điểm như thế nào?
+ Nhóm 7, 8: Kể về các yếu tố tự nhiên khác của địa phương em (đất, rừng, biển, đảo,...).
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV nhận xét và chuẩn xác nội dung kiến thức: Một số nét điển hình về thiên nhiên theo thứ tự từ địa hình, sông, hồ, khí hậu, đất, rừng, biển, đảo tuỳ theo tình hình cụ thể của địa phương mình.
- GV trình chiếu cho HS một số hình ảnh thiên nhiên của tỉnh, thành phố
Thành phố Nha Trang
Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Cần Thơ
* Một số hoạt động kinh tế
Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số hoạt động kinh tế ở địa phương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được một số hoạt động kinh tế của địa phương.
b. Cách tiến hành
- GV chia lớp thành các nhóm (6HS/nhóm) và nêu nhiệm vụ
+ Nhóm 1, 2: Địa phương em có những cây trồng, vật nuôi nào? Những loại thuỷ sản nào được đánh bắt và nuôi trồng nhiều ở địa phương em?
+ Nhóm 3, 4: Địa phương em có những ngành công nghiệp, thủ công nghiệp nào? Kể tên một số sản phẩm công nghiệp, thủ công nghiệp phổ biến ở địa phương em.
+ Nhóm 5, 6: Địa phương em có những trung tâm thương mại, địa điểm du lịch nổi tiếng nào?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV nhận xét và tổng kết kiến thức về một số nét diễn hình trong hoạt động kinh tế ở địa phương theo thứ tự: nông nghiệp, công nghiệp, thủ công nghiệp, thương mại, du lịch.
- GV trình chiếu cho HS một số hình ảnh về những sản phẩm, vật phẩm của các ngành kinh tế ở địa phương.
Aeon Mall Long Biên (Hà Nội)
Cua Cà Mau
Chè Thái Nguyên
Vải Bắc Giang
* Văn hóa địa phương
Hoạt động 4: Mô tả một số nét văn hoá ở địa phương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Mô tả được một số nét văn hoá của địa phương.
- Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một loại trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,... ở địa phương.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm (4 HS/nhóm).
- GV hướng dẫn HS đọc Tài liệu giáo dục địa phương và SHS tr.11, 12 thực hiện hai nhiệm vụ:
+ Mô tả một số nét văn hoá ở địa phương em theo gợi ý hình 3 (SHS tr.11).
+ Lựa chọn và giới thiệu về một món ăn tiêu biểu ở địa phương em theo gợi ý của hình 4 (SHS tr.12).
+ Lựa chọn và giới thiệu về một trang phục tiêu biểu ở địa phương em theo gợi ý của hình 5 (SHS tr.12).
+ Lựa chọn và giới thiệu về một lễ hội tiêu biểu ở địa phương em theo gợi ý của hình 6 (SHS tr.12).
- GV mời lần lượt các nhóm thuyết trình về sản phẩm (trên giấy A0, bài trình chiếu, tranh ảnh,...) theo tiêu chí gợi ý:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI THUYẾT TRÌNH
Người thực hiện:
………………………………………
Người đánh giá:
………………...
Tiêu chí
Điểm
Hình thức
2,0
Bố cục gồm 3 phần: mở đầu, nội dung, chính, kết luận
2,0
Nội dung
5,0
Lựa chọn và sử dụng thông tin chính xác, khoa học
1,0
Nội dung bài thuyết trình đảm bảo được các ý cơ bản theo gợi ý trong SGK Lịch sử và Địa lí 4 tr.11,12
3,0
Phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhóm rõ ràng
1,0
Kĩ năng thuyết trình
3,0
Lời nói rõ ràng, chính xác, người nghe hiểu được đầy đủ nội dung
1,0
Nhấn mạnh những nội dung cốt lõi của bài thuyết trình
1,0
Có lắng nghe và phản hồi được các câu hỏi của GV hoặc HS khác
0,5
Sử dụng hiệu quả phương tiện học tập để hỗ trợ thuyết trình
0,5
- GV nhận xét, tổng kết một số nét tiêu biểu về văn hóa của địa phương.
* Danh nhân tiêu biểu
Hoạt động 5: Kể lại câu chuyện về một danh nhân ở địa phương
a. Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện về một danh nhân ở địa phương.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm đôi.
- GV hướng dẫn HS dựa vào Tài liệu giáo dục địa phương và gợi ý trong SHS tr.13 và nêu nhiệm vụ: Kể lại câu chuyện về một danh nhân địa phương.
- GV mời đại diện các cặp kể lại câu chuyện về danh nhân. Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV gợi ý HS kể chuyện theo cấu trúc: mở đầu câu chuyện; tỉnh tiết/ tình huống cao trào; giải quyết tình huống; kết chuyện.
