onthicaptoc.com
CHỦ ĐỀ 4: NẤM
BÀI 15: NẤM VÀ MỘT SỐ NẤM ĐƯỢC DÙNG LÀM THỨC ĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống khác nhau.
- Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn.
- Vẽ được sơ đồ (hoặc sử dụng sơ đồ đã cho) và ghi chú được tên các bộ phận của nấm.
- Thu thập thông tin, tranh ảnh, vật thật về một số loại nấm được dùng làm thức ăn.
- Có ý thức không ăn nấm lạ để phòng tránh ngộ độc.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác thu thập thông tin, tranh ảnh, vật thật về một số nấm được dùng làm thức ăn để hoàn thành tốt nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực, sôi nổi nhiệt tình tham gia thảo luận nhóm. Trình bày được một số đặc điểm của nấm được dùng làm thức ăn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vẽ được sơ đồ (hoặc sử dụng sơ đồ đã cho) và ghi chú được tên các bộ phận của nấm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức không ăn nấm lạ để phòng chống ngộ độc. Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập và tự giác tìm hiểu về các loại nấm và một số nấm làm thức ăn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Các thiết bị dùng chung cả lớp: Video về các loại nấm, sơ đồ về bộ phận của nấm.
2. Các thiết bị dùng để HS thực hành theo nhóm, cá nhân: Phiếu học tập, các mẫu vật sưu tầm về các loại nấm.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Tiết 1: Tìm hiểu về nấm.
A. MỞ ĐẦU
* Mục tiêu
- Tạo cảm xúc vui tươi trước khi vào tiết học.
- Khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về các loại nấm.
* Cách tiến hành
- Cho HS quan sát 1 video về: “Sự kì diệu của thế giới loài nấm”
Link:https://www.youtube.com/watch?v=Mk1ndDkxuOA&t=199s
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Quan sát video trên, em đã thấy hình ảnh gì?
+ Em hãy kể những loại nấm mà em đã được ăn?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào tiết học: “Để hiểu rõ, các loại nấm mà các em đã ăn có hình dạng, màu sắc và nơi sống như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu:
Bài 15: Nấm và một số nấm được dùng làm thức ăn”
- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại.
- HS quan sát.
- HS trả lời:
+ Hình ảnh về các loại nấm
+ Nấm mộc nhĩ, nấm đùi gà, nấm kim châm......
- Chú ý lắng nghe.
- Chú ý lắng nghe.
- HS quan sát và nhắc lại.
B. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu: Nhận ra được nấm có hình dạng, kích thước, màu sắc và nơi sống rất khác nhau qua quan sát hình ảnh và đọc thông tin.
* Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 64.
- Yêu cầu HS quan sát các hình 1 – 4 và đọc thông tin có ở mỗi hình trong SGK trang 63, 64.
- Chia lớp thành các nhóm 4 và yêu cầu HS thảo luận về tên, hình dạng, màu sắc và nơi sống của từng loại nấm có trong mỗi hình trên.
- Hết thời gian thảo luận, mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét và cung cấp thêm thông tin về các loại nấm:
+ Các nấm như nấm tràm, nấm hương là nấm ăn được.
+ Nấm đông trùng hạ thảo được dùng để làm thuốc.
+ Nấm trắng và nấm đỏ đều là nấm độc, nếu ăn phải có thể gây tử vong.
- GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát các hình 5, 6 và đọc thông tin có ở mỗi hình trang 64 SGK
- Mời 2 – 3 HS lên bảng hỏi đáp về nơi sống của nấm men và nấm mốc.
- Mời 1 – 2 HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- GV đặt câu hỏi: “Từ những loại nấm trên, em có nhận xét gì về hình dạng, kích thước và nơi sống của từng loại nấm?”
- Mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- Mời HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt và yêu cầu HS nhắc lại: “Mỗi loại nấm có hình dạng, màu sắc, kích thước khác nhau. Nấm men, nấm mốc có kích thước nhỏ bé, không thể nhìn thấy được bằng mắt thường. Nấm hương, nấm sò,... có kích thước lớn có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Nấm có thể sống ở trong đất xác sinh vật, trên thực vật, động vật, con người,...”
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát và đọc thông tin ở các hình.
- Chú ý lắng nghe và thảo luận.
- Đại diện một số nhóm trình bày.
- Hình 1: Nấm tràm: thân cây màu xám, đầu màu đen, có hình dạng giống chiếc ô. Nấm này mọc trên lớp lá mục dưới tán rừng.
- Hình 2: Nấm tán trắng (tán màu trắng, thân cây màu trắng và có hình dạng giống chiếc ô), nấm tán đỏ (tán màu đỏ, thân cây màu trắng và có hình dạng giống chiếc ô). Chúng mọc trên mặt đất.
- Hình 3: Nấm hương: có màu xám, hình dáng giống chiếc ô, mọc trên thân cây khác.
- Hình 4: Nấm đông trùng hạ thảo: có hình thù như cây nấm mọc trên đầu con sâu màu nâu sẫm, đầu nấm như lưỡi mác. Nó mọc trên cơ thể động vật.
- Các nhóm nhận xét.
- Chú ý lắng nghe.
- HS quan sát và đọc thông tin.
- 2 – 3 HS hỏi đáp.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi.
- HS nhận xét.
- Chú ý lắng nghe.
- Chú ý lắng nghe và nhắc lại.
C. THỰC HÀNH VÀ VẬN DỤNG
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về nấm
* Cách tiến hành
- Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 65.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nói cho bạn nghe về hình dạng, màu sắc, kích thước và nơi sống của một trong số những nấm mà mình biết.
- Mời đại diện một số nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương câu trả lời của HS.
*Tiếp nối
- Xem lại bài và làm vở BT.
- HS đọc yêu cầu trong SGK trang 65: “Hãy nói về hình dạng, màu sắc, kích thước và nơi sống của một số nấm mà em biết”
- HS thảo luận và chia sẻ với bạn.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét.
- Chú ý lắng nghe.
- Chú ý lắng nghe.
Tiết 2: Một số nấm được dùng làm thức ăn.
A. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu: Nêu được tên các bộ phận của nấm ăn.
* Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu trong SGK trang 65
- Yêu cầu HS quan sát hình 7 SGK trang 65 và thảo luận nhóm đôi về các bộ phận của nấm hương.
- GV chiếu hình ảnh về nấm hương trên màn hình
- Mời 2 – 3 HS chỉ và nói các bộ phận của nấm hương.
- Mời 1 – 2 HS nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- HS đọc yêu cầu: “Chỉ và nói tên các bộ phận của nấm hương trong hình”
- HS quan sát và thảo luận.
- HS quan sát.
- HS chỉ và nói các bộ phận của nấm hương: Các bộ phận của nấm hương trong hình: Thân nấm, chân nấm và mũ nấm.
- HS nhận xét.
- Chú ý lắng nghe.
B. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
* Mục tiêu: Vẽ sơ đồ (hoặc sử dụng sơ đồ đã cho) và ghi chú tên các bộ phận của một loại nấm ăn.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS vẽ sơ đồ và ghi chú tên các bộ phận của nấm.
- GV cho HS quan sát mẫu về sơ đồ của nấm.
- HS dựa vào hình mẫu GV đã đưa, tự vẽ sơ đồ và ghi chú tên các bộ phận của nấm.
- Khuyến khích HS đã sưu tầm được hình ảnh các loại nấm xác định các bộ phận của nấm.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm của mình trước lớp, nói rõ các bộ phận của nấm.
- Mời một số HS nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương.
*Tiếp nối:
- Dặn dò HS về nhà: Sưu tầm một số loại nấm ăn.
- Xem lại bài và làm vở bài tập.
- Lắng nghe và thực hiện.
- HS quan sát.
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS trình bày trước lớp.
- HS nhận xét.
- Chú ý lắng nghe.
Tiết 3
A. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu:
- Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn qua quan sát ảnh, vật thật.
- Thu thập thông tin, tranh ảnh, vật thật về một số loại nấm được dùng làm thức ăn.
* Cách tiến hành:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu SGK trang 65
- Yêu cầu HS quan sát các hình 8 – 13
- Mời HS đọc thông tin có trong hình.
- Chia lớp thành nhóm 5 HS và yêu cầu HS thảo luận nhóm về tên, hình dạng và màu sắc các loại nấm.
- Khuyến kích HS đã sưu tập được các loại nấm mẫu vật có thể chia sẻ với bạn trong nhóm.
- Phát phiếu học tập và yêu cầu HS điền kết quả thảo luận đã đọc được ở các hình 8 – 13.
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM.....
Tên nấm
Hình dạng
Màu sắc
1. Nấm rơm
Còn non, nấm có hình trứng, khi trưởng thành có hình cái ô.
Màu xám trắng, xám, xám đen.
2.
3.
4.
5.
6.
- Mời các nhóm dán phiếu học tập lên bảng và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Đồng thời GV mời các nhóm có mẫu vật nấm đã sưu tầm giới thiệu với cả lớp và đặt câu hỏi: “Những loại nấm đó, em đã thu thập từ nguồn nào?”
- Mời 1 – 2 nhóm nhận xét.
- Cho HS xem 1 đoạn video: “Phân biệt nấm độc và nấm ăn được”
Link: https://www.youtube.com/watch?v=2HhFxAekn-w
- GV đặt câu hỏi cho HS: “Tất cả các loại nấm đều có thể ăn được hay không?”
- Mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- Mời HS nhận xét.
- GV nhận xét và chốt: “Có nhiều loại nấm ăn được nhưng cũng có nhiều loại nấm ăn vào sẽ bị ngộ độc. Ngộ độc nấm có thể gây buồn nôn, tiêu chảy, hôn mê và tử vong. Nấm độc thường có màu sặc sỡ nhưng cũng có màu xám, trắng như nấm tán trắng nên khó phân biệt nấm độc và nấm ăn được trong tự nhiên. Vì vậy, tuyệt đối không thu hái, chế biến và ăn nấm lạ”.
- HS đọc yêu cầu trong SGK: “Nêu tên, hình dạng và màu sắc của một số loại nấm ăn dưới đây”
- HS quan sát các hình.
- HS đọc thông tin có trong hình.
- Chú ý lắng nghe và thực hiện.
- HS chia sẻ với bạn về mẫu vật đã sưu tầm.
- HS thực hiện.
- HS trình bày kết quả thảo luận trước lớp
- HS trả lời câu hỏi của GV và chia sẻ về mẫu vật đã sưu tầm được.
- Các nhóm nhận xét
- Chú ý quan sát.
- Chú ý lắng nghe.
- HS trả lời câu hỏi: “Không phải loại nấm nào cũng ăn được”.
- HS trả lời.
- HS nhận xét.
- Chú ý lắng nghe.
B. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
* Mục tiêu: Có ý thức không ăn nấm lạ để phòng tránh ngộ độc
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu trong SGK trang 66.
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu HS quan sát hình 14 trong SGK và thảo luận để trả lời câu hỏi:
Câu 1: Bạn nam trong tranh đang muốn làm gì?
Câu 2: Nếu em là bạn nam, em sẽ làm gì trong tình huống đó?
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi phỏng vấn:
PHỎNG VẤN
- GV phổ biến luật chơi cho HS: 1 HS sẽ đóng vai thành người phóng viên và đi phỏng vấn các nhóm về câu hỏi thảo luận vừa rồi.
Câu 1: Bạn nam trong tranh đang muốn làm gì?
- GV mời 1 HS đi phỏng vấn các nhóm câu hỏi 1.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Câu 2: Nếu em là bạn nam, em sẽ làm gì trong tình huống đó?
- GV mời 1 HS đi phỏng vấn các nhóm câu hỏi 2.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét trò chơi, tuyên dương.
- GV đặt câu hỏi: “Qua tiết học ngày hôm nay, em biết được điều gì về các loại nấm?”
- Mời 1- 2 HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét tiết học.
*Dặn dò
- Xem lại bài và chuẩn bị bài mới.
- HS đọc yêu cầu: “Em sẽ làm gì trong tình huống dưới đây?”
- Chú ý lắng nghe, quan sát và thảo luận.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe.
Câu 1:
- 1 HS đi phỏng vấn và các nhóm còn lại trả lời: Bạn nam đã nói: “Ở đây có nhiều nấm, và bạn không biết là mình có nên hái về ăn hay không.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
Câu 2:
- 1 HS đi phỏng vấn và các nhóm còn lại trả lời: “Nếu ở trong tình huống đó, em sẽ dùng một vật nào đó ví dụ như cành cây để hái 1 cây nấm và đưa về hỏi bố mẹ. Tuyệt đối không dùng tay bẻ trực tiếp vì nếu là nấm độc thì sẽ rất nguy hiểm”
- Các nhóm nhận xét.
- Chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- Chú ý lắng nghe
- HS trả lời.
- Chú ý lắng nghe.
- Chú ý lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
BÀI 16: NẤM MEN VÀ NẤM MỐC (2 Tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặt thù:
Khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm.
Nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm.
Biết vận dụng được kiến thức về nguyên nhân gây hỏng thực phẩm từ đó nêu được một số cách bảo quản thực phẩm.
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học từ đó khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các hoạt động khám phá tìm hiểu lợi ích của nấm men và tác hại của nấm mốc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động tìm hiểu, khám phas và chia sẻ cùng nhóm bạn về lợi ích của nấm men và tác hại của nấm mốc.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ được giao, biết chia sẻ lòng biết ơn khi được hướng dẫn về nội dung bài học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ tìm hiểu, làm tốt các nhiệm vụ và trả lời vấn đề cô giao về tìm hiểu lợi ích của nấm men và tác hại của nấm mốc.
- Phẩm chất trách nhiệm: Học tập nghiêm túc, giữ trật tự, biết lắng nghe khi bạn trình bày nhóm và biết đưa ra nhận xét nhóm bạn và đưa ra được những cách để bảo quản thực phẩm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên:
+ Giáo án.
+ Máy tính, máy chiếu.
+ Các tranh ảnh liên quan đến chủ đề.
* Học sinh:
+ Tập ghi bài, sách khoa học 4
+ Tranh ảnh các loại bánh làm từ nấm men.
+ Tranh ảnh về một số cách bảo quản thực phẩm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Tiết 1:
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, hứng thú trước giờ học.
+ Ôn lại kiến thức đã học về các loại nấm .
* Cách tiến hành:
Trò chơi nhìn hình đoán chữ:
- GV đưa ra hình ảnh các loai nấm học sinh sẽ đoán tên các loại nấm.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến khích HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần chốt ý kiến đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 16: Nấm men và nấm mốc
- HS quan sát hình, suy nghĩ trả lời cá nhân.
- HS theo dõi, ghi bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
a. Mục tiêu:
- HS khám phá được lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm, biết được nguyên liệu nào cần có để làm bánh mì..
- Kể tên được một số thức ăn, đồ uống có sử dụng nấm men trong quá trình chế biến.
Hoạt động 1: Nấm men dùng trong chế biến thực phẩm:
* Cách tiến hành:
Hoạt động tìm hiểu, khám phá:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, cùng chia sẻ về nhiệm vụ mà GV đã giao cho các em về nhà tìm hiểu nguyên liệu nào cần có để làm bánh mì?
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ các thông tin mà nhóm vừa thảo luận trả lời câu hỏi Quan sát mục 1 SGK trang 67:
Khám phá lợi ích của một số nấm men trong chế biến thực phẩm?
- GV mời 1 nhóm trả lời và nhận xét chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác, chốt lại những lợi ích của nấm men trong chế biến thực phẩm.
Hoạt động chia sẻ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 4 và 5, chia sẻ những loại nấm men nào dùng trong chế biến thực phẩm.
Quan sát mục 2 SGK trang 67:
1. Cho biết những loại nấm men nào dùng trong chế biến thực phẩm.
- Nấm men bánh mì gồm có : Men tươi và men khô
- Nấm men rượu.
2. Tại sao phải trộn nấm men bánh mì vào bột mì?
- GV cho 1 - 2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét chéo nhau.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên dương các nhóm có câu trả lời chính xác.
- GV chốt lại tên gọi các loại nấm men dùng trong chế biến thực phẩm:
+ Nấm men bánh mì gồm có : Men tươi và men khô
+ Nấm men rượu.
Hoạt động luyện tập – vận dụng
- GV chia lớp thành 3 nhóm, thi đua dán những hình ảnh đã sưu tầm về một số thức ăn, đồ uống có sử dụng nấm men trong quá trình chế biến và hướng dẫn cách tiến hành:
Chuẩn bị: Hình ảnh đã sưu tầm về một số thức ăn, đồ uống có sử dụng nấm men trong quá trình chế biến.
Tiến hành:
+ Từng học sinh trong nhóm lên bảng dán hình ảnh đã sưu tầm về một số thức ăn, đồ uống có sử dụng nấm men trong quá trình chế biến
+ Sau đó về cho bạn tiếp theo lên thực hiện. Khoảng 3 phút nhóm nào dán được nhiều hỉnh ảnh đúng nhất nhóm đó chiến thắng.
- GV yêu cầu các nhóm dán đúng hình ảnh đã ghi tên thực phẩm
- GV cho 1 – 2 nhóm trình bày và nhận xét chéo nhau.
- GV nhận xét phần thi đua của các nhóm, nhận xét.
HS thảo luận
Vì sao cho nấm men làm bánh mì vào bột làm bánh mì?
- HS trả lời:
- HS thảo luận, chia sẻ nội dung tìm hiểu câu hỏi khám phá SGK trang 67:
+ Hình 1: Hỏi trực tiếp
+ Hình 2: Thực hành trải nghiệm
+ Hình 3:Tìm hiểu qua internet.
- Các nhóm báo cáo, nhận xét
- HS lắng nghe, nhận xét.
Hoạt động chia sẻ 2
- HS quan sát Hình 4 và 5, trả lời các câu hỏi Quan sát mục 1 SGK trang 67-68:
Học sinh thảo luận, trả lời và nhận xét
- HS trình bày
- HS lắng nghe, chữa bài
- HS lắng nghe tiếp thu, ghi chép.
Hoạt động luyện tập
- HS tạo nhóm, lắng nghe GV hướng dẫn và thi đua.
- Các nhóm cùng thi đua
- HS đại diện nhóm trình bày, nhận xét chéo.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Nấm mốc gây hỏng thực phẩm
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, tìm hiểu những thực phẩm nào bị nhiễm nấm mốc theo hình ảnh 6-7-8-9-10-11-12-13 SGK trang 68
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời, đại diện các nhóm khác chú ý lắng nghe, đối chiếu đáp án và nhận xét.
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại thông tin:
Các sợi của nấm mốc thường xâm nhập vào bên trong thực phẩm và tiết ra chất gây độc. Thực phẩm bị nhiễm nấm mốc đã rửa sạch bên ngoài hoặc cắt bỏ một phần hay nấu chin đều không đảm bảo loại bỏ hết được chất độc. Vì vậy, khi ăn phải thực phẩm bị nhiễm nấm mốc có thể gây ngộ độc với biểu hiện nôn mửa, choáng váng, tiêu chảy,… hoặc chất độc sẽ tích luỹ dần trong cơ thể gây ung thư.
Hoạt động luyện tập – vận dụng
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận trả lời các câu hỏi:
1. Điều gì xãy ra nếu chúng ta ăn phải những thực phẩm bị nhiễm nấm mốc?
1. Hãy nêu một số biểu hiện của người bị ngộ độc do ăn phải thực phẩm bị nhiễm nấm mốc?
3. Khi bị ngộ độc thực phẩm do nấm mốc, chúng ta cần làm gì?
- GV yêu cầu các cặp lần lượt trả lời câu hỏi, GV nhận xét
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp thực hành trước lớp, trả lời các câu hỏi, HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
* GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở
* GV giao nhiệm vụ về nhà và dăn dò tìm hiểu tiết 2.
* GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà.
+ Nhóm 1 + 2: Chọn 2 quả dâu chín như nhau và đặt mỗi quả vào một hộp nhựa. 1 hộp để ở trên bàn, 1 hộp để trong ngăn mát tủ lạnh. Sau 3 ngày quan sát 2 quả dâu.
+ Nhóm 3 – 4: Chọn 1 quả bắp tươi, 1 quả khô cho vào 2 hộp nhựa để trên bàn. Sau 7 ngày quan sát.
- HS quan sát và thảo luận trả lời câu hỏi của GV:
Hoạt động thảo luận
- HS trình bày, đối chiếu đáp án, nhận xét.
- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu, ghi chép.
HS đọc lại nội dung bài
HĐ luyện tập – vận dụng
- HS hoạt động nhóm đôi, thảo luận trả lời câu hỏi:
1.Khi ăn phải thực phẩm bị nhiễm nấm mốc có thể gây ngộ độc với biểu hiện nôn mửa, choáng váng, tiêu chảy
2. Một số biểu hiện của người bị ngộ độc do ăn phải thực phẩm bị nhiễm nấm mốc: Đau bụng quằn quại, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, sốt, đau đầu.
3. Khi bị ngộ độc thực phẩm do nấm mốc, chúng ta cần: tự gây nôn để nôn hết thức ăn bị nhiễm khuẩn đã được đưa vào cơ thể. Sau đó, bệnh nhân nên uống Oresol để bù điện giải, rồi chuyển ngay đến cơ sở y tế gần nhất để xử lý kịp thời.
HS trả lời câu hỏi, nhận xét
Tiết 2
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH:
Mục tiêu: HS nêu được các cách bảo quản thực phẩm không bị ô nhiễm nấm mốc
Hoạt động 3: Một số cách bảo quản thực phẩm không bị ô nhiễm nấm mốc
* Cách tiến hành:
Hoạt động thí nghiệm - quan sát
- GV đã giao nhiệm vụ cho HS thí nghiệm tại nhà trong buổi học trước.
- GV mời các nhóm cùng chia sẻ về kết quả thí nghiệm của nhóm mình, mời đại diện các nhóm nêu kết quả
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên dương các HS trả lời tốt.
Hoạt động luyện tập – vận dụng
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi cấu hỏi 2 SGK trang 70 hãy cho biết các thực phẩm trong những hình dưới đây được bảo quản bằng cách nào để tránh bị nhiễm nấm mốc?
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác chú ý lắng nghe nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn kể tốt, chuyển sang hoạt động tiếp theo
- GV đưa ra câu hỏi Gia đình em thường bảo quản thực phẩm bằng cách nào để tránh bị nhiễm mốc? Nêu ví dụ
- GV nhận xét, cung cấp thông tin nhắc nhỡ:
Không nên dự trữ thức ăn tươi sống trong thời gian dài ở tủ lạnh vì chúng vẫn có thể bị nhiễm nấm mốc. Ngoài rac, cần vệ sinh các dụng cụ chứa thực phẩm hoặc chế biến thực phẩm nhằm tránh lây nhiễm nấm mốc.
GV nêu kiến thức chủ yếu của bài học:
Một số nấm men được sử dụng trong chế biến thực phẩm như nấm men bánh mì, nấm men rượu.
Nấm mốc gây hỏng thực phẩm làm cho thực phẩm bị biến đổi về màu sắc, hình dạng và chứa chất gây ngộ độc, gây bệnh nguy hiểm cho con người.
Một số cách bảo quản thực phẩm không bị nhiễm mốc như làm lạnh, phơi hoặc sấy khô, ướp muối,…
HS thí nghiệm tại nhà
HS cùng chia sẻ kết quả thí nghiệm của nhóm, nhận xét.
HS thảo luận đưa ra cách bảo quản thức ăn để tránh bị nhiễm nấm mốc
- Lên men thực phẩm (làm siro dâu)
- Ướp đá (cá)
- Cho vào tủ lạnh (rau củ, nước hoa quả)
- Phơi khô (bánh tráng)
HS đưa ra câu trả lời
- Phơi khô: thóc, lạc, ngô...
- Cấp đông, ướp muối: thịt, cá...
- Lên men: muối chua dưa cải, làm siro mơ....
HS đọc lại phần thông tin nhắc nhỡ.
HS đọc lại kiến thức chủ yếu của bài học
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
*Mục tiêu:
Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung về lợi ích của nấm men và tác hại của nấm mốc.
* Cách tiến hành:
* GV đưa ra câu hỏi củng cố bài học:
Qua bài học này, em đã khám phá được những điều gì?
- GV tổ chức cho HS bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Thực phẩm dễ bị nhiễm nấm mốc nếu
A. Bảo quản không đúng cách
B. Cho quá nhiều muối
C. Cho quá nhiều đường
D. Chiên nhiều dầu
Câu 2: Nấm men có tác dụng
A. Làm bánh mỳ.
B. Làm rượu.
C. Làm sữa chua.
D. Đáp án A và B.
Câu 3: Nấm men giúp bánh mì
A. Phồng và xốp.
B. Teo nhỏ.
C. Đặc ruột bánh hơn.
D. Cứng hơn.
Câu 4: Nấm mốc có thể làm thực phẩm
A. Thay đổi màu sắc
B. Thay đổi hình dạng
C. Thay đổi mùi vị
D. Cả A, B, C
Câu 5: Nguyên nhân chính khiến chúng ta không nên dự trữ thức ăn tươi sống trong thời gian dài ở tủ lạnh?
A. Vì chúng sẽ bị héo và mất nước.
B. Vì ăn chúng không còn ngon nữa.
C. Vì màu sắc chúng không đẹp nữa.
D. Vì chúng vẫn có thể bị nhiễm nấm mốc.
- GV mời HS trả lời, nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương các HS trả lời tốt.
* GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở
* GV giao nhiệm vụ về nhà và dặn dò tìm hiểu bài ôn tập chủ đề nấm
* GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà. Tìm tranh ảnh các loại nấm.
HS trả lời: lợi ích của nấm men và tác hại của nấm mốc.
- HS tham gia trò chơi theo hình thức cá nhân
- HS chọn đáp án:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
onthicaptoc.com GA mon Khoa hoc lop 4 Canh dieu HK2
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Khái niệm về alkane:
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. Thuyết cấu tạo hóa học
Câu 1: Chất nào sau đây khi tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường kiềm?
A. KOH. B. NaNO3. C. НСl. D. NaCl.
A. LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM VÀ DANH PHÁP
Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca=40; Fe = 56; Cu = 64; Br=80; Ag=108; Ba = 137.
• Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4 TIẾT 1
BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
A. LÝ THUYẾT
I.Khái niệm