- GV nhận xét và đưa ra nhiệm vụ: Em hãy ghi những đóng góp của danh nhân với địa phương và điều em học được từ câu chuyện về danh nhân đó.
- GV gợi ý cho HS:
+ Học tập về phẩm chất, đạo đức
+ Học tập về hành động, việc làm.
+ Học tập về tri thức.
+…
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
- Giới thiệu về địa phương với một số nét tiêu biểu và chia sẻ cảm nghĩ của mình.
- Biết những việc làm góp phần bảo vệ môi trường.
b. Cách tiến hành
Nhiệm vụ 1: Trò chơi Ai nhanh hơn?
- GV chia HS cả lớp thành 2 đội chơi.
- GV lần lượt đọc các hỏi trắc nghiệm, các đội xung phong giành quyền trả lời. Đội nào có câu trả lời đúng và nhanh nhất, đó là đội chiến thắng.
- GV đọc câu hỏi:
Câu 1: Đặc điểm tự nhiên gồm các phần?
A. Các mùa
B. Sông, hồ
C. Vị trí, địa lí
D. Địa hình, khí hậu, sông hồ
Câu 2: Có những dạng địa hình nào?
A. Độ cao, độ dốc của núi, độ cao, các dạng đất
B. Bảng biểu hiện thông tin về các sự kiện lịch sử
C. Độ thấp, các dạng địa hình khác
D. Đồng bằng, cao nguyên, sa mạc, hoang mạc, khấp khểnh,...
Câu 3: Những nội dung khi tìm hiểu về nhiệt độ
A. Nhiệt độ trung bình năm, lượng mưa, độ ẩm
B. Các mùa trong năm, nhiệt độ theo các mùa trong năm
C. Nhiệt độ trung bình năm
D. Nhiệt độ trung bình năm, các mùa trong năm
Câu 4: Khi tìm hiểu về hoạt động nông nghiệp, cần tìm hiểu những nội dung nào
A. Trồng trọt
B. Trồng trọt, chăn nuôi
C. Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, nông sản
D. Trồng trọt, chăn nuôi, ngư nghi
Câu 5: Đâu không phải là văn hóa trong việc đón tết Nguyên đán ở nước ta
A. Gói bánh chưng, cúng ông bà tổ tiên, mùng 1 không quét nhà
B. Không ra khỏi nhà, ăn mừng lớn
C. Tổ chức các lễ hội
D. Lì xì, đi chúc Tết
- GV mời các đội xung phong trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội thắng cuộc.
- GV chốt đáp án:
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
D
D
A
C
B
Nhiệm vụ 2. HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SHS tr.13
- GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm đôi.
- GV hướng dẫn HS đọc SHS tr.13 phần Luyện tập và nêu nhiệm vụ:
+ Hãy giới thiệu và nêu cảm nghĩ của em về địa phương mình.
+ Kể những việc em đã làm hoặc sẽ làm để góp phần bảo vệ môi trường nơi em đang sinh sống.
- GV mời đại diện các cặp trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
- GV gợi ý cho HS:
+ Giới thiệu về địa phương với một số nét tiêu biểu như: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, hoạt động kinh tế nổi bật, nét đặc trưng về văn hoá, danh nhân ở địa phương,...
+ Chia sẻ cảm nghĩ (tự hào, yêu thương,...) về địa phương mình.
+ Những việc làm góp phần bảo vệ môi trường nơi mình đang sinh sống phù hợp với lứa tuổi: vứt rác đúng nơi quy định; tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường; không bẻ cây, hái hoa nơi công cộng.
- GV nhận xét, tổng kết một số nội dung tích cực theo chia sẻ của HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để sưu tầm và thiết kế sản phẩm giới thiệu về địa phương.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS đọc phần Vận dụng trong SHS tr.13, lựa chọn và hoàn thành một trong hai nhiệm vụ:
+ Sưu tầm bài hát, câu thơ, ca dao, tục ngữ về thiên nhiên, con người ở địa phương.
+ Vẽ tranh về phong cảnh nơi HS đang sống.
- HS lựa chọn thực hiện nhiệm vụ cá nhân hoặc nhóm theo gợi ý.
- GV gợi ý cho HS:
+ Sưu tầm trên internet; hỏi ý kiến của phụ huynh hoặc người lớn tuổi trong gia đình để có những bài hát, cấu thơ,
ca dao, tục ngữ đúng với thiên nhiên, con người ở địa phương.
+ Vẽ một bức tranh về một phong cảnh cụ thể của địa phương như: dòng sông, ngọn núi, ngôi làng, con đường, toà nhà, ngôi chùa, trường học,...
- GV có thể cho HS nộp sản phẩm trực tiếp hoặc trực tuyến. - GV nhận xét vào vở hoặc sản phẩm của HS (nếu cần).
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Địa phương em (Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).
+ Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
+ Đọc trước Bài 3 – Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (SHS tr.14).
- HS đọc thông tin và lắng nghe GV nêu nhiệm vụ.
- HS trả lời nhiệm vụ.
- HS lắng nghe GV gợi ý.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Các cặp trình bày kết quả
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hành theo nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS thực hành theo nhóm.
- Các nhóm trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS thực hành theo nhóm.
- HS đọc tài liệu.
- Các nhóm thuyết trình theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hành nhóm đôi.
- HS đọc tài liệu.
- HS kể lại câu chuyện theo cặp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chia thành các đội chơi.
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.
- HS chơi trò chơi.
- HS thực hành nhóm đôi.
- HS đọc phần luyện tập.
- Các cặp trình bày kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc phần Vận dụng.
- HS thực hành theo yêu cầu của GV.
- HS nộp sản phẩm theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS tiếp thu, thực hiện.
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
BÀI 3: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù môn Lịch sử và Địa lí
- Nhận thức khoa học LS&ĐL: Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh trên lược đồ. Xác định được một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, cánh cung Sông Gâm, cao nguyên Mộc Châu, cao nguyên Sơn La...) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Tìm hiểu LS&ĐL: Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi, ...) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự đọc thông tin, quan sát tranh, xem video tự đưa được ra phương án giải quyết các nhiệm vụ học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày được kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được lời khuyên phù hợp để bảo đảm sức khỏe và phòng chống thiên tai.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Powerpoint minh hoạ cho bài học.
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam khổ to, in sẵn khổ A0 dùng cho các nhóm.
- Lược đồ hình 1 trang 15 SGK phóng to.
- Video MV XIN CHÀO VIỆT NAM - JMI KO FT. TRUNG LƯƠNG
https://www.youtube.com/watch?v=cSZz5iYG0pg&t=4s
- Tranh ảnh, video về phong cảnh về dãy Hoàng Liên Sơn, vùng trung du và một số cao nguyên nổi tiếng như: Đồng Văn (tỉnh Hà Giang) Mộc Châu (tỉnh Sơn La)...
- Tranh ảnh một số thiên tai: lũ quét, sạt lở đất, giá rét...
- Máy tính, tivi.
2. Học sinh
- Sưu tầm một số bức ảnh về phong cảnh, ảnh tuyết rơi ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Đọc trước phần Vận dung, hỏi ý kiến người thân hoặc tìm kiếm các thông tin liên quan đến một trong hai nhiệm vụ để giải quyết nhiệm vụ ghi chép sẵn ra vở ghi chép cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 5’ – 7’
Mục tiêu:
- Kết nối được kiến thức của HS đã biết với nội dung kiến thức mới trong bài.
- Giới thiệu sơ lược về các vùng miền học trong chương trình LS&ĐL lớp 4.
- Tạo hứng thú và gợi được những hiểu biết của HS về đỉnh núi cao nhất của nước ta.
* Chiếu video bài hát “Xin chào Việt Nam”, dẫn dắt giới thiệu về nội dung video và chương trình LS&ĐL Lớp 4.
* Yêu cầu HS mở phần mục lục, hỏi HS các chủ đề tương ứng với các vùng miền của nước ta.
Trình chiếu kết hợp giới thiệu.
* Dẫn vào bài học: (Kĩ thuật tia chớp)
- Nêu câu hỏi ở phần Khởi động trang 14 SGK.
+ Em hãy cho biết đỉnh núi nào cao nhất nước ta?
+ Đỉnh núi đó thuộc vùng nào của Việt Nam?
+ Hãy chia sẻ hiểu biết về thiên nhiên vùng đất này.
- Mời 2 - 4 HS trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét.
- Giới thiệu chủ đề, khuyến khích HS thực hiện dự án tổng hợp sản phẩm học tập sau chủ đề thành bộ sưu tập.
- Giới thiệu bài học.
- Xem video.
- Cá nhân đọc.
- 2 HS nêu.
- Cá nhân nghe, quan sát.
- Cá nhân nghe, quan sát.
- Suy nghĩ, thi đua trả lời.
- 2 - 4HS trả lời.
- Cá nhân nghe, quan sát.
2. Khám phá
2.1. Vị trí địa lí 7’ -10’
onthicaptoc.com GA Lich su va Dia li 4 Canh dieu HK1 1
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP
tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4 TIẾT: 1
BÀI 1. LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (TIẾT 1)
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 4 TIẾT 1
CHỦ ĐỀ 4: DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
(Bộ sách Cánh diều)
- Thời lượng 2 tiết/tuần x 35 tuần = 70 tiết.
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP